2.HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK và hớng dẫn của giáo viên C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học: 1- ổ n định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ : GV giới thiệu chung về nội dung chơ
Trang 1- Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận trong một đoạn văn cụ thể
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.GV: Hớng dẫn học sinh su tầm tranh ảnh , bài viết về Bác Hồ Đọc thêm những truyện về Bác Hồ
2.HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK và hớng dẫn của giáo viên
C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1- ổ n định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ : GV giới thiệu chung về nội dung chơng trình ngữ văn 9.3- Bài mới: GVgiới thiệu bài
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và
đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thực chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo gơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: GV hớng dẫn học sinh tìm
hiểu chung văn bản.
- GV cho học sinh đọc phần chú thích về
tác giả trong sách giáo khoa
? Em hãy giới thiệu vài nét về Lê Anh Trà?
-GV có thể giới thiệu cho học sinh tìm đọc
Búp sen xanh của Sơn tùng.
- Là nhà nghiên cứu phê bình xuất xác
- Có nhiều năm nghiên cứu về Bác Hồ
2- Tác phẩm.
a- Xuất xứ: Trích trong Phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái giản dị trong tập Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam
b- Đọc văn bản
Trang 2-GV yêu cầu học sinh khác nhận xét.
- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 1 và hỏi:
?Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với
Bác trong hoàn cảnh nào?
* GV dựng kiến thức LS để giới thiệu
thờm cho HS hiểu: Năm 1911, Bỏc rời
bến cảng Nhà Rồng để ra đi tỡm đường
cứu nước Suốt 30 năm bụn ba ở nước
ngoài, Người đó qua nhiều nơi, thăm và ở
nhiều nước, làm nhiều cụng việc khỏc
nhau.
?Vậy Ngời đã bằng cách nào có đợc vốn
tri thức văn hóa sâu rộng ấy?
?Điều kì lạ trong phong cách Hồ Chí Minh
là gì?
? Cho HS thảo luận nhúm bàn-> trả lời.
? Điều quan trọng trong cỏch tiếp thu của
Bỏc là gỡ ? Tỡm những dẫn chứng để
chứng tỏ điều ấy ?
* GV bỡnh thờm : Đú là cỏch tiếp thu mà
tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó được
nhào nặn với cỏi gốc văn hoỏ dõn tộc
khụng gỡ lay chuyển được Đú cũng là
cỏch (hoà nhập)(mà khụng )hoà tan Và
cũng chớnh từ việc tỡm hiểu sõu sắc nền
văn hoỏ nước ngoài để từ đú tỡm ra con
đường giải phúng dõn tộc
?Câu văn nào thể hiện điều đó?
-Phơng thức biểu đạt : Thuyết minh và nghị luận
e-Bố cụcPhần 1: Từ đầu đến rất hiện đại: Vẻ đẹp
trong phong cách văn hóa của Bác
Phần 2 : còn lại: Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
II- Tìm hiểu chi tiết
1.Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của Bác.
-Hoàn cảnh tiếp thu văn hóa nhân loại của Bác:
+Trong cuộc đời hoạt động đầy gian nan vất vả
+Đi nhiều nơi, tiếp xỳc với nhiều nền văn hoỏ từ phương Đụng đến phương Tõy -Cách tiếp thu:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ.(Nói và viết đợc nhiều thứ tiếng nớc ngoài nh Anh, phap, Nga ,Hoa )
+ Qua công việc , qua lao động mà học hỏi ( làm nhiều nghề khác nhau)
=>Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thu một cách chọn lọc tinh hoa văn hóa nớc ngoài :+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động
+ Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp đồng thời với việc phê phán những hạn chế tiêu cực+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế
Tất cả những ảnh hởng quốc tế đã đợc nhào nặn với cái gốc văn hóa không gì có thể lay chuyển đợc.
=>phong cách văn hóa của Bác là sự kế thừa và phát triển văn hóa dân tộc, là kiểu mẫu của tinh thần tiếp thu văn hóa thế giới Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của bác là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống
và hiện đại
- n ghệ thuật : cách lập luận đầy ấn tợng và thuyết phục
Trang 3Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2:
-GV yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
?Nét đẹp trong lối sống của Bác đợc nhà
văn trình bày ở những khía cạnh nào?
Nhà sàn nhỏ bằng gỗ, vẻn vẹn vài
phũng Quần ỏo bà ba nõu, chiếc ỏo trấn
thủ, đụi dộp lốp thụ sơ ; tư trang ớt ỏi Ăn
uống đạm bạc với cỏ kho, rau luộc, dưa
gộm, cà muối
? Em cảm nhận gì về lối sống của Bác?
- GV đọc cho HS nghe bài thơ Thăm cừi
Bỏc xưa” của Tố Hữu: (Nhà Bỏc đơn sơ,
thế gian).? -? ở lớp 7, em đó được học văn
bản nào cũng ca ngợi lối sống giản dị của
Bỏc ? Hóy nhớ và nhắc lại cỏc dẫn chứng
ấy ?
Văn bản ( Đức tớnh giản dị của Bỏc
Hồ ) – PVĐ.
-GV đạt vấn đề cho học sinh thảo luận:
?Em thử hình dung về cuộc sống của các
nguyên th quốc gia trên thế giới? Bác có
?Để nêu bật lối sống giản dị của Bác tác
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
?*Theo em điểm giống và khác của lối
sống giữa Bác và các bậc hiền triết xa là gì
?
- GV định hướng thờm :
+ Giống : Đều giản dị , thanh cao.
+ Khỏc : Bỏc gắn bú, sẻ chia khú khăn
gian khổ cựng nhõn dõn Bỏc tiếp thu một
cỏch sõu rộng những tinh hoa văn hoỏ
nhõn loại.
-HS thảo luận , cử đại diện lên trình bày.
-GV chốt toàn bài
Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết
hợp hài hòa giã những phong cách rất
khác nhau, thống nhất trong một con ngời
2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt
của Hồ Chí Minh:
- Nơi ở, nơi làm việc: đơn sơ
- Trang phục: hết sức giản dị
- T trang: ít ỏi
- Ăn uống : đạm bạc->Lối sống giản dị thanh cao, sang trọng
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó
- Đây cũng không phải tự thần thánh hóa,
tự làm khác đời hơn ngời
-Đây là một cách sống có văn hóa, đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là cái giản dị tự nhiên
-> Biện pháp nghệ thuật: So sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm- những nhà hiền triết xa
+ Giống: đều sống đạm bạc giản dị
+ Khác: lối sống của Bác là sự kế thừa , phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hóa dân tộc, họ mang nét đẹp thời đại gắn với nhân dân, cùng chia sẻ khó khăn với nhân dân Bác là một chiến sĩ chứ không phải là một ẩn sĩ nh những bậc hiền triết đó
=>Nh vậy phong cách của Bác là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
Trang 4Hồ Chí Minh Đó là truyền thống và hiện
đại, phơng đông và phơng tây, xa và nay,
dân tộc và quốc tế, vĩ đại và bình dị Đó là
sự kết hợp và thống nhất hài hòa bậc nhất
trong lịch sử dân tộc Việt Nam từ xa đến
nay.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh tổng
kết.
?Em hãy trình bày những biên pháp nghệ
thuật để làm nổi bật phong cách Hồ Chí
Minh?
?Qua bài học này em rút ra kết luận và bài
học gì?
-GV cho học sinh đọc to rõ phần ghi nhớ
trong sách giáo khoa
Hoạt động 4: H ớng dẫn học sinh luyện
tập.
GV đặt vấn đề : Em hãy kể một số câu
chuyện về lối sống giản dị của Bác
- GV tổ chức cho cỏc tổ thi đua kể những
mẩu chuyện về lối sống giản dị của Bỏc
(Cú thể đọc thơ viết về Bỏc hoặc thơ của
Bỏc.)
III- Tổng kết 1.Nghệ thuật
- Kết hợp giữa bình luận và kể rất tự nhiên
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ NBK, cách dùng từ Hán Việt, gợi cho ngời đọc thấy sự gần gũi giữa
Hồ Chí Minh với các bậc hiền triết của dân tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập2
- Nội dung
- Cần hòa nhập với khu vực và quốc té
nh-ng cũnh-ng cần phải gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc
- Cần học tập và rèn luyện theo tấm gơng
đạo đức Hồ Chí Minh
IV.
Luyện tập
Sưu tầm, kể chuyện
4- H ớng dẫn học sinh hoc bài ở nhà
1 Học bài cũ , tìm đọc một số mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác
*Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
2 Chuẩn bị bài mới : Các phơng châm hội thoại
D.Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
**************************************
Trang 5Ngày 19 tháng 8 năm 2015
Tiết 3 : Tiếng việt: Các phơng châm hội thoại
AMục tiêu cân đạt: Giúp học sinh:
-Biết vận dụng các phơng châm hội thoại đã học trong hoạt động giao tiếp
3- Thái độ: Yêu Tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV: Giáo án và bảng phụ
2.HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
C.Tiến trình tổ chức các hoạtđộng dạy và học
1
ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lồng vào quá trình dạy bài mới
3 Bài mới : GV giới thiệu:
Trong giao tiếp cú những quy định khụng núi ra thành lời nhưng những người tham gia hội thoại cần tuõn thủ ,nếu khụng giao tiếp sẽ khụng thành cụng Những quy định đú thể hiện qua cỏc phương chõm hội thoại( Về lượng, về chất ,quan hệ ,cỏch thức, …)
?Câu trả lời của Bacó làm An thỏa mãn
đ-ợc không? Tại sao ? cần trả lời nh thế nào?
?Vậy từ đó rút ra bài học gì về giao tiếp ?
-GV có thể cho HS kể lại hoặc cho hai học
sinh sắm vai kể lại và yêu cầu trả lời câu
hỏi
?Vì sao câu chuyện lại gây cời?
?Lẽ ra chỉ cần nói và trả lời ra sao?
?Nh vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều
Trang 6?Vậy trong giao tiếp cần chú ý điều gì?
- GV chỉ định 1 học sinh đọc to phần ghi
nhớ trong SGK trang 9
Hoạt động 2: H ớng dẫn học sinh tìm
hiểu khái niệm ph ơng châm về chất
-GV gọi 1 học sinh đọc ví dụ trong SGK
và trả lời câu hỏi:
?Truyện cời này phê phán điều gì?
Hs : Phỏt hiện trả lời
?Từ sự phê phán trên em rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời
Bài tập thực hành:
1)Nếu không chắc chắn một tuần nữa lớp
mỡnh đi cắm trại thì em sẽ thông báo điều
đó với các bạn cùng lớp không? ( chẳng
hạn : Tuần sau lớp tổ chức cắm trại )
2) Nếu không biết vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy giáo là : Bạn
Bài 5: HS thảo luận sau đú cho cỏc nhúm
lờn bảng thi làm bài tập nhanh
-Hs trao đổi ,thảo luận
-Đại diện nhúm lờn bảng trỡnh bày nhanh
thói xấu khoác loác, nói những điều mà chính mình cũng không tin là có thật
2.Bài học : Không nên nói những điều mà
đúng Nừu cần nói điều đó thì phỉa bóa cho ngời nghe biết rằng tính xác thực của nó cha đợc kiểm chứng Chẳng hạn nếu không biết chắc chắn vì sao bạn nghỉ học không nên nói : tha thầy , bạn ấy ốm.Mà nên nói : Tha thây, hình nh bạn ấy ốm, hoặc em nghĩ là
III- Luyện tập
Bài tập 3: Truyện thừa câu : Rồi có nuoi
đợc không?-> Vi phạm phơng châm vè ợng
l-Bài tập 5
+ Ăn đơm nói đặt: Vu khống , bịa đặt
+ Ăn ốc nói mò : Noí vu vơ không có bằng
chứng+ Ăn không nói có: Vu cáo bịa đặt
+ Cãi chày cải cối : Ngoan cố
+ Khua môi múa mép : Ba hoa khoác loác
+ Nói dơi , nói chuột: Nói lăng nhăng,
nhảm nhí+ Hứa hơu, ha vợn : Hứa hẹn một cách vô
trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo
Trang 72.ChuÈn bÞ bµi míi: Sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n thuyÕt minh.
D.§¸nh gi¸ vµ ®iÒu chØnh tiÕt d¹y:
***************************************************
Trang 8- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng gặp.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
2Về kĩ năng :
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đuộc sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
3.Về thái độ: Yêu thích thể văn thuyết minh
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 GV: Giáo án + Bảng phụ
2 HS: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đầu giờ, hình thức vấn đáp
Câu hỏi : Hãy trình bày khái niệm về văn bản thuyết minh?
3-Bài mới:GV giới thiệu:
?Văn bản thuyết minh viết ra để làm gì?
?Hãy kể một số văn bản thuyết minh đã
học?
HS liệt kê
- Gv chỉ định một học sinh đọc diễn cảm
văn bản Hạ long đá và nớc trong SGK ,
sau đó giáo viên nêu câu hỏi:
?Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì?
Vấn đề đó có khó không ? Tại sao?
I-Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1.Ôn tập văn thuyết minh:
a Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc
điểm, tính chấc, nguyên nhân của các hiện tợng tự nhiên trong xã hôị bằng phơng thức trình bày , giới thiệu giải thích
b Mục đích : cung cấp tri thức( hiểu biết) khách quan về những sự vật, hiện tợng , vấn
đề đợc chọn làm đối tợng để thuyết minh
c Phơng pháp : định nghĩa , ví dụ , số liệu, liệt kê, so sánh
2.Văn bản : Hạ Long đá và nớc.
-Văn bản này thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long Đây là vấn đề khó thuyết minh.Vì:+ Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng
+ Ngoài việc thuyết minh về đối tợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới
Trang 9?*Để sinh động ngoài những phơng
pháp thuyết minh đã học , tác giả đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
- GV cho học sinh thảo luận theo tổ và
cử đại diện lên trình bày
- GV nhận xét , cho điểm
ngời đọc -Ngoài nhữg phơng pháp thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệ thụât nh: miêu tả , so sánh, trí tởng tợng rất phong phú nhờ đó mà văn bản thuyết minh
có tính thuyết phục cao
+ Bắt đầu bằng miêu tả sinh động : Chính
n-ớc làm cho đá sống dậy, làm cho đá vốn bất
động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể
động đến vô tận và có tri giác có tâm hồn.
+ Tiếp theo là thuyết minh( giải thích) vai trò của nớc: Nớc tạo nên sự di chuyển và di chuyển vằng mọi cách.
+Tiếp theo là phân tích những nghịch lí trong thiên nhiên: sự sống của đá và nớc, sự thông minh của thiên nhiên.
+ Cuối cùng là triết lí: Trên thế gian này chẳng có gì là vô tri cả Cho đến cả đá.
3 Bài thuyết minh có một số nét đặc biệt nh:
-Về hình thức: giống nh văn bản tờng thuật một phiên tòa
-Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mạt triết lí
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện về loài muỗi
_ Tác giả sử dụng moọt số biện pháp nghệ thuật: kể chuyện miêu tả, ẩn dụ
4 Các biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản gây hứng thú ngời đọc mà không ảnh hởng gì đến việc tiếp nhận nội dung văn bản thuyết minh
H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà
1.Bài cũ:
- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại
- Xác định và chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh
Họ nha Kim.
2.Chuẩn bị bài mới: Luyện tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
D.Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
Trang 10Ngày 22 tháng 8 năm 2015
Tiết 5: Tập làm văn: Luyện tập
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
A-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
1 Về kiến thức :
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( Cái quạt, cái bút, cái kéo…)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Về kĩ năng :
- Xác lập yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Về thái độ : Thấy đợc tầm quan trọng của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
B-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1.GV : giáo án
2 HS: soạn bài theo câu hỏi SGK
C-Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đầu giờ, hình thức vấn đáp.
? Em hãy nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
3 Bài mới:
Hoạt động1: H ớng dẫn học sinh tìm hiểu
đề
- GV gọi học sinh đọc đề bài và ghi đề lên
bảng
- Hai học sinh đọc lại đề bài
? Xác định yêu cầu của đề bài?
+Trình bày dàn ý chi tiết
+ Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật trong bài văn
(Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt)
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)
- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một
số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá
Trang 11? Trình bày dàn ý, đọc phần mở
bài của đề em đã chọn
? Khi thuyết minh về cái quạt, em
cần lập dàn ý nh thế nào?
? Sử dụng biện pháp nghệ thuật
vào bài văn nh thế nào?
-HS lập dàn ý trờn cơ cở hướng dẫn của
giỏo viờn
-Học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ
sung sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày
- Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm của
học sinh qua phần chuẩn bị bài và qua giờ
Chỳ ý nhận xột về nội dung.( Đặc điểm cấu
tạo, giỏ trị, lịch sử ra đời, quỏ trỡnh làm )
+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quản quạt nh thế nào?
- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong cuộc sống
- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài văn: Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện,tự thuật, nhân hoá, …
IV.Luyện tập:
Vận dụng một số biện pháp NT vào viết
đoạn văn trong phần thân bài với các đề văn trên
(TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )
4 H ớng dẫn học bài ở nhà :
-Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ”
- HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
D.Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
***************************************************
Trang 12Ngày 22 tháng 8 năm 2015
Bài 2: Tiết 6+7: Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( Trích Thanh gơm Đa - mô- clét của G.G Mác két)
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1- Kiến thức: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật lập luận của tác giả: Chứng cớ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục với lập luận chặt chẽ
B-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: T liệu về một số cuộc chiến tranh và xung đột trên thế giới hiện nay (Mĩ, Anh xâm lợc Irắc, xung đột ở Trung Đông; CN khủng bố )
2.Học sinh: Su tầm những câu chuyện nói về hậu quả của chiến tranh hạt nhân
C- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1
ổ n định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra đầu giờ, hình thức vấn đáp
? Trình bày những nét đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh? Từ đó em hãy rút ra bài học cho bản thân
3
b ài mới: GV giới thiệu:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na
ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình.Vậy
mỗi con ngời chúng ta cần phải có trách nhiệm nh thế nào trớc nguy cơ này
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu chung
-GV Cho học sinh đọc phần chú thích ở
SGK
?Em hãy giới thiệu vài nét về Mác- két?
? Văn bản này có xuất xứ từ đâu?
I- Tìm hiểu chung
1 Tác giả: G.G Mác – két
-Là nhà văn Cô-lôm-bi-a Từng đạt giải Nô-ben văn học năm 1982
( SGK)
2 Tác phẩm:
Trang 13? Đoạn trích này thuộc kiểu văn bản nào?
? Tơng ứng với kiểu văn bản này là phơng
thức biểu đạt nào?
? Nội dung nghị luận của văn bản này?
? Văn bản này có thể chia mấy phần? ?
Nội dung chủ đạo của từng phần?
- HS trả lời
-GV : Nhận xét
Hoạt động 2: H ớng dẫn học sinh tìm
hiểu chi tiết văn bản
? Gọi HS đọc đoạn 1và yêu cầu học sinh
nhắc lại nội dung đoạn 1
? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng cụ thể
nào để mọi ngời thấy rõ nguy cơ của chiến
?Em hãy nhận xét về cách lập luận, chứng
minh của tác giả về nguy cơ tiềm ẩn của
c- Hoàn cảnh ra đời: trong tham luận bàn
về chống chiến tranh hạt nhân của 6 quốc gia (ấn Độ, Mê Hi Cô, Thuỵ Điển, ác-hen-ti-na vào tháng 8/1986)
đe doạ toàn thế giới Vì vậy đấu tranh loại
bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại
e- Bố cục: 3 phần:
- Phần1:Từ đầu thế giới-> Nguy cơ của
chiến tranh hạt nhân
.- Phần 2:Tiếp xuất phát của nó của nó
-> Sự nguy hiểm và phi lí của các cuộc chạy đua vũ trang
- Phần 3: Còn lại -> Nhiệm vụ của mỗi ngời và đề nghị của tác giả
II- Tìm hiểu chi tiết.
1- Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
- Dẫn chứng.
- 750.000 đầu đạn trên khắp hành tinh
- 4 tấn thuốc nổ/1 ngời
- Nổ tung 12 lần mọi dấu vết của sự sống
- Tiêu diệt mọi hành tinh, phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời
-> Chiến tranh hạt nhân có sức tàn phá và huỷ diệt khủng khiếp với sự sống trên trái
đất
-> Tác dụng: Cảnh báo cho mọi ngời biết tai hoạ của chiến tranh hạt nhân
=> Cách vào đề trực tiếp và những bằng chứng xác thực thu hút và gây ấn tợng mạnh tới ngời đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề
2- Sự tốn kém phi lý của chạy đua vũ
Trang 14Hết tiết 6 chuyển sang tiết 7:
- GV cho học sinh đọc lại đoạn 2
?* Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào để làm nổi bật sự tốn kém phi lí của
việc chạy đua chiến tranh hạt nhân?
Chi phí chuẩn bị cho chiến tranh
hạt nhân.
-> Chi phí cho 100 máy bay ném bom
chiến lợc gần 7000 tên lửa vợt đại dơng
-> Giá 10 chiếc tàu sân bay Ni-mít mang
HS đọc đoạn: " Một nhà tiểu của nó"
? Chiến tranh còn có ảnh hởng nh thế nào
tới tự nhiên?
? Tại sao tác giả lại khẳng định nh vậy?
Gợi dẫn cho học sịnh:
+ Sự sống trên trái đất có diễn ra một sớm
một chiều không? tác giả đã đa ra những
chứng cớ nào?
+ Chiến tranh hạt nhân xảy ra sự sống và
tiến hoá lâu dài của thế giới có còn tồn tại
không?
? Qua những dẫn chứng này, em có suy
nghĩ, đánh giá nh thế nào về việc chạy đua
vũ trang tiến hành chiến tranh hạt nhân?
? Thái độ của em về vấn đề này?
GV cho học sinh đọc lại đoan 3
? Mác-két đã đăt ra nhiệm vụ gì cho mỗi
Phục vụ các lĩnh vực cuộc sống.
- 100 tỷ USD để cứu trợ cho 500 triệu trẻ
em nghèo trên thế giới (năm 1981)
- Bằng kinh phí để phòng bệnh 14 năm cho 1 tỷ ngời, 14 triệu trẻ em Châu Phi
- Năm 1985 có 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng
- Tiền nông cụ cho các nớc nghèo trong 4 năm
- Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới
-> Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và sự vô nhân đạo, điên rồ của chiến tranh hạt nhân: Nó tớc đi khả năng làm cho đời sống con ngời tốt đẹp hơn nhất là với những nớc nghèo, với trẻ em
-> Cách đa dẫn chứng của Mác-két thật toàn diện và cụ thể
* Chiến tranh hạt nhân còn đi ngợc lại "Lý trí của tự nhiên" <-> Quy luật tất yếu của thiên nhiên vì:
- Sự sống trên trái đát là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài (180 triệu năm hồng mới nở; 380 triệu năm con bớm mới biết bay )
- Chiến tranh hạt nhân xảy ra sẽ huỷ diệt tất cả
-> Chiến tranh hạt nhân phản với sự tiến hoá của tự nhiên
-> Chạy đua vũ trang là 1 điều vô cùng phi
lí, vô nhân đạo, man rợ (tiến hành chiến tranh hạt nhân)
=> Phải loại bỏ, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì hoà bình của thế giới
3- Nhiệm vụ của mỗi ng ời và nhân loại
* Nhiệm vụ: Chống lại các cuộc chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hoà bình
* Đề nghị: Mở nhà băng lu trữ trí nhớ đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân
Trang 15? Từ đây em có suy nghĩ, đánh giá nh thế
=> Tác giả: Là ngời yêu chuộng hoà bình
III- Tổng kết:
1- Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đợc đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Vì vậy đấu tranh để ngăn chặn, xóa bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ cấp bách của mọi ngời
2- Nghệ thuật:
Lập luận chặt chẽ với những chứng cứ phong phú, xác thực, giàu sức thuyết phục
IV- Luyện tập
Câu 1: Xác định luận điểm, luận cứ và dẫn chứng của văn bản: "Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình"
Luận cứ:
- Vũ khí hạt nhân huỷ diệt trái đất
- Chạy đua vũ trang làm mất khả năng cải thiện đời sống
- Chiến tranh hạt nhân phản lại tự nhiên
- Mọi ngời phải ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
4 H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà
1.BTVN: Phát biểu cảm nghĩ sau khi học xong bài: "Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình"
- Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình nh thế nào ?
- Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?
* Su tầm tranh ảnh viết về thảm họa hạt nhân
2 Soạn bài: Các phơng châm hội thoại
D Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
***************************************************
Trang 16
Ngày 23 thỏng 8 năm 2015
Tiết 8: Tiếng việt: Các phơng châm hội thoại
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1- Kiến thức: Nắm đợc bản chất của 3 phơng châm hội thoại: Quan hệ; cách thức và lịch
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Su tầm ngữ liệu mẫu liên quan đến 3 phơng châm hội thoại này
C- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1
ổ n định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đầu giờ, hình thức vấn đáp
? Phân biệt phơng châm hội thoại về lợng và phơng châm hội thoại về chất? cho ví dụ?
3 Bài mới
- Giới thiệu bài: Vai trò của các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu phơng châm quan hệ.
Gvchuyển ví dụ phần I trong sgk t21lên
bảng phụ và yêu cầu học sinh đọc, trả
lời câu hỏi:
? Thành ngữ: "Ông nói gà, bà nói vịt"
chỉ tình huống hội thoại nh thế nào?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
GV yờu cầu HS lấy ví dụ
Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của
môn Ngữ văn , bài “ Truyền thuyết về
bánh chng bánh giầy” Cô giáo ra câu
hỏi
GV : Em hãy cho biết Bánh chng bánh
giầy có từ bao giờ ?
-> Con ngời không thể giao tiếp đợc với nhau -> Rối loạn xã hội
2 Ghi nhớ: Khi giao tiếp, cần nói đúng
vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
=> Phơng châm quan hệ
-> Nếu xét nghĩa tờng minh thì đờn nh câu nói của chàng trai không tuân thủ phơng châm quan hệ Tuy nhiên trong cuộc sống đây là tình huống giao tiếp rất
tự nhiên và bình thờng Sở dĩ nh vậy vì
Trang 17?*BTTH( Chuyển lên bảng phụ): Xét
tình huống sau và cho biết tình huống
này có tuân thủ phơng châm quan hệ
không?
Cô gái : Anh ơi , quả khế chín rồi kìa
Chàng trai: Cành cây cao lắm
? Rút ra bài học trong giao tiếp?
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu phơng châm cách thức
? GV cho học sinh đọc tình huống II (1)
- SGK - T21 và trả lời câu hỏi:
? 2 thành ngữ này chỉ những cách nói
nh thế nào?
? Những cách nói này, ảnh hởng nh thế
nào đến giao tiếp?
? Hãy rút ra bài học gì trong giao tiếp?
?*Có thể hiểu câu sau đây theo mấy
- Giao tiếp không đạt kết quả
2 Bài học : Khi giao tiếp chú ý nói ngặn gọn, rành mạch
- Trong giao tiếp phải tạo đợc mối quan
hệ tốt đẹp với ngời đối thoại
*Câu trên có thể hiểu theo 2 cách ( Tùy thuộc vào việc xác định cum từ
của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định hay truyện ngắn):
-Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định
thì câu trên có thể hiểu: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
ngắn thì câu trên có thể hiểu: Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về truyện ngắn của ông ấy(nhân vật do ông ấy
sáng tác)
*Vì vậy thay vì dùng câu trên, tùy theo ý muốn diễn đạt mà có thể chọn một trong những câu sau:
-Tôi đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn
_Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác
-Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy
=> Khi giao tiếp , nếu không vì một lí do nào đó đặc biệt thì không nên nói những
Trang 18-Rút ra bài học trong giao tiếp?
-GV cho học sinh đọc to rõ phần ghi nhớ
?Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều
cảm thấy nh nhận ở ngời kia một điều gì
đó?
? Thảo luận, trả lời câu hỏi?
? Hãy rút ra bài học giao tiếp cho bản
PC chi phối nội
dung hội thoại
PC chi phối quan
hệ giữa các cá
câu mà khiến ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách Bởi vì câu nói nh vậy, khiến ngời nói , ngời nghe không hiểu, gây trở ngại trong giao tiếp
*Ghi nhớ: Trong giao tiếp phải nói ngắn gọn, rõ ràng , rành mạch
III- Ph ơng châm lịch sự
1.Văn bản: Ngời ăn xin.
+ Cả 2 ngời đều đợc tình cảm của ngời kia Đặc biệt là tình cảm của câu bé dành cho ông lão.ở vào hoàn cảnh cùng bần, ông lão vẫn đợc cậu bé dành cho những tình cảm rất chân thành
->Khi giao tiếp phải tế nhị và tôn trọng ngời khác
Ví dụ: Lời nói chẳng mất tiền mua
Vâng thì thửa lửa, thử than
Bài 2: Phép tu từ nói giảm, nói tránh có liên quan đến phơng châm lịch sự
Ví dụ: Bạn ấy học cha đợc tốt lắm
Bài 3: Thứ tự điền nh sau:
a) Nói mát c) Nói móc b) Nói hớt d) Nói leo
Bài 4: a) Dùng cách nói này để ngời nghe biết mình tuân thủ phơng châm quan hệ
Trang 194 H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà
1.BTVN:
- Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ PC về lợng, PC về chất trong một hội thoại
?*Su tầm hoặc tự đặt 3 tình huống có liên quan đến 3 phơng châm hội
* Gợi ý: - Đặt 3 tình huống
- Chỉ rõ từng phơng châm hội thoại.thoại vừa học
2.Soạn: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
D.Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
***************************************
Ngày 25 tháng 8 năm 2015
Tiết 9 : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3- Thái độ: Đánh giá đúng vai trò của yếu tố miêu tả
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Giáo án và bảng phụ
2 Học sinh: Một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
C Tổ chức các hoạt động dạy và học
1
ổ n định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể tên các phơng pháp biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ?
3.Bài mới
- Giới thiệu bài: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 20Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tim
hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết
minh.
- GV gọi HS đọc văn bản ở SGK T24
? Mục đích của văn bản thuyết minh
này?
? Tìm ra những câu văn thuyết minh
tiêu biểu về đặc điểm và công dụng của
?Yếu tố thuyết minh?
- Hs trả lời , GV chốt và treo bảng phụ
+ Mục đích: Cung cấp cho ta những tri thức về
đặc điểm và công dụng của cây chuối
+ Những câu văn thuyết minh tiêu biểu:
- Đi khắp núi rừng
- Cây chuối là thức ăn, thức dụng
- Giới thiệu các loại chuối và công dụng của chúng:
Đ3: Tả chuối trứng cuốc
Tả buồng chuối Tả tác dụng của chuối chín
Tả các cách ăn chuối xanh
+Bổ sung:
*Yếu tố thuyết minh:
-Phân loại chuối: chuối tây , chuối hột, chuối rừng, chuối ngự , chuối tiêu
-Thân gồm nhiều bẹ-Lá : gồm cuống lá và lá
-Nõn chuối: màu xanh
- Hoa chuối: Màu hồng , nhiều lớp bẹ-Gốc có cũ và rễ
*Yếu tố miêu tả:
-Thân tròn, mát rợi, mọng nớc-Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió, óng ả dới ánh trăng
-Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng
Trang 21?Tác dụng của yếu tố miêu tả?
? Tác dụng của những yếu tố miêu tả
này?
? Theo em yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh có vai trò và tác dụng gì?
Tách là loại chén uống nớc của Tây có tai
Bác vừa cời vừa làm động tác
Nâng 2 tay xoa xoa
* Văn bản: Trò chơi ngày xuân
+ Yêu cầu thuyết minh: Các trò chơi ngày xuân
?*?* Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả
2 Soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
D.Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
*******************************************************
Trang 22Ngày 26 tháng 8 năm 2015
Tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh
A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
1- Kiến thức:
- Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh, vai trò và tác dụng của những yếu tố này trong văn bản thuyết minh
2- Kĩ năng: Vận dụng các yếu tố miêu tả vào đoạn văn, bài văn thuyết minh
3- Thái độ: Nhận thức, đánh giá đúng vai trò của yếu tố miêu tả
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: su tầm những đoạn văn, bài văn thuyết minh
2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa
C- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1
ổ n định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đầu giờ, hình thức vấn đáp
?Vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Với vấn đề này, cần trình bày những
- Các ý:
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu
b, Con trâu là tài sản lớn
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống
d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu
2- Lập dàn ý:
a- Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
b- Thân bài:
* Nguồn gốc của trâu Việt Nam
* Con trâu trong nghề làm ruộng
+ Là sức kéo để cày, bừa, kéo xe
Trang 23Chia 4 nhóm thực hành vào bảng phụ
cho đề bài sau:
nghệ thuật trong giới thiệu, thuyết
minh về con trâu ở phần thân bài
- Đại diện từng nhóm trình bày
-Cỏc nhúm khỏc theo dừi, ,nhận xét
về việc sử dụng yếu tố miêu tả
- GV bổ sung nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3: Củng cố : GV khái
quát lại nội dung toàn bài
+ Cung cấp tân phục vụ sản xuất nông nghiệp
* Con trâu trong đời sống con ngời:
+ Cung cấp thực phẩm và làm các đồ thuộc da.+ Là con vật không thể thiếu đợc trong lễ hội của một số vùng (lễ hội đâm trâu ở Đồ Sơn - Hải Phòng)
+ Là một tài sản của ngời nông dân ở làng quê.+ Con trâu còn là con vật gắn liền với ký ức tuổi thơ của rất nhiều con ngời
c- Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
II- Luyện tập trên lớp
- Phần mở bài và kết bài
- Phần thân bài:
+Tả con trâu +Tả cảnh đồng quê +Tả cảnh lễ hội
- Phần kết bài
4 H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà
1.Bài tập về nhà : Viết đề trên thành 1 bài văn thuyết minh hoàn chỉnh
2 Về soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.
D.Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
********************************
Ngày 5 tháng 9 năm 2015
Bài 3: Tiết 11 - 12: Văn bản:
Trang 24Tuyên bố thế giới về
sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1- Kiến thức:
- Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này
- Thể hiện những quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
- Nghệ thuật đặc sắc của văn bản là: Sắp xếp các luận điểm, lý lẽ kết hợp với trình bày dẫn chứng thuyết phục, khoa học
2- Kĩ năng:
- Nâng cao một bớc kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng - nghị luận chính trị xã hội
- Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong văn bản
3- Thái độ: ý thức, nhiệm vụ của bản thân trớc vấn đề mang tính nhân đạo và quốc tế này
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đầu giờ, hình thức vấn đáp
? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần ở những điểm nào?
? Mỗi chúng ta phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì 1 thế giới hoà bình?
3
b ài mới :
- Giới thiệu bài: Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên thế giới đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai của các em Một phần bản: Tuyên bố thế giới về họp tại Liên Hợp Quốc (Mĩ) năm 1990 đã nói lên tầm quan trọng của vấn
Sau phần nhiệm vụ (mục 17) còn có phần
cam kết, phần: Những bớc tiếp theo.
- GV hớng dẫn đọc: To, rõ ràng, khúc
chiết từng mục -> Gọi HS đọc -> nhận
xét
I- Tìm hiểu chung.
1- Xuất xứ: Văn bản là phần đầu của "Tuyên
bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em" họp tại Liên Hợp Quốc (Mĩ) ngày 30 - 9 -
1990
2- Đọc văn bản:
Trang 25?* Qua đây em có suy nghĩ nh thế nàovề
cách nhìn của thế giới với trẻ em?
GV chốt: Làm thế nào để đảm bảo quyền
cho trẻ em, trên thế giới hiện nay, quyền
của trẻ em đã thực sự đảm bảo cha hay
vẫn còn rầtn vấn đề phải tranh cãi, bàn
luận -> ta sang phần tiếp theo
- Hết tiết 11 chuyển sang tiết 12
-HS đọc phần 2 :
? Các em phải chịu những bất hạnh nào?
GV giảng thêm: Trong thực tế, nhiều nơi
trên thế giới trẻ em còn phải chịu đựng
rất nhiều bất hạnh khác nh: bị buôn bán,
nhiễm HIV, bơ vơ, côi cút do thiên tai
(động đất, sóng thần ) đặc biệt là những
nơi kinh tế còn khó khăn, chính trị xã hội
không ổn định nh: Châu Phi, Nam á
? Theo em ta phải làm gì để loại bỏ
3-Giải thích từ khó: Chú ý thêm một số từ: + Tăng trởng: phát triển theo hớng tốt đẹp, tiến bộ
+ Vô gia c: Không gia đình, không nhà ở 4- Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt
* Kiểu văn bản: Nghị luận chính trị xã hội (mang tính nhật dụng)
- Nhận thức về trẻ em
+ Trong trắng, dễ tổn thơng, còn phụ thuộc.+ Hiểu biết, ham hoạt động, nhiều ớc vọng.-> Quyền của trẻ: Đợc sống trong vui tơi, thanh bình, đợc chơi, đợc học và phát triển -> Là một cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm của thế giới với trẻ em Quyền sống của trẻ em là vấn đề quan trọng, cấp thiết của thế giới
2- Sự thách thức
- Trẻ em gặp nhiều bất hạnh :+ Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực + Là nạn nhân của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, mù chữ
+ Là nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật
Trang 26những bất hạnh này?
? Từ những bất hạnh này, văn bản đã đặt
ra vấn đề gì? Tại sao?
? Đảng, Nhà nước ta đó quan tõm tạo
điều kiện như thế nào với vấn đề này ?
( Đảng và nhà nước đó quan tõm kờu gọi
moi tổ chức xó hội tớch cực tham gia vào
phỏt triển, chăm súc, bảo vệ trẻ em :
Quỹ trẻ em nghốo ; Quỹ trẻ em bị chất
độc da cam ; Quỹ nhi đồng trẻ thơ ; Xõy
dựng cỏc nhà tỡnh thương ; Xõy dựng
cỏc ngụi trường dành cho trẻ em tàn tật ;
Làng trẻ em SOS )
* Từ đây em có nhận xét nh thế nào về
thái độ của Liên Hợp Quốc trớc những
bất hạnh của trẻ em?
* Việt Nam ta có đủ điều kiện để thực
hiện tuyên bố này không?
- GV gọi HS đọc phần nhiệm vụ - SGK
T33
? Cộng đồng quốc tế đã đa ra những
nhiệm vụ gì đối với trẻ em?
? Em có nhận xét gì về những nhiệm vụ
mà bản tuyên bố đa ra?
? Tác giả đã đa ra những biện pháp cụ thể
3- Cơ hội
* Cộng đồng quốc tế có đủ cơ sở thực hiện những cam kết vì trẻ em
* Cơ sở thực hiện:
+ Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ trẻ em
+ Công ớc quốc tế về quyền trẻem tạo nhiều
điều kiện thuận lợi
+ Bầu không khí quan hệ quốc tế đợc cải thiện, kinh tế phát triển
-> Việt Nam nói riêng, thế giới nói chung có
đủ mọi điều kiện và phơng tiện để chăm sóc cho trẻ ngày càng tốt hơn.
- Đảm bảo an toàn cho bà mẹ và trẻ em
- Tạo điều kiện cho trẻ tha hơng có điều kiên phát triển
-> Là những nhiệm vụ cụ thể, toàn diện, cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
và những gì liên quan đến trẻ em Từ tăng ờng sức khoẻ, dinh dỡng -> giáo dục cho trẻ -> củng cố gia đình, quyền bình đẳng
c-* Giải pháp:
- Các nớc phải đảm bảo tăng trởng kinh tế để
có điều kiện chăm lo cho trẻ
- Nỗ lực phối hợp hành động vì trẻ em
III- Tổng kết.
1- Nội dung: Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến
Trang 27nào để thực hiện các nhiệm vụ này?
-HS thảo luận cữ đại diện lên trình bày
? Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm
sóc của địa phơng và các tổ chức xã hội
nơi em ở với trẻ em
Hoạt động 5 : Củng cố:
- GV khái quát nội dung toàn bài
sự phát triển của trẻ là 1 trong những vấn đề quan trọng cấp bách và có ý nghĩa toàn cầu Mọi ngời phải có ý thức chăm lo cho trẻ để các em có 1 tơng lai tốt đẹp hơn
2- Nghệ thuật: Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng; kết cấu chặt chẽ, hợp lý phù hợp với quy luật
t duy
IV- Luyện tập.
1 Một trong những vấn đề quan tâm hàng
đầu của từng nớc của cả cộng đồng quốc tế Vì nó liên quan đến tơng lai của đất nớc , của nhân loại Trẻ em hôm nay –thế giới ngày mai, vì tơng lai con em chúng ta Đó
là những khẩu hiệu mà chúng ta thờng thấy
ở khắp nơi-> Thể hiện thái độ văn minh của đất n-ớc.Đây là sự quan tâm thích đáng , toàn diện
và hiệu quả
2 Địa phơng và các tổ chức xã hội đã có nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm đến trẻ thơ: Tổ chức sân chơi, trao quà dịp trung thu; quà cho HS nghèo vợt khó
Tuy nhiên do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn nên cha có đủ các điều kiện chăm
2 Soạn VB: Ngời con gái Nam Xơng
D.Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
Trang 28
1- Kiến thức:
- Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với hoàn cảnh giao tiếp
- Những trờng hợp không tuân thủ các phơng châm hội thoại
2- Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại
3- Thái độ: Đánh giá đúng vai trò của phơng châm hội thoại trong giao tiếp
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Giáo án và bảng phụ
2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK
C- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổ n định tổ chức lớp : Nề nếp và sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đầu giờ, hình thức vấn đáp
? Đặc điểm riêng biệt của 5 phơng châm hội thoại đã học?
3
b ài mới
+ Giới thiệu bài: Mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sịnh tìm
hiểu quan hệ giũa phơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp
-HS đọc truyện cời: Chào hỏi - SGK
Hs : trao đổi ,trả lời
Vậy khi sử dụng phơng châm hội thoại
HS thảo luận, trả lời
? Tại sao chàng rể trong truyện cời
2 Bài học: Một câu nói có thể thích hợp
trong tình huống này nhng không thích hợp trong 1 tình huống khác
3 Ghi nhớ: Việc vận dụng các phơng châm
hội thoại cần phù hợp với tình huống giao tiếp (chú ý: Nói với ai, khi nào, ở đâu, để làm gì?).
II- Những tr ờng hợp không tuân thủ ph -
- "Chàng rể" vi phạm PC lịch sự vì sự vô ý, vụng về thiếu văn hóa giao tiếp
- Nhân vật "Anh kia" trong truyện cời Quả bí khổng lồ vi phạm PC về chất -> nhằm gây chú
ý, để ngời nghe hiểu theo 1một làm ý khác
- 1 chiến sĩ cách mạng bị bắt sẽ vi phạm
Trang 29ph-(khai mọi bí mật về đồng đội)
-Gv yờu cầu Hs đọc VD2/tr37
? Cõu trả lời của Ba cú đỏp ứng nhu cầu
thụng tin đỳng như An mong muốn
khụng ?
? Cú phương chõm hội thoại nào khụng
được tuõn thủ ?
? Vỡ sao người núi khụng tuõn thủ
phương chõm ấy ?
-GVhướng dẫn Hs tỡm hiểu vdụ
1.Giả sử có ngời bị mắc bệnh ung th
giai đoan cuối( có thể sắp chết) thì sau
khi khám bệnh bác sĩ cố nên nói thật với
ngời đó hay không? Tại sao?
? Khi bỏc sĩ núi với một người mắc
bệnh nan y về tỡnh trạng sức khoẻ của
bệnh nhõn đú thỡ phương chõm hội
thoại nào cú thể khụng được tuõn thủ ?
Vỡ sao bỏc sĩ làm như vậy ?
- HS trỡnh bày theo hiểu biết thực tế
- GV định hướng thờm : Thay vỡ núi
bệnh nguy kịch thỡ núi lời động viờn.
? Vậy phương chõm hội thoại nào cú
thể khụng được tuõn thủ?
PC về chất : Núi điều mỡnh khụng tin
là đỳng
? Vỡ sao bỏc sĩ lại làm như vậy ?
Việc làm nhõn đạo cần thiết.
=>Gv lưu ý : Núi chung trong bất kỡ
tỡnh hướng gt nào mà cú một yờu cầu
nào đú quan trọng hơn ,cao hơn yờu
cầu tuõn thủ phương chõm hội thoại thỡ
phương chõm hộithoại cú thể khụng
được tuõn thủ
2.Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc chỉ
ng-ời nói có tuân thủ phơng châm về lợng
không ?
- GV giảng giải thờm : Tiền bạc chỉ là
phương tiện sống chứ khụng phải là
mục đớch cuối cựng của con người
Ngoài tiền bạc để duy trì sự sống, con
ngời còn có các mối quan hệ thiêng
liêng khác trong đời sống tinh thần Vì
ơng châm về chất vì phải u tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn.(Khụng thể khai thật hết tất cả những gỡ biết về đồng đội ,đơn vị )
2 Xem xột cỏc tỡnh huống
a Vớ dụ 2 – SGK 37
- Cõu trả lời chưa đỏp ứng được nhu cầu thụng tin
Vi phạm phương chõm về lượng
Tuõn thủ phương chõm về chất
b
Vớ dụ II 3 – SGK 37
- Bỏc sĩ núi với một người mắc bệnh nan y.+ Khụng núi thật về tỡnh trạng sức khoẻ
+ Động viờn : Nếu cố gắng cú thể vượt qua
Khụng tuõn thủ phương chõm về chất
2 Hiển ngôn thì cách nói này không tuân thủ phơng châm về lợng Nhng về hàm ngôn cách nói này vẫn tuân thủ pc về lợng
-> Tiền bạc chỉ là phơng tiện sống , chứ không phải mục đích sống Ngoài tiền bạc để duy trì sự sống, con ngời còn có các mối quan
hệ thiêng liêng khác trong đời sống tinh thần Vì vậy không nên vì tiền bạc mà quên
đi tất cả
Trang 30vậy không nên vì tiền bạc mà quờn đi
nhiều thứ khỏc quan trọng hơn.
* Em hãy nêu 1 số cách nói tơng tự?
-Hs sưu tầm
-Gv gợi ý: Chiến tranh chỉ là chiến
tranh Em là em , anh vẫn cứ là anh
? Vậy có những nguyên nhân nào dẫn
Bài tập 1: Chia 4 nhóm cùng thảo luận
-> Đại diện nhóm trình bày
-> Nhận xét, bổ sung, cho điểm
Bài tập 2:
- Thảo luận
- Trả lời, nhận xét, cho điểm
*Bài tập 3: Phân tích lỗi về phơng châm
hội thoại trong các câu giải thích sau
đây của một ông bố cho đứa con học lớp
3:
a)Mặt trời là thiên thể nóng sáng, ở xa
traí đất
b)Sao Hỏa là hành tinh trong hệ mặt
trời, đứng hàng thứ 4 kể từ Sao Thủy ra,
có màu hung đỏ
*Bài tập 4: Vận dụng PCHT để phân
tích nghệ thuật xây dựng nhân vật của
ND trong đoạn thơ sau:
Hỏi tên, rằng: Mã Giám Sinh
Hỏi quê, rằng: Huyện Lâm Thanh cũng
=> phải chú ý đến đối tợng giao tiếp để đa thông tin chính xác
Bài tập 2: Thái độ của chân, tai, mắt
đã vi phạm phơng châm lịch sự -> lý do không chính đáng vì theo nghi thức giới thiệu thông thờng đến nhà phải chào chủ -> các vị khách không mời chào mà còn có lời lẽ giận dữ
*Bài tập 3: Cách giải thích của ông bố là mơ
hồ, vì đứa trẻ học lớp 3 cha biết các khái niệm thiên thể, hành tinh
*Bài tập 4: Tình huống giao tiếp là lễ vấn danh Cách ăn nói của Mã Giám Sinh là trịnh thợng, cộc lốc đã vi phạm PCLS
- Gợi ý:
+ Nói nh tép nhảy ->PC cách thức.
+ Nói trời nói đất ->PCvề lợng.
+ Nói bóng nói gió ->PC cách thức.
4.H ớng dẫn học sinh học bài ở nhà.
1.BTVN:
Trang 31- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ hoặc vận dụng các phơng châm hội thoại trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xet của bản thân,
2 Ôn tập các đề trong sách giáo khoa chuẩn bị cho bài viết số 1
D.Đánh giá và điều chỉnh tiết dạy:
*******************************************
Ngày 8 tháng 9 năm 2015
Tiết 14 - 15: Viết bài tập làm văn số 1
Trang 32A- Mục tiêu đề kiểm tra
1- Kiến thức: HS đợc thể hiện những hiểu biết của mình về văn thuyết minh qua bài Tập làm văn số 1với yêu cầu: Đúng thể loại, yêu cầu, sử dụng đợc một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để bài viết thêm sinh động, hấp dẫn
2- Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết thành thạo văn thuyết minh
3- Thái độ: Học tập để viết đúng văn thuyết minh
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Hs: Ôn tập các đề trong SGK
2 GV: Hình thức kiểm tra, ma trận, đề bài
I.Hình thức đề kiểm tra:
- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan và tự luận
ơng châm hội thoại.
- Hiểu đợc bản chất của các ph-
ơng châm hội thoại.
-Hiểu đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của các văn bản nghị luận đẫ học
-Hiểu đợc vai trò và tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn thuyết minh.
- Viết đợc bài văn thuyết minh có
sử dụng biên pháp nghệ thuật
- Trình bày đợc các phơng pháp lập luận.
Tỉ lệ 10%
Số câu: 6
Số điểm: 8
Tỉ lệ %: 80%
Trang 33Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu:6 Tổng số
điểm:1.5
Tỉ lệ:15 %
Tổng số câu:6 Tổng số
Số câu: 1 Sốđiểm:1
Tỉ lệ 10%
Tổng số câu: 14 Tổng số
điểm: 10
Tỉ lệ : 100%
III.Biên soạn đề kiểm tra.
A.Trắc nghiệm(3đ): Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng
Câu 1: Trong các từ sau đây, từ nào không phải là từ Hán Việt?
A.Lãnh tụ B.Vua C.Hiền triết D.Danh nho
Câu 4: Để không vi phạm các phơng châm hội thoại, cần phải làm gì?
A.Nắm đợc đặc điểm của tình huống giao tiếp
B.Hiểu rõ nội dung mình định nói
C.Biết im lặng khi cần thiết
D.Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
Trà là gì?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ tịch Hồ Chí Minh
B.Phong cách làm việc và nếp sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
C.Tình cảm của ngời dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh
D.Trí tuệ tuyệt vời của Chủ tịch Hồ Chí Minh
và thanh đạm của Bác Hồ” là “một quan niêm thẩm mĩ về cuộc sống” Theo em, cụm từ
“quan niệm thẩm mĩ” là gì?
A.Quan niệm về cuộc sống C.Quan niệm về cái đẹp
B.Quan niệm về đạo đức D.Quan niệm về nghề nghiệp
Câu 7: Vì sao văn bản Đấu tranh cho thế giới hòa bình của Mác-két đợc coi là văn bản
nhật dụng?
A.Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả
B.Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
C.Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại
D.Vì nó kể lại một câu chuyện có tình tiết li kì
Câu 8: Chuyện ngời con gái Nam Xơng đợc viết vào thế kỉ nào?
C.Làm lu mờ đối tợng đợc thuyết minh
D.Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng
Trang 34Câu 10: Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?
A.Làm cho đối tợng thuyết minh hiên lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu
B.Làm cho đối tợng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng
C.Làm cho đối tợng thuyết minh giàu sức biểu cảm
D.Làm cho đối tợng thuyết minh giàu tính lôgic và màu sắc
Câu 11: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tợng, bóng bẩy?
A.Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tợng
B.Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tợng, không dễ thấy của đối tợng
C.Khi muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn
D.Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự kiện, sự việc
biểu đạt nào là chính?
A.Tự sự B.Biểu cảm C.Thuyết minh D.Nghị luận
B.Tự luận(7đ):
Câu 1: Thuyết minh về cây lúa Việt nam
Câu 2(Dành cho HS lớp A ): Em hãy trình bày các phơng pháp lập luận thờng gặp
IV.H ớng dẫn chấm, biểu điểm
1.Trắc nghiệm: (3đ) Khoanh đúng mỗi đáp án đạt 0.25đ.
- Cụ thể: C1:B, C2:B, C3:C, C4:D, C5:B, C6 :C, C7:C, C8:B, C9:C, C10:A, C11:C, C12:C
2.Tự luận: (7đ)
Câu 1: HS viết thành 1 bài văn thuyết minh có bố cục 3 phần rõ ràng, xác định đúng đối tợng cần thuyết minh Trong bài viết sử dụng một cách linh hoạt, phù hợp, sáng tạo 6 phơng pháp thuyết minh, một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu (tự sự, nhân hoá, đối thoại ) và một số yếu tố miêu tả
- Vai trò của cây lúa
-ý nghĩa của cây lúa đối với con ngời
3- Kết bài(0.5đ): Khẳng định sự tồn tại về phát triển của cây lúa trong hiện tại và tơng lai
- Lập luận suy lí – suy diễn
- Tam đoạn luận
C- Tổ chức kiểm tra.
Trang 351 ổn định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới:
Hoạt động 1: GV nêu yêu cầu giờ kiểm tra:
- GV nhắc học sinh đây là bài văn thuyết minh nhng cần sử dụng các yếu tố biện pháp nghệ thuật và miêu tả để bài văn thêm sinh động và hấp dẫn
- GV nhắc nhở học sinh nghiêm túc làm bài không sử dụng tài liệu
Hoạt động 2: GVphát đề pho to sẳn.
Hoạt động 3: GV theo dõi học sinh làm bài.
- Nhắc nhở thái độ bài làm của học sinh
- Giải đáp những thắc mắc khi cần thiết
Hoạt động 4: GV thu bài.
- Giáo viên thu bài khi hết thời gian
Hoạt động 5: GV nhận xét giờ kiểm tra.
4 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà: Chuẩn bị: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
D.Đánh giá điều chỉnh tiết dạy:
………
………
……… *****************************************
Ngày 13 tháng 9 năm 2015
Bài 3+4: Tiết 16-17: Văn bản :
(Trích Truyền kì mạn lục)
Trang 36Nguyễn Dữ
-A- Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức: Nắm đợc những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ, khái niệm truyền kỳ và xuất xứ tác phẩm
- Số phận, cuộc đời của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua nhân vật Vũ Nơng:
Đẹp ngời, đẹp nết nhng phải chịu nhiều oan khuất Tác phẩm còn là lời lên án, tố cáo
đanh thép những hủ tục lạc hậu của xã hội phong kiến: Trọng nam khinh nữ, chiến tranh liên miên gây đau khổ cho con ngời
-Nghệ thuật kể chuyện: Đan xen giữa thực và ảo, kết hợp tự sự với biểu cảm trong xây dựng nhân vật
2- Kĩ năng: Cảm thụ, phân tích, đánh giá nhân vật, tác phẩm tự sự
3- Thái độ: Trân trọng, thơng cảm với những ngời bất hạnh (nhất là ngời phụ nữ)
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: T liệu về Truyền kỳ mạn lục: tập Truyền kỳ mạn lục.
2 Học sinh: Su tầm những tài liệu về TKML, về ngời phụ nữ trong xã hội PK
C- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1.
ổ n định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đầu giờ, hình thức vấn đáp.
? Nội dung, nghệ thuật lập luận của văn bản: Tuyên bố thế giới
3.Tổ chức dạy bài mới
+ Giới thiệu bài: Cuộc đời, số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua sự phản ánh của văn học Trung Đại
Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng)
? Truyện này nằm ở vị trí nào trong tập:
- Quê ở Thanh Miện - Hải Dơng
- Là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm, từng đỗ cử nhân
- Ông chỉ làm quan 1 năm rồi về ở ẩn vựng nỳi rừng Thanh Hoỏ, sống gần gũi với những ngời dân quê
2- Tập truyện: Truyền kỳ mạn lục.
3-Truyện: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
a- Xuất xứ: Là truyện thứ 16/20 của tập
Truyền kỳ mạn lục.
b- Đọc
Trang 37truyện hay nhất của Truyền kỳ mạn lục,
đ-ợc chuyển thể thành vở chèo: Chiếc bóng
giới thiệu nh thế nào?
? Biết chồng cú tớnh đa nghi, hay ghen
nờn khi xõy dựng gd cựng TS, nàng đó xử
sự ra sao?
-Hs phỏt hiện,trả lời
-Gv nhận xột,lưu ý:Trong lời trăng trối
của mẹ chồng,thể hiện sự ghi nhận nhõn
cỏch và cỏch đỏnh giỏcao cụng lao của
nàng đ/v gđ nhà chồng.đú là cỏch đỏnh
giỏ thật xỏc đỏng và khỏch quan.
Nơng là một ngời phụ nữ nh thế nào theo
quan niệm chuẩn mực của xã hội phong
kiến trớc kia?
của Vũ Nơng còn đợc chính bà mẹ chồng
k/quan nhận xét qua lời trăn trối Bà đã
nhìn thấy công lao và đức độ của con dâu
mình Chỉ tiếc mong ớc của bà không thực
hiện đợc vì chính đứa con trai do nghi và
độc đoán của bà.
*GVđặt vấn đề: Với những phẩm chất đó
sống trong xã hội ngày nay Vũ Nơng sẽ
c-c hú thích : d- Kể tóm tắt
d- Bố cục: 3 phần:
-P1: Từ đầu như đ/v cha mẹ đẻ của mình:
Vẻ đẹp của Vũ Nơng
-P2: Tiếp nhưng việc đó trút qua rồi: Nỗi
oan trái của Vũ Nơng -P3: Còn lại: Vũ Nơng đợc giải oan
II- Tìm hiểu chi tiết
* Sau khi lấy chồng:
+ Giữ gìn khuôn phép để gia đình yên ấm
+ Xa chồng: - “ Mỗi khi bướm lượn đầy
vườn, mõy che kớn nỳi… khụng thể nào ngăn được” => Thuỷ chung, yờu chồng tha
thiết.Nhớ nhung khắc khoải
- Mẹ chồng ốm: hết sức thuốc thang, lễ bỏi thần phật, lấy lời ngọt ngào khuyờn lơn
- Mẹ chồng mất: hết lời thương xút, lo liệu
ma chay tế lẽ như đối với cha mẹ đẻ mỡnh.-> Người con dõu hiếu thảo, chu đỏo, đảm đang, thỏo vỏt
-> Vũ Nơng là một ngời phụ nữ rất lí tởng theo quan niệm khắt khe của xã hội phong kiến trớc kia Đẹp ngời, đẹp nết, vừa thuỷ chung, trọn vẹn đôi bề
=>Người phụ nữ vừa cú nhan sắc vừa cú phẩm hạnh ( Tài sắc vẹn toàn)
-> Vũ Nơng xứng đáng đợc hởng một đời hạnh phúc, bình yên
Trang 38nh thế nào?
? Liên hệ với ngời phụ nữ hiện đại?
Hết tiết 16 chuyển sang tiết 17:
-GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
? Biểu hiện của thói đa nghi, hồ đồ của
Trơng Sinh là gì? Qua đây em có nhận xét
gì về Trơng Sinh?
?? Nhận xột giọng kể của tỏc giả ?
- Cú phần ngậm ngựi, thương cảm.
- GV bỡnh thờm : XHPK trọng nam khinh
nữ với chế độ nam quyền độc đoỏn đó
khiến cho người đàn ụng cú cỏch cư sử
độc đoỏn, vũ phu, thụ bạo Người phụ nữ
trong xó hội chịu số phận đau khổ, bất
hạnh
- GV nói thêm: Hành động ghen tuông của
Trơng Sinh không phải là hành động bột
phát trong cơn nóng giận bất thờng mà là
hệ quả của một loại tính cách- sản phẩm
của xã hội đơng thời
* Nếu không có chuyện cái bóng thì Vũ
Nơng có chết oan nghiệt nh thế không?
- Tất nhiên với tính cách nh chàng Trơng
thì nếu nh không có chuyện cái bóng cũng
sẽ nảy ra chuyện khác và Vũ Nơng không
thể sống suốt đời với một ngời chồng nh
anh ta - chỉ vì một cái bóng nhỏ nhoi vớ
vẩn mà có thể gây thành án mạng giết
ng-ời oan khuát
- GV nói thêm: Đây là câu chuyện diễn ra
đầu tkXV(Cuộc ctranh xảy ra thời nhà
Hồ) đợc truyền trong dân gian, nhng phải
chăng qua đó tg ngầm phê phán cuộc nội
chiến đẫm máu trong xã hội đơng thời
(tkXVI)
? Vũ Nơng đã làm gì trớc những oan trái
này?
-Hs đọc cỏc lời thoại trong sgk
-Gv ghi nhanh ý chớnh lờn bảng nhỏp
2- Nỗi oan của Vũ N ơng.
- Nỗi oan: Bị nghi ngờ thất tiết
- Nguyên nhân của nỗi oan:
=> Kẻ gây oan trái cho nàng chính là ngời
mà nàng tôn thờ, chờ đợi, yêu thơng Là
điều đau xót, cay đắng với Vũ Nơng
*Nguyên nhân sâu xa:
- Xã hội phong kiến bất công-xã hội mà ở
đó ngời phụ nữ không thể tự đứng ra để bảo
vệ cho giá trị nhân phẩm của mình
- Chiến tranh phong kiến: Ngời mẹ sầu con
mà chết, VN và chàng Trơng phải sống chia lìa; bé Đản sinh ra thiếu thốn tình cảm của ngời cha, khi cha trở về thì mất mẹ…
Trang 39-Hs theo dừi,Gv chốt ý
? Đây là 1 cái chết nh thế nào?
? Việc chọn cái chết để bảo vệ danh dự
sau mọi cố gắng giãi bày không thành,
cho ta thấy điều gì ở con ngời Vũ Nơng?
*Em có nhận xét gì về cách giải quyết sự
oan uổng của Vũ Nơng?
hành động quyết liệt để bảo toàn danh
dự Nàng bị dồn đẩy đến bước đường
cựng, mất tất cả, đành phải chấp nhận số
phận sau mọi cố gắng khụng thành Hành
động cú sự chỉ đạo của lớ trớ
? Qua việc phõn tớch hỡnh ảnh Vũ Nương
em thấy nàng là người phụ nữ như thế
- Gửi cho TS chiếc hoa vàng
- Trơng Sinh lập đàn giải oan, nàng trở về
trong chốc lát rồi quay về thuỷ cung
? Đợc Trơng Sinh lập đàn giải oan, Vũ
N-ơng trở về đã nói vọng câu gì?
? ý nghĩa của chi tiết này?
* Cách kể chuyện có gì đặc biệt khác
th-ờng so với 2 đoạn văn trên?
* Tác dụng của việc sử dụng những yếu tố
=> Là 1 ngời khao khát nhng cũng rất sâu sắc, quyết liệt, thẳng thắn
-> Là 1 cách giải quyết rất bế tắc (cái chết) nhng cũng rất phù hợp với tính cách của nàng Và thực tế xã hội phong kiến với những quan niệm lạc hậu không phải là chốn dung ngời đem đến hạnh phúc cho con ngời nhất là ngời phụ nữ
->Đú là người phụ nữ xinh đẹp, nết na,
hiền thục, lại đảm đang thỏo vỏt, một người con dõu hiền thảo, người vợ hết mực thuỷ chung hết lũng vun đắp hạnh phỳc gia đỡnh nhưng vụ cựng bất hạnh.
=> Là số phận điển hình của những ngời
phụ nữ trong xã hội phong kiến trớc kia
3- Vũ N ơng đ ợc giãi oan
* Trơng Sinh lập đàn giải oan:
+ Vũ Nơng trở về: Thiếp đa tạ chàng đợc nữa.
+ ý nghĩa:
- Ngời tốt đợc giải oan
- Tố cáo hiện thực xã hội phong kiến thối nát: Đó chỉ là nơi đem đến tai hoạ và đau khổ cho con ngời nhất là những ngời tốt nh
Vũ Nơng
* Nghệ thuật kể chuyện: Sử dụng nhiều yếu
tố hoang đờng, kỳ ảo kết hợp với những yếu
tố thực về địa danh (bến đò Hoàng Giang,
ải Chi Lăng; Sự kiện: Quân Minh xây lợc
n-ớc ta )-> Tạo màu sắc truyền kỳ cho câu chuyện
Đồng thời cũng làm cho thế giới kỳ ảo, lung linh trong câu chuyện trở nên gần gũi với cuộc sống đời thờng
=> ước mơ ngàn đời của nhõn dõn ta về sự cụng bằng trong cuộc đời, người tốt dự trải
Trang 40an ủi cho người bạc mệnh Qua đú khẳng
định niềm thương cảm của tỏc giả.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tổng
kết
? Qua truyện, em rỳt ra được gỡ về giỏ trị
nội dung và nghệ thuật của tỏc phẩm ?
? Hóy nhận xột về cỏch dẫn dắt tỡnh tiết
cõu chuyện,nhữnglời trần thuật và những
lời đối thoại trong truyện?
-Cỏch dẫn dắt truyện theo một trỡnh tự
hợp lớ, đẩy mõu thuẫn lờn tới đỉnh điểm ->
tạo nờn sự hấp dẫn
?Tỡm những yếu tố kỡ ảo trong
truyện.Việc sắp xếp cỏc yếu tố kỡ ảo + yếu
tố thực cú ý nghĩa gỡ?
Thế giới kỡ ảo lung linh trở nờn gần
gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK – 51
-Gv hệ thống kt toàn bài
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh luyện
tập
*? Kể lại "Chuyện ngời con gái Nam
X-ơng theo cách của em
huống truyện khéo léo, hợp lý
- Sử dụng nhiều lời thoại và tự bạch của nhân vật -> khắc hoạ rõ nét nhân vật
- Đan xen giữa thực và ảo -> mang đậm chất truyền kỳ vừa gần gũi với cuộc sống
- Sử dụng hài hoà nhiều phơng thức biểu
1- Có ý kiến cho rằng: Chủ đề của truyện còn là:
a- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, độc đoán, gia trởng của đàn ông
b- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
? ý kiến của em nh thế nào?
1 Đây là những chủ đề có tính chất hỗ trợ cho chủ đề chính -> làm nổi bật vẻ đẹp và cuộc đời bất hạnh của Vũ Nơng
2* Cảm nhận và suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nơng
-Soạn : Xng hô trong hội thoại
D.Đánh giá điều chỉnh tiết dạy: