Tiết 1-2 Tổng quan văn học Việt Nam A - Mục tiêu bài học: Giúp HS : - Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam văn học dân gian và văn học v
Trang 1Giáo án Văn 10
Nguyễn Hữu Kiên Tr– ờng THPT Tiên Lãng
Năm học 2008 – 2009
Tuần 1 Tiết 1-2
Tổng quan văn học Việt Nam
A - Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ
phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại)
- Nắm vững hệ thống vấn đề:
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con ngời trong văn học Việt Nam
- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di
sản văn học Từ đó có lòng say mê với văn học Việt Nam
B - Ph ơng tiện thực hiện :
SGK, SGV, thiết kế bài dạy
C-Cách thức tiến hành:
Kết hợp linh hoạt các phơng pháp dạy học
D - Tiến trình bài dạy:
1 – ổ n định tổ chức : 10C4- T(1-2) - 21/8/2008
10C3- T(1-2) - 26/8/2008
2 – Giới thiệu bài học:
Hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu bài học đầu tiên của năm học: Tổng quan văn học Việt Nam
Trang 2H Tổng quan văn học Việt Nam
I - Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
- Văn học Việt Nam có hai bộ phận là văn học dân gian và văn học viết Trong văn học viết có hai kiểu loại văn học khác nhau : Văn học trung đại và văn học hiện đại
a - Chữ viết của văn học Việt Nam:
- Nền văn học Việt Nam từ xa tới nay về cơ bản đợc ghi bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ
Chữ Hán là văn tự của ngời Hán Chữ Nôm là chữ viết cổ của ngời Việt, dựa vào chữ Hán mà sáng tạo ra Chữ quốc ngữ
là thứ thứ chữ sử dụng chữ cái La- tinh để ghi âm tiếng Việt
Từ đầu thế kỉ XX, nó trở thành văn tự chính thống của dân tộc
b- Hệ thống thể loại của văn học viết.
- Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX: Trong văn học chữ Hán
có ba nhóm thể loại chủ yếu: Văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyết chơng hồi) Thơ (thơ cổ phong, thơ Đờng luật, từ khúc); Văn
biền ngẫu (hình thức trung gian giữa thơ và văn xuôi đợc dùng
nhiều trong phú, cáo, văn tế, ) … ở văn học chữ Nôm phần lớn các thể loại là thơ (thơ Nôm Đờng luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu
- Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình và loại thể văn học có ranh giới rõ ràng hơn Loại hình tự sự có tiểu thuyết, truyện ngắn, kí Loại hình trữ tình có thơ trữ tình và trờng ca loại hình kịch có nhiều thể nh kịch nói kịch thơ
II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:–
Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam trải qua ba thời kì lớn:
- Văn học từ thế kỉ thứ X đến hết thế ki XIX.
- Văn từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng Tám năm 1945.
- Văn học từ sau CM tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
Trong văn học viết Việt Nam có hai kiểu loại văn học khác nhau: văn học trung đại và văn học hiện đại Đây là hai
2
Trang 3Tuần 2 – T3
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A - Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng
ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) (nh nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,
nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Hớng dẫn thảo luận nhóm hay tổ, trả lời câu hỏi
D - Tiến trình bài dạy:
1 – ổ n định tổ chức : 10C4- T1 25/8/2008–
10C3-T2 3/9/2008 –
2 – Giới thiệu bài học:
Ngôn ngữ là phơng tiện của hoạt động giao tiếp Bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
H- Hãy cho một vài ví dụ về hoạt động
giao tiếp?
H – Mọi ngời dùng cái gì làm phơng
tiện để hoạt động giao tiếp?
H – Trong quá trình giao tiếp phải có
đối tợng giao tiếp Từ ví dụ , hãy xác
định đối tợng giao tiếp?
H –Đọc sách có phải là hoạt động giao
tiếp?
H – Hoạt động giao tiếp để làm gì?
H – Thầy và các em đang trao đổi
I Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ–
- Thầy và các em đang trao đổi về bài học là một hoạt
động giao tiếp
- Lan và Hoà đang nói chuyện với nhau là một hoạt động giao tiếp …
+ Dùng ngôn ngữ, cử chỉ điệu bộ, nét mặt => (Ghi … : PTGT).
- Lan và Hoà là hai đối tợng giao tiếp hay còn gọi là nhân vật giao tiếp =>(Ghi : NVGT)
- Là HĐGT ở dạng tiếp xúc với văn bản- Ngôn ngữ viết Giao tiếp giữa ngời viết với ngời đọc
- Để đạt đợc mục đích nào đó Trao đổi về t tởng tình cảm
Trang 4trong hoàn cảnh nào?
H - Đến đây, ta có thể rút ra khái niệm
về HĐGT HĐGT là gì?
* Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
Chia nhóm (hai bàn quay lại thành một
nhóm, cử một ngời đại diện giơ tay phát
biểu)
H – HĐGT đợc văn bản ghi lại diễn ra
giữa các nhân vật giao tiếp nào?
H – Hai bên có cơng vị và quan hệ với
nhau?
H – Trong hoạt động giao tiếp, các
nhân vật lần lợt đổi vai nh thế nào?
H – HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh?
H – Hoạt động giao tiếp đó hớng vào
- Giữa vua nhà Trần và các bô lão
- Vua là ngời lãnh đạo tối cao của đất nớc, các bô lão đời nhà Trần đại diện cho nhân dân
Các nhân vật giao tiếp ở đây có vị thế khác nhau, vì thế ngôn ngữ giao tiếp cũng có nét khác nhau : Các từ xng hô (bệ hạ), các từ thể hiện thái độ (xin tha), các câu nói nói tỉnh lợc trong giao tiếp trực diện…
- Khi ngời nói(viết) tạo ra văn bản biểu hiện nội dung t ởng của mình, thì ngời nghe (đọc) tiến hành hoạt động nghe (đọc) để hiểu, lĩnh hội nội dung đó Ngời nói và ng-
t-ời nghe có thể đổi vai cho nhau Nh vậy, HĐGT gồm hai quá trình : Tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản
b- HĐGT gồm hai quá trình : Tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.
- HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ, quân và dân nhà Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lợc đối phó Địa điểm cụ thể là
điện Diên Hồng
- Thảo luận về tình hình đất nớc đang có giặc ngoại xâm
đe doạ và bàn bạc về sách lợc đối phó Nhà vua nêu nên những nét cơ bản nhất về tình hình đất nớc và hỏi ý kiến của các bô lão xin hoà hay xin đánh Các bô lão quyết tâm đánh giặc, đồng thanh nhất trí rằng đánh là sách lợc duy nhất
- Cuộc giao tiếp đạt đợc mục đích vì mọi ngời đều thống nhất hành động đánh giặc giặc giữ nớc
* Để tiến hành HĐGT cần phải có :
- Nhân vật giao tiếp : ai nói, ai viết, nói với ai, viết cho ai?
- Hoàn cảnh giao tiếp : Nói viết trong hoàn cảnh nào, ở
đâu, khi nào?
- Nội dung giao tiếp : Nói, viết về cái gì?
- Mục đích giao tiếp : Nói, viết để làm gì?
- Phơng tiện giao tiếp : Nói, viết bằng cách nào, bằng
ph-ơng tiện gì?
Ta gọi đó là các nhân tố giao tiếp
c- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các
Trang 5lĩnh hội văn bản do ngời nghe thực hiện) Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tơng tác.
+ Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân
tố : Nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phơng tiện và cách thức giao tiếp.
E- H ớng dẫn học bài :
* Soạn :
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
Tuần 3 Tiết 4
KháI quát văn học dân gian việt nam
A - Mục tiêu bài học:
2 – Kiểm tra bài cũ :
Đọc phần ghi nhớ bài học hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 – Giới thiệu bài học:
“Văn học dân tộc là một thứ máu của tổ quốc Dòng máu văn học ấy chảy trong lòng dân
tộc ta suốt chiều dài lịch sử, vợt qua biết bao thác ghềnh và thấm vào tâm hồn chúng ta hôm nay và
Trang 6mai sau với một sức sống mãnh liệt Với tinh thần trân trọng đó, bài học hôm nay, thầy cùng các”
em tìm hiểu khái quát phần văn học đã có từ xa xa nhất của nền văn học dân tộc - Văn học dân
gian Việt Nam.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
H – Khái quát về văn học dân gian ?
H - Em hiểu thế nào là tác phẩm nghệ
thuật ngôn từ ?
H – Truyền miệng là thế nào ?
H – Truyền miệng nh thế nào ?
H – Quá trình truyền miệng ?
H – Em hiểu thế nào là sáng tác tập
* VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm phục
vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
I - Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian 1- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)
Về đặc trng này có hai nội dung :
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.
+ Tác phẩm dùng ngôn từ làm chất liệu nghệ thuật Ví dụ
nh một bài ca dao, một truyện cổ tích, một làn điệu dân ca…
+ Tính nghệ thuật ngôn từ của VHDG đợc thể hiện qua ngôn từ có hình ảnh, cảm xúc
- Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng.
+ Đó là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn cho ngời khác nghe, xem.+ Truyền miệng theo không gian : Là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác Truyền miệng qua thời gian : Là sự bảo lu tác phẩm từ đời này qua đời khác, từ thời đại này qua thời đại khác
+ Quá trình truyền miệng đợc thực hiện qua diễn xớng dân gian Tham gia diễn xớng ít là một, hai ngời, nhiều là cả một tập thể trong sinh hoạt văn hoá cộng đồng
Các hình thức diễn xớng là nói, kể, hát, diễn tác phẩm dân gian ( Ví dụ hát một bài ca dao : Gió mùa thu mẹ ru…
con ngủ năm (ở ớ) canh chày thức đủ đủ năm canh… … …
Con hời mà con hỡi ơ con hỡi con hời con hỡi con hời con ).… …
Bài ca dao thờng đợc hát theo một hay nhiều điệu khác nhau Ngời xa thờng hát ca dao chứ ít ai đọc ca dao nh chúng ta ngày nay
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng –
tác tập thể (tính tập thể).
+ Tác phẩm văn học dân gian là sáng tác của nhiều ngời Không thể và khó xác định ai là tác giả của văn học dân
Trang 7II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam –
+ Hệ thống thể lại văn học dân gian rất phong phú (12 thể loại )
III Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt–
Ghi nhớ :
+ Văn học dân gian tồn tại dới hình thức truyền miệng
thông qua diễn xớng Trong quá trình lu truyền, tác phẩm văn học dân gian đợc tập thể không ngừng sáng tạo và hoàn thiện Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng + Văn học dân gian có nhiều giá trị to lớn về nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ, cần đợc trân trọng và phát huy.
Trang 82 – Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
3 – Giới thiệu bài học:
Từ bài học lí thuyết, tiết học này, các em vận dụng luyện tập
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
H – Nhân vật giao tiếp ở đây là
những ngời nh thế nào ?
H – Hoạt động giao tiếp diễn ra vào
thời điểm ?
H – Nhân vật “anh” nói về điều gì ?
H – ý nghĩa của thông tin này là gì ?
II Luyện tập :–
1 Các nhân tố giao tiếp :–a- Nhân vật giao tiếp ở đây là những ngời :
nên chăng ?”
+ Thứ nhất, thông tin hiển ngôn, tức là thông tin bề mặt của câu chữ : “cây tre non đủ lá đã đan sàng đợc cha hở nàng?”+ Thứ hai, thông tin hàm ngôn Tức là thông tin phải đợc giải mã bằng vốn sống, kinh nghiệm và tri thức
- “Tre non đủ lá” : Cô gái đã lớn, gợi vẻ đẹp tơi trẻ của
Trang 9H – Nh vậy, mục đích của chàng trai
?
H – Cách nói của chàng trai có phù
hợp với nội dung và mục đích giao
tiếp ?
* Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi
H – Các nhân vật đã thực hiện bằng
ngôn ngữ những hành động ?
H – Lời nói của các nhân vật bộc lộ
tình cảm, thái độ và quan hệ trong
giao tiếp nh thế nào ?
H – Khi làm bài thơ này, Hồ Xuân
Hơng đã giao tiếp với ngời đọc vấn đề
“ ” và cô gái cùng nhận lời đi với anh
- Thứ hai là vì nó kín đáo, tế nhị, chàng trai không chỉ bộc lộ đợc tình cảm của mình mà còn làm cho cô gái hiểu
đợc mình
Chúng ta có thể gặp những cách nói tơng tự trong ca dao nh :
- Trên trời có đám mây xanh
ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng
ớc gì anh lấy đợc nàng Để anh mua gạch bát tràng về xây Xây dọc rồi lại xây ngang Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân.
2 - Đọc đoạn văn và trả lời những câu hỏi :
b- Đã thể hiện trong câu (a)
c- Lời nói của các nhân vật :
3 - Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi.
+ Vấn đề vẻ đẹp và thân phận ngời phụ nữ
+ Chia sẻ với ngời cùng giới, nhắc nhở với ngời khác giới,
Trang 10H – Nhằm mục đích gì ?
H – Bằng các phơng tiện từ ngữ ?
H – Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh
hội (hiểu và cảm nhận) bài thơ ?
H – Th viết cho ai, ngời viết có quan
hệ nh thế nào với ngời nhận ?
H- Hoàn cảnh cụ thể của ngời viết và
ngời nhận th khi đó nh thế nào ?H –
Th viết về vấn đề gì ? nội dung gì ?
H – Th viết để làm gì?
H – Viết nh thế nào ?
H – Qua 5 bài tập chúng ta rút ra
đ-ợc những gì khi thực hiện giao tiếp ?
qua đó lên án sự bất công của xã hội đối với ngời phụ nữ
+ “trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, rắn nát, lòng son ”+ Căn cứ vào :
4 Viết đoạn một thông báo ngắn cho các bạn học sinh–
toàn tr ờng biết về hoạt động làm sạch môi tr ờng nhân ngày Môi tr ờng thế giới.
+ Yêu cầu :
- Thông báo ngắn có mở đầu, kết thúc
- Đối tợng giao tiếp là học sinh trong toàn trờng
- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trờng
- Hoàn cảnh giao tiếp là nhà trờng và ngày môi trờng thế giới
5 Trích bức th– của Bác Hồ gửi học sinh cả n ớc nhân ngày khai tr ờng đầu tiên (5/9/1945)
+ Bác Hồ là Chủ tịch nớc viết th gửi học sinh toàn quốc.+ Đất nớc mới giành đợc độc lập Học sinh lần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục mới
+ Trách nhiệm của học sinh đối với đất nớc
+ Nội dung :
- Niềm vui sớng vì học sinh thế hệ tơng lai đợc hởng cuộc sống độc lập
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nớc
- Lời chúc của Bác đối với học sinh
+ Mục đích của giao tiếp :
- Chúc mừng học học sinh nhân ngày tựu trờng đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhng cũng rất vẻ vang của học sinh
+ Viết ngắn gọn Lời lẽ chân tình ấm áp thể hiện sự gần gũi chăm no song lời lẽ trong bức th cũng rất nghiêm túc khi xác định nhiệm vụ của học sinh
III Củng cố :–+ Khi tham gia bất cứ hoạt động giao tiếp nào, chúng ta cũng cần phải chú ý :
- Nhân vật, đối tợng giao tiếp (nói và viết) là ai ?
- Mục đích giao tiếp để làm gì ?
- Nội dung giao tiếp (viết, nói) về cái gì ?
- Giao tiếp bằng cách nào (viết,nói) nh thế nào ?
E- H ớng dẫn học bài :
Trang 11+ Viết đợc bài văn để bộc lộ cảm xúc chân thực về một đề tài gần gũi trong đời sống hoặc trong văn chơng.
B - Ph ơng tiện thực hiện :
SGK, SGV, thiết kế bài dạy
C- Cách thức tiến hành:
+ Kết hợp các hình thức nêu vấn đề, trao đổi thảo luận nhóm `
D - Tiến trình bài dạy:
1 – ổ n định tổ chức : 10C4- T1 8/9/2008`; 10C3- T5-11/9–
2 – Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là văn biểu cảm ?
3 – Giới thiệu bài học:
Trớc khi làm bài viết số 1, hôm nay, chúng ta luyện tập về kiểu bài “ Văn bản biểu cảm”
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Đề bài : Nêu cảm nghĩ của em trớc
một hiện tợng đời sống (hoặc một tác
phẩm văn chơng mà em đã học).
H – Hãy cho một vài ví dụ về đề tài
hiện tợng đời sống ?
* Văn biểu cảm : Bộc lộ ý nghĩ và tình cảm của bản thân
về hiện tợng đời sống hoặc về một tác phẩm văn học
1 Yêu cầu về đề tài :–a- Một vài ví dụ về đề tài về hiện t ợng đời sống xã hội :
- Những ngày đầu tiên bớc vào trờng trung học
- Thiên nhiên trong thời khắc giao mùa
- Quê hơng em
- Một buổi tối sinh hoạt gia đình
- Một ngời cha, (hoặc ngời mẹ, ngời thân )…
- Một cuộc chia tay bạn bè
- Một ngày hè rực rỡ hoa phợng và rộn rã tiếng ve
Vậy thì, chúng ta phát biểu cảm nghĩ về những hiện ợng đời sống ấy
Trang 122 Yêu cầu về ph– ong pháp :
+ Văn bản biểu cảm là một kiểu bài trung gian giữa văn
- Ngời đọc phải thông qua xúc động mới có thể rút ra những bài học nhân sinh nào đó
+ Văn bản nghị luận coi yếu tố lập luận là yếu tố hàng
đầu, mang tính quyết định, bởi :
- Ngời viết phải trình bày t tởng của mình qua một hệ thống các luận điểm, luận cứ chặt chẽ và có sức thuyết phục
- Ngời đọc phải thông qua những lập luận của ngời viết
để bày tỏ thái độ đồng thuận hoặc không đồng thuận của mình
Tóm lại, để viết tốt một bài văn này, HS phải có :
- Có cảm xúc chân thành, sâu sắc trớc một hiện tợng đời sống hoặc một tác phẩm văn chơng.
- Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩ và tình cảm của mình có sức thuyết phục.
3 - Đề văn :
Cảm nghĩ của em trong những ngày bớc vào trờng THPT.
a- Mục đích yêu cầu bài viết :+ Bộc lộ đợc những suy nghĩ và tình cảm chân thành sâu sắc của mình về những ngày đầu tiên bớc vào trờng THPT
+ Xác định đợc nội dung của bài viết :
- Suy nghĩ và tình cảm đợc bộc lộ qua thời gian không gian trong mối quan hệ của bản thân với mái trờng, thầy cô và bạn bè
- Hình thành đợc những ý những đoạn
- Kết hợp văn miêu tả, tự sự và biểu cảm
b- Bố cục bài viết :
- Ba phần , có liên kết về nội dung và hình thức
c- Hình thức :
- Diễn đạt câu văn rõ nghĩa, hành văn mạch lạc
- Chữ viết đẹp, trình bày bài viết cẩn thận, viết bài nghiêm túc, có cảm xúc
* Thời gian nộp bài : Thứ 4, ngày 12 tháng 9 năm 2008.
E- H ớng dẫn học bài :
* Soạn : Văn bản.
Trang 13Tuần 4 – Tiết 7
Văn bản
A - Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
- Có đợc những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát
về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
2 – Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
3 – Giới thiệu bài học:
Hôm nay các em học phần lí thuyết văn bản
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi
(Chia nhóm thảo luận và chỉ định
ng-ời phát biểu)
* Câu hỏi 1 :
H – Mỗi văn bản trên, ngời nói (viết)
tạo ra trong loại hoạt động nào ?
H - Để đáp ứng với nhu cầu gì ?
( các văn bản 2 và 3), nội dung của
văn bản đợc triển khai mạch lạc qua
từng câu, từng từng đoạn ?
H – ở văn bản 3, văn bản còn đợc tổ
chức theo kết cấu ba phần ?
I Khái niệm, đặc điểm–
+ Trong loại hoạt động tạo lập văn bản
+ Đáp ứng với nhu cầu giao tiếp bằng ngôn ngữ
+ Văn bản có thể bao gồm một câu, nhiều câu, có thể bằng thơ hoặc văn xuôi
+ Các câu trong hai văn bản này đều có quan hệ nhất quán
và cùng thể hiện cho một chủ đề Các câu đó có quan hệ ý nghĩa rõ ràng và đợc liên kết với nhau một cách chặt chẽ + Kết cấu ba phần :
- Mở bài ( từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô nệ” ) :
Trang 14H – Cách thức thể hiện nội dung ?
Nêu lí do của lời kêu gọi
- Thân bài (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực
dân Pháp cứu nớc”: Nêu lên nhiệm vụ cụ thể của mỗi công
dân yêu nớc
- Kết bài (phần còn lại) : Khẳng định quyết tâm chiến đấu
và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa
+ Mở đầu là tiêu đề “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” Kết thúc là lời khẳng định vấn đề : “Kháng chiến thắng lợi
muôn năm !”
+ Mỗi văn bản đều nhằm mục đích riêng :
- Văn bản 1 mang đến cho ngời đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hởng của môI trờng cá nhân)
- Văn bản 2 nói về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội trớc
đây (phụ thuộc, không quyết định đợc cuộc sống mà chỉ do tình cờ, may rủi)
- Văn bản 4, Bác kêu gọi toàn dân chống lại sự xâm lăng của thực dân Pháp
Ghi nhớ :
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn.
- Mỗi một văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục
đích giao tiếp nhất định.
II Các loại văn bản :–+ Văn bản 1 đề cập đến một kinh nghiệm sống Văn bản 2 nói đến thân phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ Văn bản 3
đề cập đến vấn đề chính trị : Kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Từ ngữ : Văn bản 1 và 2 dùng từ ngữ thông thờng Văn bản 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội
+ Văn bản 1 trình bày nội dung bằng hình ảnh cụ thể, do
đó có tính hình tợng Văn bản 3 dùng lí lẽ và lập luận để khẳng định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp
Từ đó đi đến khẳng định : Văn bản 1 thuộc phong cách
Trang 15+ Khác :
- Văn bản 2 là văn bản nghệ thuật Văn bản 3 là văn bản chính luận
- Một bài học thuộc các môn học ( ) là văn bản khoa học,…
sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học
- Một lá đơn xin nghỉ học, một giấy khai sinh là văn bản hành chính có mẫu sẵn
- Văn bản 2 : kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát
Trang 16Tuần 5 tiết 8-9
Chiến thắng MTao MXây
A - Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
- Nắm đợc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sử thi ,” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy đợc giá trị của sử thi về nội dung
và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mợn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tởng về một cuộc sống hoà hợp hạnh phúc
- Nhận thức cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng
B - Ph ơng tiện thực hiện :
SGK, SGV, thiết kế bài dạy
C- Cách thức tiến hành:
Vận dụng, kêt hợp các phơng pháp dạy học : Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận nhóm
D - Tiến trình bài dạy:
1 – ổ n định tổ chức : 10C4- T1- 15/9 T1-2- 18/9; 10C3- T5- 17/9/2008–
T1- 23/9/2008
2 – Kiểm tra bài cũ :
Nêu khái niệm văn bản ?
3 – Giới thiệu bài học:
Những ngày cuối tháng 3 – 2006, các dân tộc thiểu số Tây Nguyên vô cùng phấn khởi đợc UNEPCO công nhận di sản cồng, chiêng là di sản văn hoá thế giới, Nhng Tây Nguyên không chỉ có cồng, chiêng mà còn rất nổi tiếng vì những trờng ca anh hùng, mà sử thi Đăm Săn là tiêu biểu nhất Hôm nay, chúng ta tìm hiểu một trích đoạn trong thiên sử thi này
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Học sinh đọc phần tiểu dẫn
H – Khái niệm về sử thi ?
H – Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn
I - Đọc hiểu tiểu dẫn :
+ Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn dài hàng nghìn, hàng vạn câu, ngôn ngữ có vần, nhịp, hình tợng nghệ thuật hoành tráng hào hùng, kể về những biến cố diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại
+ Có hai loại sử thi :
- Sử thi thần thoại : Kể về sự hình thành thế giới và muôn loài, con ngời và bộ tộc thời cổ đại
- Sử thi anh hùng : Kể về cuộc đời và những chiến công của những tù trởng anh hùng.(Đăm Săn)
+ Tóm tắt sử thi Đăm Săn :
Cốt truyện gồm các sự kiện chính nh sau :
- Về làm chồng hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị, Đăm Săn
Trang 17H – Bố cục văn bản gồm mấy phần ?
* Đọc đoạn này
H – Hãy tóm tắt diễn biến trận đánh
để so sánh tài năng, phẩm chất của hai
tù trởng ?
H –Lời nói của mỗi nhân vật là nơi
bộc lộ trực tiếp con ngời mình Trớc
hết, điều đó thể hiện nh thế nào ở nhân
vật Đăm Săn ?
– Mxây đợc miêu tả nh thế nào ?
trở nên oai phong, lừng lẫy và càng giầu có
- Các tù trởng Kên Kên(Mtao Gr), Sắt (Mtao Mxây) lừa Đăm Săn bắt Hơ Nhị về làm vợ
- Đam Săn tổ chức đánh trả và chiến thắng, giết chết các
tù trởng kia, cứu đợc vợ và tịch thu của cải đất đai của
kẻ địch khiến oai danh của chàng càng lừng lẫy, bộ tộc của chàng càng giầu có, đông đúc và hùng mạnh
- Đăm Săn chặt cây sơ - múc (cây thần vật tổ bên nhà vợ), khiến cả hai vợ đều chết
- Đăm Săn lên trời xin thuốc cứu vợ và thành công
- Đăm Săn lên hỏi con gái của trời – nữ thần Mặt Trời làm vợ và bị từ chối
- Từ đầu đến “hắn lăn quay ra đất” : Cảnh trận đánh giữa hai tù trởng
- Tiếp đến “nh bầy trai gái đi giếng làng cõng nớc :” Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng
- Phần còn lại: Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng
III - Đọc hiểu văn bản :
1 Hình t– ợng nhân vật Đăm Săn trong trận chiến
đấu với Mtao Mxây :
+ Cuộc chiến đợc mô tả qua hai chặng :
a- Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxây đáp lại :
+ Đăm Săn : “Ta thách nhà ngơi đọ dao với ta đấy ”…
Thái độ cơng quyết giao chiến của Đăm Săn
- Chàng không lừa đành kẻ thù lúc chúng cha sẵn sàng giao chiến Điều đó thể hiện tinh thần thợng võ của ngời anh hùng dũng sĩ
+ Mxây :
- Từ chối, trêu tức Đăm Săn “tay ta còn đang bận ôm vợ
hai chúng ta ở trên nhà này cơ mà”.
Trang 18H - Qua những lời nói, cử chỉ và hành
động của Mxây, em thấy hắn là một tù
trởng ?
H – Vì sao Đăm Săn không múa trớc
mà khích lệ để Mtao Mxây múa trớc ?
H – Mtao Mxây miêu tả ?
H - Đăm Săn múa khiên nh thế nào ?
H – Chi tiết này nói lên điều gì ?
- Sợ hãi không dám xuống cầu thang “Ngơi không đợc
đâm ta khi ta đang đi xuống đó, nghe Ta sợ ngơi đâm
ta khi ta đang đi lắm”
- Buộc phải đi ra
- Hình ảnh : “khiên hắn tròn nh đầu cú, gơm hắn óng
ánh nh cái cầu vồng, Trông hắn dữ tợn nh một vị thần”
(có thể hiểu nh một ác thần) “Hắn đóng một cái khố sọc gấp bỏ múi, mặc một cái áo dày nút, đi từ nhà trong
ra nhà ngoài, dáng tần ngần do dự, mỗi bớc mỗi đắn
đo, giữa một đám đông mịt mù nh sơng sớm ”
Một tù trởng nhân cách kém cỏi, hèn nhát, Trái ngợc với phong tháI đàng hoàng, tính cách trung thực của
Đăm Săn
B- Cuộc chiến đấu :
+ Cảnh múa khiên tr ớc trận đấu
- Đăm Săn hiểu rõ khả năng của kẻ thù, tự tin thể hiện tài năng và sức khoẻ của mình
- Mxây múa khiên : “Khiên hắn kêu lạch xạch nh quả mớp khô ” Âm thanh và hình ảnh so sánh độc đáo thể hiện vẻ yếu ớt, kém cỏi
- Hắn còn tự xem mình là tớng quen đi đánh thiên hạ, quen xéo nát đất đai thiên hạ Rất là chủ quan, ngạo mạn
- “ Đăm Săn rung khiên múa Một lần xốc tới, chàng v
-ợt một đồi tranh Một lần lớt tới nữa, chàng v-ợt một đồi
lồ ô Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”.
Đăm Săn múa khoẻ, đẹp, dũng mãnh, phi thờng
- Còn Mtao Mxây thì b“ ớc thấp bớc cao chạy hết bãi tây sang bãi đông.
Thể hiện sự chập chạp vung về Hắn vung dao chém phập một cái, nhng chỉ trúng một cái chão cột trâu”
+ Cuộc chiến diễn ra : Đến lúc này, Mtao Mxây bảo Hơ nhị quăng cho hắn một miếng trầu Nhng Đăm Săn đã đớp đợc miếng trầu
Tài nghệ khéo léo, tài tình của Đăm Săn, mặt khác thể hiện tình cảm của Hơ Nhị hớng về ngời chồng của mình
- Nhai đợc miếng trầu của vợ, “sức chàng tăng lên gấp bội”
- Chàng múa khiên càng nhanh, càng khoẻ, càng đẹp
“chàng múa trên cao, gió nh bão Chàng múa dới
thấp, gió nh lốc Chòi lẫm đổ lăn lóc, cây cối chết rụi
Trang 19miêu tả hình tợng Đăm Săn trong cuộc
chiến đấu với Mtao Mxây ?
H – Sau khi giết chết Mtao Mxây,
đông nh đi hội nói nên điều gì ?
* Học sinh đọc phần cuối này
H – Trong lời nói của Đăm Săn đối
với các tôi tớ, ta thấy chàng là một tù
trởng ?
Khi chàng múa dới thấp, vang lên tiếng đĩa khiên đồng Khi chàng múa trên cao vang lên tiếng đĩa khiên kênh Khi chàng múa chạy nớc kiệu, quả núi ba lần rạn nứt,
ba đòi tranh bật rễ bay tung ”+ Những câu văn giàu nhịp điệu, giàu chất thơ, những hình ảnh lớn lao mãnh liệt hào hùng có ý nghĩa khắc hoạ vẻ đẹp, sức mạnh của ngời anh hùng
+ Nhng “Cây giáo thần, cây giáo dính đầy những oan
hồn của chàng nhằm đùi Mtao Mxây phóng tới, trúng nhng không thủng Chàng đâm vào ngời Mtao mxây cũng không thủng.”
- Vì Mtao Mxây mặc áo giáp sắt (tù trởng sắt)
- Sự gần gũi giữa con ngòi và thần linh Đăm Săn đợc thần linh giúp sức, đuổi theo và giết chết kẻ thù.(đọc phần này)
Ta cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả mang tính sử thi :
- Những hình ảnh đối lập tơng phản giữa hai nhân vật trong lối miêu tả song hành có tác dụng làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực, cả về phong độ và phẩm chất
- Nghệ thuật miêu tả có khả năng bao quát cả không gian rộng lớn, trên cao dới thấp, đến những chi tiết nhỏ nhất của cuộc sống nh vết máu của oan hồn dính trên
cây giáo của ngời anh hùng,… (ở đoạn tiêu biểu này) đã
dựng lên một phông nền hoành tráng có ý nghĩa khắc hoạ và ca ngợi vẻ đẹp, tài năng và sức mạnh của ngời anh hùng Đam Săn mang tầm vóc lịch sử, thời đại
- Cuộc giao chiến mà không hề có cảnh đổ máu ghê rợn hay cảnh buôn làng tan tác sau cuộc chiến
- Chàng đến từng nhà gõ cửa kêu gọi mọi ngời đi theo mình Đây là những ngời vốn là nô lệ cho kẻ thù của
Đăm Săn Mọi ngời hởng ứng đi theo Đăm Săn
Điều đó có có ý nghĩa biểu hiện lòng mến phục và niềm tin tởng, trung thành tuyệt đối mà mọi ngời dành cho Đăm Săn Qua đó, sử thi muốn nói đến ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê- đê một biểu hiện–
Trang 20H – Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh
của tù trởng trẻ Đăm Săn đợc miêu
tả qua chi tiết, hình ảnh cụ thể nào ?
H – Nhận xét nghệ thuật miêu tả anh
chàng ở dới đất là một cái nong hoa chàng uống ” “
không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán.” Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mình“
khoác một chiếc áo chiến, đôi mắt long lanh, tràn đầy sức trai, tiếng tăm lừng lẫy”…
- Hình ảnh Đăm Săn đợc miêu tả qua cái nhìn ngỡng
mộ của nhân dân bằng những hình ảnh so sánh độc
đáo, cụ thể, giọng văn trang trọng, hào hùng, sử thi đã
ca ngợi ngời anh hùng Đăm Săn giữa cộng đồng thị tộc Ngời anh hùng sử thi đợc cộng đồng tôn vinh tuỵêt đối.
IV Tổng kết :–
1 – Vì những tình cảm cao cả đã thôi thúc Đăm Săn chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
2 – Nghệ thuật sử thi : Giọng điệu trang trọng, chậm rãi cụ thể, sử dụng phép so sánh phóng đại, liệt kê, trùng điệp là những đặc điểm nổi bật
Ngời anh hùng sử thi đã trở thành trung tâm của
một bức tranh hoành tráng, trùm lên toàn bộ thiên nhiên và xã hội Ê- đê.
Ghi nhớ (SGK) E- H ớng dẫn học bài :
1 – Làm bài luyện tập (SGK)
2- Soạn : Văn bản (tiếp)
Tuần 6 tiết 10 Văn bản (tiếp theo)
Trang 21A - Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
+ Củng cố kiến thức về khái niệm văn bản và đặc điểm của văn bản
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích văn bản, liên kết văn bản, hoàn chỉnh văn bản…
B - Ph ơng tiện thực hiện :
SGK, SGV, thiết kế bài dạy
C- Cách thức tiến hành:
Vận dụng, kêt hợp các phơng pháp dạy học : Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận nhóm
D - Tiến trình bài dạy:
1 – ổ n định tổ chức : 10C4- T1- 22/9; 10C3- T2- 23/9/2008
2 – Kiểm tra bài cũ :
Nêu khái niệm văn bản ? Đặc điểm văn bản ?
2 – Giới thiệu bài :
Các em đã học phần lý thuyết văn bản Bài học hôm nay, chúng ta luyện tập củng cố kiến thức văn bản và tạo lập hoàn chỉnh văn bản
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Đọc đoạn văn và thực hiện những yêu
+ Câu : “Giữa cơ thể và môi trờng có ảnh hởng qua lại
với nhau.”
+ Các câu tiếp theo của đoạn văn nhằm triển khai (làm
rõ ý nghĩa) của câu chủ đề :
- Câu 2 : Vai trò của môi trờng đối với cơ thể
- Câu 3 : Lập luận so sánh “chỉ cần so sánh những lá mọc ở các môi trờng khác nhau là thấy rõ điều đó ”
- Câu 4 : Dẫn chứng thực tế để chứng minh “…Do ảnh
hởng của môi trờng, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn nh ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo nh ở cây mây ”
Trang 22H – Dựa vào đâu để đặt tên văn bản ?
H – Ta hãy đặt tên cho văn bản này ?
H – Giả sử, ta rời và xáo trộn các câu
văn trong văn bản Bây giờ ta sắp xếp lại
để hoàn chỉnh, mạch lạc cho văn bản ?
H – Xác định những từ thể hiện nội
dung ?
( Phân nhóm, trao đổi và chỉ định một
em viết văn bản vào mảnh giấy A1, lên
bảng trình bày Xem xét sửa chữa, rút
kinh nghiệm)
`
H – Em hãy xác định những tiêu mục
cần phải có ?
thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề
C - Đặt nhan đề cho đoạn văn :+ Dựa vào nội dung chính hoặc chủ đề của văn bản để
2, câu 5, câu 2
+ Cách 2 : (1), (3), (4), (5), (2)
Bài tập 3 :
Viết một số câu khác tiếp theo câu văn dới đây để tạo
ra một văn bản có nội dung thống nhất : Môi tr ờng sống của loài ngời hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng
+ Các từ : “Môi tr ờng sống , đang bị huỷ hoại , ngày” “ ” “
càng nghiêm trọng ”+ Thầy có thể đọc một văn bản để tham khảo :
“Môi trờng sống của loài ngời hiện nay đang bị huỷ
hoại ngày càng nghiêm trọng Trớc hết cần phải nói đến nạn phá rừng đang hoành hành ngày càng dữ dội trên diện rộng và cha có cách gì ngăn cản đợc Rừng và biển
là hai lá phổi thiên nhiên cực kì quan trọng đối với sự sống con ngời Chỉ vì những lợi ích trớc mắt mà không ít
kẻ đã nhắm mắt tàn phá rừng vô cùng khốc liệt Hậu quả là hạn hán, sa mạc hoá, lũ quét xảy ra khắp nơi…
trên thế giới Trớc lòng tham của con ngời, tổ chức Hoà“
bình xanh trên thế giới đã đ” a ra một lời cảnh báo : Phá rừng là tự sát `
+ Nhan đề là : Nạn phá rừng.
Bài tập 4 : Đơn xin nghỉ học.
a- Các tiêu mục cần có :+ Quốc hiệu
+ Tên đơn,+ Địa chỉ gửi
+ Họ tên, địa chỉ nơI công tác hoặc học tập của ngời viết
đơn
+ Lí do viết đơn
+ Yêu cầu, đề nghị nguyện vọng
+ Cam đoan và lời cảm ơn
+ ngày tháng năm
Trang 23và nội dung đơn cũng vậy.
+ Lời văn trong đơn phải ngắn gọn, dễ hiểu, phần lí do phải trung thực, nói chung là không nên “làm văn cầu kì rờm rà” trong đơn
c – Học sinh viết một lá đơn hoàn chỉnh Một vài em trình bày
d - Đọc một lá đơn Một bạn học sinh ở vùng lũ lụt viết một lá đơn xin nghỉ học