1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIANG NGƯ VĂN 12 MOI

55 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Nền Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỷ XX
Tác giả Bùi Minh Tiệp
Trường học Trường THPT Huyện Điện Biên
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 666,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học * Hoạt động 1:Ổn định tổ chức *Hoạt dộng 2: Kiểm tra bài cũ linh hoạt * Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới linh hoạt * Hoạt động 4: tổ chức dạy -

Trang 1

- Có năng lực tổng hợp, khái quát kiến thức, hệ thống hoá kiến thức về văn học sử.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: bài soạn, SGK SGV

- Học sinh: soạn bài, làm bài tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1:Ổn định tổ chức

*Hoạt dộng 2: Kiểm tra bài cũ ( linh hoạt)

* Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới ( linh hoạt)

* Hoạt động 4: tổ chức dạy - học bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Điều kiện giao lựơc văn

hoá thời kỳ này diễn ra

ảnh con người Việt nam

được thể hiện trong hai

cuộc kc.

Điền các mốc thời gian

H/s trả lời dựa vàoSGK

Hs dựa vào kiếnthức lịch sử đã họctrả lời

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Văn hoá:

+ Giao lưu văn hoá không thuận lợi, hạnchế với một số nước: tuy vậy vhọcvẫn đạt được những thanh tựu to lớn

- Con người VN trong văn học thời kỳnày hiện lên:

+ sống gian khổ ->

+ Yêu nước, sẵn sàng

+ hướng về quần chúng CM

+ Đề cập đến những sự kiện trọng đạicủa dân tộc

2 Quá trình phát triển và thành tựu:

Tổ chuyên môn Ban Giám hiệu

Trang 2

để hoàn thiện sơ đồ 1 và

2.

Từ 2 sơ đồ đã hoàn thiện

em hãy cho biết VHVN

phát triển qua mấy thời

bản của vưn học thời kỳ

Hs tư duy và điềncác mốc thời gian

Hs nhăc lại dựavào phần trên

hs dựa vào sgk tìm

và kể tên các tácphẩm và tác giảtiêu biểu

Hs nhăc lại dựavào phần trên

=> Tương đối phát triển nhất là truyện

và ký phù hợp với điều kiện đất nước cóchiến tranh

* Chặng đường 1955 đến năm 1964

- Lịch sử:

- Nội dung phản ánh:

- Thành tựu+ Văn xuôi+ Thơ ca SGK+ Kịch

Trang 3

này về mặt thể loại?

( Câu hỏi thảo luận)

Qua các thành tựu cơ bản

Đặc điểm đầu tiên của

văn học VN thời kỳ này là

đặc điểm nào?

Tại sao nền văn học thời

kỳ này lại vận động theo

Chia 4 nhóm thảoluận

hs đọc sgk

Dựa vào sgk nêuđặc điểm

Hs suy nghĩ, dựavào SGK lý giải

Hs dựa vào sgk chỉ

ra các đặc điểmcủa vh thời kỳ này

- Chủ yếu là văn học tiêu cực, chống phá

CM văn học đồi truỵ phát triển

- Bên cạnh còn có bộ phận văn học tiếnbộ: Võ Hồng

3 Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam thời kỳ này:

a) Văn học vận động theo hướng cách mạng hoá mang tính nhân dân sâu sắc

- Trong chiến tranh nền văn học mớikhai sinh cùng với nhà nước non trẻ,khuynh hướng tư tưởng chủ đạo của nềnvăn học mới là tư tưởng CM văn họctrước hết là vũ khí phục vụ CM

- Vận động theo xu hướng cách mạngvăn học có nhiệm vụ phản ánh sự đổiđời của nhân dân, ý thức giác ngộ củanhân dân

- Ý thức trách nhiệm của người ngườinghệ sỹ được đề cao, gắn bó với vậnmệnh dân tộc, đất nước

+ Cách mạng làm thay đổi nhận thức vềnhân dân và đem đến cho người nghệ sỹnguồn cảm hứng sáng tạo mới

+ Cuối cùng nhân dân chính là ngườilàm ra lịch sử Một nền văn học phát huytruyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoacủa thời đại nên mang tính nhân dân,hướng về đại chúng và đận dà tính dântộc

Trang 4

Đặc điểm thư hai của văn

học thời kỳ này là gì?

Theo em đặc điểm này

khác vời văn học thời kỳ

trung đại ở chỗ nào, vì

sao lại có sự khác biệt

tài cơ bản nào, vì sao?

Biểu hiện của tính sử thi

trong văn học mà em biết

qua các tác phẩm sử thi

đã học.

Tại sao văn học VN giai

đoạn này mang khuynh

hướng sử thi, chỉ ra

những biểu hiện của tính

sử thi trong văn học giai

Hs dựa vào lịch sử

và văn học để lýgiải

Hs dựa vào SGKnêu những vấn đề

vh phản ánh

Có thể thay bằng tiêu đề: văn học hướng

về nhân dân hoặc văn học hướng về đạichúng và đậm tính dân tộc

b) Nền văn học hướng về đại chúng

- Khác với văn học thời kỳ trung đại chỉhướng về giai cấp phong kiến cầm quyền

và những trí thức nho học, vẵn học thời

kỳ này hướng về đại chúng,vì:

- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánhvừa là đối tượng phục vụ vừa là nguồncung cấp bổ sung cảm hứng sáng tác chongười nghệ sỹ Cách mạng làm thay đổihẳn cách nhìn của người nghệ sỹ đối vớinhân dân, đồng thời hình thành ở họ mộtquan điểm mới về đất nước: đất nướccủa nhân dân, và người anh hùng xuấtthân từ quần chúng nhân dân

- Nội dung: văn học quan tâm đến đờisống của nhân dân, nọi lên hoàn cảnhsống, tâm tư và nguyện vọng của nhândân

- Hình thức: phần lớn là những tác phẩmngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đè rõràng, thường tìm đến hình thức nghệthuâth quen thuộc với văn hoá và vănhọc truyền thống, ngôn ngữ bình dị,trong sáng, dễ hiểu

Thơ chúc tết của Bác, thơ lục bát của TốHữu, thơ 5 chữ

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạng.

Thời kỳ này nền văn học Việt Nam tậptrung chủ yếu vào hai đề tài cơ bản: bảo

vệ tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội

vì đất nước bị giặc ngoại xâm, đồng thờimiền bắc tiến lên xây dựng CNXH

- Vì văn học đề cập đến những vấn đềchung của dân tộc, mang tầm vóc lớn laotrọng đại, tiếng nói cá nhân ít được đềcập mà chủ yếu là số phận của cả cộngđồng, của toàn dân tộc

Văn học phản ánh những vấn đề trọngđại của dân tộc: tổ quốc còn hay mất,độc lập tự do hay nô lệ Nhân vật chínhthường tiêu biểu cho lý tưởng chung củadân tộc, gắn bó số phận của mình với đấtnước, thể hiện sự kết tinh những phẩm

Trang 5

chất cao đẹp của cộng đồng, dân tộc.Con người công dân luôn ý thức được lẽsống lớn, tình cảm lớn của mình với đấtnước.

Điều kiện giao lựơc văn

hoá thời kỳ này diễn ra

Điều kiện giao lựơc văn

hoá thời kỳ này diễn ra

ntn?

Căn cứ vào hoàn cảnh

lịch sử, văn hóa, xã hội

hãy giải thích vì sao văn

II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỷ XX

- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử dân tộc ta lại mở ra một kỉ nguyên mới- thời kì độc lập tự do và thống nhất đất nước Tuy nhiên từ năm

1975 đến 1985, đất nươc sta lại gặp những khó khăn và thử thách mới

- Từ năm 1086 công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản đề xướng và lãnh đạo, kinh tế nước ta từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, văn hóa nước ta có điều kiện tiếp xúc với nền văn hóa của nhiều nước trên thế giới Văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền thông khác phát triển mạnh mẽ Đất nước bướcvào công cuộc đổi mới, thúc đẩy nền vănhọc cũng đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà vănvà người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của nền văn học

2- Những biến chuyển và một số thành tựu ban đầu

- Từ sau 1975, thơ không tạo được sự hấp dẫn lôi cuốn như ở giai đoạn trước Tuy nhiên cũng có những tác phẩm tạo được sự chú ý của người đọc

+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi mới thơ ca, điều ấy thể hiện rõ qua tập “

Di cảo thơ”

+ Những cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ cứu nước vẫn tiếp tục sáng tác

+ Trường ca nở rộ+ Một số tập thơ ra đời tạo ra tiếng vang,

gây được sự chú ý: “ Tự hát”- Xuân Quỳnh; Người đàn bà ngồi đan”- ý Nhi,

“ ánh trăng” – Nguyễn Duy

+ Những cây bút xuất hiện sau 1975 ngày càng nhiều đang từng bước tự

khẳng định mình ( Phùng Khắc Bắc

Trang 6

(?) Thơ ca từ sau năm

- Hs độc lập trả lời

Một chấm xanh”; Nguyễn Quang

Thiều-Sự mất ngủ của lửa; Y Phương “ Tiếng hát tháng giêng”

- Từ sau năm 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắchơn thơ ca Một số cây bút đã bộc lộ ý thức đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống

như Nguyễn Trọng Oánh với Đất trắng”, Thái Bá Lợi với “ Hai người trở lại trung đoàn”

Từ những năm 80 văn xuôi tạo được

sự chú ý của người đọc với các tác phẩm

“ đứng trước biển” của Nguyễn Mạnh Tuấn, “ Cha và con, và ” Nguyễn Khải , Mưa mùa hạ “ Mùa lá rụng trong vườn” của Ma Văn Kháng, Thời xa vắng” Lê Lựu, Bến quê”, “ Người đàn

bà trên chuyến tàu tốc hành” của

Nguyễn Minh Châu

- Từ năm 1986, văn học chính thức bướcvào chặng đường đổi mới Văn học gắn

bó hơn, cập nhật hơn những vấn đề đời sống hằng ngà Phóng sự xuất hiện, đề cập đến những vấn đề bức xúc của dời sống Văn xuôi thực sự khởi sắc với các

tập truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa”

Cỏ lau của Nguyễn Minh Châu, Tướng

về hưu” của Nguyễn Huy Thiệp, tiểu thuyết Mảnh đất lắm người nhiều ma” của Nguyễn Khắc Trường, “ Bến không chồng” của Dương Hướng, bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường, hồi kí “ Cát bụi chân ai” “ Chiều chiều” của Tô Hoài

- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển

mạnh mẽ, những vở kịch như “ Hồn Trương Ba da hàng thịt” của Lưu Quang

Vũ, “ Mùa hè ở biển” của Xuân Trình là

những vở tạo được sự chú ý

=> Như vậy từ năm 1975 và nhất là từ

1986, văn học VN từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới Văn học vận

động theo xu hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc Văn

học phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ

đề, phong phú mới mẻ hơn về mặt thủ pháp nghệ thuật, cá tính sáng tạo của nhà

Trang 7

văn được phát huy Văn học đã khám phá con người trong những mối quan hệ

đa dạng và phức tạp, thể hiện con người

ở nhiều phương diện đời sống, kể cả đời sống tâm linh Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm những cái bên trong,quan tâm nhiều hơn đến số phận cá nhântrong những hoàn cảnh phức tạp đời thường Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực và những tìm tòi đúng hướng cũng nảy sinh những khuynh hướng tiêu cực, những biểu hiện quá đà thiếu lành mạnh Văn học có xu hướng nói nhiều tới mặt trái xã hội, ít nhiều có khuynh hướng bạo lực

III- Kết luận:

- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã kế thừa và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc Văn học giai đoạn này cũng đạt được nhiều thành tựu về mặt nghệ thuật

- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã phát triển trong một hoàn cảnh hết sức khó khăn, bên cạnh những thành tựu còn có những mặt hạn chế

- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã phản ánh được những hiện thực lịch sử to lớn của dân tộc trong một thời kì dài, xây dựng được những hình tượng nghệ thuật tiêu biểu, góp phần to lớn vào công cuộc động viên chiến đấu bảo vệ và giải phóng dân tộc

- Từ năm 1986 cùng với đất nước, văn học VN đã có nhiều đổi mới

Trang 8

- Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

- Có ý thức tiếp thu những quan điểm đúng đắn và phê phán những quan điểm sai lầm

- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết một đoạn văn

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: bài soạn, hệ thống câu hỏi

- Học sinh: soạn bài, làm bài tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dậy học

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( linh hoạt)

- Câu hỏi: hệ thống bằng sơ đồ các kiểu văn nghị luận đã học

- Trả lời:

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới ( linh hoạt)

* Hoạt động 3: Bài mới

Hoạt động của GV học sinh Nội dung cần đạt

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm:

Là quá trình kết hợp các thao tác lập luận để làm

rõ vấn đề tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống

2 Yêu cầu của bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý:

- Yêu cầu về nội dung bài viết: hiểu và nắm đượcvấn đề tư tưởng đạo lý đang nghị luận

- Yêu cầu về hình thức: bài viết có bố cục chặtchẽ, vận dung tốt các thao tác lập luận đã học

" Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?"

Câu thơ của Tố Hữu viết dưới dạng câu hỏi, nêulên vấn đề sống đẹp trong đời sống của mỗi người.Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi người muốn xứngđáng là con người cần nhận thức đúng và rènluyện tích cực

Trang 9

lập dàn ý chi tiết cho

mỗi phần của bài

- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục đích) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng; hành động tích cực, lương thiện Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn luyện để

từng bước hoàn thiện nhân cách

- Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội dung đểtrả lời câu hỏi của Tố Hữu: lí tưởng đúng; tâmhồn lành mạnh; trí tuệ mở rộng; hành động tíchcực

- Với đề văn này, ta có thể sử dụng các thao tác lập

luận: giải thích (sống đẹp); phân tích (các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp); chứng minh, bình

luận (nêu những tấm gương người tốt, bàn cáchthức rèn luyện để sống đẹp, phê phán lối sống ích

kí, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực, )

- Dẫn chứng: chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thểlấy dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cầnnhiều (tránh lạc sang nghị luận văn học)

* Kết luận

- Xác định được kiểu bài, và vấn đề tư tưởng đạo

lý (nội dung) cần nghị luận

- Xác định được: các thao tác lập luận cần sử dụngtrong bài

- Xác định phạm vi kiến thức cần sử dụng trongbài viết

b) Lập dàn ý:

* Ngữ liệu ( sử dụng ngữ liệu ở phần a)

- Xác định hệ thống ý và lập dàn ý cho mỗi phầncủa bài viết

+ Mở bài:

+ Thân bài:

Trang 10

ý cho bài nghị luận

một tư tưởng, đạo lý

+ Giải thích vấn đề tư tưởng, đạo lý.

+ Phân tích, chứng minh vấn đề qua các dẫn

+ Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới

Dựa vào SGViên

Cho học sinh làm

bài tập trong sgk?

Hs làm bài tập III Luyện tập: bài tập 1

a) Vấn đề mà Gi Nê-ru bàn luận là phẩm chất vănhoá trong nhân cách của mỗi con người Căn cứvào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta

có thể đặt tên cho văn bản ấy là: “Thế nào là conngười có văn hoá?” “Một trí tuệ có văn hoá”, hoặc

“Một cách sống khôn ngoan”,

b) Để nghị luận, tác giả đã sử dụng các thao tác lập

luận: giải thích (đoạn l: Văn hoá, đó có phải là sự phát triển nội tại Văn hoá nghĩa là ); phân tích (đoạn 2: Một trí tuệ có văn hoá ); bình luận (đoạn 3: Đến đây, tôi sẽ để các bạn ).

c) Cách diễn đạt trong văn bản trên khá sinh động.Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiều câu hỏirồi tự trả lời câu nọ nối câu kia, nhằm lôi cuốnngười đọc suy nghĩ theo gợi ý của mình Trongphần phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối

thoại với người đọc (tôi sẽ để các bạn quyết định lấy Chúng ta tiến bộ nhờ Chúng ta bị tràn ngập Trong tương lai sắp tới, liệu chúng ta có thể ), tạo quan hệ gần gũi, thân mật, thẳng thắn

giữa người viết (thủ tướng một quốc gia) vớingười đọc (nhất là thanh niên) Ở phần cuối, tácgiả viện dẫn đoạn thơ của một nhà thơ Hi Lạp vừatóm lược các luận điểm nói trên, vừa gây ấn tượngnhẹ nhàng, dễ nhớ và hấp dẫn

Bài tập 2

SGK đã nêu những gợi ý cụ thể GV nhắc HS làm

Trang 11

bài ở nhà (lập dàn ý hoặc viết bài), rồi kiểm tra,chấm điểm để động viên, nhất là những HS chămchỉ, tự giác học tập.

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm

cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh

- Thấy được ý nghĩa to lớn và giá trị nhiều mặt của bản tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp tưtưởng và tâm hồn của Bác

- Vận dụng những hiểu biết về tác gia để tìm hiểu tác phẩm của Bác

B Chuẩn bị

Giáo viên

- SGK, SGV, Casset, tài liệu tham khảo, giáo án

Học sinh:- Đọc sgk, soạn bài, làm bài tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Tổ chuyên môn Ban Giám hiệu

Trang 12

* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức

* Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

* Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới

hs trình bày

Hs dựa vàoSGK để trìnhbày

Hs dựa vàoSGK để trìnhbày

hs ly giải dựavào lịch sử, xã

II

Quan điểm nghệ thuật

a) Hồ Chí Minh coi văn nghệ là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng:

Quan điểm này thể hiện rong hai câu thơ: “Nay

ở trong thơ nên có thép - Nhà thơ cũng phải

biết xung phong” (“Cảm tưởng đọc Thiên gia thi”)

Về sau, trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951, Người lại khẳng định:

“Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

b) Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thật

và tính dân tộc của văn chương Tính chân thật

được coi là một thước đo giá trị của vănchương nghệ thuật Người nhắc nhở ngườinghệ sĩ nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc và

đề cao sự sáng tạo, chớ gò bó họ vào khuôn,làm mất vẻ sáng tạo

c) Khi cầm bút, Hồ Chí Minh luôn xuất phát từ

mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định

nội dung và hình thức của tác phẩm Ngườiluôn đặt câu hỏi: Viết cho ai? (đối tượng), (viết

để làm gì? (mục đích); sau đó mới quyết địnhViết cái gì? (nội dung) và Viết thế nào? (hình

Trang 13

phẩm nào được viết

với nội dung và mục

hs nêu đánh giá

hs kể tên tp, nếu

có thể sẽ đánhgía thêm về nộidung

hs kể tên tp,năm sáng tác

hs nêu nhưngđặc sắc chính

thức) Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Người đãvận dụng phương châm đó theo những cáchkhác nhau Vì thế, những tác phẩm của Ngườichẳng những có tư tưởng sâu sắc, nội dungthiết thực mà còn có hình thức nghệ thuật sinhđộng, đa dạng

=> Quan điểm sáng tác nói trên của Hồ ChíMinh cũng giải thích vì sao trong trước tác củangười có những bài văn, bài thơ lời lẽ nôm na,giản dị, dễ hiểu nhưng bên cạnh đó lại cónhững tác phẩm đạt tới trình độ nghệ thuật cao,phong cách độc đáo

+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sửlớn lao, phản ánh khát vọng độc lập, tự do vàtuyên bố nền độc lập của dân tộc VN

+ Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến,không có gì quý hơn độc lập, tự do

2 Truyện và kí:

a Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềngPháp xb tại Paris khoảng từ 1922-1925: Pari(1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922),Con người biết mùi hun khói (1922), Vi hành(1923), Những trị lố hay là Varen và Phan BộiChâu (1925)

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bảnchất tàn bạo xảo trá của bọn thực dân - phongkiến đề cao những tấm lịng yêu nức và cách

Trang 14

hs trr lời dựavào sgk

mạng

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệthuật trần thuật linh hoạt, xây dựng được nhữngtình huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắcsảo

b Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa điđường vừa kể chuyện(1963)

3.Thơ ca:

a Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng

tác của NAQ-HCM, đóng góp quan trọng trongnền thơ ca VN với hơn 200 bài thơ chia ra 3tập:

Nhật kí trong tù (133 bài)

Thơ HCM (86 bài)Thơ chữ Hán HCM (36 bài)

b Thơ ca của Bác có nội dung phong phú,phù hợp với nhiệm vụ đặt ra của nhiệm vụ cáchmạng, nhiều bài thâm thuý, hàm súc đạt đếntrình độ cổ thi

IV Phong cách nghệ thuật:

Phong cách độc đáo, đa dạng có sự kết hợpsâu sắc tự bên trong mối quan hệ giữa tư tưởng

và nghệ thuật, giữa chính trị và văn học giữatruyền thống và hiện đại Ở mỗi thể loại lại cómột nét phong cách riêng độc đáo:

1 Văn chính luận :

Văn chính luận của Hồ Chí Minh thườngngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽđanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục,giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp

3 Thơ ca:

Thơ ca là thể loại thể hiện sâu sắc phong cáchnghệ thuật của Hồ Chí Minh

+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền

cách mạng như Ca dân cày, Ca công nhân, Ca binh lính, lời lẽ thường giản dị, mộc mạc,

mang màu sắc dân gian hiện đại vừa dễ nhớ, dễthuộc, vừa có sức tác động trực tiếp vào tìnhcảm người đọc, người nghe:

Thân người chẳng khác thân trâu Cái phần no ấm có đâu đến mình.

Trang 15

hs đọc sgk

(Ca dân cày)

Mẹ tôi là một đoá hoa Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.

(Ca sợi chỉ)

+ Những bài thơ nghệ thuật của Người lànhưng bài được viết theo hình thức cổ thi hàmsúc có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổđiển và bút pháp hiện đại, giữa chất trữ tình vàtính chiến đấu

V Kết luận ( Sgk) Tham khảo phần ghi nhớ

B Phương tiện thực hiện:

*Hoạt dộng 2: Kiểm tra bài cũ ( linh hoạt)

* Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới ( linh hoạt)

* Hoạt động 4: tổ chức dạy - học bài mới

Tổ Chuyên môn Ban Giám hiệu

Trang 16

Yêu cầu học sinh xem

cho biết phương diện

đầu tiên tạo ra sự trong

sáng của tiếng Việt là

phương diện nào, vì

liệu d và sự chuyển đổi

linh hoạt về mặt nghĩa

của ngữ liệu e?

Em thấy cách sáng tạo

từ ngữ và vận dụng linh

hoạt nghĩa trong các

ngữ liệu trên có đem đến

câu thơ, câu văn một sư

khả năng tạo ra sự trong

sáng cho tiếng Việt là

gì?

- Hs làm việc vớiSGK

- Hs dựa vào sgktrình bày

=>> Phương diện đầu tiên thể hiện sự trongsáng của tiếng Việt trước hết biểu hiện ở hệthống các chuẩn mực và quy tắc chung, ở sựtuân thủ các chuẩn mực và quy tắc chung đó Vì: qua hàng ngàn năm ngôn ngữ

Ngữ liệu ( sgk tr31)

d) " Lưng trần phơi nắng phơi sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con"

( Tre Việt Nam)

e) " Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu"

( Tuyên Ngôn độc lập)

d => sáng tạo trong

e => từ tắm

=> Chuẩn mực không phủ nhận những sựchuyển đổi linh hoạt và sáng tạo, không phủnhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mớiphù hợp với những quy tắc chung

2 Ngữ liệu 2 ( ví dụ sgk 32)

=>> Phương diện thứ hai thể hiện sự trongsáng của tiếng Việt thể hiện ở sự không phatạp, lai căng, nghĩa là không cho phép sử dụngtùy tiện, không cần thiết của những yếu tố

Trang 17

Phân tích đoạn văn

trò của tính văn hoá,

lịch sự của lời nói có vị

trí ntn trong việc giữ gìn

ngôn ngữ khác ( loại trừ trường hợp vay mượnnhững yếu tố cần thiết mà tiếng Việt không có

để biểu hiện)

3 Ngữ liệu 3 ( ví dụ sgk trang 33)Qua lời nói trong đoạn hội thoại ta thấy: Lóo Hạc và ụng Giỏo thể hiện ứng xử cú văn hóa và lịch sự

=>> Phương diện thứ ba thể hiện sự trongsáng của tiếng Việt còn ở tính văn hóa, lịch sựcủa lời nói Nói năng thô tục, thiếu văn hóa,bất lịch sự tức là làm cho tiếng Việt mất đi sựtrong sáng vốn có của nó

- Muốn thấy được tính chuẩn xác, cần đặt các

từ trong mục đích chỉ ra những nét tiêu biểu vềdiện mạo hoặc tính cách của nhân vật trongtruyện Kiều, đồng thời so sánh đối chiếu vớicác từ gần nghĩa, đồng nghĩa cùng biểu hiệntính cách đó mà hai nhà văn đã không dùng

- Các từ ngữ nói về các nhân vật mà hai nhàvăn đã dùng:

+ Kim Trọng: Rất mực chung tình + Thúy Vân: Cô em gái ngoan + Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

+ Thúc Sinh: Sợ vợ + Từ Hải: Chợt hiện ra, chợt biến đi như một

vì sao lạ + Tú bà: Màu da nhờn nhợt + Mã Giám Sinh: Mày râu nhẵn nhụi + Sở Khanh: Chải chuốt dịu dàng + Bạc Bà, Bạc Hạnh: Miệng thề xoen xoét

2- Bài tập 2:

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại( Chế Lan Viên)

Trang 18

- Gv gợi ý định hướng

trong truyện Kiều

- Hs chia nhúm nhỏthảo luận, trao đổi

- Hs làm việc cỏnhõn, lần lượt trỡnhbày

- Nõng cao nhận thức về lớ tưởng, cỏch sống của bản thõn trong học tập và rốn luyện

- Kiểm tra, đánh giá năng lực bản thân của mỗi hs, từ đó rút ra kinh nghiệm điều chỉnh để bài làm sautốt hơn

B- Chuẩn bị ph ơng tiện

- Thầy : Đọc tài liệu, hớng dẫn hs , ra đề, chuẩnn bị đáp án biểu điểm

- Trò: đọc kĩ hớng dẫn của sgk trang , ôn tập lại kiến thức đã học về văn nghị luận ở lớp 10, 11 ôn lạimột số văn bản nghị luận đã học

* Hs đọc phần gợi ý cách làm bài sgk ngữ văn12

- Xác định vấn đề cần nghị luận

- Xác định luận điểm luận cứ, lựa chọn thao tác lập luận

- Lập dàn ý cho bài viết

Nhõn lờn vẻ đẹp cuộc đời Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi.

(G Bờ-khe)

Tổ chuyờn mụn Ban giỏm hiệu

Trang 19

Những vần thơ trờn của G Bờ-khe (thi hào Đức) gợi cho anh(chị) suy nghĩ gỡ về sự phấn đấu trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường hiện nay.

Anh (chị) hóy trả lời cõu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:

ễi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?

II) Đáp án, biểu điểm

B1 Giải thích nội dung ý nghĩa của vấn đề:

B2 Phân tích, chứng minh nội dung đó qua những dẫn chứng cụ thể

B3 Mở rộng, nâng cao vấn đề, nêu biện pháp

Kết bài

Khẳng định lại giá trị t tởng của vấn đề

2 Biểu điểm

- Điểm giỏi: + Xác định rõ vấn đề nghị luận

+ Xác định các luận cứ, luận điểm đầy đủ

+ Sắp xếp triển khai các ý một cách khoa học

+ Biết liên hệ mở rộng , lật đi lật lại vấn đề ở nhiều phơng diện

+ Hành văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi từ, câu

- Điểm khá :

+ Nh điều kiện của điểm giỏi, nhng còn mắc một số lỗi về hành văn

- Điểm trung bình : + Xác định đúng luận đề+ Luận điểm luận cứ cha thực sự đầy đủ + Biểt trình bày các luận điểm luận cứ một cách khoa học

- Điểm kém :

+ Hoặc cha xác định đợc luận đề + Hoặc cha biết triển khai các luận điểm luận cứ để làm sáng rõ yêu cầu của đề bài + Hành văn yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

Trang 20

A Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh

- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

B Phương pháp giảng dạy:

- Phần tác phẩm :Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng Hoạtđộng song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận

C Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, Casset, tài liệu tham khảo, giáo án

D

Cách thức thực hiện :

* Hoạt động 1:Ổn định tổ chức

*Hoạt dộng 2: Kiểm tra bài cũ ( linh hoạt)

* Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới ( linh hoạt)

* Hoạt động 4: tổ chức dạy - học bài mới

Đọc thầm sgk, trìnhbày

PHẦN B: Tác phẩm

I Giới thiệu chung

1 Hoàn cảnh ra đời (SGK)

3 Mục đích:

- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc

- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của cácnước thực dân, đế quốc

4 Giá trị của bản TNĐL

a.Về lịch sử

Là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn:

tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân ,phongkiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độclập tự do dân tộc

b.Về văn học:

TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn, súc

tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽhùng hồn & đầy sức thuyết phục -áng văn

bất hủ

5.Bố cục :

Gồm 3 đoạn

- Đoạn 1:Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn

- Đoạn 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyênngôn

- Đoạn 3: Lời tuyên bố độc lập -> Bố cục cân đối ,kết cấu chặt chẽ

Trang 21

Đánh giá khái quát

của em về nội dung

Hs cần hiểu trích nhưthế để làm gì?

Suy nghĩ & trao đổi bạncùng bàn ,trả lời

Học sinh đọc thêm 1 lầnnữa để phát biểu,

Hs nghe đoạn2 củabảnTN ,trả lời

Nêu và khẳng định quyền con người vàquyền dân tộc:

- Trích dẫn 2 bản TN:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776) + Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyềncủa Pháp (1791)

- Trích dẫn những nội dung có liên quanđến Quyền con người trong đó chú trọngđến quyền: sống

-> nêu lên nguyên lí cơ bản về quyền bìnhđẳng, độc lập của con người

* Ý nghĩa của viêc trích dẫn:

- Có tính chiến thuật sắc bén, khéoléo, khóa miệng đối phương

-Khẳng định tư thế đầy tự hào của dântộc( đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản

TN ngang tầm nhau.)

- Sau khi trích dẫn Người đi suy rộng ra: Với việc suy rộng ra đã nâng quyền dân tộcthành quyền con người=> có ý nghĩa cực kỳquan trong

- Cuối cùng người khẳng định " Đó lànhững lẽ "

=> Dùng những từ ngữ có tính chất khẳngđịnh, câu văn ngắn gọn, rõ ràng, lập luậnchặt chẽ, đanh thép, giầu sức thuyết phụcNgười đã xác lập cơ sở pháp lý của bản TN,nêu cao chính nghĩa của ta Đặt ra vấn đềcốt yếu là độc lập dân tộc

Hết tiết 7

2 Tố cáo tội ác của kẻ thù, nêu lên những thắng lợi của dân tộc:

a Tội ác của Pháp:

*Tội ác 80 năm: lợi dụng lá cờ tự do, bình

đẳng nhưng thực chất cướp nước, áp bứcđồng bào ta, trái với nhân đạo& chínhnghĩa

-Chứng cứ cụ thể :

Trang 22

l/chứng nào để bác

bỏ?

(gợi ý tội ác trong

hơn 80 năm đô hộ

nước ta, trong 5 năm

Hs xem phần ghi nhớ

+ Về chính trị: không có tự do, chia để

trị , đầu độc , khủng bố

+ Về kinh tế: bóc lột dã man -Đoạn văn có giá trị của bản cáo trạng súctích, đanh thép, đầy phẫn nộ đ/v tội ác tàytrời của thực dân

*Tội ác trong 5 năm(40-45)

- Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)

- Phản bội đồng minh, không đáp ứngliên minh cùng Việt Minh để chống Nhật,thậm chí thẳng tay khủng bố, giết nốt tùchính trị ở Yên Bái, Cao Bằng

*Lời kết án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù.vừa:

->vạch trần thái độ nhục nhã củaP(quì gối , đầu hàng , bỏ chạy )

->đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từđó, từ đó )

Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịpbợm của th/d P đ/v nước ta ngót gần một thếkỉ

b Dân tộc VN (lập trường chính nghĩa)

- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên

c.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân P

& k/định quyền độc lập, tự do của dân tộc

-Phủ định dứt khoát, triệt để (thoát lyhẳn, xóa bỏ hết ) mọi đặc quyền , đặc lợicủa th/d P đ/v đất nước VN

-Khẳng định m/mẽ quyền đl, td của dântộc

*Hành văn: hệ thống móc xích-> k/đ tuyệtđối

3.Lời tuyên bố độc lập trước thế giới:

- Lời tuyên bố thể hiện lí lẽ đanh thépvững vàng của HCT về quyền dân tộc - tự

do ( trên cơ sở l/luận pháp lí, thực tế , bằng

ý chí mãnh liệt của d/tộc )

Trang 23

TNĐL có giá trị lớn lao về mặt l/sử, đánhdấu một trong những trang vẻ vang bậc nhấttrong l/sử đấu tranh k/cường, b/khuất giànhđộc lập tự do từ trước đến nay và là một ángvăn bất hủ của nền v/học dân tộc

* Củng cố, dặn dò

- Nắm h/cảnh s/tác, đốitượng, mụcđích s/tác ?

- Phong cách chính luận HCM thể hiện ntn qua TNĐL?

: Soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng

của tiếng Việt”- tiết 2

Tổ Chuyên môn Ban Giám hiệu

Trang 24

- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của chaông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thờibiết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

B.Phương pháp giảng dạy:

- Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập

C Phương tiện thực hiện:

- SGK,SGV, TKBG

D Tiến trình tiết dạy:

* Hoạt động 1:Ổn định tổ chức

*Hoạt dộng 2: Kiểm tra bài cũ ( linh hoạt)

* Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới ( linh hoạt)

* Hoạt động 4: tổ chức dạy - học bài mới

*Hoạt động 5:tìm hiểu

về trách nhiệm giữ gìn

sự trong sáng của TV

- Ttrách nhiệm của mỗi

người Việt Nam giữ gìn

sự trong sáng của tiếng

HS tự giải các bài tập

và lên bảng trình bày

HS tự tìm và trìnhbày phương án màmình chọn

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụngtiếng Việt mỗi cá nhân phải:

- Có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếng Việt

- Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp

Có những cách sử dungsáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi )

III- Luyện tập Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ

ngữ nói về các nhân vật:

-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác.Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ,

từ chối những gì thời đại đem lại

Trang 25

Bài tập 3(tr34)

- Thay file thành từ Tệp tin

- Từ hacker chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính

Bài tập 1(tr 44)

- Câu a : không trong sáng do lẫn

lộn giữa trạng ngữ với chủ ngữ củađộng từ

- Câu b,c,d: là những câu trong

sáng: thể hiện rõ các thành phầnngữ pháp và các quan hệ ý nghĩatrong câu

A.Mục tiêu bài học:

- Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc mới mẻ của PVĐ về con người vàthơ văn NĐC từ đó thấy rõ ràng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc Việt Nam, NĐC là một vìsao “càng nhìn càng sáng”.Thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn: các lí lẽ xác đáng, lậpluận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, giàu nhiệt huyết, kết hợp hài hòa giữa sự trântrọng những giá trị văn hóa truyền thống với những vấn đề trọng đại đang đặt ra cho thời kìmình

Tổ chuyên môn Ban Giám hiệu

Trang 26

- Củng cố kĩ năng viết bài văn nghị luận

- Hiểu và trân trọng cụ Đồ Chiểu

B.Chuẩn bị:

Giáo viên: SGK, SGV, GA, Tài liệu: Tuyển tập thơ văn NĐC, Công cụ : tranh ảnh

Học sinh: Học bài cũ, Chuẩn bị bài mới (Đọc, soạn)

C.Tiến trình:

* Hoạt động 1:Ổn định tổ chức

*Hoạt dộng 2: Kiểm tra bài cũ ( linh hoạt)

* Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới ( linh hoạt)

* Hoạt động 4: tổ chức dạy - học bài mớ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt

+ Gia nhập hội “ Việt

Nam thanh niên cách

biểu quốc hội từ khóa I

đến khóa VII.Mất năm

2001

Nêu những tác phẩm

chính của PVĐ?

hs đọc và nêu kiếnthức cơ bản

hs dựa vào sgk trảlời

-PVĐ có những tác phẩm quan trọng về vănhọc nghệ thuật

*Tác phẩm tiêu biểu: “ Tổ quốc ta, nhân dân

ta và người nghệ sĩ” Trong tác phẩm này có

bài viết về: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu,

Hồ Chí Minh Và các bài: Hiểu biết, khám phá và sáng tạo để phục vụ tổ quốc và chủ nghĩa xã hội(1968), Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại trong công cuộc cách mạng tưtưởng, văn hóa( 1979)…

2.Văn bản a.Hoàn cảnh ra đời

-Bài viết đăng trên tạp chí văn học số 7-1963,nhân kỉ niệm ngày mất của Nguyễn Đình

Trang 27

Em hãy nêu hoàn cảnh

tác phẩm ra đời?

GV nói thêm về: -

Mĩ-Ngụy thay đổi chiến

thuật , chiến lược chuyển

từ chiến tranh đặc biệt

sang chiến tranh cục bộ

trút hơi thở: Anh ở ngoài

kia anh có nghe-Quê ta

sông dậy tiếng chèo

ghe-Ghe đưa trăm xác đi đòi

b.Nội dung chủ đề(luận đề)

-Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

c.Bố cục: 3 phần

Phần mở bài: từ đầu đến “một trăm năm”.

Nêu vấn đề:Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu mộtnhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏhơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc,nhất là trong lúc này

Phần thân bài: tiếp đến “ còn vì văn hay của

Phần kết bài: phần còn lại Khẳng định con

người và sự nghiệp thơ văn của NĐC.Qua đóthể hiện tình cảm đối với NĐC

II.Đọc-Hiểu văn bản 1.Đọc văn bản:

+ Hai là “ còn rất ít biết thơ văn củaNguyễn Đình Chiểu”

- Nội dung vấn đề : Nguyễn Đình Chiểu làmột nhân cách trong sáng, một nhà thơ yêunước, tác gia văn học cần được nghiên cứu tìmhiểu và đề cao hơn nữa

>lập luận so sánh hình ảnh(sao trên trời), nêuphản đề

b Cách triển khai vấn đề :

* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu

là nhà thơ yêu nước

- Luận cứ 1 : tư tưởng, quê hương,thời cuộc và mất mát riêng

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh thiên nhiên miền Tây qua nổi nhớ của nhà th  ơ  : - BÀI GIANG NGƯ VĂN 12 MOI
1. Hình ảnh thiên nhiên miền Tây qua nổi nhớ của nhà th ơ : (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w