1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Ngữ văn 8 HKI

158 22,1K 45
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Ngữ Văn 8 Học Kì I
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài soạn
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “tôi” : Đó là những tâm trạng, cảm giác của nhân vật khi trên con đường cùng mẹ tới trường; khi nhìn ngôi trường, nhìn mọi người v

Trang 1

- Kiến thức : HS cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời.

- Kĩ năng : Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị man mác của Thanh Tịnh

- Thái độ : Giáo dục ý thức học tập cho HS

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về văn phong của Thanh Tịnh

- Học sinh :

Trả lời những câu hỏi đọc – hiểu văn bản trang 9 SGK

Hồi tưởng những cảm giác trong ngày đi học đầu tiên của mình

III KIỂM TRA :

- KT vở sách + bài soạn

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Bài mới :

Giới thiệu bài : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt, càng đáng nhớ

hơn là các kỉ niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên Truyện ngắn “Tôi đi học” diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật “tôi”, ta hãy cùng nhau tìm hiểu

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Đọc và tìm hiểu chú thích

Xem chú thích (SGK) tr 8 * Hoạt động 1:- Nêu vài nét về tác giả

Bổ sung : Tác giả đổi tên là Trần Thanh Tịnh lúc 6 tuổi; sángtác trên nhiều lĩnh vực (truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút

kí văn học …) Tôi đi học là một trường hợp tiêu biểu cho văn

HS đọc chú thích ()

Trang 2

II Tìm hiểu văn bản :

1 Những kỉ niệm về buổi tựu

trường đầu tiên của nhân vật

“tôi” :

Đó là những tâm trạng, cảm

giác của nhân vật khi trên con

đường cùng mẹ tới trường; khi nhìn

ngôi trường, nhìn mọi người vào

ngày khai giảng; lúc nghe gọi tên

mình và phải rời tay mẹ để vào

lớp; lúc ngồi vào chỗ của mình đón

nhận giờ học đầu tiên

2 Tâm trạng, cảm giác của nhân

- Cảm thấy mình bé nhỏ và lo sợ

vẩn vơ vừa hồi hộp

phong của tác giả

- Gọi HS đọc văn bản

Cho HS biết đây là những từ được dùng trong hệ giáo dục thờithuộc Pháp

* Họat động 2:

- Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào?

- Kể theo ngôi kể nào?

- Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổitựu trường đầu tiên? Những kỉ niệm này được nhà văn diễn tảtheo trình tự nào?

- Trình tự ấy có thống nhất với chủ đề của văn bản không? Vàgiúp ta hiểu được những kỉ niệm mà tác giả muốn nhắc đến lànhững kỉ niệm như thế nào?

- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảmgiác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

- So sánh phạm vi nghĩa của các từ : tâm trạng, hồi hộp, ngỡ ngàng, lúng túng, vui vẻ, phấn chấn, sảng khoái, hoài nghi, chán nản.

- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn đốivới các em nhỏ?

( + Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em đến trường

+ Ồng đốc là hình ảnh người thầy, một người lãnh đạo nhàtrường rất từ tốn và bao dung.)

3 HS lần lượt đọc 3 đoạn :

- Từ đầu  “ngọn núi”

- “Trước sân trường … cả ngày nữa”

- Phần còn lại

Nêu nghĩa các chú thích 2,3,4

- Tự sự

- Ngôi thứ nhất

- Từ hiện tại nhân vật nhớ về dĩ vãng (biếnchuyển của trời đất, hình ảnh những emnhỏ…) – Diễn tả theo trình tự thời gian vàkhông gian (trên đường đi, lúc ở sân trường,khi vào trong lớp học)

- Cách sắp xếp của văn bản giúp ta hiểu đượctâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhânvật trong buổi tựu trường đầu tiên

HS nêu được những ý như phần nội dung

- Từ tâm trạng có nghĩa rộng hơn các từ kiI

HS nêu cảm nhận của mình và cũng nhận rađược sự quan tâm của mọi người đối với thếhệ tương lai

Trang 3

- Cảm thấy mình bước vào một

thế giới khác và cách xa mẹ hơn

bao giờ hết

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi

với mọi vật

- Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả

với bộc lộ tâm trạng, cảm xúIII

III Tổng kết :

Ghi nhớ tr.9

IV Luyện tập :

- Qua các chi tiết trên, em thấy họ là những người như thế nàođối với thế hệ trẻ vào ngày tựu trường?

* Hoạt động 3:

- Nhận xét về cách sắp xếp ý của văn bản

- Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sửdụng trong truyện ngắn

- Phương thức biểu đạt của văn bản có phải chỉ thuần tuý tự sựkhông?

- Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn này Sứccuốn hút của tác phẩm, theo em, được tạo nên từ đâu?

* Trắc nghiệm : Nhân vật “tôi” được thể hiện chủ yếu ởphương diện nào?

I Lời nói III Ngoại hình

II Tâm trạng d Cử chỉ

Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật

- Ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của giađình, nhà trường đối với thế hệ trẻ tương lai Đó là một môi trường ấm áp, là một nguồnnuôi dưỡng các em trưởng thành

- Theo dòng hồi tưởng

HS nêu được các hình ảnh :

- “Tôi quên thế nào được … như mấy cành hoatươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”

- “Ý nghĩ ấy … như một làn mây lướt ngangtrên ngọn núi.”

- “ Họ như con chim con … như những ngườihọc trò cũ … trong cảnh lạ.”

Và phân tích được : Các hình ảnh so sánhđược gắn với cảnh sắc thiên nhiên tươi sánggiúp người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơncảm giác, ý nghĩ của nhân vật

- Kết hợp kể, miêu tả, biểu cảm

- HS đọc ghi nhớ

Đáp án II

HS tổng hợp được cảm xúc, tâm trạng củanhân vật

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Trang 4

1 Bài vừa học :

- Học thuộc đoạn “Hằng năm … hôm nay tôi đi học” + ghi nhớ

- Nắm vững những nội dung đã phân tích

- Viết đoạn văn ghi ấn tượng trong buổi đến trường đầu tiên của em

2 Bài sắp học : “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”

- Trả lời các câu hỏi a,b,c tr.10 SGK

VI Bổ sung :

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 3 –Tiếng Việt

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Kĩ năng : Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Thái độ : HS yêu thích việc tìm hiểu nghĩa của từ

II.

CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ

- Học sinh : Trả lời các câu a, b, c tr.10 SGK

III KIỂM TRA : KT bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Bài mới :

Giới thiệu bài : Ở lớp 6, các em đã được học về nghĩa của từ Các em hãy nhắc lại : Nghĩa của từ là gì? (là nội dung mà từ biểu đạt).

Phạm vi nghĩa của từ có thể rộng hay hẹp tuỳ theo cấp độ của nó Hôm nay, ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề này

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 5

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp :

- GV treo bảng phụ kẽ sẵn sơ đồ (như SGK tr 10)

- GV ? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá ? Vì sao?

- GV ? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hươu? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu? Vì sao?

- GV ? Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơnnghĩa của từ nào?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV giảng theo mơ hình

- GV ? Từ mơ hình trên, em hiểu thế nào là

một từ cĩ nghĩa rộng và nghĩa hẹp?

- ? Một từ ngữ cĩ thể vừa cĩ nghĩa rộng, vừa cĩ

nghĩa hẹp được khơng? Tại sao?

Trang 6

quần đùi, quần dài áo dài, sơ mi

b

súng trường, đại bác bom ba càng, bom

bi

2 BT2 (SGK) Từ ngữ cĩ nghĩa rộng:

a Chất đốt b Nghệ thuật c Thức ăn

3 BT 3(SGK) Từ ngữ cĩ nghĩa được bao hàm:

a Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe hơi …

b Kim loại : sắt, đồng, nhôm …

4 BT4 (SGK) Từ ngữ khơng thuộc phạm vi nghĩa

- HS nghe giảng, sửa vào vở

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học :

- Nắm vững các kiến thức vừa tìm hiểu

- Ôn lại các bài tập đã làm

- Làm BT5 SGK tr11

2 Bài sắp học : “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

- Đọc lại văn bản “ Tơi đi học”

- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK

Trang 7

VI BỔ SUNG:

Ngày soạn :

Ngày dạy: Tiết 4 – Tập làm văn

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Kĩ năng : Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần saocho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

- Thái độ : Chú ý xác định chủ đề khi viết văn

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ

Trang 8

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK.

III KIỂM TRA : KT bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* BÀI MỚI:

Giới thiệu bài : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản Chúng ta hãy cùng nhau tìm

hiểu để có thể viết một văn bản tốt

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Chủ đề của văn bản :

Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn

bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản :

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi

chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, khơng xa rời

hay lạc sang chủ đề khác

Tính thống nhất thể hiện ở hai phương diện:

+ Hình thức: Nhan đề, đề mục

+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi ti

* Họat động 1: Tìm hiểu k/n chủ đề của vb

PP vấn đáp, quy nạp

Qua văn bản Tôi đi học, cho biết :

- GV ? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc

nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởngấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tácgiả?

- Chủ đề của văn bản này là gì?

Chủ đề của văn bản là gì?

- GV chốt ý, ghi bảng

* Họat động 2: Tìm hiểu tính thống nhất

- GV ? Tìm những căn cứ cho biết văn bản

Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của tác giả

về buổi tựu trường đầu tiên

- GV ? Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó

in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời

- GV ? Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật

cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng cácbạn đi vào lớp

- HS đọc thầm vb “Tơi đi học”

- Tác giả nhớ lại buổi tựu trường đầu tiên của mình,gợi lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ trong buổihọc ấy

- Chủ đề của văn bản Tôi đi học : Kỉ niệm về ngày đầu

tiên đi học của nhân vật “tôi”

Ý 1 của ghi nhớ tr.12 SGK

Trang 9

III Luyện tập :

1 I – Rừng cọ gắn bó với người dân sông

Thao

- Thứ tự : giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ,

tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây

cọ

- Đây là một trình tự hợp lí

II Chủ đề : Sự gắn bó và tình cảm yêu

thương của người dân sông Thao với rừng cọ

quê hương mình

III Chủ đề trên được thể hiện trong toàn

- GV chỉ định HS trả lời

- GV nhận xét, giảng

- Câu hỏi thảo luận ?

Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

( Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bnả là sựnhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tácgiả được thể hiện trong văn bản.)

- GV ? Tính thống nhất này được thể hiện ở

những phương diện nào?

- GV ? Làm thế nào để có thể viết một văn

bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

- PP thảo luận, thực hành

BT1 (SGK tr 13) phân tích tính thống nhất của

văn bản “ Rừng cọ quê tơi “

- Hình thức GV cùng lớp xây dựng, thảo luậntheo câu hỏi sau văn bản

- GV tổng hợp bình điểm

những cảm giác trong sáng ấy….,Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng., Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất., …

- Câu : Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy …

- Các từ ngữ, các chi tiết :thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thay đổi, thấy mình trang trọng và đứng đắn, muốn thử sức mình, lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ, ngập ngừng e sợ, ao ước thầm, cảm thấy mình chơ vơ, cứ dềnh dàng mãi, giật mình và lúng túng, thấy nặng nề một cách lạ, nức nở khóc, cảm thấy xa mẹ, thấy lạ lạ và hay hay …

- Tính thống nhất này được thể hiện ở những phươngdiện:

+ Hình thức: nhan đề của tác phẩm + Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các phần của vănbản), từ ngữ, chi tiết (tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến,cảm xúc)

HS đọc phần ghi nhớ SGK

- HS thảo luận xây dựng BT

Trang 10

văn bản :

- Nhan đề : Rừng cọ quê tôi

- Miêu tả rừng cọ : Rừng cọ trùm lên nhà

cửa, trường học …

- Cuộc sống của người dân : Rất nhiều

vật dụng và cả thực phẩm được làm bằng cọ,

đi đâu cũng nhớ về rừng cọ …

d Các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện

chủ đề : rừng cọ trập trùng, thân cọ, lá cọ,

búp cọ, Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ., Ngôi

trường tôi học cũng khuất trong rừng

cọ.,Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ., …

- BT củng cố

* Trắc nghiệm : Chủ đề của văn bản Tôi đihọc nằm ở phần nào ?

I Nhan đề của văn bản

II Quan hệ giữa các phần trong văn bản

III Các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản

d Cả ba yếu tố trên

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học :

- Nắm vững nội dung kiến thức vừa tìm hiểu

- Làm BT 2 & 3 SGK tr 14; BT3 SBT tr 7&8

2 Bài sắp học : “ Trong lòng mẹ”

- Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, vị trí đoạn trích

-Trả lời các câu hỏi tr 20 SGK ( chú ý hình ảnh bà cơ trong cuộc đối thoại với bé Hồng )

VI.BỔ SUNG:

Ngày soạn:

Trang 11

- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về hoàn cảnh của Nguyên Hồng.

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản tr.20 SGK

III Kiểm tra :

- Đọc thuộc đoạn : “Hằng năm … hôm nay tôi đi học”

- Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong buổi khai trường đầu tiên

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Bài mới :

Giới thiệu bài : Tình mẫu tử, một tình cảm thiêng liêng của con người Đoạn trích Trong lòng mẹ được học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn

điều đó và giúp các em biết thông cảm, yêu thương những người có hoàn cảnh bất hạnh

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Đọc và tìm hiểu chú thích, bố cục :

1 Đọc

* Hoạt động 1: PP đọc phân vai, phát vấn

- Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng và tácphẩm “ Những ngày thơ ấu”

Bổ sung : Văn của Nguyên Hồng là văn củamột trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thương, dễrung động đến cực điểm với nỗi đau và niềm

HS đọc chú thích () tr.18,19 SGK

Cho 2HS lần lượt đọc 2 đoạn :

- Từ đầu  “người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoạigiữa người cô và chú bé Hồng

- Đoạn còn lại : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ

Trang 12

2 Tìm hiểu chú thích ( xem sgk)

3 Bố cục:

- Từ đầu … người ta hỏi đến chứ: Cuộc

đối thoại giữa người cô cay độc và chú bé

Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của chú về người

mẹ bất hạnh

- Phần còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ với

mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của

chú bé Hồng

II Tìm hiểu văn bản :

1.Nhân vật người cô :

Đó là người đàn bà độc ác, lạnh lùng,

thâm hiểm Hình ảnh này mang ý nghĩa tố

cáo những hạng người tàn nhẫn đến khô

héo cả tình cảm ruột thịt trong xã hội thực

dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

2 Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú

bé Hồng :

I Ý nghĩ, cảm xúc của chú bé trong

cuộc đối thoại với người cô : Trước những

lời lẽ mang ý nghĩa cay độc, thái độ giả

hạnh phúc bình dị của con người

Gọi HS đọc văn bản và chú thích một số từkhó

- Đây những từ dùng ở miền Bắc

- Ở đây có sự chuyển loại của từ

- GV? Văn bản thuộc phương thức biểu đạt

nào? Sử dụng ngôi kể nào?

- GV? Văn bản có thể chia bố cục làm mấy

phần? Nêu ý chính mỗi phần

* Hoạt động 2: PP gợi tìm, thảo luận

- GV? Chú bé Hồng có hoàn cảnh sống như

thế nào?

- GV? Trong cuộc trò chuyện với chú bé người

cô có những biểu hiện bề ngoài như thế nào?

Có dụng ý gì?

Chú ý các chú thích 2,3,9,16

Và chú thích 5

- Tự sự

- Ngôi thứ nhất

HS nêu bố cục

- Bố mất, mẹ đi kiếm sống xa, phải ở với những ngườihọ hàng cay nghiệt

- Những biểu hiện và dụng ý của người cô :

cười hỏi, cười rất kịch, giọng thật ngọt, tươi cười kể …

 chỉ nhằm mỉa mai, châm chọc, nhục mạ chú bé

nghiêm nghị, ngậm ngùi thương xót …  cách thay đổi

thái độ để tiếp tục nhục mạ xúc phạm chú bé

- Người cô thật độc ác, thâm hiểm

- Trạng thái tình cảm và phản ứng của chú bé : Mới đầu : chú bé “cúi đầu không đáp” rồi sau đó

“cười và đáp lại”  một phản ứng thông minh xuất

Trang 13

dối của người cô, chú bé rất đau đớn, phẩn

uất căm tức đến cực điểm ( giá những cổ

tục … kì nát vụn mới thôi), nhưng chú đã

có những phản ứng thông minh, biết kìm

nén đau xót để không bị những rắp tâm

tanh bẩn xâm phạm đến tình yêu thương và

lòng kính mến mẹ của mình.

II Cảm giác sung sướng cực điểm khi

được ở trong lòng mẹ :

Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm

giác vui sướng rạo rực, không còn mảy

may nghĩ ngợi gì đến những lời cay độc

của ngưòi cô, những tủi cực mà chú đã

phải chịu đựng Tất cả đều bị chìm đi trong

dòng cảm xúc tuyệt vời bên mẹ

III Tổng kết :

- GV? Nêu cảm nhận của em về thái độ của

chú bé

- GV? Khi thấy mẹ trên xe kéo, chú bé có cử

chỉ và ý nghĩ gì? Cách so sánh ở đây có ýnghĩa gì?

- GV? Tại sao chú bé lại khóc nức nở khi được

ngồi trong lòng mẹ?

- GV? Những cảm giác của chú bé khi được ở

trong lòng mẹ? Chú mong ước gì? Và nghĩngợi gì?

* Hoạt động 3:

- Những điều nào trong đoạn trích giúp ta thấyvăn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

- Em hiểu thế nào là hồi kí?

- Những gì giúp ta khẳng định được NguyênHồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?

phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ

Sau đó : khoé mắt chú đã cay cay, rồi nước mắt ròng ròng nhưng vẫn biểu hiện bằng thái độ cười dài trong tiếng khóc trong ý nghĩ giá những cổ tục … mới thôi  chú bé

biết kìm nén nỗi căm uất đến cực điểm của mình

- Chú bé hiểu rõ sự giả dối của người cô và xác địnhđược thái độ cần có của mình

- Chú bé đuổi theo và lo sợ đó chỉ là “ảo ảnh … giữa samạc”  sự khát khao tình mẹ và nỗi thất vọng cực độnếu là nhầm

- Chú bé khóc vì dỗi hờn và vì quá hạnh phúc, quámãn nguyện

- Chú bé cảm nhận được vẻ tươi đẹp ở mẹ,cảm nhậnđược sự ấm áp, nhận được hương thơm từ mẹ, mongđược bé lại để được mẹ chăm sóc và không còn nghĩngợi gì nữa

- Chất trữ tình có thể thấy qua tình huống và nội dungcâu chuyện, qua dòng cảm xúc phong phú của chú béHồng, qua cách viết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể vớibộc lộ cảm xúc, cách sử dụng hình ảnh thể hiện tâmtrạng, cách so sánh gây ấn tượng, lời văn say mê khácthường

- Kể lại những chuyện, những điều chính mình trải quahoặc chứng kiến

Trang 14

- Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuậtcủa đoạn trích.

- Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng, dànhcho họ tấm lòng chan chứa yêu thương và thái độ nângniu, trân trọng

HS đọc Ghi nhớ tr.21 SGK

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học : 2 Bài sắp học : “ Trường từ vựng”

- Học thuộc ghi nhớ - Tìm hiểu bài theo hướng dẫn ở phần I tr.21 SGK “ Trường từ vựng là gì”?

- Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng VI BỔ SUNG:

- Kiến thức : HS hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Kĩ năng : Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoándụ, nhân hoá … giúp ích cho việc học văn và làm văn

- Thái độ : Chú ý cách dùng từ khi nói và viết

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài , bảng phụ

- Học sinh : Tìm nét chung về nghĩa của một số từ trong một đoạn văn

III Kiểm tra :

- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ

Trang 15

- KT bài tập 6 tr.5 SBT.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Bài mới :

Giới thiệu bài : Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn Mỗi tiểu hệ

thống, mỗi hệ thống nhỏ trong một tiểu hệ thống đều làm thành một trường từ vựng Thế nào là trường từ vựng? Hôm nay, ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề này

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Thế nào là trường từ vựng?

1 Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp của

a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều

trường từ vựng nhỏ hơn

* Hoạt động 1: PP vấn đáp, quy nạp

Gọi HS đọc đoạn văn SGK / 21

- GV? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là

người hay sự vật? Tại sao em biết được điều đó?

- GV? Tìm nét chung về nghĩa của các từ :

mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng trong đoạn trích “ Mẹ tôi …thơm tho lạ

thường” ( Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)

- GV? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành

một nhóm từ thì chúng ta có một trường từ

vựng Vậy theo em trường từ vựng là gì?

- GV chỉ định, chốt ghi bảng

- GV gọi HS cho VD

* Bài tập nhanh:

Cho các từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gày, béo, xác ve, bị thịt,… Nếu dùng

nhóm từ trên để miêu tả người thì trường từ vựng của nhóm từ là gì?

* Hoạt động 2: Các lưu ý

GV cho HS lưu ý những điều có trong SGK

Học sinh đọc đoạn văn

- Chỉ đối tượng là con người Vì các từ ấy nằm trongmột câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định

- Chỉ bộ phận cơ thể con người

- HS thảo luận trả lời

- HS ghi bài

- HS cho VD

HS đọc các diều lưu ý

Trang 16

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những

từ khác biệt nhau về từ loại

c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng

khác nhau

d Người ta thường dùng cách chuyển trường từ

vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ

II Luyện tập :

1 Người ruột thịt : thầy, mẹ, cậu, mợ, cô, anh,

em

2 a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí

e Tính cách

g Dụng cụ để viết

3 Trường từ vựng thái độ

4 – Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính

- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính

Gv lấy VD minh hoạ

- Phân biệt trường từ vựng với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

* Hoạt động 3:

Cho HS giải các bài tập 2 – 4 SGK / 23

GV lần lược nhận xét

GV sửa và cho HS ghi đáp án

- Trường từ vựng : tập hợp từ có nét chung về nghĩI

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ : phân biệt phạm

vi nghĩa của từ ngữ

HS làm bài tập theo sự hướng dẫn của GV

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1 Bài vừa học :

- Học ghi nhớ

- Hoàn thành các BT cịn lại SGK tr23,24

2 Bài sắp học : “ Bố cục của văn bản”

- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.25 SGK

VI.BỔ SUNG:

Em hãy lập các trường từ vựng nhỏ về con người Chẳng hạn như:

- Bộ phận của người:

Trang 17

- Giới của người:

- Tuổi tác của người:

- Chức vụ của người:

- Phẩm chất , trí tuệ của người:

Ngày soạn :

Trang 18

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài

- Kĩ năng : Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọIII

- Thái độ : Ý thức việc sắp xếp ý cho văn bản khi nói và viết

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.25 SGK

Giới thiệu bài : Việc sắp xếp ý trong văn bản có ảnh hưởng đến việc tiếp thu của người đọc, người nghe Cần sắp xếp sao cho việc trình bày rõ

ràng nhất thì người đọc, người nghe mới dễ tiếp thu Hôm nay, qua bài Bố cục của văn bản sẽ giúp ta nắm được cách sắp xếp ý trong văn bản.

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Bố cục của văn bản :

Ý 1 & 2 ghi nhớ tr.25SGK * Hoạt động 1:Tìm hiểu văn bản :

Người thầy đạo cao đức trọng

1 Văn bản có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra cácphần đó

2 Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong vănbản trên

3 Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong vănbản trên

4 Cho biết một cách khái quát : Bố cục của vănbản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là

HSđọc văn bản

- 3 phần : Đoạn 1 : “ Ông Chu Văn An … danh lợi” Đoạn 2 : “ Học trò … vào thăm”

Đoạn 3 : Đoạn còn lại

Nhiệm vụ:- Đoạn 1 : Giới thiệu về Chu Văn An Đoạn 2 : Kể về tài năng và đạo đức của ông Đoạn 3 : Tình cảm của mọi người

- Thể hiện được nội dung chủ đề :

Ca ngợi thầy giáo Chu Văn An

- Nêu ý 1 & 2 của ghi nhớ

Trang 19

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần

thân bài :

Ý 3 ghi nhớ tr.25 SGK

III Luyện tập :

1 I.Trình bày theo thứ tự không gian : nhìn

xa  đến gần đến tận nơi  đi xa dần

II.Trình bày theo thứ tự thời gian từ

gì? Các phần của văn bản quan hệ với nhau nhưthế nào?

* Hoạt động 2:

1 Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” của Thanh

Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấyđược sắp xếp theo thứ tự nào?

2 Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng

chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của cậu béHồng Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng củacậu bé trong phần thân bài

3 Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh … em sẽlần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một sốtrình tự mà em biết

4 Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao đức trọng nêu các sự việc để thể hiện chủ đề

“Người thầy đạo cao đức trọng” Hãy cho biếtcách sắp xếp các sự việc ấy

5 Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết củamình , hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phầnthân bài của văn bản

* Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS làm bài tập

- Những sự kiện trong buổi tựu trường đầu tiên Nhữngsự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự thời gian : trênđường đi, ở sân trường, khi vào lớp + liên tưởng đối lậpgiữa trước buổi tựu trường và trong buổi tựu trường

- Diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng :

o Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độnhững cổ tục khi trò chuyện với người cô

o Niềm vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ

- Có thể theo thứ tự không gian (tả phong cảnh), hoặctừ chỉnh thể đến bộ phận (tả người, vật, con vật), hoặctình cảm, cảm xúc (tả người)

- Được sắp xếp theo thứ tự :

o Các sự việc nói về tài

o Các sự việc nói về đạo đứIII

- Nêu ý 3 ghi nhớ tr.25 SGK

HS làm tập theo sự hướng dẫn của GV

Trang 20

chiều cho đến tối.

III Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm

quan trọng của chúng đối với luận điểm cần

chứng minh

2 Các ý được sắp xếp theo thứ tự :

o Căm tức những cổ tụIII

o Vui sướng khi được ở trong lòng mẹ

3 Nên sắp xếp theo thứ tự :

I Giải thích : Nghĩa đen của câu tục

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học :

- Học ghi nhớ

- Làm BT3 tr 13,14 SBT

2 Bài sắp học : “Tức nước vỡ bờ”

- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 tr.32,33 SGK

VI BỔ SUNG:

Trang 21

- Kĩ năng : Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả, rèn kĩ năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.

- Thái độ : Giáo dục tinh thần căm ghét kẻ tàn ác, vô lương tâm chà đạp, hành hạ con người; đồng thời giáo dục tình cảm yêu mến, kính trọngnhững người dám đứng lên chống áp bức, bất công

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 tr.32,33 SGK

III Kiểm tra :

Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng, về tác phẩm Những ngày thơ ấu.

Trang 22

Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng được thể hiện như thế nào?

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Bài mới :

Giới thiệu bài : Trong thời kì thực dân nửa phong kiến, cuộc sống của những người nông dân cùng khổ bị đoạ đày đến tận cùng và họ có những phản kháng bột phát theo kiểu Tức nước vỡ bờ Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu một kiểu phản ứng ấy qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất

Tố

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Đọc và tìm hiểu chú thích :

II Tìm hiểu văn bản :

1 Nhân vật cai lệ :

Đây là một tên tay sai chuyên

nghiệp, tính cách hung bạo dã thú

Hắn là hiện thân sinh động của trật

tự thực dân phong kiến đương thời

* Hoạt động 1:

Gọi HS đọIII Các em chú ý khi đọc phải chính xác cósắc thái biểu cảm, nhất là khi đọc ngôn ngữ đối thoại

Gọi HS đọc một số từ khó

- Nêu những ý chính HS cần nhớ về tác giả,tác phẩm

- Đây là những từ thường dùng trong thời thuộc Pháp

- Tự sự; ngôi kể thứ ba; chị Dậu là nhân vật chính; cácnhân vật phụ là cai lệ, người nhà lí trưởng, anh Dậu

- Lời lẽ và hành động của tên cai lệ : sầm sập tiến vào, gõ đầu roi song xuống đất, thét, trợn ngược hai mắt, quát giọng hầm hè, giật thừng định trói anh Dậu, đánh tát chị Dậu …

- Hình ảnh tên cai lệ hung bạo được khắc hoạhết sứcsống động, nổi bật, có giá trị điển hình

- Anh Dậu đang ốm nặng, chị Dậu cần bảo vệ (tình thếthật nguy ngập)

Trang 23

2.Nhân vật chị Dậu :

Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu,

sống khiêm nhường, biết nhẫn nhịn

chịu đựng, nhưng hoàn toàn không

yếu đuối, chỉ biết sợ hãi, mà trái lại,

vẫn có một sức sống mạnh mẽ, một

tinh thần phản kháng tiềm tàng; khi

bị đẩy tới đường cùng, chị đã vùng

dậy chống trả quyết liệt, thể hiện

một thái độ bất khuất

3 Nghệ thuật :

- Tạo được tình huống gay cấn,

diễn biến hấp dẫn

- Khắc hoạ nhân vật rõ nét

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống

động

- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả

- Chị Dậu đã đối phó như thế nào? Sự thay đổi thái độcủa chị có được miêu tả chân thực, hợp lí không?

- Em có nhận xét gì về tính cách của chị?

- Em hiểu thế nào về nhan đề Tức nước vỡ bờ đặt cho

đoạn trích? Đặt tên như vậy có thoả đáng không? Vìsao?

GV: Nguyễn Tuân đã nói rằng : Ngô Tất Tố, với Tắt đèn đã “xui người nông dân nổi loạn”.

Hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bìnhvăn học Vũ Ngọc Phan : “Cái đoạn chị Dậu đánh vớitên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”

* Hoạt động 3:

- Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật của đoạntrích

* Trắc nghiệm : Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu

miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

a Giới thiệu nhân vật và các phẩm chất tính cách củanhân vật

b Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói,

- Diễn biến tâm lí của chị Dậu : + Ban đầu, cố khơi gợi sự từ tâm của “ông cai”, chị

van xin tha thiết, chị gọi hắn là ông và xưng là cháu + Khi bị đánh, tức quá chị liều mạng cự lại : Thoạt đầu chị cự bằng lí lẽ và xưng là tôi và gọi hắn là ông Không đấu lí được, chị ra tay đấu lực, đồng thời xưng là bà và gọi hắn là mày.

- Chị Dậu hiền lành nhưng mạnh mẽ

- Sức chịu đựng của con người có hạn Khi quá giận,người ta không còn chịu nhịn nhục được nữI Nội dungđoạn trích đã làm toát lên hiện thực có áp bức có đấutranh, làm toát lên chân lí : Con đường sống của quầnchúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tựgiải phóng, không có con đường nào kháIII

- Các chi tiết chứng minh : + Cách đối phó của chị Dậu hợp lí

+ Hình ảnh nhân vật được miêu tả rõ nét : tên cai lệtàn ác, đểu giả, đê tiện; chị Dậu vừa chan chứa tình yêuthương vừa ngùn ngụt căm thù

+ Các hoạt động dồn dập mà vẫn rõ nét, không rối + Ngôn ngữ trong truyện là lời ăn tiếng nói bình dị củađời sống hằng ngày

Đáp án : b

Trang 24

của tác giả và ngôn ngữ đối thoại

của nhân vật đặc sắc

III Tổng kết :

Ghi nhớ tr.33 SGK

IV Luyện tập :

điệu bộ

c Để cho nhân vật này nói về nhân vật kiI

d Không dùng cả ba cách trên

Nêu ghi nhớ

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học :

- Học ghi nhớ

- Nắm rõ về tác giả, tác phẩm

- Phân tích được hình ảnh các nhân vật : cai lệ, chị Dậu

2 Bài vừa học : “ Xây dựng đoạn văn trong văn bản”

- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.34,35 SGK

VI BỔ SUNG:

Trang 25

- Kĩ năng : Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ nội dung nhất định.

- Thái độ : Ý thức được tầm quan trọng của việc xây dựng đoạn văn trong văn bản

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.34,35 SGK

III Kiểm tra :

- Bố cục của văn bản là gì? Gồm những phần nào? Nêu nhiệm vụ của từng phần

- Nội dung của phần thân bài có thể sắp xếp như thế nào?

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Bài mới :

Giới thiệu bài : Thông thường mỗi văn bản bao gồm nhiều đoạn văn Vì vậy để có một bài văn diễn đạt ý rõ ràng, mạch lạc thì trước hết cần

lưu ý đến việc xây dựng đoạn văn trong văn bản

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Thế nào là đoạn văn?

Ý1 ghi nhớ tr.36 SGK

- Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạnvăn và cho biết thế nào là đoạn văn

- Đoạn văn có thể được tạo bởi một câu hoặcmột từ không?

HS đọc văn bản

- Văn bản gồm 2 ý – Mỗi ý 1 đoạn văn  Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

- Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

- Ghi nhớ

- Một câu hoặc một từ cũng có thể tạo thành đoạn văn

Ví dụ : Một số đoạn trong văn bản Tôi đi họIII.

Trang 26

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn :

1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của

đoạn văn :

Ý2 ghi nhớ tr.36 SGK

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn :

Ý3 ghi nhớ tr.36 SGK

III Luyện tập :

1.Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn

đạt bằng 1 đoạn văn

2 I Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở

đầu đoạn mang ý khái quát, các câu sau

mang ý chi tiết để làm rõ cho câu chủ

đề Đây là cách trình bày theo phép diễn

* Hoạt động 2:

- Đối tượng được nói tới trong đoạn 1 là ai?

Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượngtrong đoạn văn (từ ngữ chủ đề)

-Tìm câu then chốt của đoạn 2 (câu chủ đề)

Tại sao em biết đó là câu chủ đề?

- Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì?

Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?

- Đoạn 1 có câu chủ đề không? Quan hệ giữacác câu trong đoạn văn như thế nào? Nội dungcả đoạn văn được triển khai theo trình tự nào?

- Ý của đoạn 2 được triển khai theo trình tựnào?

* Tìm hiểu đoạn “Các tế bào … thành phần tế bào” :

- Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thìnó ở vị trí nào? Nội dung của đoạn văn đượctrình bày theo trình tự nào?

*Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS làm các BT tr.36,37 SGK

Đối với bài tập viết đoạn: hai tổ viết một bàitập

- Đối tượng được nói tới là Ngô Tất Tố – Các từ ngữ duy trì đối tượng là : Ngô Tất Tố, ông, nhà văn

- Đó là câu ở đầu đoạn vì nó mang nội dung khái quát nhất

- Ghi nhớ

- Đoạn 1 không có câu chủ đề – Quan hệ ý nghĩa giữa các câu ngang nhau, không có trường hợp ý câu này bao quát ý câu kiI – Đoạn văn triển khai lần lượt các ý.Lược đồ : (1) (2) (3) …( cách song hành)

- Ý của đoạn 2 được triển khai từ ý khái quát đến ý chi tiết

Lược đồ : (1) câu chủ đề

(2) (3) (4) … (cách diễn dịch)

- Đoạn văn có câu chủ đề ở cuối đoạn Nội dung đoạn đi từ ý chi tiết cụ thể đến ý tổng kết, nhận định

Lược đồ : (1) (2) (3) …

(n) câu chủ đề (cách qui nạp)

HS làm các bài tập SGKBài tập viết đoạn HS cử đại diện viết lên bản

Trang 27

b, III Cả hai đoạn đều không có câu

chủ đề, các câu trong đoạn mang ý nghĩa

ngang nhau Đây là cách trình bày theo

phép song hành

3,4 HS viết đoạn

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học :

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 2,3 tr.17,18 SBT

2 Bài sắp học : Viết bài TLV số 1

- Chuẩn bị các đề 1,2,3 tr.37 SGK

VI BỔ SUNG:

Đoạn văn tham khảo bài tập 4: (Trình bày theo cách diễn dịch)

Người xưa từng nói: Thất bại là mẹ thành công Có lẽ trong trường kỳ lịch sử dựng nước và giữ nước lâu dài, gian khổ của dân tộc ta, ông cha ta đã từng hơn một lần phải trải qua những thất bại cay đắng: những thất bại ấy đã trở thành những bài học kinh nghiệm bằng máu mà nhờ đó dân tộc ta tiếp tục tiến lên và chiến thắng Không có thành công nào không trả giá bằng mồ hôi, công sức và máu; điều đó có lẽ là đương nhiên; nhưng cũng có những thành công phải trả giá bằng chính bản thân của chính mình; vấn đề là phải nhìn thẳng vào những sai lầm đó để dũng cảm đứng day tiếp tục thực hiện đến cùng hoài bão của mình; phải chăng đó cũng là một bài học thấm thía mà cha ông ta muốn giử gắm qua câu tục ngữ

Trang 29

Ngày dạy :25/09/2006

Tiết 11,12 – Tập làm văn

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn bản tự sự

- Kĩ năng : Luyện viết văn tự sự

- Thái độ : Có thái độ đúng đắn trong xử sự với người chung quanh

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Ra đề + soạn đáp án

- Học sinh : Ôn cách viết văn tự sự

III LUYỆN VIẾT :

* Đề :

Tôi thấy mình đã khôn lớn

* Đáp án :

1 Mở bài : (1,5 điểm)

Tự nhận xét về những chuyển biến của mình

2 Thân bài : (6 điểm)

Kể lại những sự việc thể hiện mình đã có ý thức trong công việc được giao, trong quan hệ đối với mọi người chung quanh, …

3 Kết bài : (1,5 điểm)

- Khẳng định sự lớn khôn của mình

- Hứa sẽ cố rèn luyện cho sự trưởng thành của mình

(Sạch đẹp : 1 điểm)

IV Hướng dẫn tự học :

1 Bài vừa học :

Tự xem xét, đánh giá bài làm của mình

2 Bài sắp học : “ Lão Hạc”

Trang 30

Trả lời các câu hỏi tr.48 SGK.

V Bổ sung :

Trang 31

- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về văn phong của Nam Cao.

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi tr.48 SGK

III.Kiểm tra :

- Nêu vài nét sơ lược về tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.

- Phân tích nhân vật cai lệ

- Phân tích nhân vặt chị Dậu

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 32

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Đọc và tìm hiểu chú thích :

II Tìm hiểu văn bản :

1 Nhân vật lão Hạc :

I Tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán “cậu

Vàng” :

Trước khi bán chó, lão Hạc đã suy tính, đắn đo

nhiều lắm Nhưng khi đã bán, lão vẫn đau thương,

xót xa, ân hận vì “cậu Vàng” là người bạn thân thiết,

là kỉ vật duy nhất của người con trai để lại mà lão lại

nỡ tâm lừa nó Đó là nỗi đau thương của một con

người nhân hậu, sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung

thựIII

II Cái đáng thương của lão Hạc :

Xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn

lao, từ lòng tự trọng đáng kính cùng với tình cảnh

túng quẫn, lão Hạc đã thu xếp, chuẩn bị và chọn cái

chết đau đớn, vật vã

2 Nhân vật ông giáo :

I Tình cảm đối với lão Hạc :

Ôâng giáo tỏ ra thông cảm, đau xót cho hoàn

* Hoạt động 1:

- Nêu vài nét về tác phẩm và tác giả

GV khắc sâu những nét chính về tác giả, tácphẩm

- Hướng dẫn cách đọc : chú ý đến giọng điệu biến hoá đa dạng của tác phẩm

GV gọi HS tóm tắt truyện

- Em hiểu như thế nào về nguyên nhân cái chếtcủa lão Hạc? Qua những điều lão thu xếp nhờcậy “ông giáo” rồi sau đó tìm đến cái chết, emsuy nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão?

- Em thấy thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi”

HS đọc chú thích () tr.45 SGK

Đọc phân vai

Chú ý các chú thích 37, 39, 43

- Sau nhiều lần suy tính, đắn đo, lão thấy hoàncảnh lão không thể tiếp tục nuôi con chó nữI

- Lão Hạc hết sức đau khổ và thấy mình hết sức

xấu xa( cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước,

“Mặt lão đột nhiên … hu hu khóc …”, tôi nỡ tâm lừa nó, …)

- Lão Hạc là người sống tình nghĩa, thuỷ chung,trung thực

HS thảo luận nêu ý kiến của mình

- Lão Hạc tìm đến cái chết đau đớn, vật vã vìkhông muốn bán mảnh vườn của con để chi tiêucho mình, không muốn làm phiền hàng xóm vàmuốn trừng phạt mình về việc đã lừa con chó

- Ông giáo rất thông cảm với hoàn cảnh của lão

Trang 33

cảnh của lão Hạc, tìm nhiều cách an ủi, giúp đỡ lão.

II Suy nghĩ về cuộc đời :

Ôâng giáo thấy cuộc đời thật đáng buồn Buồn vì

con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà

không được sống lại phải chịu cái chết đau đớn dữ

dội

Ôâng cũng khẳng định một thái độ sống : cần nhìn

nhận những con người sống quanh mình bằng lòng

đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương

3 Nghệ thuật :

- Với ngôi kể thứ nhất, nhân vật “tôi” giúp câu

chuyện trở nên gần gũi, chân thực, tự nhiên, linh

hoạt và có nhiều giọng điệu (vừa tự sự vừa trữ tình

hoà lẫn triết lí sâu sắc)

- Ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình

và sức gợi cảm

III Tổng kết :

Ghi nhớ tr.48 SGK

đối với lão Hạc như thế nào?

- Em hiểu các ý nghĩ : “Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa kháIII.”, “Chao ôi!

Đối với những người ở quanh ta, … che lấp mất.” của nhân vật “tôi” như thế nào?

* Hoạt động 3:

- Theo em, cái hay của truyện thể hiện rõ nhất

ở những điểm nào?

- Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời và tính

cách người nông dân trong xã hội cũ?

- Người nông dân trong xã hội cũ có số phậnthật đáng thương nhưng có những phẩm chấtđáng trân trọng

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học :

- Phân tích các nhân vật

2 Bài sắp học: “ Từ tượng hình, từ tượng thanh”

Trả lời các câu hỏi phần I trang 49 SGK

VI BỔ SUNG:

Trang 34

+ Ý nghĩa cái chết của lão Hạc: Nó góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cáchcủa lão Hạc, cuing là số phận và tính cách của nhiều người nông dân nghèo trong XH VN trước CM / 8: nghèo khổ, bế tắc cùng đường, giàu lòng yêu thương và giàu lòng tự trọng Mặt khác, cací chết của lão lại có có ý nghĩa tố cáo hiện thực XH thực dân nửa phong kiến tối tăm buộc những người nghèo, đưa họ đến đường cùng.

Cái chết cỉa lão cũng góp phần làm cho những người xung quanh hiểu rõ hơn, quí trọng và thương tiếc lão hơn

Trang 35

Ngày soạn :01/10/2006

Ngày dạy: 02/10/2006

Tiết 15 – Tiếng việt TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Kĩ năng : Rèn luyện việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh

- Thái độ : Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong ngôn ngữ giao tiếp

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I tr.49 SGK

III Kiểm tra :

- Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ

- Đặt tên cho các trường từ vựng sau : lúa, ngô, khoai, sắn

thịt, cá, rau, nước mắm

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Bài mới :

Giới thiệu bài : Trong tiếng Việt, có những từ do đặc tính về âm và nghĩa đã làm cho cảnh vật, con người hiện ra sống động với nhiều dáng vẻ,

cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng khác nhau Người ta gọi đó là từ tượng hình, từ tượng thanh Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về lớp từ này

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên

I Đặc điểm, công dụng :

Ghi nhớ tr 49 SGK

* Hoạt động 1:

Tìm hiểu các đoạn trích tr.49 SGK

Gọi HS đọc các đoạn trích SGK / 49

- Trong các từ in đậm, những từ nào gợi tảhình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật;

những từ nào mô phỏng âm thanh của tựnhiên, của con người?

- Những từ miêu tả dáng vẻ, âm thanh nhưtrên, ta gọi là từ tượng hình, tường thanh Vậy

Trang 36

II Luyện tập :

1 soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo,

chỏng quèo

2 lò dò, khật khưỡng, ngất ngưởng, lom

khom, liêu xiêu

3 Cười ha hả : cười to, tỏ ra rất khoái chí

Cười hì hì : cười vừa phải, biểu lộ sự thích

thú, có vẻ hiền lành

Cười hô hố : cười to và thô lỗ, gây cảm

giác khó chịu cho người kháIII

Cười hơ hớ : cười to, thoải mái, vui vẻ

4 Ví dụ : Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.

5 Ví dụ : Lượm (Tố Hữu), Qua Đèo Ngang

thế nào là từ tượng hình? Thế nào là từ tượngthanh?

- Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạngthái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tácdụng gì trong văn miêu tả và tự sự?

Bài tập nhanh:

Tìm những từ ngữ tượng hình, tượng thanhtrong đoạn văn sau:

“ Anh Dâu uốn vai ngáp dài một tiếng Uểoải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừangỏng đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mớikề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lítrưởng đã sầm sập tiến vào với những roisong, tay thước và dây thừng

* Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS làm các BT tr.49,59 SGK

- Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động: cógiá trị biểu cảm cao

HS đọc phần ghi nhớ

HS đọc đoạn văn Xác định từ tượng hình tượngthanh

HS làm bài tập SGK

BT 4: ( HS thảo luận thi đua giữa các tổ)

- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng

- Đêm tối, trên con đường khúc khủyu thấp thoáng

Trang 37

(Bà Huyện Thanh Quan) những đốm sáng đom đóm lập lòe.

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học : 2 Bài sắp học : “ Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.50,51,52,53 SGK

VI BỔ SUNG: - Học ghi nhớ -Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.

Ngày soạn : 03/10/2006

Ngày dạy: 04/10/2006

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức : HS hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch

- Kĩ năng : Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

- Thái độ : Có ý thức trong việc liên kết các đoạn văn khi viết văn

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn bài

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.50,51,52,53 SGK

III * Kiểm tra :

- Thế nào là đoạn văn?

- Từ ngữ chủ đề là gì? Câu chủ đề là gì?

- Kể một số cách trình bày nội dung đoạn văn Đọc một đoạn văn đã làm ở bài tập 4

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

* Bài mới :

Giới thiệu bài : Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, mạch lạc, dễ hiểu Điều

này các em đã được biết ở lớp 7 Hôm nay, ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu về tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 38

I Tác dụng của việc liên kết các

đoạn văn trong văn bản :

Ý1 ghi nhớ tr.53 SGK

II Cách liên kết các đoạn văn trong

văn bản :

1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn

văn

* Hoạt động 1:

Gọi HS đọc đoạn văn SGK / 50

- Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì đặc biệtkhông? Tại sao?

“Trước sân trường Mĩ Lí … sáng sủa”

“Lúc đi ngang qua … các nhà trong làng”

- Nếu đầu đoạn 2 có thêm cụm từ trước đó mấy hôm thì

hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào? Cụm từnày có ý nghĩa như thế nào?

- Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết

đoạn Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạntrong văn bản

* Hoạt động 2:

Tìm hiểu các đoạn văn tr.51,52 SGK

- Hai đoạn văn ở Bài tập liệt kê những khâu nào?

Những từ ngữ nào liên kết hai đoạn văn?

- Hãy kể các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê

- Hai đoạn văn không có liên hệ gì vì : + Đoạn 1 : Tả cảnh sân trường Mĩ Lí ngày khaitrường trong hiện tại

+ Đoạn 2 : Cảm giác trong một lần ghé thăm trườngkhi đi bẫy chim lại thuộc về quá khứ

 thời gian bị đánh đồng nên gay ra cảm giác hụthẫng

Cụm từ này nói rõ về thời gian : từ hiện tại nhớ về quákhứ  tạo sự liên tưởng từ đoạn 2 với đoạn 1

- Thêm cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nộidung với đoạn văn thứ nhất , đo đó hai đoạn văn trởnên gắn bó chặt chẽ với nhau hơn

- HS thảo luận: + Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định vềthời quá khứ của sự việc và cảm nghĩ, nhò đó hai đạnvăn trở nên liền mạch

+ là phương tiện ngôn ngữ tường minh liên kết haiđoạn văn về mặt hình thức, góp phần làm nên tínhhoàn chỉnh cho văn bản

HS đọc 2 đoạn văn / 51

- khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ

- Từ ngữ liên kết : bắt đầu, sau

- Từ ngữ liên kết có tác dụng liệt kê : trước hết, đầutiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là,hai là, thêm vào đó, ngoài ra …

Trang 39

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn

văn

* Ghi nhớ 2: SGK / 53

III Luyện tập :

1 I Nói như vậy  tổng kết

II Thế mà  tương phản

III Cũng  nối tiếp; Tuy nhiên 

tương phản

2 I Từ đó II Nói tóm lại

III Tuy nhiên d Thật khó

trả lời

3 Viết đoạn văn

- Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn ở BTII Từngữ nào liên kết hai đoạn văn này?

- Tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩađối lập

- Từ đó trong đoạn : “Trước đó mấy hôm … các nhà trong làng.” thuộc từ loại nào? Trước đó là khi nào?

- Hãy kể tiếp các chỉ từ, đại từ có tác dụng làm phươngtiện liên kết

- Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn ởBTd Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn

- Kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổngkết, khái quát

- Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn trong BT2 Tại saocâu đó có tác dụng liên kết?

- Nêu các cách liên kết đoạn văn trong văn bản

- trước đó  trước ngày khai giảng

- Chỉ từ : này, nọ, ấy, đó …

- Đại từ : thế, vậy …

- Quan hệ từ : nhưng, nếu, tuy, vì …

- Quan hệ : chi tiết, cụ thể  tổng kết, khái quát

- Từ ngữ liên kết : nói tóm lại

- Từ ngữ liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát :tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung …

- Câu : Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! 

nhắc lại ý đi học ở đoạn trước để phát triển ý chođoạn sau

HS đọc ghi nhớ

Hs làm các bài tập SGK theo sự hướng dẫn của GV

Trang 40

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học :

- Học ghi nhớ

- Làm BT3,4 tr.25,26 SBT

2 Bài sắp học : “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”

- Trả lời các câu hỏi ở các phần I, II, III tr.56,57,58 SGK

Ngày đăng: 28/05/2013, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học: - Bài soạn Ngữ văn 8 HKI
1. Bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học: (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w