1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 12 (nâng cao)

14 492 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Hết Thế Kỷ XX
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn 12 (Nâng Cao)
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nhấn mạnh thêm: Đây là nền VH gắn liền với sự nghiệp giải phóng dân tộc, gắn liền với nhiệm vụ chính trị lớn lao và cao cả, gợi lại không khí sôi động của XH: “Xẻ dọc trường sơn đi c

Trang 1

TUẦN 1

Ngày giảng: 25/8/08

KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ

KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ 8-

1945 ĐẾ N

1945 ĐẾ N

H T TH K XX Ế Ế Ỷ

H T TH K XX Ế Ế Ỷ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

-Nắm được hoàn cảnh lịch sử và những đặc điểm cơ bản của VHVN từ sau

CM T8 qua 2 giai đoạn: 1945- 1975 và từ năm 1975 đến hết thế kỷ XX

- Nắm được các thành tựu của văn học 1945- 1975 (Thực hiện xuất sắc n/v )

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu kiểu bài khái quát thông qua thao tác phân tích

tổng hợp

3 Thái độ: Trân trọng những thành quả NT của thế hệ đi trước và bồi dưỡng lòng

yêu nước

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về 2 giai đoạn văn học Trò: Vở bài soạn- sgk

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- phân tích, tổng hợp- thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

H: Dựa vào phần mở đầu (sgk) và cho

biết những nét cơ bản về hoàn cảnh

lịch sử của XH Việt Nam từ 1945-

1975?

HS: Chuẩn bị cá nhân, khái quát

- CMT8 thành công mở ra 1 kỷ nguyên

mới cho dân tộc, kỷ nguyên độc lập, tự

do

- Nền VH mới ra đời, phát triển dưới sự

lãnh đạo của Đảng nên đã thống nhất về

khuynh hướng tư tưởng, tổ chức và quan

niệm

- Hình thành kiểu nhà văn mới: nhà

văn-chiến sĩ

- Đất nước trãi qua nhiều sự kiện lớn:

xây dựng c/s mới, chống TDP và đế

quốc Mỹ…

- Hình thành những tư tưởng, tình cảm

1945 đến 1975:

I Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa:

- CM T8 thành công  mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc

- Nền VH mới ra đời đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

- Hình thành kiểu nhà văn mới: Nhà văn- chiến sĩ

- Đất nước trãi qua nhiều sự kiện lớn

- Hình thành những tư tưởng, tình cảm riêng

- Nền VH có đặc điểm riêng

Trang 2

rất riêng

- Do ảnh hưởng của chiến tranh nên nền

VH có đặc điểm riêng

GV: Nhấn mạnh thêm: Đây là nền VH

gắn liền với sự nghiệp giải phóng dân

tộc, gắn liền với nhiệm vụ chính trị lớn

lao và cao cả, gợi lại không khí sôi động

của XH:

“Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước

Mà lòng phơi phới dậy tương lai”

GV: Cho lớp thảo luận theo nhóm

- Nhóm 1: Nền VH phục vụ CM, cổ vũ

chiến đấu

- Nhóm 2: Nền văn học hướng về đại

chúng

- Nhóm 3: Nền VH chủ yếu mang

khuynh hướng sử thi và lãng mạn

* Nhóm 1: Thảo luận cử đại diện trình

bày theo câu hỏi của GV đưa ra

H: Tại sao nói nền VH 1945- 1975 là

nền VH phục vụ CM và cổ vũ chiến

đấu?

HS: Đại diện nhóm trình bày

- Phản ánh cuộc đấu tranh quyết liệt của

dân tộc ta với TDP và đế quốc Mỹ,

thống nhất, có mục đích là phục vụ CM,

được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Đối tượng phản ánh là những người

làm CM…

H: Đặc điểm này của văn học được

thể hiện như thế nào? Em hãy phân

tích làm rõ?

- Theo sát từng mục tiêu chính trị,

nhiệm vụ chính trị, cụ thể là: ca ngợi

CM T8, phục vụ cuộc chiến đấu (46-54),

ca ngợi thành tựu xây dựng XHCN ở

miền Bắc, phục vụ cuộc chiến đấu giải

phóng miền Nam

- Xây dựng nhân vật trong VH tiêu biểu

cho mọi tầng lớp nhân dân

- Con người trong VH chủ yếu là con

người của LS, được đánh giá ở p.diện

phẩm chất chính trị, tinh thần CM, lí

tưởng, thái độ với CNXH…

- Tình cảm trong quan hệ cá nhân phải

II Những đặc điểm cơ bản:

1 Nền VH phục vụ CM, cổ vũ chiến đấu:

* Giải thích:

- Nội dung: p/á cuộc k/c ác liệt của d/tộc: chống P và M

- Mục đích: phục vụ CM

- Thống nhất, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

* Biểu hiện:

- Theo sát từng mục tiêu chính trị, nhiệm vụ chính trị

- Xây dựng nhân vật trong VH tiêu biểu cho mọi tầng lớp nhân dân

- Đánh giá con người dựa trên p.diện: phẩm chất chính trị, tinh thần CM, lí tưởng, thái độ với CNXH…

- Tình cảm của con người phải được đặt trong q/hệ cộng đồng

- Con người đẹp nhất là: anh bộ đội,

cô thanh niên xung phong…

Trang 3

được đặt trong quan hệ cộng đồng:

“Ôi! Tổ quốc ta yêu như máu thịt

Như mẹ như cha, như vợ như chồng

Ôi! Tổ quốc nếu cần ta chết

Cho mỗi ngôi nhà ngon núi con sông”

- Con người đẹp nhất là: anh bộ đội, cô

thanh niên xung phong, dân quân du

kích…

GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận

* Nhóm 2 thảo luận và cử đại diện trình

bày theo câu hỏi của GV đưa ra

H: Nền văn học hướng về đại chúng là

nền VH như thế nào? Em hãy chứng

minh và cho VD minh họa?

HS: Đại diện nhóm trình bày

- Quần chúng vừa là đối tượng, vừa là

bạn đọc, vừa là lực lượng s/tác

VD: Đôi mắt – Nam Cao

Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

 CM, k/c đã làm thay đổi nhận thức

của nhiều nhà văn về N/dân, về đất

nước, họ đã có những quan niệm mới

mẽ về n/dân, về đất nước đó là: Đất

nước của nhân dân…

- Vận động theo xu hướng CM, VH có

nhiệm vụ p/á sự đổi đời, sự thức tỉnh,

tinh thần giác ngộ của nhân dân

VD: Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

Vợ nhặt của Kim Lân

Mùa lạc của Nguyễn Khải…

 VH đã quan tâm, miêu tả số phận và

cuộc đời bất hạnh, quá trình giác ngộ

đứng lên của người nông dân nghèo bị

áp bức, hình thành con đường giải

phóng cho họ

H: Nền VH của ta là nền VH mang

tính nhân dân sâu sắc, điều đó được

thể hiện ntn trong đ/sống VH?

- Lực lượng s/tác: được bổ sung những

cây bút trong nhân dân

- Nội dung s/tác: p/á đ/sống nhân dân,

tâm tư, khát vọng, nỗi bất hạnh, phát

hiện khả năng và phẩm chất của người

lao động, x/dựng hình tượng quần chúng

CM

2 Nền văn học hướng về đại chúng:

- Quần chúng vừa là đối tượng s/tác, vừa là bạn đọc, vừa là lực lượng s/tác VD: Đôi mắt của Nam Cao

Tiếng hát con tàu của CLV

- Vận động theo xu hướng CM, VH có nhiệm vụ p/á sự đổi đời, sự thức tỉnh, tinh thần giác ngộ của nhân dân

VD: Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài Mùa lạc của Nguyễn Khải

Vợ nhặt của Kim Lân

- Nền văn học mang tính nhân dân sâu sắc

Trang 4

- Nghệ thuật: giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn,

gần gủi với nd…

GV: Bổ sung, chọn một bài thơ chứa

đựng những tư tưởng trên đọc để minh

họa (Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên)

Hoặc câu thơ;

“Ôi nhân dân, một nhân dân như thế

Con nguyện lại hi sinh nếu được sống

hai lần”

muốn được như vậy thì nhà văn phải

gắn bó với n/dân lao động, phải có nhận

thức đúng đắn về họ như tâm nguyện

của Xuân Diệu:

“Tôi cùng xương thịt với nhân dân tôi

Cùng đổ mồ hôi cùng sôi giọt máu”

* Nhóm 3 thảo luận, cử đại diện trình

bày theo câu hỏi của GV đặt ra

H: Thế nào là khuynh hướng sử thi?

Tại sao VH g/đoạn này chủ yếu mang

khuynh hướng sử thi?

HS: Đại diện trình bày

- Khuynh hướng sử thi: đòi hỏi t/phẩm

VH tái hiện được những mốc LS q/trọng

của đất nước, x/dựng n/vật mang cốt

cách của cả cộng đồng, ngôn ngữ mang

đậm p/c sử thi, thể hiện cảm hứng anh

hùng ca và giàu tính ước lệ

- Vì: dân tộc ta phải đương đầu với kẻ

thù mạnh hơn ta nhiều, vậy nên nền VH

ra đời trong hoàn cảnh ấy phải thể hiện

ND yêu nước, CN anh hùng là tất yếu

+ Ghi lại những tấm gương anh hùng

+ Con người phơi phới đẹp trong tư thế

hiện tại và có cả sức mạnh truyền thống

GV: Bổ sung, nhấn mạnh

H: Thế nào là cảm hứng lãng mạn? Vì

sao VH g/đoạn này lại hướng về

tương lai với nềm vui và chiến thắng?

Hãy giải thích và chứng minh?

- Khẳng định lí tưởng của c/s mới, vẽ

đẹp con người mới, ca ngợi CN anh

hùng CM

- VD: chị Sứ- Hòn Đất- Anh Đức

Nguyệt- Mảnh trăng cuối rừng- NMC

3 Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

a Khuynh hướng sử thi: là khuynh

hướng vươn tới những cái lớn lao, phi thường qua những hình ảnh tráng lệ VD: “Anh yêu em như yêu đất nước Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước

Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn”

 cái đẹp cá nhân mang ý thức công danh

Hay

“ Còn một giọt máu tươi còn đập mãi” (Người con gái VH- TH)

 tính cách, tình cảm phi thường Hoặc

“ Ôi! Việt Nam từ trong biển máu Người vươn lên như một thiên thần”

 giọng điệu ngợi ca, trang trọng…

b Cảm hứng lãng mạn: là hướng về

tương lai với niềm vui và chiến thắng

Trang 5

GV: Nhận xét, kết luận

H: Văn học 45- 75 đã thực hiện xuất

sắc nhiệm vụ lịch sử, em hãy chứng

minh và làm rõ vấn đề trên?

HS: Chuẩn bị cá nhân, phát biểu

- Thực hiện được nhiệm vụ: NT là phải

tuyên truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu

và hi sinh của nhân dân

- Văn nghệ luôn luôn phải là tiếng kèn

xung trận, phải là tiếng trống thúc

quân…

GV: Lấy một số VD làm rõ

II Những thành tựu cơ bản và 1 số hạn chế của VH g/đoạn 45- 75:

1.Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch

sử

Đảng đã đánh giá: “VH giai đoạn này xứng đáng đứng vào hàng ngũ tiên phong của những nền VH chống đế quốc trong thời đai ngày nay”

IV Củng cố: HS khái quát lại các đặc điểm cơ bản của VH giai đoạn 45- 75

V Dặn dò: Học bài- chuẩn phần tiếp theo của bài: Khái quát VHVN…

Trang 6

Tiết 2 Ngày soạn: 23/8/08

Ngày giảng: 25/8/08

KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ

KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ 8-

1945 ĐẾ N

1945 ĐẾ N

H T TH K XX Ế Ế Ỷ

H T TH K XX Ế Ế Ỷ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

Hiểu và nắm được những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của văn học giai đoạn 1945- 1975

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu kiểu bài khái quát thông qua thao tác phân tích

tổng hợp

3 Thái độ: Trân trọng những thành quả NT của thế hệ đi trước và bồi dưỡng lòng

yêu nước

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về 2 giai đoạn văn học Trò: Vở bài soạn- sgk

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- phân tích, tổng hợp

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích những đặc điểm cơ bản của văn học 45- 75?

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

H: Truyền thống yêu nước mang đặc

điểm như thế nào ở văn học thời kì

này? Phân tích và chứng minh bằng

các VD?

HS: Chẩn bị cá nhân, phân tích, cm

- Yêu nước là thể hiện quan niệm, thái

độ, hành động, tình cảm của con người

đối với đất nước, cụ thể là:

+ Yêu quê hương, làng xóm, gắn bó với

con người

+ Tự hào về quê hương, truyền thống

d/tộc

+ Có hành động thiết thực…

- Tầng lớp văn nghệ sĩ đã nhận thức

được một cách sâu sắc: Đất nước là

nhân dân, là máu xương của mình, từ đó

khơi sâu vào truyền thống yêu nước

bằng các t/phẩm

- VD: Cảnh rừng Việt Bắc- HCM

Đất nước- N Đ T

2 Những đóng góp về mặt tư tưởng:

a.Truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng:

* Truyền thống yêu nước:

Yêu nước là thể hiện quan niệm, thái

độ, hành động, tình cảm của con người đối với đất nước

Trang 7

Bên kia sông Đuống- Hoàng Cầm

Việt bắc – TH

GV: Bổ sung, giảng rõ, kết luận

H: Thế nào là CN anh hùng? Viết về

v/đề này VH viết ntn? Cho VD minh

họa?

HS: làm việc cá nhân, phát biểu

- Khi đất nước có giặc, yêu nước được

biểu hiện bằng hành động, đó là CN anh

hùng, cụ thể là:

+ Không sự giặc

+ Dám đánh giặc

+ Quyết thắng giặc

+ Sẳn sàng xả thân vì sự nghiệp cứu

nước

+ Có tinh thần quốc tế cao cả…

- Viết về CN anh hùng, VH chuyển tải

đ/s con người ở 2 p diện: chiến đấu và

lao động sản xuất

VD:

“Khi đất nước bước vào mùa chống Mỹ

Tuổi thanh xuân nghĩa là tuổi anh hùng”

GV: Giảng rõ các VD để minh họa

H: Em hãy p/ tích làm nổi bật đặc

điểm của CN nhân đạo trong VH 45-

75 ?

GV: Gợi ý, định hướng

HS: Phân tích, cho ý kiến

Hướng về nhân dân lao động: diễn tả nỗi

khổ đau của ND trong XH cũ, phát hiện

ra những phẩm chất tốt đẹp của họ như:

cô Quyên, cô Chấm trong “Cái sân

gạch” của Đào Vũ, Đào, Huân trong

“Mùa lạc” của Ng/ Khải, miêu tả c/s cực

khổ nhưng thật hạnh phúc vì đó được

hiểu như là sự cống hiến.TY của con

người là TY CM:

“Trái tim anh chia ba phần tươi đỏ

Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều

Phần cho thơ và phần để em yêu

Em xấu hổ thế cũng nhiều anh nhỉ

Rồi 2 đứa hôn nhau, hai đồng chí

Nắm tay nhau cho đến sớm mai…”

(Tố Hữu)

Hoặc:

* Chủ nghĩa anh hùng: khi đất nước

có giặc, yêu nước phải biểu hiện bằng hành động, phải làm những việc không ai làm được, đó là chủ nghĩa anh hùng

VD: Tây Tiến của Quang Dũng Dáng đứng Việt Nam- Lê Anh Xuân Dấu chân người lính- NMC…

b Truyền thống nhân đạo:

Hướng về nhân dân lao động:

- Diễn tả nỗi khổ đau

- Phát hiện những phẩm chất tốt đẹp

- Miêu tả được hạnh phúc trong cái chung của n/d lao động

- Khơi sâu mối căm thù giặc

Trang 8

“Anh hôn em, ôm cả khẩu súng trường

trên vai em”

(Nguyễn Đình Thi)

Hướng về ND L/Đ: VH khơi sâu mối

căm thù giặc với P- M

“Bát cơm chan đầy nước mắt

Bay còn giằng khỏi miệng ta…”

GV: Bổ sung, nhận xét

H: Em hãy đọc sgk và cho biết có

những vấn đề nào về thành tựu NT đã

được trình bày? Nêu những nét cơ

bản và phân tích?

HS: Dựa vào các ND ở sgk nêu những

nét cơ bản và phân tích, phát biểu ý kiến

* Thể loại: truyện, kí, thơ, kịch

 Phát triển rất toàn diện và phong phú

* Phẩm chất thẩm mỹ:: có nhiều thành

tựu

- Viết về mẹ: yêu nước vô cùng, thương

con vô hạn như: bà Bầm, bà Bủ, mẹ

Tơm, mẹ Suốt…mang lại nhiều vẽ đẹp

cho đ/sống

- Viết về anh vệ quốc quân (Anh giải

phóng quân) với cái đẹp đáng trân trọng

đó là tinh thần dũng cảm, xả thân vì độc

lập d/tộc

- Viết về những cô gái thanh niên xung

phong thì đưa vẽ đẹp thật của cuộc đời

vào trang sách: 10 cô gái ngã ba đồng

lộc, Nguyệt trong Mảnh trăng cuối

rừng…

- Hướng về cội nguồn

* Phong cách nghệ thuật có p/c thơ Tố

Hữu, Chế Lan Viên, Nguyễn Duy,

Thanh Thảo, Nguyễn Minh Châu,

Quang Dũng, Nguyễn Tuân, Hoàng Phủ

Ngọc Tường…đã tạo nên nét đa dạng

trong p.c NT

* Tác phẩm dài nhiều tập: đã dưng lên

được bức tranh sinh động hoành tráng

của LS CM và c/s chiến đấu của ND

V/Nam

* Lí luận phê bình: phát triển từ 1960

trở đi, chủ yếu là bảo vệ VH CM, phê

phán những biểu hiện lệch lạc

GV: Nhận xét, bổ sung

3 Những thành tựu về nghệ thuật:

Có 5 vấn đề về thành tựu nghệ thuật:

- Thể loại

- Phẩm chất thẩm mỹ

- Phong cách nghệ thuật

- Tác phẩm dài nhiều tập

- Lí luận phê bình

5 Một số hạn chế:

Trang 9

H: Hãy chỉ ra những hạn chế cơ bản

của VHVN 45- 75? Phân tích những

ng/nhân của sự hạn chế đó?

GV: Gợi ý, định hướng

HS: Phân tích

* Nội dung

* Nghệ thuật:

- Y/cầu NT bị hạ thấp(Thiên về nội

dung)

- P/c, cá tính của nhà văn chưa được

phát huy, nhà văn không có điều kiện

phát triển sở trường, vốn sống, không có

đ/kiện để lựa chọn đề tài

- Phê bình VH: thiên về tư tưởng c/trị

coi nhẹ khám phá NT

- Thơ mới: công ít tội nhiều

- Tùy bút, thơ: chỉ thấy rơi rớt lãng mạn

tiểu TS

HS: Đọc sgk và nêu những nét cơ bản

của vh vùng tạm chiếm

GV: Phân tích, làm rõ bằng 1 số VD

* Nội dung:

- Thể hiện con người và c/s đơn giản, xuôi chiều, phiến diện, công thức.(Nói nhiều đến thuận lợi hơn là khó khăn)

- Do nhận thức ẫu trĩ về g/c nên thể hiện vẽ đẹp con người giản đơn, sơ lược.(Con người chỉ có tính g/c không

có tính nhân loại)

* Hạn chế về NT:

* Nguyên nhân:

- Hoàn cảnh chiến tranh

- Quan niệm đơn giản VH p/á h/thực

- Nhấn mạnh một chiều về chức năng giáo dục

5 Sơ lược văn học vùng tạm chiếm:

a Cơ sở XH để nhận diện VH:

* Từ 1946- 1954

* Từ 1954- 1975

b Đánh giá: các xu hướng VH vùng tạm chiếm cần phải được nghiên cứu một cách toàn diện và thấu đáo

IV Củng cố: GV ra một số bài tập trắc nghiệm để củng cố bài học

V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết tiếp theo

Trang 10

Tiết 3 Ngày soạn: 23/8/08

Ngày giảng: 27/8/08

KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ

KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ 8-

1945 ĐẾ N

1945 ĐẾ N

H T TH K XX Ế Ế Ỷ

H T TH K XX Ế Ế Ỷ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS

Thấy được những đổi mới bước đầu của văn học giai đoạn từ năm 1975, đặc biệt từ 1986 đến hết thế kỷ XX

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu kiểu bài khái quát thông qua thao tác phân tích

tổng hợp

3 Thái độ: Trân trọng những thành quả NT của thế hệ đi trước và bồi dưỡng lòng

yêu nước

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về 2 giai đoạn văn học Trò: Vở bài soạn- sgk

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN

Vấn đáp- phân tích, tổng hợp

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày cảm nhận của mình về mặt tư tưởng của văn học

1945- 1975?

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 2

GV: Thuyết trình

Nền VH phát triển trong hoàn cảnh đất

nước đã thoát khỏi chiến tranh nên nhà

văn có điều kiện, cơ hội đi khám phá

những miền đất mới mà thời trước chưa

có dịp nói đến

H: Hãy nêu những đặc điểm chuyển

biến của VH trong quá trình đổi mới?

GV: Gợi ý định hướng

HS: Chuẩn bị cá nhân, trình bày

- Đất nước bước vào 1 kỷ nguyên mới

nhưng gặp nhiều khó khăn do hậu quả

của chiến tranh để lại

- Đổi mới để tranh khỏi sự lạc hậu và

chậm p/triển  yêu cầu bưc thiết, có ý

B Văn học Việt Nam giai đoạn từ

1975 đến hết thế kỷ XX:

I Những chuyển biến đầu tiên của nền

VH trên đường đổi mới:

- Đất nước bước vào một kỷ nguyên mới nhưng có nhiều thử thách và khó khăn

- Yêu cầu đổi mới là cần thiết, có ý nghĩa sống còn

- Ktế chuyển sang cơ chế thi trường

- Nguyện vọng của nhà văn và người đọc đã khác trước

Ngày đăng: 20/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w