GV: Nhấn mạnh thêm: Đây là nền VH gắn liền với sự nghiệp giải phóng dân tộc, gắn liền với nhiệm vụ chính trị lớn lao và cao cả, gợi lại không khí sôi động của XH: “Xẻ dọc trường sơn đi c
Trang 1TUẦN 1
Ngày giảng: 25/8/08
KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ
KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ 8-
1945 ĐẾ N
1945 ĐẾ N
H T TH K XX Ế Ế Ỷ
H T TH K XX Ế Ế Ỷ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS
-Nắm được hoàn cảnh lịch sử và những đặc điểm cơ bản của VHVN từ sau
CM T8 qua 2 giai đoạn: 1945- 1975 và từ năm 1975 đến hết thế kỷ XX
- Nắm được các thành tựu của văn học 1945- 1975 (Thực hiện xuất sắc n/v )
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu kiểu bài khái quát thông qua thao tác phân tích
tổng hợp
3 Thái độ: Trân trọng những thành quả NT của thế hệ đi trước và bồi dưỡng lòng
yêu nước
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về 2 giai đoạn văn học Trò: Vở bài soạn- sgk
C CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Vấn đáp- phân tích, tổng hợp- thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
H: Dựa vào phần mở đầu (sgk) và cho
biết những nét cơ bản về hoàn cảnh
lịch sử của XH Việt Nam từ 1945-
1975?
HS: Chuẩn bị cá nhân, khái quát
- CMT8 thành công mở ra 1 kỷ nguyên
mới cho dân tộc, kỷ nguyên độc lập, tự
do
- Nền VH mới ra đời, phát triển dưới sự
lãnh đạo của Đảng nên đã thống nhất về
khuynh hướng tư tưởng, tổ chức và quan
niệm
- Hình thành kiểu nhà văn mới: nhà
văn-chiến sĩ
- Đất nước trãi qua nhiều sự kiện lớn:
xây dựng c/s mới, chống TDP và đế
quốc Mỹ…
- Hình thành những tư tưởng, tình cảm
1945 đến 1975:
I Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa:
- CM T8 thành công mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc
- Nền VH mới ra đời đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
- Hình thành kiểu nhà văn mới: Nhà văn- chiến sĩ
- Đất nước trãi qua nhiều sự kiện lớn
- Hình thành những tư tưởng, tình cảm riêng
- Nền VH có đặc điểm riêng
Trang 2rất riêng
- Do ảnh hưởng của chiến tranh nên nền
VH có đặc điểm riêng
GV: Nhấn mạnh thêm: Đây là nền VH
gắn liền với sự nghiệp giải phóng dân
tộc, gắn liền với nhiệm vụ chính trị lớn
lao và cao cả, gợi lại không khí sôi động
của XH:
“Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
GV: Cho lớp thảo luận theo nhóm
- Nhóm 1: Nền VH phục vụ CM, cổ vũ
chiến đấu
- Nhóm 2: Nền văn học hướng về đại
chúng
- Nhóm 3: Nền VH chủ yếu mang
khuynh hướng sử thi và lãng mạn
* Nhóm 1: Thảo luận cử đại diện trình
bày theo câu hỏi của GV đưa ra
H: Tại sao nói nền VH 1945- 1975 là
nền VH phục vụ CM và cổ vũ chiến
đấu?
HS: Đại diện nhóm trình bày
- Phản ánh cuộc đấu tranh quyết liệt của
dân tộc ta với TDP và đế quốc Mỹ,
thống nhất, có mục đích là phục vụ CM,
được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Đối tượng phản ánh là những người
làm CM…
H: Đặc điểm này của văn học được
thể hiện như thế nào? Em hãy phân
tích làm rõ?
- Theo sát từng mục tiêu chính trị,
nhiệm vụ chính trị, cụ thể là: ca ngợi
CM T8, phục vụ cuộc chiến đấu (46-54),
ca ngợi thành tựu xây dựng XHCN ở
miền Bắc, phục vụ cuộc chiến đấu giải
phóng miền Nam
- Xây dựng nhân vật trong VH tiêu biểu
cho mọi tầng lớp nhân dân
- Con người trong VH chủ yếu là con
người của LS, được đánh giá ở p.diện
phẩm chất chính trị, tinh thần CM, lí
tưởng, thái độ với CNXH…
- Tình cảm trong quan hệ cá nhân phải
II Những đặc điểm cơ bản:
1 Nền VH phục vụ CM, cổ vũ chiến đấu:
* Giải thích:
- Nội dung: p/á cuộc k/c ác liệt của d/tộc: chống P và M
- Mục đích: phục vụ CM
- Thống nhất, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
* Biểu hiện:
- Theo sát từng mục tiêu chính trị, nhiệm vụ chính trị
- Xây dựng nhân vật trong VH tiêu biểu cho mọi tầng lớp nhân dân
- Đánh giá con người dựa trên p.diện: phẩm chất chính trị, tinh thần CM, lí tưởng, thái độ với CNXH…
- Tình cảm của con người phải được đặt trong q/hệ cộng đồng
- Con người đẹp nhất là: anh bộ đội,
cô thanh niên xung phong…
Trang 3được đặt trong quan hệ cộng đồng:
“Ôi! Tổ quốc ta yêu như máu thịt
Như mẹ như cha, như vợ như chồng
Ôi! Tổ quốc nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà ngon núi con sông”
- Con người đẹp nhất là: anh bộ đội, cô
thanh niên xung phong, dân quân du
kích…
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
* Nhóm 2 thảo luận và cử đại diện trình
bày theo câu hỏi của GV đưa ra
H: Nền văn học hướng về đại chúng là
nền VH như thế nào? Em hãy chứng
minh và cho VD minh họa?
HS: Đại diện nhóm trình bày
- Quần chúng vừa là đối tượng, vừa là
bạn đọc, vừa là lực lượng s/tác
VD: Đôi mắt – Nam Cao
Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên
CM, k/c đã làm thay đổi nhận thức
của nhiều nhà văn về N/dân, về đất
nước, họ đã có những quan niệm mới
mẽ về n/dân, về đất nước đó là: Đất
nước của nhân dân…
- Vận động theo xu hướng CM, VH có
nhiệm vụ p/á sự đổi đời, sự thức tỉnh,
tinh thần giác ngộ của nhân dân
VD: Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
Vợ nhặt của Kim Lân
Mùa lạc của Nguyễn Khải…
VH đã quan tâm, miêu tả số phận và
cuộc đời bất hạnh, quá trình giác ngộ
đứng lên của người nông dân nghèo bị
áp bức, hình thành con đường giải
phóng cho họ
H: Nền VH của ta là nền VH mang
tính nhân dân sâu sắc, điều đó được
thể hiện ntn trong đ/sống VH?
- Lực lượng s/tác: được bổ sung những
cây bút trong nhân dân
- Nội dung s/tác: p/á đ/sống nhân dân,
tâm tư, khát vọng, nỗi bất hạnh, phát
hiện khả năng và phẩm chất của người
lao động, x/dựng hình tượng quần chúng
CM
2 Nền văn học hướng về đại chúng:
- Quần chúng vừa là đối tượng s/tác, vừa là bạn đọc, vừa là lực lượng s/tác VD: Đôi mắt của Nam Cao
Tiếng hát con tàu của CLV
- Vận động theo xu hướng CM, VH có nhiệm vụ p/á sự đổi đời, sự thức tỉnh, tinh thần giác ngộ của nhân dân
VD: Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài Mùa lạc của Nguyễn Khải
Vợ nhặt của Kim Lân
- Nền văn học mang tính nhân dân sâu sắc
Trang 4- Nghệ thuật: giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn,
gần gủi với nd…
GV: Bổ sung, chọn một bài thơ chứa
đựng những tư tưởng trên đọc để minh
họa (Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên)
Hoặc câu thơ;
“Ôi nhân dân, một nhân dân như thế
Con nguyện lại hi sinh nếu được sống
hai lần”
muốn được như vậy thì nhà văn phải
gắn bó với n/dân lao động, phải có nhận
thức đúng đắn về họ như tâm nguyện
của Xuân Diệu:
“Tôi cùng xương thịt với nhân dân tôi
Cùng đổ mồ hôi cùng sôi giọt máu”
* Nhóm 3 thảo luận, cử đại diện trình
bày theo câu hỏi của GV đặt ra
H: Thế nào là khuynh hướng sử thi?
Tại sao VH g/đoạn này chủ yếu mang
khuynh hướng sử thi?
HS: Đại diện trình bày
- Khuynh hướng sử thi: đòi hỏi t/phẩm
VH tái hiện được những mốc LS q/trọng
của đất nước, x/dựng n/vật mang cốt
cách của cả cộng đồng, ngôn ngữ mang
đậm p/c sử thi, thể hiện cảm hứng anh
hùng ca và giàu tính ước lệ
- Vì: dân tộc ta phải đương đầu với kẻ
thù mạnh hơn ta nhiều, vậy nên nền VH
ra đời trong hoàn cảnh ấy phải thể hiện
ND yêu nước, CN anh hùng là tất yếu
+ Ghi lại những tấm gương anh hùng
+ Con người phơi phới đẹp trong tư thế
hiện tại và có cả sức mạnh truyền thống
GV: Bổ sung, nhấn mạnh
H: Thế nào là cảm hứng lãng mạn? Vì
sao VH g/đoạn này lại hướng về
tương lai với nềm vui và chiến thắng?
Hãy giải thích và chứng minh?
- Khẳng định lí tưởng của c/s mới, vẽ
đẹp con người mới, ca ngợi CN anh
hùng CM
- VD: chị Sứ- Hòn Đất- Anh Đức
Nguyệt- Mảnh trăng cuối rừng- NMC
3 Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
a Khuynh hướng sử thi: là khuynh
hướng vươn tới những cái lớn lao, phi thường qua những hình ảnh tráng lệ VD: “Anh yêu em như yêu đất nước Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn”
cái đẹp cá nhân mang ý thức công danh
Hay
“ Còn một giọt máu tươi còn đập mãi” (Người con gái VH- TH)
tính cách, tình cảm phi thường Hoặc
“ Ôi! Việt Nam từ trong biển máu Người vươn lên như một thiên thần”
giọng điệu ngợi ca, trang trọng…
b Cảm hứng lãng mạn: là hướng về
tương lai với niềm vui và chiến thắng
Trang 5GV: Nhận xét, kết luận
H: Văn học 45- 75 đã thực hiện xuất
sắc nhiệm vụ lịch sử, em hãy chứng
minh và làm rõ vấn đề trên?
HS: Chuẩn bị cá nhân, phát biểu
- Thực hiện được nhiệm vụ: NT là phải
tuyên truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu
và hi sinh của nhân dân
- Văn nghệ luôn luôn phải là tiếng kèn
xung trận, phải là tiếng trống thúc
quân…
GV: Lấy một số VD làm rõ
II Những thành tựu cơ bản và 1 số hạn chế của VH g/đoạn 45- 75:
1.Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch
sử
Đảng đã đánh giá: “VH giai đoạn này xứng đáng đứng vào hàng ngũ tiên phong của những nền VH chống đế quốc trong thời đai ngày nay”
IV Củng cố: HS khái quát lại các đặc điểm cơ bản của VH giai đoạn 45- 75
V Dặn dò: Học bài- chuẩn phần tiếp theo của bài: Khái quát VHVN…
Trang 6Tiết 2 Ngày soạn: 23/8/08
Ngày giảng: 25/8/08
KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ
KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ 8-
1945 ĐẾ N
1945 ĐẾ N
H T TH K XX Ế Ế Ỷ
H T TH K XX Ế Ế Ỷ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS
Hiểu và nắm được những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của văn học giai đoạn 1945- 1975
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu kiểu bài khái quát thông qua thao tác phân tích
tổng hợp
3 Thái độ: Trân trọng những thành quả NT của thế hệ đi trước và bồi dưỡng lòng
yêu nước
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về 2 giai đoạn văn học Trò: Vở bài soạn- sgk
C CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Vấn đáp- phân tích, tổng hợp
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích những đặc điểm cơ bản của văn học 45- 75?
III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
H: Truyền thống yêu nước mang đặc
điểm như thế nào ở văn học thời kì
này? Phân tích và chứng minh bằng
các VD?
HS: Chẩn bị cá nhân, phân tích, cm
- Yêu nước là thể hiện quan niệm, thái
độ, hành động, tình cảm của con người
đối với đất nước, cụ thể là:
+ Yêu quê hương, làng xóm, gắn bó với
con người
+ Tự hào về quê hương, truyền thống
d/tộc
+ Có hành động thiết thực…
- Tầng lớp văn nghệ sĩ đã nhận thức
được một cách sâu sắc: Đất nước là
nhân dân, là máu xương của mình, từ đó
khơi sâu vào truyền thống yêu nước
bằng các t/phẩm
- VD: Cảnh rừng Việt Bắc- HCM
Đất nước- N Đ T
2 Những đóng góp về mặt tư tưởng:
a.Truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng:
* Truyền thống yêu nước:
Yêu nước là thể hiện quan niệm, thái
độ, hành động, tình cảm của con người đối với đất nước
Trang 7Bên kia sông Đuống- Hoàng Cầm
Việt bắc – TH
GV: Bổ sung, giảng rõ, kết luận
H: Thế nào là CN anh hùng? Viết về
v/đề này VH viết ntn? Cho VD minh
họa?
HS: làm việc cá nhân, phát biểu
- Khi đất nước có giặc, yêu nước được
biểu hiện bằng hành động, đó là CN anh
hùng, cụ thể là:
+ Không sự giặc
+ Dám đánh giặc
+ Quyết thắng giặc
+ Sẳn sàng xả thân vì sự nghiệp cứu
nước
+ Có tinh thần quốc tế cao cả…
- Viết về CN anh hùng, VH chuyển tải
đ/s con người ở 2 p diện: chiến đấu và
lao động sản xuất
VD:
“Khi đất nước bước vào mùa chống Mỹ
Tuổi thanh xuân nghĩa là tuổi anh hùng”
GV: Giảng rõ các VD để minh họa
H: Em hãy p/ tích làm nổi bật đặc
điểm của CN nhân đạo trong VH 45-
75 ?
GV: Gợi ý, định hướng
HS: Phân tích, cho ý kiến
Hướng về nhân dân lao động: diễn tả nỗi
khổ đau của ND trong XH cũ, phát hiện
ra những phẩm chất tốt đẹp của họ như:
cô Quyên, cô Chấm trong “Cái sân
gạch” của Đào Vũ, Đào, Huân trong
“Mùa lạc” của Ng/ Khải, miêu tả c/s cực
khổ nhưng thật hạnh phúc vì đó được
hiểu như là sự cống hiến.TY của con
người là TY CM:
“Trái tim anh chia ba phần tươi đỏ
Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều
Phần cho thơ và phần để em yêu
Em xấu hổ thế cũng nhiều anh nhỉ
Rồi 2 đứa hôn nhau, hai đồng chí
Nắm tay nhau cho đến sớm mai…”
(Tố Hữu)
Hoặc:
* Chủ nghĩa anh hùng: khi đất nước
có giặc, yêu nước phải biểu hiện bằng hành động, phải làm những việc không ai làm được, đó là chủ nghĩa anh hùng
VD: Tây Tiến của Quang Dũng Dáng đứng Việt Nam- Lê Anh Xuân Dấu chân người lính- NMC…
b Truyền thống nhân đạo:
Hướng về nhân dân lao động:
- Diễn tả nỗi khổ đau
- Phát hiện những phẩm chất tốt đẹp
- Miêu tả được hạnh phúc trong cái chung của n/d lao động
- Khơi sâu mối căm thù giặc
Trang 8“Anh hôn em, ôm cả khẩu súng trường
trên vai em”
(Nguyễn Đình Thi)
Hướng về ND L/Đ: VH khơi sâu mối
căm thù giặc với P- M
“Bát cơm chan đầy nước mắt
Bay còn giằng khỏi miệng ta…”
GV: Bổ sung, nhận xét
H: Em hãy đọc sgk và cho biết có
những vấn đề nào về thành tựu NT đã
được trình bày? Nêu những nét cơ
bản và phân tích?
HS: Dựa vào các ND ở sgk nêu những
nét cơ bản và phân tích, phát biểu ý kiến
* Thể loại: truyện, kí, thơ, kịch
Phát triển rất toàn diện và phong phú
* Phẩm chất thẩm mỹ:: có nhiều thành
tựu
- Viết về mẹ: yêu nước vô cùng, thương
con vô hạn như: bà Bầm, bà Bủ, mẹ
Tơm, mẹ Suốt…mang lại nhiều vẽ đẹp
cho đ/sống
- Viết về anh vệ quốc quân (Anh giải
phóng quân) với cái đẹp đáng trân trọng
đó là tinh thần dũng cảm, xả thân vì độc
lập d/tộc
- Viết về những cô gái thanh niên xung
phong thì đưa vẽ đẹp thật của cuộc đời
vào trang sách: 10 cô gái ngã ba đồng
lộc, Nguyệt trong Mảnh trăng cuối
rừng…
- Hướng về cội nguồn
* Phong cách nghệ thuật có p/c thơ Tố
Hữu, Chế Lan Viên, Nguyễn Duy,
Thanh Thảo, Nguyễn Minh Châu,
Quang Dũng, Nguyễn Tuân, Hoàng Phủ
Ngọc Tường…đã tạo nên nét đa dạng
trong p.c NT
* Tác phẩm dài nhiều tập: đã dưng lên
được bức tranh sinh động hoành tráng
của LS CM và c/s chiến đấu của ND
V/Nam
* Lí luận phê bình: phát triển từ 1960
trở đi, chủ yếu là bảo vệ VH CM, phê
phán những biểu hiện lệch lạc
GV: Nhận xét, bổ sung
3 Những thành tựu về nghệ thuật:
Có 5 vấn đề về thành tựu nghệ thuật:
- Thể loại
- Phẩm chất thẩm mỹ
- Phong cách nghệ thuật
- Tác phẩm dài nhiều tập
- Lí luận phê bình
5 Một số hạn chế:
Trang 9H: Hãy chỉ ra những hạn chế cơ bản
của VHVN 45- 75? Phân tích những
ng/nhân của sự hạn chế đó?
GV: Gợi ý, định hướng
HS: Phân tích
* Nội dung
* Nghệ thuật:
- Y/cầu NT bị hạ thấp(Thiên về nội
dung)
- P/c, cá tính của nhà văn chưa được
phát huy, nhà văn không có điều kiện
phát triển sở trường, vốn sống, không có
đ/kiện để lựa chọn đề tài
- Phê bình VH: thiên về tư tưởng c/trị
coi nhẹ khám phá NT
- Thơ mới: công ít tội nhiều
- Tùy bút, thơ: chỉ thấy rơi rớt lãng mạn
tiểu TS
HS: Đọc sgk và nêu những nét cơ bản
của vh vùng tạm chiếm
GV: Phân tích, làm rõ bằng 1 số VD
* Nội dung:
- Thể hiện con người và c/s đơn giản, xuôi chiều, phiến diện, công thức.(Nói nhiều đến thuận lợi hơn là khó khăn)
- Do nhận thức ẫu trĩ về g/c nên thể hiện vẽ đẹp con người giản đơn, sơ lược.(Con người chỉ có tính g/c không
có tính nhân loại)
* Hạn chế về NT:
* Nguyên nhân:
- Hoàn cảnh chiến tranh
- Quan niệm đơn giản VH p/á h/thực
- Nhấn mạnh một chiều về chức năng giáo dục
5 Sơ lược văn học vùng tạm chiếm:
a Cơ sở XH để nhận diện VH:
* Từ 1946- 1954
* Từ 1954- 1975
b Đánh giá: các xu hướng VH vùng tạm chiếm cần phải được nghiên cứu một cách toàn diện và thấu đáo
IV Củng cố: GV ra một số bài tập trắc nghiệm để củng cố bài học
V Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiết tiếp theo
Trang 10Tiết 3 Ngày soạn: 23/8/08
Ngày giảng: 27/8/08
KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ
KHÁI QUÁT V N H C VI T NAM T CM T Ă Ọ Ệ Ừ 8-
1945 ĐẾ N
1945 ĐẾ N
H T TH K XX Ế Ế Ỷ
H T TH K XX Ế Ế Ỷ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS
Thấy được những đổi mới bước đầu của văn học giai đoạn từ năm 1975, đặc biệt từ 1986 đến hết thế kỷ XX
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- hiểu kiểu bài khái quát thông qua thao tác phân tích
tổng hợp
3 Thái độ: Trân trọng những thành quả NT của thế hệ đi trước và bồi dưỡng lòng
yêu nước
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Thầy: Thiết kế bài soạn- TLTK về 2 giai đoạn văn học Trò: Vở bài soạn- sgk
C CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Vấn đáp- phân tích, tổng hợp
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày cảm nhận của mình về mặt tư tưởng của văn học
1945- 1975?
III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2
GV: Thuyết trình
Nền VH phát triển trong hoàn cảnh đất
nước đã thoát khỏi chiến tranh nên nhà
văn có điều kiện, cơ hội đi khám phá
những miền đất mới mà thời trước chưa
có dịp nói đến
H: Hãy nêu những đặc điểm chuyển
biến của VH trong quá trình đổi mới?
GV: Gợi ý định hướng
HS: Chuẩn bị cá nhân, trình bày
- Đất nước bước vào 1 kỷ nguyên mới
nhưng gặp nhiều khó khăn do hậu quả
của chiến tranh để lại
- Đổi mới để tranh khỏi sự lạc hậu và
chậm p/triển yêu cầu bưc thiết, có ý
B Văn học Việt Nam giai đoạn từ
1975 đến hết thế kỷ XX:
I Những chuyển biến đầu tiên của nền
VH trên đường đổi mới:
- Đất nước bước vào một kỷ nguyên mới nhưng có nhiều thử thách và khó khăn
- Yêu cầu đổi mới là cần thiết, có ý nghĩa sống còn
- Ktế chuyển sang cơ chế thi trường
- Nguyện vọng của nhà văn và người đọc đã khác trước