1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 12 13 dai cuong ve dt va mp

5 268 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết các tính chất thừa nhận: +/ Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước +/ Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì

Trang 1

Giáo án HH 11 GV Nguyễn Văn Hiền

16.11.2015(tiết 13)

Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung bài dạy, giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức:

- Biết các tính chất thừa nhận:

+/ Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước

+/ Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó

+/ Có bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng

+/ Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một điểm chung khác

+/ Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng

- Biết được ba cách xác định mặt phẳng (qua ba điểm không thẳng hàng; qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó; qua hai đường thẳng cắt nhau)

- Biết được khái niệm hình chóp; hình tứ diện

2 Kỹ năng:

- Vẽ được hình biểu diễn của một số hình không gian đơn giản

- Xác định được: giao tuyến của hai mặt phẳng; giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng;

- Biết sử dụng giao tuyến của hai mặt phẳng chứng minh ba điểm thẳng hàng trong không gian

- Xác định được: đỉnh, cạnh bên, cạnh đáy, mặt bên, mặt đáy của hình chóp

3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống.

B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề.

C/ Chuẩn bị:

1 GV: Giáo án, Sgk, thước thẳng, mô hình hình chóp

2 HS: Sgk, thước kẻ,

D/ Tiến trình bài dạy:

TIẾT 12

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: (Xen vào bài mới)

III/ Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: (Hình thành khái niệm mặt phẳng)

Gv cho học sinh quan sát một số hình ảnh trong

thực tế

Gv: Mặt nước hồ yên lặng, mặt bảng, mặt

bàn, là hình ảnh một phần của mặt phẳng

Vậy, em hiểu thế nào là mặt phẳng? (Không có

bề dày, không có giới hạn)

Gv giới thiệu cách biểu diễn và kí hiệu mặt

phẳng

HS: theo dõi

I/ Khái niệm mở đầu:

1 Mặt phẳng:

• Để biểu diễn mặt phẳng ta thường dùng hình Mặt hồ nước yên lặng Mặt bảng

Trang 2

Giáo án HH 11 GV Nguyễn Văn Hiền

Gv giới thiệu kí hiệu mặt phẳng

bình hành hoặc một miền góc (Hình vẽ)

• Để kí hiệu mặt phẳng ta dùng chữ cái in hoa hoặc chữ cái Hilạp đặt trong dấu ngoặc Chẳng hạn: (P), mp(P), ( ) ( )α , β ,mp( )α ,mp( )β ,

Hoạt động 2: (Vị trí tương đối của một điểm đối với một mặt phẳng)

Gv: Vị trí tương đối của điểm A và mặt phẳng

( )α ?

Gv giới thiệu các thuật ngữ và kí hiệu

2 Điểm thuộc mặt phẳng:

Cho điểm A và mặt phẳng ( )α , ta có:

Hoạt động 3: (Hình thành quy tắc vẽ hình biểu diễn của một hình không gian)

Gv: Hãy vẽ một hình lập phương, hình chóp

tam giác?

Gv nhận xét cách vẽ của học sinh

Gv: Vậy, có những quy tắc gì để biểu diễn một

hình không gian?

3 Hình biểu diễn của một hình không gian

Quy tắc: (Sgk)

Hoạt động 4: (Hình thành một số tính chất đầu tiên của hình học không gian)

Gv: Qua hai điểm phân biệt cho trước tồn tại

bao nhiêu đường thẳng?

Gv: Qua 3 điểm không thẳng hàng có bao nhiêu

mặt phẳng?

Gv: Quan sát một máy chụp hình đặt trên một

II/ Các tính chất thừa nhận

1 Tính chất 1:

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt

2 Tính chất 2: Qua ba điểm không thẳng có một và

chỉ một mặt phẳng

α α

α

A A

α

( )

A∈ α A∉( )α

B A

Trang 3

Giáo án HH 11 GV Nguyễn Văn Hiền cái giá có ba chân Khi nó đặt lên bất kì địa

hình nào cũng không bị gập ghềnh Vì sao?

Gv: Em có nhận xét gì khi một đường thẳng có

2 điểm phân biệt cùng thuộc một mặt phẳng?

Gv: Vì sao khi kiểm tra độ phẳng của một mặt

bàn, người thợ mộc thường lấy một cái thước

thẳng rê lên mặt bàn?

Gv: Quan sát Hình 2.12 và trả lời câu hỏi 3 Sgk

Gv: Có hay không 4 điểm không cùng thuộc

một mặt phẳng?

Gv nêu khái niệm đồng phẳng và không đồng

phẳng

Gv: Hai mp có 1 điểm chung thì chúng có điểm

chung khác không?

Gv giới thiệu Tính chất 6

Ví dụ:

(ABC), mp(ABC)

3 Tính chất 3: (Sgk) Chú ý: Nếu mọi điểm của đường thẳng d đều thuộc

mặt phẳng (P) thì ta nói đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P) hay (P) chứa d Kí hiệu:

( )

dP hay ( )Pd

Ví dụ:

MBCABCMABCAMABC

4 Tính chất 4:

Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng

5 Tính chất 5: Nếu hai mp phân biệt có một điểm

chung thì chúng có một điểm chung khác nữa Hay

hai mp có một điểm chung thì chúng sẽ có một đt chung đi qua điểm chung ấy

Chú ý:

( ) ( )α I β =d: giao tuyến của hai mặt phẳng ( )α và

( )β

6 Tính chất 6:

Trên mỗi mp, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đã biết đều đúng

TIẾT 13

Hoạt động 1: (Cách xác định mặt phẳng)

Gv: Dựa vào các tính chất đã học, hãy cho biết

một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi

nào?

Gv: Làm ví dụ 1 trang 49 Sgk

Gv: Tìm giao tuyến của (DMN) với các mặt

phẳng (ABD), (ACD), (ABC), (BCD)

Hdẫn: Tìm hai điểm chung phân biệt của hai

mặt phẳng đó

Lưu ý: MN không song song với BC

III/ Cách xác định một mặt phẳng

1 Ba cách xác định mặt phẳng

2 Các ví dụ:

Ví dụ1:

Ta có:

MDMN I ABD

NDMN I ABD

(DMN) ( ABD) DM

Tương tự:

(DMN) (I ACD) =DN DMN;( ) (I ABC) =MN

Do MN không song song với BC nên gọi

E

M

C B

A

b a

α

(a,b);(b,a)

d

α

A

(A,d);(d,A) (ABC)

C B A

α

C

B A

d

β α

Trang 4

Giâo ân HH 11 GV Nguyễn Văn Hiền

Gv: Lăm ví dụ 3 trang 50 Sgk

Gv cho học sinh vẽ hình băi toân

Gv: Hêy chứng minh J∈(BCD) (I MNK)

Gv: Chứng minh tương tự, ta củng có:

IBCD I MNK , H∈(BCD) (I MNK)

Gv: Từ đó, ta có kết luận gì về ba điểm J, I, H?

Gv níu PP chứng minh ba điểm thẳng hăng

trong không gian

E=MNI BC suy ra: (DMN) (I BCD) =DE

Ví dụ 2:

Ta có:

J BD∈ ⊂ BCD ⇒ ∈J BCD

JMKMNK ⇒ ∈J MNK

Chứng minh tương tự, ta được:

IBCD I MNK ; H∈(BCD) (I MNK)

, ,

J I H BCD MNK

⇒ ∈ I ⇔ J I H, , thẳng hăng

Hoạt động 2: (Hình thănh khâi niệm hình chóp vă hình tứ diện)

Gv giới thiệu câch vẽ hình chóp vă câc khâi

niệm liín quan đến hình chóp

GV: Yíu cầu HS xem hình chóp vă cho biết câc

Yếu tố: Đỉnh, cạnh bín,…

HS: Quan sât hình vẽ vă trả lời

Gv níu chú ý:

HS: theo dõi

Gv: Đọc vă vẽ hình ví dụ 5 trang 52 Sgk

Gv hướng dẫn học sinh thực hiện

IV/ Hình chóp, hình tứ diện

Chú ý:

Tín gọi của hình chóp phụ thuộc văo tín gọi của đa giâc đây

Cho 4 điểm A, B, C, D không đồng phẳng Hình gồm bốn tam giâc ACD, ABC, ABD vă BCD gọi lă hình

tứ diện

Hình tứ diện có 4 mặt lă câc tam giâc đều gọi lag tứ diện đều

Ví dụ: (Sgk) Chú ý: Thiết diện (hay mặt cắt) của hình H khi cắt bởi mặt phẳng ( )α lă phần chung của H vă ( )α

Củng cố:

I

H J

K M

N C

D B

A

A4 A3 A2

A1

S

Kí hiệu:

S.A1A2 An

kí hiệu: ABCD

C A

Trang 5

Giáo án HH 11 GV Nguyễn Văn Hiền

• Các tính chất thừa nhận

• Ba cách xác định một mặt phẳng Khái niệm hình chóp và hình tứ diện, thiết diện

• Phương pháp tìm giao tuyến của hai mp và tìm giao điểm của đường thẳng với mp

• Phương pháp chứng minh ba điểm thẳng hàng

Dặn dò:

• Nắm vững các phương pháp để giải toán

• Bài tập về nhà: bài 1,4,6, 10 trang 53, 54 Sgk

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Ngày đăng: 23/08/2016, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình không gian?. - Tiet 12 13  dai cuong ve dt va mp
Hình kh ông gian? (Trang 2)
Hình nào cũng không bị gập ghềnh. Vì sao?. - Tiet 12 13  dai cuong ve dt va mp
Hình n ào cũng không bị gập ghềnh. Vì sao? (Trang 3)
Hình tứ diện có 4 mặt là các tam giác đều gọi lag tứ diện đều. - Tiet 12 13  dai cuong ve dt va mp
Hình t ứ diện có 4 mặt là các tam giác đều gọi lag tứ diện đều (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w