BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN TOÁN HỌC Nguyễn Thị Vân MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÀM ĐƠN ĐIỆU TOÁN TỬ LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội – Năm 2015... KHOA H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN TOÁN HỌC
Nguyễn Thị Vân
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
VỀ HÀM ĐƠN ĐIỆU TOÁN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội – Năm 2015
Trang 2KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN TOÁN HỌC
NGUYỄN THỊ VÂN
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
VỀ HÀM ĐƠN ĐIỆU TOÁN TỬ
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Hồ Minh Toàn
Hà Nội – Năm 2015
Trang 3Mục lục
1.1 Toán tử tuyến tính và ma trận 4
1.2 Giá trị riêng và vectơ riêng 5
1.3 Toán tử nửa xác định dương Toán tử xác định dương 8
1.4 Ma trận khối 9
2.1 Hàm toán tử 12
2.2 Hàm đơn điệu toán tử 15
2.3 Một số phép toán trên tập các hàm đơn điệu toán tử 17
2.4 Ví dụ 19
2.5 Hàm đơn điệu toán tử trên không gian Hilbert vô hạn chiều 23
3 Một số đặc trưng của hàm đơn điệu toán tử 26
3.1 Tính chất trơn 26
3.2 Đặc trưng Hansen – Pedersen 27
3.3 Biểu diễn tích phân của hàm đơn điệu toán tử 40
Trang 4Kết luận chung 53
Trang 5Ký hiệu toán học
B (H) Không gian các toán tử tuyến tính trên không gian
Hilbert H
Mn Không gian các ma trận vuông cấp n trên trường số
phức C
A∗ Toán tử liên hợp của toán tử A
A > 0 (> 0) Toán tử nửa xác định dương (xác định dương).B(H)sa Tập các toán tử Hermite trên không gian Hilbert H
Msan Tập các ma trận Hermite cấp n
σ (A) Phổ của toán tử A
r (A) Bán kính phổ của toán tử A
KerA Hạch của toán tử A
ImA Miền giá trị của toán tử A
Diag (α1, , αn) Ma trận đường chéo với các phần tử α1, α2, , αn
nằm trên đường chéo
Ck(J ) Lớp các hàm khả vi liên tục cấp k trên khoảng J
Trang 6Một trong những lớp hàm quan trọng và hữu ích của hàm thực là
lớp các hàm đơn điệu toán tử Năm 1934, nhà toán học L¨owner đã giới
thiệu lớp hàm này trong một bài viết chuyên đề [1] Lớp hàm này phát
sinh tự nhiên trong lí thuyết ma trận và toán tử và thuyết L¨owner đã
chỉ ra hàm đơn điệu toán tử thuộc lớp hàm Pick Năm 1936, Kraus đã
chứng minh tính đơn điệu toán tử có liên quan chặt chẽ với tính lồi/
lõm toán tử Cho đến nay, đây luôn là lĩnh vực thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà toán học trên thế giới Nó có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
như toán học, vật lí, kĩ thuật điện, đặc biệt ứng dụng trong phân tích
các mạng điện, nghiên cứu các vấn đề về hạt cơ bản Lí thuyết Kubo
– Ando được giới thiệu trong [5] giữ vai trò quan trọng trong lí thuyết
mạng và thông tin lượng tử Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu
về đề tài này song nó vẫn còn rất nhiều vấn đề mở cần được nghiên cứu
Đây cũng là một đề tài còn khá mới đối với nền Toán học Việt Nam Tài
liệu chuyên khảo [4] của tác giả Fumio Hiai và [7] của tác giả Rajendra
Bhatia là một trong những cẩm nang khá đầy đủ và chi tiết về hàm
đơn điệu toán tử Bản luận văn đã trình bày lại một số kết quả chọn
lọc về hàm đơn điệu toán tử được trích dẫn từ các tài liệu này Khi tìm
Trang 7Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
hiểu về hàm đơn điệu toán tử, tác giả quan tâm đến đặc trưng Hansen
– Pedersen và biểu diễn tích phân của hàm đơn điệu toán tử trên tập số
thực không âm Ngoài ra, tác giả trình bày các ví dụ minh họa cho các
Chương 2 "Hàm đơn điệu toán tử" trình bày khái niệm hàm đơn
điệu toán tử, một số phép toán bảo toàn tính đơn điệu toán tử và đưa ra
ví dụ minh họa cho lớp hàm này Ngoài ra, tác giả trình bày khái niệm
hàm đơn điệu toán tử trên không gian Hilbert vô hạn chiều
Chương 3 "Một số đặc trưng của hàm đơn điệu toán tử" là phần
chính của luận văn, tác giả trình bày đặc trưng Hansen – Pedersen và
biểu diễn tích phân của hàm đơn điệu toán tử trên tập số thực không
âm Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một số ví dụ minh họa cho các đặc
trưng này
Bản luận văn được tác giả hoàn thành tại Viện Toán học, Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới TS Hồ Minh Toàn, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong
suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thiện luận văn Tác giả cũng xin chân
thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ nhân viên và các bạn học viên
của Viện Toán học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
học tập và thực hiện bản luận văn này
Trang 8Dù đã cố gắng rất nhiều song do trình độ và thời gian còn hạn chế
nên bản luận văn khó tránh khỏi nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận
được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô để bản luận văn hoàn thiện
hơn Tác giả xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân
Trang 9Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Cho H là không gian Hilbert phức n chiều với tích vô hướng h., i Kí
hiệu B (H) là không gian các toán tử tuyến tính trên không gian Hilbert
H và Mn là không gian các ma trận vuông cấp n trên trường số phức C.Gọi {e1, e2, , en} là cơ sở trực chuẩn của H
Xét ánh xạ
Φ : B (H) → Mn
A 7→ [aij]ni, j=1, aij = hei, Aeji ; i, j = 1, 2, , n
Ta có Φ là đẳng cấu tuyến tính thỏa mãn
Φ (AB) = Φ (A) Φ (B) , Φ (A∗) = (Φ (A))∗với mọi A, B ∈ B (H) ,trong đó toán tử A∗ là toán tử liên hợp của A được xác định bởi
hx, Ayi = hA∗x, yi , ∀x, y ∈ H
Do vậy, ta đồng nhất B (H) với Mn
Ta gọi kAk = inf {K > 0 : kAxk 6 K kxk , ∀x ∈ H} là chuẩn của toán
tử A
Trang 10Định lý 1.1 kAk = sup
x6=0
kAxkkxk = supkxk=1kAxk.
Một số dạng toán tử thường gặp
Định nghĩa 1.1 Toán tử A được gọi là toán tử co nếu kAk 6 1
Toán tử A được gọi là toán tử Hermite nếu A∗ = A Kí hiệu B(H)sa
là tập các toán tử Hermite trên không gian Hilbert H
Toán tử A được gọi là toán tử Unita nếu U∗U = I
Toán tử A được gọi là toán tử chuẩn tắc nếu AA∗ = A∗A Toán tửHermite và toán tử Unita là các trường hợp đặc biệt của toán tử chuẩn
tắc
Cho H là không gian Hilbert n chiều và toán tử A ∈ B (H) Ta nói
λ ∈ C là một giá trị riêng của toán tử A nếu phương trình Ax = λx cónghiệm x không tầm thường Khi đó, x được gọi là một vectơ riêng của
A ứng với giá trị riêng λ
Ker (A − λI) là không gian con riêng ứng với giá trị riêng λ
Tập các giá trị riêng của A được gọi là phổ của A, kí hiệu là σ (A)
Bán kính phổ của A: r (A) = max {|λ| : λ ∈ σ (A)}
Bán kính số của A: w (A) = sup
Trang 11Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
(ii) r (A) 6 w (A) 6 kAk Dấu "=" xảy ra nếu và chỉ nếu A là chuẩntắc
Định lý 1.2 [4, Theorem 1.4.1, p 144] Nếu toán tử A chuẩn tắc, tức
là A∗A = AA∗ thì luôn tồn tại λ1, , λn ∈ C và u1, u2, , un ∈ H saocho {u1, u2, , un} là cơ sở trực chuẩn của H và Aui = λiui với mọi
i = 1, 2, , n, tức là mỗi λi là một giá trị riêng của A và ui là vectơriêng tương ứng
Định lý 1.3 [4, Theorem 1.4.6, p 146] Với mỗi ma trận chuẩn tắc
A ∈ Mn thì tồn tại λ1, , λn ∈ C và ma trận Unita U ∈ Mn sao cho
A = U Diag (λ1, , λn) U∗ (1.1)
Hơn nữa, λ1, , λn được xác định duy nhất là các giá trị riêng của Atính cả bội
Chứng minh Theo Định lí 1.2, tồn tại λ1, , λn ∈ C và u1, , un ∈ Cn
sao cho u1, , un là cơ sở trực chuẩn của Cn và Aui = λiui với mọi
i = 1, 2, , n Khi đó, ma trận U = [u1u2 un] là Unita với u1, u2, , un
là n vectơ cột của U Ta có
AU = [Au1Au2 Aun] = [λ1u1λ2u2 λnun]
= [u1u2 un] Diag (λ1, , λn) = U Diag (λ1, , λn) Suy ra biểu diễn (1.1)
Hệ quả 1.1 Cho ma trận chuẩn tắc A ∈ Mn Giả sử σ (A) = {α1, , αm},
αi 6= αj với i 6= j và Pj là phép chiếu trực giao trên không gian con riêng
Trang 13Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
Với α1 = 2, không gian con riêng sinh bởi vectơ (1; 1) và phép chiếutrực giao của A trên không gian riêng đó là P1 =
1/2 1/2
Trang 14hu, X∗BXui = hXu, BXui > hXu, AXui = hu, X∗AXui
Suy ra X∗BX > X∗AX
Cho H1 và H2 là hai không gian Hilbert hữu hạn chiều Kí hiệu B (H1, H2)
là không gian các toán tử tuyến tính từ H1 vào H2
Định nghĩa không gian tổng trực tiếp
H1 ⊕ H2 := {x1 ⊕ x2|x1 ∈ H1, x2 ∈ H2}với tích vô hướng
hx1 ⊕ x2, y1 ⊕ y2i := hx1, y1i + hx2, y2i , x1, y1 ∈ H1, x2, y2 ∈ H2
Trang 15Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
Toán tử A ∈ B (H1 ⊕ H2) được biểu diễn bởi ma trận khối cấp 2
Trang 17Chương 2
Hàm đơn điệu toán tử
Trong chương này, ta định nghĩa hàm xác định trên tập các toán tử
Hermite Từ đó, trình bày khái niệm hàm đơn điệu toán tử và một số
phép toán bảo toàn tính đơn điệu toán tử Các mục 2.1, 2.2, 2.3, 2.4,
ta xét H là không gian Hilbert hữu hạn chiều, mục 2.5 là mở rộng định
nghĩa hàm đơn điệu toán tử trên không gian Hilbert vô hạn chiều
Trang 18Ví dụ 2.1.1 Với mỗi toán tử A ∈ B(H)sa.
(a) Hàm lũy thừa f (x) = xp Ta có
Trang 19Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
Nhận xét 2.1 Cho hàm f : J → R
(a) f bất biến qua tương đương Unita
(b) Nếu f > 0 (> 0) thì với mỗi A ∈ B(H)sa, f (A) > 0 (> 0)
Bổ đề 2.2 Cho hai toán tử A, B ∈ B(H)sa với σ (A) , σ (B) ⊂ J Khiđó
Chứng minh Vì A, B là toán tử chuẩn tắc nên tồn tại U, V ∈ B(H) là
các toán tử Unita sao cho
A = U∗D1U, B = V∗D2V,trong đó
D1 = diag (α1, α2, , αn) , αi ∈ σ (A) ,
D2 = diag (β1, β2, , βn) , βi ∈ σ (B) Suy ra
Trang 20Định nghĩa 2.1 Cho hàm thực f xác định trên khoảng J
(i) Hàm f được gọi là đơn điệu toán tử cấp n nếu với mọi A, B ∈
(iii) Hàm f lõm toán tử nếu (−f ) lồi toán tử
Nhận xét 2.2 Hàm f đơn điệu toán tử thì hàm f đơn điệu tăng trên
J Hàm f lồi toán tử thì hàm f lồi trên J
Ví dụ 2.2.1 (a) f (t) = a + bt là hàm đơn điệu toán tử với a ∈ R, b > 0.Hàm f lồi toán tử với mọi a, b ∈ R
Trang 21Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
Trang 222.3 Một số phép toán trên tập các hàm đơn điệu
toán tử
(i) Hợp thành của hai hàm đơn điệu toán tử
Cho hàm f : J → R và g : I → R với I ⊃ f (J) là các hàm đơnđiệu toán tử Khi đó hàm g ◦ f : J → R đơn điệu toán tử trên J.Thật vậy, với A, B ∈ B(H)sa, σ (A) , σ (B) ⊂ J và A 6 B thì
Suy ra g ◦ f đơn điệu toán tử
(ii) Tổ hợp tuyến tính không âm các hàm đơn điệu toán tử là hàm đơn
điệu toán tử, nghĩa là cho các hàm thực f1, , fn đơn điệu toán tửtrên khoảng J và α1, , αn > 0, ta có
Trang 23Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
(2) Với mỗi λ ∈ J , hàm ϕt(λ) đơn điệu toán tử trên J và µ là độ
đo xác suất trên J Khi đó f (t) =
Z
J
ϕt(λ) dµ (λ) là hàm đơnđiệu toán tử trên J
Chứng minh (2) Với mỗi λ ∈ J , ϕA(λ)−ϕB (λ) > 0 với mọi A > Btrên B(H)sa, σ (A) , σ (B) ⊂ J Ta có:
ϕA(λ) − ϕB(λ) = U D (λ) U∗,trong đó D (λ) = Diag (α1, , αn) với α1, , αn là các giá trị riêngcủa ϕA(λ) − ϕB (λ) và U là Unita
J
D (λ) dµ (λ)
U > 0hay f (A) > f (B)
Nhận xét 2.3 Tích và thương của hai hàm đơn điệu toán tử chưa chắc
là hàm đơn điệu toán tử
Ví dụ 2.3.1 Hàm f (t) = g (t) = t đơn điệu toán tử trên [0, ∞) nhưng
f (t) g (t) = t2 không đơn điệu toán tử
Trang 24λ + t đơn điệu toán tử trên (0, ∞).
Chứng minh (i) Cho B > A > 0
Nếu B = I thì I > A > 0 và IA = AI = A Theo Mệnh đề 1.3, ta có
A−1 = A−1/2IA−1/2 > A−1/2AA−1/2 = I−1.Suy ra f (A) 6 f (I)
Nếu A, B 6= I Ta có
I = B−1/2BB−1/2 > B−1/2AB−1/2.Suy ra
−I = f (I) > f B−1/2AB−1/2 = −B1/2A−1B1/2,hay I 6 B1/2A−1B1/2
t đơn điệu toán
tử trên (0, ∞) Lại có hàm h (t) = 1 + t đơn điệu toán tử trên (0, ∞)
Suy ra f (t) = g ◦ h (t) đơn điệu toán tử trên (0, ∞)
Trang 25Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
Ví dụ 2.4.2 Chứng minh nếu c /∈ (α, β) thì f (t) = (c − t)−1 đơn điệutoán tử trên (α, β)
Chứng minh Cho A, B ∈ Msan với σ (A) , σ (B) ⊂ (α, β) và A > B
Nếu c 6 α thì A − cI > B − cI > 0 Vì f (t) = −t−1 đơn điệutoán tử trên (0, ∞) nên (A − cI)−1 6 (B − cI)−1 Suy ra (cI − A)−1 >(cI − B)−1 hay f (A) > f (B)
Nếu c > β thì 0 < cI − A 6 cI − B Suy ra (cI − A)−1 > (cI − B)−1hay f (A) > f (B)
Ví dụ 2.4.3 Xét tính đơn điệu của hàm f (t) = at + b
c+
bc − ad
t đơn điệu toán tử trên (0, ∞) nếu bc − ad < 0 hay ad − bc > 0.
Do đó f = h ◦ g đơn điệu toán tử trên (0, ∞) nếu và chỉ nếu
ad − bc > 0
Định lý 2.1 Hàm f (t) = tp đơn điệu toán tử trên [0, ∞) với p ∈ [0, 1].Chứng minh Xét A, B ∈ B(H)sa, A > B > 0 Đặt ∆ := {p ∈ R : Ap > Bp}
Vì p 7→ Ap và p 7→ Bp là các hàm liên tục nên ∆ là tập đóng Dễthấy 0, 1 ∈ ∆ Để chỉ ra [0, 1] ⊂ ∆, ta chỉ cần chứng minh với p, q ∈ ∆
thì p + q
2 ∈ ∆
Vì p, q ∈ ∆ nên Ap > Bp và Aq > Bq Theo Mệnh đề 1.3, ta có
A−p/2BpA−p/2 6 A−p/2ApA−p/2 = I
Trang 26Lại có
Bp/2A−p/2 2 = Bp/2A−p/2∗ Bp/2A−p/2 = A−p/2BpA−p/2 6 1.Suy ra Bp/2A−p/2 6 1
Với p > 1, hàm f không đơn điệu toán tử (xem ví dụ 2.2.1)
Ví dụ 2.4.4 Xét tính đơn điệu toán tử của hàm f (t) = et trên khoảng(0, ∞)
Cho A, B ∈ B(H)savới σ (A) , σ (B) ⊂ (0, ∞) và A 6 B
Trang 27Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
Trường hợp 2 : AB 6= BA Ta có hàm f không đơn điệu toán tử trên
u =
√4t2 + 1 + 12t , v =
√4t2 + 1 − 12t
Trang 28Lấy t = 0, 5, ta có detK ≈ −97, 899 < 0.
Suy ra eB − eA không nửa xác định dương
vô hạn chiều
Cho H là không gian Hilbert vô hạn chiều và P (H) là tập các phép
chiếu trực giao trên H Ta có định lí phổ cho toán tử vô hạn chiều
Định lý 2.2 [8, The Spectral Theorem, p 216] Với mỗi A ∈ B(H)sa,tồn tại duy nhất độ đo P trên X = [− kAk , kAk] với các giá trị trong
P(H) sao cho
A =Z
X
Bây giờ ta mở rộng định nghĩa hàm toán tử trên không gian Hilbert
vô hạn chiều
Cho f là một hàm thực (liên tục) xác định trên khoảng J Theo Định
lí 2.2, với mỗi A ∈ B(H)sa, σ (A) ⊆ J , ta có
A =Z
σ(A)
λP (λ)
Trang 29Luận văn Thạc sĩ toán học Nguyễn Thị Vân
Ta định nghĩa f (A) như sau
f (A) =
Z
σ(A)
f (λ) P (λ)
Như vậy, định nghĩa hàm toán tử được mở rộng trên tập B(H)sa với
H là không gian Hilbert vô hạn chiều Khái niệm hàm đơn điệu toán tử
trên không gian Hilbert vô hạn chiều cũng được định nghĩa một cách tự
nhiên như sau
Định nghĩa 2.2 Hàm thực (liên tục) f xác định trên khoảng J được
gọi là đơn điệu toán tử nếu
A 6 B ⇒ f (A) 6 f (B) ,với mọi A, B ∈ B(H)sa; σ (A) , σ (B) ⊆ J
Kí hiệu Pn là lớp các hàm đơn điệu toán tử cấp n trên khoảng J và
P∞ là lớp các hàm đơn điệu toán tử trên khoảng J Trong không gianHilbert vô hạn chiều, ta có
tử cấp n với mọi số nguyên dương n (giống Định nghĩa 2.1)
Với mỗi số nguyên dương n, ta có
Pn+1 ( Pn.Khẳng định này được chỉ ra trong [6] nhưng chứng minh được hoàn
thành trong [3]
Trang 30Lớp hàm nội suy
Một hàm h xác định trên (0, ∞) được gọi là nội suy cấp n nếu với mọi
tập n điểm S ⊂ (0, ∞), tồn tại hàm f ∈ P sao cho f (s) = h (s) , ∀s ∈
S Kí hiệu tập các hàm nội suy cấp n là Cn Năm 1961, Foias và Lions
đã tìm ra lớp hàm nội suy và chứng minh được
∩Cn = P∞.Năm 2007, Y Ameur, S Kaijser, S Silvestrov đã chỉ ra trong [11]
C1 ! C2 ! C3 ! C4 ⊇ C5 ⊇ C6 ⊇
Câu hỏi mở cần được nghiên cứu thêm: Bao hàm Cn ! Cn+1, n =
4, 5, 6, còn đúng không?
Trang 31Chương 3
Một số đặc trưng của hàm đơn điệu toán tử
Trong chương này, chúng tôi tập trung nghiên cứu về đặc trưng Hansen
– Pedersen và biểu diễn tích phân của hàm đơn điệu toán tử trên tập số
thực không âm Do thời gian có hạn nên tác giả chỉ xét trên không gian
Hilbert hữu hạn chiều và mục 3.1 chỉ nhắc lại nội dung một số định lí
chính về tính chất trơn của hàm đơn điệu toán tử được dùng cho việc
chứng minh các kết quả trong mục 3.2 và 3.3
Trang 32f[1](D) = f[1](λi, λj)ni,j=1.Nếu A ∈ Msan và A = U DU∗ với U là toán tử Unita thì
f[1](A) = U f[1](D) U∗.Định lý 3.1 [7, Theorem V.3.4, p 126] Cho f ∈ C1(I) và A ∈
Msan với σ (A) ⊂ I Khi đó, f là hàm đơn điệu toán tử trên I nếu vàchỉ nếu f[1](A) > 0
Định lý 3.2 [4, Theorem 2.4.1, p 163] Nếu hàm f đơn điệu toán tử
cấp 2 trên khoảng (a, b) thì f là C1 trên khoảng (a, b), f0 > 0 và f0 làhàm lồi trên (a, b) nếu f khác hằng số
Định lý 3.3 [4, Theorem 2.4.3, p 166] Cho n ∈ N, n > 2 và f là hàmgiá trị thực trên (a, b) Khi đó hàm f đơn điệu toán tử cấp n khi và chỉ
khi hàm f là C1 và f[1](λi, λj)ni,j=1 > 0, với mỗi việc chọn λ1 < λ2 < < λn trên (a, b)
Định lý 3.4 [7, Theorem V.3.6, p 127] Mọi hàm đơn điệu toán tử trên
I thì khả vi liên tục trên I
Định lý 3.5 [7, Theorem V.3.10, p 129] Cho f ∈ C2(I) và f là hàmlồi toán tử Khi đó với mỗi µ ∈ I, hàm g (λ) = f[1](µ, λ) đơn điệu toántử
Trong phần này, chúng ta nghiên cứu mối quan hệ giữa hàm đơn điệu
toán tử và hàm lồi toán tử dựa trên phương pháp Hansen – Pedersen
trong [2] sử dụng tính chất của ma trận khối cấp 2