Lời nói đầuGiải tích lồi đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu lý thuyết toánhọc nói chung, các bài toán cực trị và các ngành toán học ứng dụng nói riêng.Hàm lồi là kiến thức cơ
Trang 1Lời nói đầuGiải tích lồi đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu lý thuyết toánhọc nói chung, các bài toán cực trị và các ngành toán học ứng dụng nói riêng.Hàm lồi là kiến thức cơ bản nhất của giải tích lồi Việc nghiên cứu, tìm hiểu vềhàm lồi và ứng dụng của nó trong giải tích lồi là rất cần thiết Vì vậy chúng tôi
đã chọn đề tài “Một số vấn đề về hàm lồi và ứng dụng trong giải tích lồi”.
Mục đích của đề tài là nêu lên một số nội dung chính của hàm lồi và 5 định
lý quan trọng của giải tích lồi
Khoá luận đợc chia làm hai chơng:
Chơng 1 trình bày những kiến thức cơ bản và các vấn đề liên quan đến hàmlồi
Chơng 2 trình bày một số định lý quan trọng của giải tích lồi
Khoá luận đợc thực hiện và hoàn thành tại trờng Đại học Vinh với sự giúp
đỡ, hớng dẫn nhiệt tình và chu đáo của thầy giáo TS Trần Xuân Sinh và những
ý kiến đóng góp của các thầy giáo thuộc tổ Điều khiển khoa Toán
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy hớng dẫn và các thầygiáo trong tổ Điều khiển và các thầy giáo trong khoa Toán đã tạo điều kiện giúp
đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận
Trang 2Cho các điểm x1, x2, , x k R n Điểm x =
k i
1.1.1.2 Đoạn thẳng
Cho 2 điểm x1, x2 R n Tập hợp các điểm là tổ hợp lồi của hai điểm đã cho
gọi là đoạn thẳng nối x1, x2, ký hiệu [x1, x2] Nghĩa là
Từ khái niệm đoạn thẳng cho thấy: Tập M lồi khi và chỉ khi đoạn thẳng nối 2
điểm thuộc M thì nằm trọn trong M
Ví dụ: Các nửa không gian là các tập lồi
Các tam giác và hình tròn là các tập lồi
Hình cầu đơn vị trong không gian Banach là tập lồi
1.1.1.4 Hớng chấp nhận đợc
Cho tập hợp M lồi và điểm x0 M Hớng z R n đợc gọi là chấp nhận đợc từ
x0 nếu tồn tại 0 0 sao cho
Trang 31.1.1.10 Tập lồi đa diện
Cho các nửa không gian M i = x R n : x, c i i
Dễ dàng thấy rằng các tập M i là tập lồi
Tập M = i I M i gọi là tập lồi đa diện (I hữu hạn)
Nếu tập lồi đa diện không có phơng vô tận thì gọi là đa diện lồi.
1 ) Khi đó tích Đề cac A1A2 A m là tập lồi trong Y1Y2 Y m
1.1.2.4 Mệnh đề Cho ánh xạ tuyến tính T: R n R n Khi đó
a) A lồi thuộc R n thì T(A) lồi.
b) B lồi thuộc R n thì nghịch ảnh T-1(B) của B là tập lồi.
Từ định nghĩa 1.1.1 ta có đính lý sau:
1.1.2.5 Định lý Giả sử tập A lồi thuộc R n , với x1, , x m A, theo đó, A chứa tất cả các tổ hợp lồi của x1, , x m
Chứng minh Ta chứng minh bằng quy nạp
Với m = 2, với mọi 1, 2 0, 1 + 2 = 1, x1, x2 A, theo định nghĩa 1.1.3
ta có 1x1 + 2 x2 A.
Trang 4Giả sử kết luận đúng với m = k Ta sẽ chứng minh rằng với mọi x1, , x m
gọi là trên đồ thị (epigraph) của hàm f.
Hàm f đợc gọi là lồi trên M nếu tập epif lồi trong R n R.
1.2.1.2 Miền hữu hiệu (effective danain) của hàm f, kí hiệu là domf, đợc
Hàm f lồi thì domf lồi.
Thật vậy, tập domf là hình chiếu của epif trên M
Trang 5Ta thấy, trên đồ thị của nó là một nửa không gian trong R n R không chứa
đờng thẳng đứng, do đó epif là tập lồi thì f(x) là hàm lồi, hay
Lấy (x(*), r) epi(.) nghĩa là x(*) r, x(*) M lồi
(y(*), s) epi(.) nghĩa là y(*) s, y(*) M lồi.
Hay x + (1- )y epi(.).
Do đó epi(.) là tập lồi, nên là hàm lồi
Ví dụ 3: Hàm một biến bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a > 0) là hàm lồi.
Chứng minh Lấy (x, r) epif nên f(x) r hay ax2 + bx + c r,
(y, s) epif nên f(y) s hay a y’y 2 + b y ’y + c’y s.
Xét (x, r) + (1- )y.
Ta có
(x, r) + (1- )y = (x, r) + (1- )(y, s) = (x + (1- )y; r + (1- )s).
Trang 6(X + (1- )y ; r + (1- )s) epif ((X, r) + (1- )(y, s)) epif.
Vậy epif là tập lồi, suy ra f là hàm lồi
Ví dụ 5: Giả sử M R n , M Khi đó hàm chỉ (indicatos function) (.\ M)
Ví dụ 7: Hàm khoảng cách của tập lồi M R n (M )
d M (x) = yinfM x - y
Trang 7Từ đó
f[x + (1- )y] f(x) + (1- )f(y) r + (1- )s
Tức là
[x + (1- )y , r + (1- )s] epif Hay là (x, r) + (1- )(y, s) epif
1.2.2.Tính chất (Bất đẳng thức Jensen).
Cho X là tập lồi Khi đó f là hàm lồi khi và chỉ khi i 0 (i = i = 1 ,k ),
) (
i i k
i k
k
f
1 1
1
1 1
1 ) 1
1
1 1
k i i k
Trang 8 f(x i).
1.2.3 Hệ quả Cho X là tập lồi Hàm f : X [-, +] là lồi khi và chỉ khi
f(x + (1 -)y) r + (1 -)s, (2.3) trong đó [0, 1] và x, y X thoả mãn f(x) r, f(y) s.
Điều kiện đủ: Cho f(x + (1 -)y) r + (1 -)s chứng minh f lồi.
Lấy (x, r) epif, (y, s) epif Khi đó
Trang 9là lồi.
Chứng minh Đặt A = x X : f(x) Theo tính chất 1.2.4, A lồi và do
đó
A = I A lồi
Định nghĩa Hàm f xác định trên tập lồi X đợc gọi là thuần nhất dơng
(poritively homogencous), nếu với mọi x X, (0, +), ta có
2 2
Từ đó cho thấy epif là nón lồi, vậy f lồi
1.2.7 Hệ quả Giả sử f là hàm lồi chính thờng, thuần nhất dơng Khi đó
Trang 10Khi đó f là hàm lồi
(Hay tổng của các hàm lồi là hàm lồi).
Chứng minh Theo tính chất 1.2.3 ta cần chứng minh
Trang 11Cho qua giới hạn của vế phải khi 0+, ta đợc
f(x) - f(y) f(y), x - y
Nhận xét Tính chất 1.2.9 có ứng dụng trong lý thuyết quy hoạch lồi Bài
toán quy hoạch lồi có dạng:
lồi
X xmin f(x), trong đó f là lồi.
Sử dụng tính chất 1.2.9 thì ta có f lồi khi và chỉ khi
f(y), x - y f(x) - f(y), (x, y X).
f(y * ) = xminXlồif(x).
Định nghĩa Cho hàm lồi f(x) xác định trên tập lồi X Điểm x0 X đợc gọi là cực tiểu địa phơng của f(x) nếu tồn tại lân cận x0sao cho
f(x0) f(y) = f[x’y + (1 - ) x0] f(x’y) + (1 - )f(x0), (vì f lồi).
Suy ra f(x0) f(x’y),x’y X
Với mọi > 0, đủ bé thì
f(x0) f(x’y), x’y X.
Trang 12Bất đẳng thức trên nói lên rằng x0 là cực tiểu tuyệt đối (toàn cục)
x1 < 1 < 1x1 + 2x 2 sao cho
f(1x1 + 2x2) - f(x1) = (1x1 + 2x2 - x1)f’y(1)
1 2 2 1 1
1 2
2 1
(
x x x
x f x x
1 2
2 1 1 1
) (
x x x
x f x x
2 1 1 1
) (
x x
x f x x
Cũng theo định lý Lagrăng tồn tại 2, 1x1 + 2x 2 < 2 < x2 sao cho
2 2 1 1 2
2 2 1 1 2
x x x
x x f x f
2 2 1 1 2
x x
x x f x f
x x
x x f x f
2 1 1 1
) (
x x
x f x x
x x
x x f x f
Trang 13Vậy f(x) là hàm lồi trên [a, b]
Vì vậy, epif đóng theo tất cả các tập L f đóng.
Ngợc lại, giả sử tất cả các tập L f đóng, ta chứng minh epif đóng.
Thật vậy,
L f = L f (*) Giả sử (x0, 0) epif Để chứng minh epif đóng, ta chứng minh tồn tại lân cận V của (xo, o) sao cho
(epif) V = .
Bởi vì (x0,0) epif cho nên x L 0f Từ công thức (*) suy ra > 0 sao
cho x0 L f Do đó, tồn tại lân cận V của xo sao cho
Tính chất lồi của hàm không giống tính chất đóng Cụ thể nếu hàm f lồi thì
tất cả các tập mức dới của nó là lồi Nhng điều ngợc lại không đúng
Chẳng hạn: Hàm f(x) = x3 (x R) có tất cả các tập mức lồi, nhng f không lồi trên R.
Hàm f(x) = x 12, (x R) có tất cả các tập mức lồi nhng f không lồi.
1.2.15 Tính chất.
Cho (X R) là tập lồi trong R n+1 , và f(x) = inf R : (x, ) (X R) Khi đó f là hàm lồi trên R n
Trang 14Chứng minh áp dụng tính chất 1.2.3 ta suy trực tiếp kết quả
p i : các số thực lấy giá trị hữu hạn hoặc p i = -
y q y
p y
q p
Xét tập lồi M X Y với X là không gian tuyến tính, Y = R n Giả sử p q và với mỗi điểm u = (x, y) x X, y Y có ít nhất một điểm (x', y') M sao cho y' = - y với mọi > 0.
2.1.1 Bổ đề Hoàng Tụy
Với những giả thiết đã nêu, để một hàm lồi f(u) trên M thoả mãn hệ thức
p, q, y + f(u) 0, (u = (x, y) M) (2.1) thì điều kiện cần và đủ là có một vectơ a = (a i ) R n sao cho p a q và
n
i 1
a i y i + f(u) 0 (2.2) Chứng minh Điều kiện cần:
Với n = 1 ta kiểm tra thấy mệnh đề đúng.
Xét với n > 1, với mỗi u = (x, y) ta thấy:
Khi y = 0 thì hiển nhiên.
Khi y 0, ta đặt
Trang 15f(u0) 1y f(u) - 1y'f(u').
Nhng f(u0) = (x0, y0) với y0 = 0, theo (2.1) ta có f(u0) 0
Do vậy, với mọi u = (x, y), y > 0 và u' = (x', y'), y' < 0 ta có
maxz, p minv, q và a R sao cho p a q, z t v.
Từ z t v, suy ra với mọi u = (x, y), y 0 ta có
ay + f(u) z(u).y + f(u) = 0.
Giả sử bổ đề đúng với n = k -1, ta chứng minh bổ đề đúng với n = k.
Ký hiệu M+ = (x, y) M, y k > 0
M- = (x, y) M, y k < 0
M0 = (x, y) M, y k = 0
Nếu M0 = M thì theo giả thiết quy nạp bổ đề đúng.
Nếu M0 M thì có ít nhất một u = (x,y), y k 0, theo giả thiết ban đầu ta có
Trang 162.1.2 Các trờng hợp riêng của bổ đề Hoàng Tụy
Trờng hợp 1: Khi p, q, y là các số thực, từ bổ đề Hoàng Tụy ta có hệ quả
2.1.2.1 Hệ quả Với giả thiết đã nêu, nếu một hàm lồi f xác định trên M
2.1.2.2 Hệ quả Nếu M là tập lồi, nhận O làm điểm trong tơng đối thì điều
kiện cần và đủ để tồn tại vectơ a R2 sao cho p a q và a,y = 0, y M thì
p, q, y 0, y M.
Trờng hợp 3: Nếu M là tập hợp các nghiệm của hệ phơng trình Ax 0, trong
đó A là ma trận cấp m n và p = q, ta có hệ quả (gọi là bổ đề Farkas):
2.1.2.3 Hệ quả (Bổ đề Farkas)
Muốn cho p, x 0 với mọi x nghiệm đúng Ax 0, điều kiện cần và đủ là tồn tại một vectơ z R k , sao cho z 0 và p = A * z.
Trang 17(trong đó A* là ma trận chuyển vị của A)
Đ 2 Định lý Hahn - Banach
2.2.1 Một số kiến thức cơ sở
2.2.1.1 Không gian tuyến tính Một tập hợp X đợc gọi là một không gian
tuyến tính nếu ứng với mỗi cặp phần tử x, y X, theo một quy tắc nào đó, ta đợc một phần tử thuộc X, ta gọi tổng của x và y (ký hiệu là x + y) Khi đó ứng với mỗi phần tử x X và mỗi số thực , theo một quy tắc nào đó, ta đợc một phần
tử thuộc X, gọi là tích của x với (Ký hiệu là x).
Đồng thời các quy tắc vừa nêu phải thõa mãn 8 điều kiện sau:
2.2.1.2 Không gian định chuẩn Một không gian tuyến tính X nếu ứng với
mỗi x X, ta có một số x, gọi là chuẩn của nó, sao cho với x, y X và một
số thực thoả mãn các điều kiện
i) x > 0 nếu x 0 và x = 0 nếu x = 0
ii) ax = x
iii) x + y x + y.
Khi đó không gian tuyến tính X đợc gọi là không gian định chuẩn.
2.2.1.3 Dãy cơ bản Cho không gian định chuẩn X, dãy x n gọi là dãy cơ bản nếu
m n m
2.2.1.4 Không gian Banach Không gian Banach X (còn gọi là “không gian
đủ”) là không gian định chuẩn X có mọi dãy cơ bản đều hội tụ.
2.2.1.5 Phiếm hàm, phiếm hàm tuyến tính.
Cho không gian tuyến tính X Một số hàm f(x) xác định trên X mà lấy giá trị thực (hoặc phức) đợc gọi là một phiến hàm trên X.
Nếu với x, x1, x2 X và R thoã mãn
+ f(x1 + x2) = f(x1) + f(x2)
+ f(x) = f(x)
Khi đó X gọi là phiếm hàm tuyến tính.
Trang 182.2.1.6 Không gian liên hợp Cho phiếm hàm tuyến tính f liên tục, xác định
trên không gian định chuẩn X Khi đó chuẩn của f đợc xác định là
x f f
1
x sup
Tập hợp các phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian tuyến tính định
chuẩn X lập thành một không gian tuyến tính định chuẩn X * và X * đợc gọi là
không gian liên hợp của X
2.2.1.7 Dới tuyến tính, sơ chuẩn.
Cho không gian tuyến tính X, hàm f : X R đợc gọi là dới tuyến tính nếu f(x1+x2) f(x1) + f(x2), với x1, x2 X
f(x) = f(x), x X và 0.
Một phiếm hàm dới tuyến tính f đợc gọi là một sơ chuẩn nếu với mọi số
( thực hoặc phức tuỳ vào không gian ta đang xét) ta có
f(x) = f(x).
2.2.1.8 Cho tập M X, điểm a M đợc gọi là điểm bọc của M nếu với mỗi
vectơ t X, tồn tại một số > 0 sao cho toàn đoạn thẳng nối (a - t) với (a + t) nằm trọn trong M.
Cho tập lồi M, điểm x0 M đợc gọi là điểm trong của M nếu với mỗi x M thì tồn tại y M mà x0 = x + (1 - )y, (0 < < 1)
Chú ý: Nếu tập M có điểm trong thì mọi điểm bọc của M cũng là điểm
Việc chứng minh có thể xem [1]
2.2.1.10 Tiên đề Zorn Nếu tập S đợc sắp một phần và mọi tập con đợc sắp
tuyến tính của S đều có cận trên thì S phải có một phần tử tối đại .
2.2.2 Định lý Hahn- Banach
2.2.2.1 Định lý Cho một phiếm hàm tuyến tính f, xác định trong không
gian con M của không gian tuyến tính thực X Nếu có một hàm dới tuyến tính xác định trong X, sao cho
f(i = x) (i = x) (i = x M)
Trang 19thì tồn tại một phiếm hàm tuyến tính F(i = x) xác định trên X sao cho
1) F là khuếch của f, nghĩa là F(x) = f(x) (x M)
2) F(x) (x) (x X).
Chứng minh Cho f1, f2 là 2 phiếm hàm tuyến tính xác định tơng ứng trên hai
không gian con M1, M2 của X Nếu M1 M2, f1(x) = f2(x), x M1, f2(x)
(x), x M2, ta kí hiệu f1 < f2 Ta cần chỉ ra tồn tại hàm F xác định trên X và
có f < F (theo nghĩa “<” nh đã nêu).
Gọi C = Phiếm hàm tuyến tính g: f < g Khi đó C vì f C và đợc sắp
một phần bởi liên hệ “<”
Nếu P là một tập hợp con đợc sắp tuyến tính của S thì cận trên của nó là
phiếm hàm có miền xác định bằng hợp của tất cả các miền xác định của các
phiếm hàm g P và trùng với giá trị của từng phiếm hàm g ấy trên miền xác
định của g Vậy theo tiên đề Zorn, C phải có một phần tử tối đại F Ta hãy chứng minh rằng miền xác định của F là toàn không gian X Khi ấy F sẽ thoả
mãn yêu cầu của định lý
Giả sử ngợc lại, có một phần tử x0 X không thuộc miền xác định M của F
Ta xét tập hợp Q = M R, và đặt p = -, q = + với mọi z = (x,y) Q (x M, y R) ta có (z) F(x), cho nên
2.2.2.2 Hệ quả Một phiếm hàm tuyến tính liên tục f xác định trên một
không gian con M của không gian định chuẩn X bao giờ cũng có thể khuếch thành một phiếm hàm tuyến tính liên tục F, xác định trên toàn bộ X, mà có
F = f.
Chứng minh Với mọi x M, ta có f(x f.x Vì (x) = f.x
là một sơ chuẩn, thoả mãn yêu cầu của định lý Hahn - Banach, cho nên f có thể khuếch thành F sao cho
F(x) f.x, (x X).
Do đó F f Mặt khác, vì F(x) = f(x), x M, nên F f Vậy F = f
Trang 202.2.2.3 Hệ quả Với mọi phần tử x0 0 của một không gian định chuẩn X, tồn tại một phiếm hàm tuyến tính liên tục f sao cho f(x0) = x0 và f = 1 Chứng minh Ta có f(x0) = x0 là phiếm hàm tuyến tính liên tục xác
định trên không gian con tạo nên bởi tất cả các vectơ có dạng x0, và f = 1.
Do đó, áp dụng hệ quả 2.2.2.1 ta suy ra hệ quả 2.2.2.3
Đ3 Định lý tách
Giả sử X là không gian lồi địa phơng, X * là không gian liên hợp của X, tức là không gian các phiếm hàm tuyến tính liên tục trên X.
2.3.1 Định nghĩa Tập hợp M X thoả mãn bất cứ đờng thẳng nào đi qua
hai điểm của M cũng nằm trong M đợc gọi là một đa tạp tuyến tính trong M Chú ý: Khái niệm đa tạp tuyến tính chính là khái niệm tập affine trong
không gian hữu hạn chiều
Nhận xét: H(x *, ) là một đa tạp tuyến tính đóng có đối chiều bằng 1, kháiniệm siêu phẳng ở đây trùng với khái niệm siêu phẳng trong không gian hữuhạn chiều ở chơng 1
2.3.3 Định nghĩa Cho các tập hợp A, B X Ta nói phiếm hàm tuyến tính
liên tục x * 0 tách A và B nếu tồn tại số thực sao cho
x * , y x * , x, (x A, y B) (*)
Nếu (*) có dạng
x * , y < < x * , x, (x A, y B) thì ta nói x * tách ngặt A và B.
Siêu phẳng đóng H(x * , ) = x X : x * , x = đợc gọi là siêu phẳng tách A
và B Các tập A và B nêu nh trên đợc gọi là tách đợc.
Chú ý: (*) tơng đơng với
x * , y x * , x, (x A, y B).
2.3.4 Định lý tách thứ nhất Giả sử A, B là hai tập lồi trong không gian lồi
địa phơng X, A B = , intA Khi đó tồn tại x * X * , x * 0, tách A và B Chứng minh Ta có intA là tập lồi (theo “Giải tích lồi” - Phan Huy Khải, Đỗ
Văn Lu, tr.7 mệnh đề 1.5)
Vì (intA) B = nên (intA) - B lồi mở và 0 (intA) - B Khi đó tồn tại siêu phẳng đóng H = x : x * , x = 0 (theo định lý 3.1 tr 68 “Giải tích lồi” - Phan Huy Khải, Đỗ Văn Lu) chứa không gian con tuyến tính 0 và không cắt (intA)
- B