1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 8

45 5,4K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn bản hịch tướng sĩ Trần Quốc Tuấn
Tác giả Trần Quốc Tuấn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: giúp học sinh_ Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc sâu sắc, tin

Trang 1

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh

_ Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn của nhân dân

ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc

sâu sắc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc

_ Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể Hịch, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật

chính luận của Hịch Tớng Sĩ

_ Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy

logic và t duy hình tợng, giữa lí lẽ và tình cảm

B Các b ớc lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

* Tiến trình1 dạy bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

đoạn,chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biến ngẫu

Học sinh quan sát trả

lời

- Là ngời có phẩm chất cao đẹp có tài năng, văn võ song toàn

- Là ngời có công lao lớn trong các cuộc

I Đọc - chú thích :

1 Đọc

2 Chú thích

a, Tác giả : (1231-1300)Trần quốc Tuấn - tớc Hng Đạo V-

ơng

Trang 2

4,Nêu hoàn cảnh ra

đời của bài hịch

Mục đích viết bài

- Ra đời trớc cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Nguyên Mông lần 2(1283)

- Mục đích : Khích lệ lòng yêu nớc căm thù giặc, cổ vũ tinh thần hăng say luyện tập quân sự , sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc

b, Tác phẩm

c, Hịch

- Hịch là thể văn nghị luận thời xa,

có tính chất cổ động, thuyết phục, thờng dùng để kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài có khi dùng để hiểu dụ , răn dạy thần dân

và ngời dới quyền

-Bài hịch kêu gọi đánh giặc thờng

có 4 phần chính :+ Phần mở đầucó tính cách nêu vấn

đề

+ Phần hai : Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tởng

+ Phần ba : Nhận định tình hình để gây lòng căm thù giặc,phân tích phải trái làm rõ đúng sai

- Đoạn 2 : Huống chi vui lòng : Lột tả sự ngang ngợc và tội ác của

kẻ thù đồng thì nói lên lòng căm

Trang 3

những tấm gơng của những ngời trong hàng ngũ kẻ thù ->

khích lệ tớng sĩ

- Là những tấm gơng quên mình cứu chủ,

bỏ mình vì nớc

- Khích lệ đợc nhiều ngời ai cũng có thể lập công danhlu tên trong sử sách " Cùng trời đất muôn thuở bất

+ Các ngơi muốn vui vẻ phỏng

có đợc không : Nêu mối ân tình giữa chủ và tớng, phê phán những biểu hiện sai trong hàng ngũ tớng sĩ

+ Nay ta bảo thật không muốn vui vẻ phỏng có đợc không: Khẳng

định những hành động đúng nên làm để tớng sĩ thấy rõ điều hay, lẽ phải

- Đoạn 4 : Còn lại : Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến

a, Tội ác của giặc

- Nghênh ngang, xấc xợc, xỉ nhục quốc thể, độc ác tham lam

- Bản chất tham lam

Trang 4

- Hành động : Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối cũng vui lòng.

- Câu văn biến ngẫu

đới sóng nhau nghệ thuật nói quá

- Học sinh đọc

- Quan hệ chủ tớng là

để khích lệ tinh thần trung quân ái quốc

b, Nỗi lòng tác giả :

- Căm tức đến tột cùng

- ý chí xả thân vì độc lập tự do của dân tộc

3, Phê phán lối sống của tớng sĩ

_ nêu mối quan hệ tốt đẹp giữa tác giả với tớng sĩ để làm cơ sở cho sự

Trang 5

vụ của mỗi ngời dân

đối với lẽ vua tôi cũng

nh đối với tình cốt nhục

_ Chủ nhục: không biết lo

_ Nớc nhục: không biết thẹn

_ Hầu giặc: không biết tức

Hình ảnh tơng phản

đối lập điệp từ điệp ý tăng tiến có sự biểu cảm, cách nói thẳng gần nh sỉ mắng lối sống thiếu trách nhiệm, thiếu lòng tự trọng trớc hành vi bạo ngợc của kẻ thù

_ Mẹo cờ bạc >< không thể làm mu lợc nhà binh

_ Chó săn >< không đuổi đợc giặc _ Rợu ngon >< không làm giặc say chết

_ Tiếng hát hay >< không làm giặc

điếc taiTác giả phân tích sâu sắc triệt để cụ thể bằng những hình ảnh tơng phản

có sức thuyết phục mạnh mẽ để

Trang 6

"ta cùng các ngơi sẽ bát đau xót biết chừng nào"

Một loạt các từ mang nghĩa phủ

định: chẳng những không còn, cũng mất: viễn cảnh đầu hàng thất bại

_ Câu hỏi tu từ đúng chỗ có tác dụng làm day dứt lòng dạ tớng sĩ buộc họ phải suy nghĩ lựa chọn, sau

đó tác giả chỉ ra việc đúng, nên làm: cảnh giác, chuyên tập binh th

_ Vạch ra ranh giới giữa hai con ờng sống chết để thuyết phục tớng

đ-sĩ _ Tác giả biểu lộ thái độ dứt khoát hoặc là địch hoặc là ta

Tác dụng: Tập hợp lực lợng, ginàh thế áp đảo cho tinh thần quyết chiến quyết thắng Đoạn cuối bài hịch có giá trị động viên tới mức coa nhất ý chí và tinh thần chiến

đấu

III Ghi nhớ

1 Nghệ thuật:

_ Nghệ thuật so sánh đối lập _ Cách sử dụng điệp từ, điệp ý tăng tiến có tác dụng nêu bật vấn đề từ nhạt đến đậm từ nông đến sâu từng bớc tác giả đa ngời đọc nhận rõ

đúng sai phải trái

_ Sử dung hình tợng NT gợi cảm,

dễ hiểu

Đây là bài văn chính luận sâu sắc của nớc ta thời trung đại đợc viết theo thể văn biền ngẫu kết cấu chặt

Trang 7

2 Nội dung_ Khích lê lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nớc.

_ Khích lệ lòng trung quân ái quốc

và lòng ân nghĩa thuỷ chungcủa

ng-ời cùng cảnh ngộ

_ Khích lệ ý chí lập công danh xả thân vì nớc

_ Khích lệ lòng tự trọng liêm sỉ ở mỗi ngời khi nhận rõ cái sai thấy rõ

điều đúng

C Luyện tập

_ Bài tập trắc nghiệm bài 23 câu 2,3,4,5,8,12,13,16

_ Nói một vài câu văn biểu cảm về tác phẩm? tác giả?

* Giới thiệu bài

* Tiến trình dạy bài mới

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Quan sát lại đoạn trích

6 Mỗi câu còn lại

trong lời nói của LT

mẹ con LT đi ngay

_ Bằng lời nói

_ Việc làm của LT là một hành động vì nó là một việc làm có mđích

H/s đọc thầm

H/s đọc to

I Hành động mói là gì?

1 Ví dụ

_ Lí Thông nói với TS nhằm đẩy TS đi để mình hởng lợi

_ Lí Thông có đạt đợc mđích vì nghe LT nói,

TS vội vàng từ giã mẹ con LT đi ngay

_ Phơng tiện: bằng lời nói

_ Việc làm của LT là một hành động vì nó là một việc làm có mđích

2 ghi nhớ 1: sgk

II Một số kiểu hành

động nói thờng gặp

câu 1: dùng để trình bày

câu 2: đe doạcâu 4: hứa hẹn

_ Lời nói cái Tí: để hỏi hoặc bộc lộ cảm xúc

Trang 9

cho mục đích của hành

_ Lời Chị Dậu: tuyên

bố hoặc báo tin

* ghi nhớ 2

C Luyện tập

Bài tập 1: Trần Quốc Tuấn viết Hịch tớng sĩ nhằm mục khích lệ tớng sĩ

học tập binh th yếu lợc do ông soạn ra và khích lệ lòng yêu nớc của tớng sĩ

Bài tập 2:

Chỉ ra các hành động nói và mục đích cảu mỗi hành đọng nói trong đoạn trích:

a

_ Hành động hỏi: "Bác Hai đã đỡ rồi chứ"

_ Hành động điều khiển: "Này bảo bác ấy

Trang 10

A Mục tiêu bài học

_ Thấy đợc đoạn văn có ý nghĩa nh lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV

_ Thấy đợc phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận

Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

Trang 11

mạnh của lòng yêu nớc, của chân lí chính nghĩa mà tiêu biểu là đoạn trích

"Nớc Đại Việt Ta"

* Tiến trình dạy bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

_ Là nhà yêu nớc, anh hung dtộc, danh nhân văn hoá thế giới_ NTrãi anh hùng dân tộc

_ Có vai trò to lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh

_ Nằm ở phần đầu của bài cáo

_ Thể văn nghị luận đợc vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trơng hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi ngời cùng biết._ Đợc viết bằng lối văn biền ngẫu

_ Lồ lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ mạch lạc

Trang 12

suốt toàn bài.

7 Hãy cho biết bố

cục bài cáo?

8.T tởng nhân

nghĩa của Nguyễn

Trãi trong hai câu

_ Cốt lõi của nhân nghĩa là "yên dân",

"trừ bạo"

_ Yên dân: làm cho dân đợc hởng thái bình hạnh phúc

_ trừ bạo: diệt trừ mọi thế lực tàn bạo hại dân

_ Nhân nghĩa phải gắn với yêu nớc, chống ngoại xâm nhân nghĩa không chỉ trong quan hệ giữa

4 Lời tuyên bố khẳng định nền độc lập dân tộc

1 Nguyên lí nhân nghĩa _ yên dân- trừ bạo _ Lo cho dân, thơng dân mong dân đợc yên ổn làm ăn sinh sống trừ kẻ bạo tàn hại dân

Trang 13

_ Khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nớc chống xâm lợc thì

bảo vệ ĐLDT đất

n-ớc, cũng là một việc làm nhân nghĩa Có bảo vệ đợc đất nớc thì mới bảo vệ đợc dân, mới thực hiện đ-

ợc mục đích cao cả là

"yên dân"

_ Những yếu tố căn bản để xác định, khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc+ Nh nớc đã lâu + Núi sông cũng khác

_ Nó toàn diện hơn cao hơn vì ý thức dân tộc trong" Nam quốc sơn hà" đợc xây dựng trên 2 yếu tố: lãnh thổ, chủ quyền còn

"Nớc Đại Việt

2 Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc

Đại Việt

_ Khẳng định chân lí về sự tồn tại của ĐLDT

+ Nền văn hiến từ lâu đời + Cơng vực lãnh thổ+ Phong tục tập quán + Lịch sử riêng, cđộ riêng

* Với những yếu tố cơ bản này Nguyễn Trãi đã phân tích một cách hoàn chỉnh quan niệm về quốc gia, dân tộc

Trang 14

_ Sâu sắc vì Nguyễn Trãi ý thức đợc "văn hiến ", truyền thống lịch sử là yếu tố cơ

bản nhất là hạt nhân

để xây dựng dân tộc

_ ở Nam quốc sơn hà: tác giả thể hiện niềm tự hào dân tộc qua từ "đế" đến "Nớc

Đại Việt ta" Nguyễn Trãi tiếp tục phát huy niềm tự hào đó

_ Tác giả sử dụng những từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên vốn có lâu đời của n-

Dẫn chứng thực tiễn lịch sử chính xác tin cậy để làm sáng tỏ sức mạnh của t tởng nhân nghĩa, của chân

lí độc lập dân tộc → sức mạnh của chính nghĩa "Lu Cung "

Tác giả lấy "chứng cớ còn ghi" để CM cho sức mạnh của chính nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc

Trang 15

đời_ Câu văn biền ngẫu sóng đôi cân xứng

_ Lập luận chặt chẽ( kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng)

2 Nội dung_ Nớc Đại Việt ta có ý nghĩa

nh bản tuyên ngôn độc lập thể hiện niềm tự hào về nền văn hiến lâu đời

C Văn biền ngẫu D Cả A,B,C

2 Bình Ngô đại cáo đợc công bố vào năm nào

A 1426 B 1429

C 1430 D.1428

Trang 16

3 Bình Ngô đại cáo đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc Việtt Nam từ xa đến nay

4 Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của Bình Ngô đại cáo

A Khi nghĩa quân Lam Sơn đã lớn mạnh

B.Sau khi quân ta đã đại thắng giặc Minh xâm lợc

C Trớc khi quân ta phản công quân Minh

D Khi giặc Minh đang đô hộ nớc ta

5 Mục đích của "việc nhân nghĩa" thể hiện trong Bình Ngô đại cáo

A Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thơng

B Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân đợc sống ấm no

C Nhân nghĩa là trung quân ái quốc hết lònh phục vụ vua

D Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến

6 Trong đoạn trích "Nớc Đại Việt ta" Nguyễn Trãi chủ yếu sử dụng

_ Học thuộc đoạn trích, ghi nhớ các nội dung

_ Soạn bài Hành động nói

* -* -* -* -*

Trang 17

Ng y soạn: 25/02/2007à

Ng y giảng: 06/03/2007à

Tiết 98: Hành động nói (tiếp theo)

A Mục tiêu bài học

I Cách thực hiện hành

động nói

Ví dụ:

"Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ kháng chiến"

II Luyện tập:

Bài 1: Các câu nghi vấn trong bài “Hịch tớng sĩ” – TQT

VD: “Từ xa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nớc, đời nào không có?”

Trang 18

Tác dụng cụ thể: -> hành động khẳng định.

Vị trí – ( ) của nó: -> tạo tâm thế cho hịch tớng sĩ dới quyền chuẩn bị nghe những lí lẽ của tác giả

Bài 2: Học sinh làm việc độc lập

- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, khiêu gợi

- Cách dùng gián tiếp này -> sự đồng cảm sâu sắc, nguyện vọng của lãnh tụ -> nguyện vọng của mỗi ngời

Tiết 99: ôn tập về luận điểm

I Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm vững hơn nữa kháI niệm luận điểm, tránh đợc những sự hiểu lầm mà các em thờng mắc phảI (nh lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghj luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận…)

- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giáo án, bảng phụ

- Trò: Chuẩn bị trớc 1 số bài theo yêu cầu của giáo viên

III Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở của học sinh

Trang 19

tập về mối quan hệ giữa luận

điểm với vấn đề cần giảI quyết

trong bài văn NL

- Vấn đề đợc nêu ra trong bài

văn? Tinh thần yêu nớc của

nhân dân ta là gì?

- Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó

đợc không? nếu trong bài văn,

Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đa

ra luận điểm: “Đồng bào ta

ngày nay có lòng yêu nớc

nồng nàn”

Gv rút ra kết luận:

- Trong “Chiếu dời đô”, nếu ()

chỉ đa ra luận điểm: “Các triều

đại… kinh đô” thì mục đích

- H/s quan sát bảng phụ

- Chọn 1 trong 3 câu có kèm theo lời giới thiệu

- Đọc phần b SGK (73)

- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Học sinh tranh luận

- Không -> Cha đủ

I Khái niệm luận

điểm.

Bài tập 1: Lựa chọn

đáp án đúng

Bài tập 2: Hệ thống luận điểm trong Chiếu dời đô

1 Dời đô là việc hệ trọng…

2 Các triều Đinh, Lê không chịu dời đô…

3 Thành Đại La, xứng đáng là kinh

II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giảI quyết trong bài văn nghị luận.

1 Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề

Trang 20

của nhà vua khi ban chiếu có

đạt đợc không? Vì sao?

- Rút ra kết luận về yêu cầu

của luận điểm? Tỏng mối

quan hệ với vấn đề của bài?

văn hiến có truyền thống giáo

dục lâu đời là không phù hợp

- Bởi vậy, giáo dục là chìa

khóa của tơng lai, mở ra thế

giới tơng lai cho con ngời

- Không đạt đợc

- Đọc phần ghi nhớ

2 LĐ phảI phù hợp với yêu cầu giảI quyết vấn đề

3 LĐ phảI đủ – sáng tỏ

III Luyện tập

Bài tập 2:

b Sắp xếp luận điểm

- GD…giảI phóng con ngời…

- GD…gia tăng dân số…

- GD…đào tạo thế hệ

Tiết 100: viết đoạn văn trình bày luận điểm

I Mục tiêu bài học:

- Thầy: Giáo án, bảng phụ

- Trò: Làm trớc một số bài do giáo viên yêu cầu

III Các b ớc lên lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là luận điểm? Nêu những yêu cầu về luận điểm trong bài văn nghị luận?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

b Các hoạt động

Trang 21

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cần đạt

trình bày luậnn điểm thành một

đoạn văn NL

- Đâu là những câu chủ đề (câu nêu

luận điểm) trong mỗi đoạn văn

- Câu chủ đề trong từng đoạn đợc

đặt ở vị trí nào? (Đầu hay cuối

đoạn)?

- Trong hai đoạn văn trên, đoạn nào

đợc viết theo cách diễn đạt và đoạn

nào đợc viết theo cách quy nạp?

Phân tích cách diễn dịch và quy nạp

trong mỗi đoạn văn

- Lập luận là gì? Tìm luận điểm và

cách lập luận trong đoạn văn trên?

Có phảI nhà văn dùng phép tơng

phản hay không?

- Cách lập luận trong đoạn văn trên

có làm cho luận điểm trở nên sáng

tỏ, chính xác và có sức thuyết phục

mạnh mẽ không?

- Em có nhận xét gì về việc sắp xếp

các ý trong đoạn văn vừa dẫn? Nêu

đảo lộn hai nhận xét…thì hiệu quả

của đoạn văn sẽ bị ảnh hởng thế

nào?

- Cách viết ấy có làm cho sự trình

bày luận điểm them chặt chẽ? Vì

sao?

- Trình bày luận điểm là gì và sử

dụng luận cứ nào?

- Học sinh tự làm

- Học sinh thảo luận

- Thảo luận

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Đọc đoạn văn

- Học sinh hoạt

động độc lập

I Trình bày luận điểm

-> đoạn văn NL.VD1

- Đoạn 1: Câu chủ đề – cuối.-> Quy nạp

- Đoạn 2: Câu chủ đề đầu

* Ghi nhớ

II Luyện tập

Bài 1 (đã làm)Bài 2 (82)

- Luận điểm:

“Tế Hanh là một ngời tinh lắm”

Bài 3: Học sinh lên bảng

Các luận cứ có thể sắp xếp nh sau:

- Văn gt đợc viết ra nhằm làm cho ngời đọc hiểu

- Gt càng khó hiểu -> khó đạt mục đích

Trang 22

- Ngợc lại, giảI thích càng dễ hiểu…

A Mục tiêu bài học : giúp học sinh

_ Thấy đợc mục đích, tác dụng của việc học chân chính: học để làm ngời, học để biết và làm, học để góp phần làm cho đất nớc hng thịnh đồng thời thấy đợc tác hại của lối học chuộng hình thức cầu danh lợi

_ Nhận thức đợc phơng phá học tập đúng, kết hợp học với hành Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận thoe chủ đề nhất

* Giới thiệu bài:

Học tập luôn luôn là vấn đề cần thiết ở mọi thời Học nh thế nào mục đích

và tác dụng của việc học ra sao Về vấn đề Nguyễn Thiếp có nhiều điểm tiến bộ đáng để chúng ta học tập

* Tiến trình hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cần đạt

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   tơng   phản - Giáo án Ngữ văn lớp 8
nh ảnh tơng phản (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w