Tiến trình các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : - Nêu những nét chính về tác giả - Bài thơ đợc tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho bi
Trang 1- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
B Chuẩn bị
- Chân dung Thế Lữ
C Khởi động
1 Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới : Giới thiệu : Sơ lợc về thơ mới và phong trào thơ mới; Thế Lữ là nhà thơ cócông đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trong v-
ờn bách thú – tác giả mợn lời con hổ…bài thơ có đợc sự đồng cảm rộng lớn, có tiếng vanglớn
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Nêu những nét chính về tác giả
- Bài thơ đợc tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy
cho biết nội dung mỗi đoạn?
Hoạt động 2 :
- Hai câu đầu nói lên điều gì về hoàn cảnh
đặc biệt và tâm trạng của con hổ?
(bị giam cầm trong cũi sắt, căm hờn, uất hận)
- Em có nhận xét gì về từ ngữ trong hai câu
I.Tìm hiểu chung1.Tác giả
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phongtrào thơ mới buổi đầu (1932-1935)2.Tác phẩm
- Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ
- Viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vầnliền…
Trang 2thơ này?
(Từ gợi tả, diễn tả tâm trạng căm hờn, uất ức
âm ỉ, luôn thờng trực trong tâm hồn)
(Đọc lại đoạn 4)
- Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả ntn?
(Đơn điệu, nhàn tẻ, đều chỉ là nhân tạo do
bàn tay con ngời sửa sang, tỉa tót nên tầm
th-ờng, giả dối, không phải là TG của tự nhiên
to lớn, mạnh mẽ)
-Cảnh tợng ấy khiến tâm trạng của hổ ntn?
(Căm giận, uất ức dồn nén trong lòng kéo
dài)
: gặm khối căm hờn)
- Chán ghét thực tại tù túng, tầm ờng
Trang 3- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
B Chuẩn bị
- Chân dung Thế Lữ
C Khởi động
1 Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới : Giới thiệu : Sơ lợc về thơ mới và phong trào thơ mới; Thế Lữ là nhà thơ cócông đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trong v-
ờn bách thú – tác giả mợn lời con hổ…bài thơ có đợc sự đồng cảm rộng lớn, có tiếng vanglớn
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
(Núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao, phi
thờng, cũng hoang vu, bí mật – giang sơn
của hổ xa kia)
- Trong khung cảnh đó hình ảnh con hổ hiện
ra với vẻ đẹp ntn? (oai phong lẫm liệt)
- Có gì đặc sắc trong các từ ngữ miêu tả chúa
tể của muôn loài? (từ gợi tả)
* TL nhóm : 4
- Đoạn thơ thứ ba có thể coi là bộ tranh tứ
bình đẹp lộng lẫy Em hãy chỉ ra vẻ đẹp của
* Tâm sự con hổ – Tâm sự con ngời
- Bất hoà với thực tại
- Khao khát tự do mãnh liệt
Trang 4gì đặc sắc? (Điệp ngữ, nhân hoá, câu hỏi tu
từ, liệt kê, giọng điệu nhanh) Tác dụng của
NT đó? (làm nổi bật vẻ đẹp hùng vĩ, thơ
mộng của núi rừng, t thế lẫm liệt, kiêu hãnh
của chúa sơn lâm đầy quyền uy và nỗi nhớ
tiếc không nguôi)
- Em có nhận xét gì cuộc sống con hổ?
- Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nêu
trên, tâm sự con hổ ở vờn bách thú đợc biểu
hiện ntn? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự
ngời dân VN đơng thời?
(Tâm trạng chung của ngời dân VN mất nớc
khi đó)
Hoạt động 4 :
Mạch cảm xúc sôi nổi, tuôn trào → đặc điểm
tiêu biểu của bút pháp lãng mạn Con hổ có
vẻ đẹp oai hùng, là chúa sơn lâm, đầy quyền
uy bị tù hãm trong cũi sắt → biểu tợng về
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Soạn : Câu nghi vấn
Tiết 75 : Câu nghi vấn
1 Kiểm tra : Chuẩn bị bài
2 Bài mới : trong tiếng việt cũng nh nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu cómột số đặc điểm, hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức tơng ứng với một chứcnăng khác Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về câu nghi vấn
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Trang 5Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
Hs đọc câu hỏi : VD và câu hỏi (SGK)
Trao đổi nhóm hai bạn : 5 phút
Bài tập nhanh : Đặt câu nghi vấn
Hai học sinh lên bảng, nhận xét, sửa
chữa
Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức
năng chính của câu nghi vấn?
1.Ví dụ (SGK)
2 Nhận xét
a Câu nghi vấn
- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắmkhông?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ănkhoai?
- Hay u thơng chúng con đói quá?
- Đặc điểm :+ Đấu chấm hỏi+ Câu có những từ nghi vấn : có…không,làm (sao), hay (là)
b Câu nghi vấn dùng để hỏi
a Căn cứ vào từ ngữ - dấu câu
b Không thể thay, nếu thay từ hay trongcâu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nênsai ngữ pháp hoặc biến thành câu thuộckiểu câu trần thuật và có ý nghĩa kháchẳn
a, b : Không vì đó không phải là câu nghivấn
- Câu 2 : Có giả định – ngời đợc hỏi trớc
có vấn đề về sức khoẻ
- Câu 1 : Không có nh vậy
- Câu 1 : Đúng
- Câu 2 : Sai
Trang 6Tiết 76 : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1 Kiểm tra : Chuẩn bị bài
2 Bài mới : Để hoàn thành một văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng một vai trò quantrọng Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 :
- H/s đọc 2 đoạn văn tìm hiểu theo câu
hỏi SGk
- Thảo luận nhóm đôi 3 phút
H/s nhận xét và sửa lại đoạn a
+ Bớc 1 yêu cầu nêu nhợc điểm
- Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
- Nhận diện đoạn văn
- Đoạn a : câu chủ đề câu1+ Các câu sau :câu 2 cung cấp thông tin l-ợng nớc ngọt ít ỏi – câu3 lợng nớc ấy bị
ô nhiễm – câu 4sự cần thiết nớc ở các
n-ớc thế giới thứ 3 – câu 5 dự báo đến năm
2005 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nớc+ Các câu sau bổ sung thông tin làm rõcâu chủ đề Đoạn a là đoạn văn diễn dịch
- Đoan b từ ngữ chủ đề: Phạm Văn
Đồng – các câu tiếp cung cấp thôngtin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kêcác hoạt động đã làm Đoạn b là
đoạn văn song hành.
- Sửa các đoạn văn thuyết minh
- Vấn đề thuyết minh: bút bi
- Đoạn văn mắc lỗi: không làm rõ chủ
đề, cha có ý công dụng, các ý còn sắpxếp lộn xộn thiếu mạch lạc
- Giới thiệu cây bút bi: cấu tạo côngdụng, cách sử dụng
- Tách làm 3 đoạn: theo 3 ý:cấu tạo ,công dụng , sử dụng
- Nhợc điểm: đoạn văn viết về đèn bànnhng ý lộn xộ, rắc rối, phức tạp Câu
Trang 7+ Bớc 2 cách sửa viết lại- giới thiệu đèn
-Viết đoạn giới thiệu trờng em
-Mở bài, kết bài khoảng 1 đến 2 câu
- Ba đoạn câu tạo, công dụng , sử dụng3.Viết đoạn văn thuyết minh
-Xácđịnh các ý lớn mỗi ý viết thành 1
đoạn -Trình bày rõ ý của chủ đề -Các ý sắp xếp theo thứ tự : cấu tạo, nhân thức, diến biến, chính phụ.
4 Ghi nhớ :SGK
II Luyện tập
- Mở bài: mời bạn đén thăm trờng tôi
Đó là một ngôi trờng nhỏ đẹp nằmvạnh đờng Nguyễn Văn Cừ
- Kết bài : Trờng tôi nh thế đó: giản dị,khiêm nhờng và siết bao gắn bó.Chúng tôi yêu quý ngôi trờng nh ngôinhà của mình Chắc chắn những kỉniệm về mái tròng sẽ đi cùng chúngtôi trong suốt cuộc đời
- Tìm ý:
+ Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình+ Đôi nét về quá trình hoạt động và sựnghiệp cách mạng
+Vai trò và cống hiến to lớn đối với dântộc và thời đại
E Dặn dò
- Làm bài tập còn lại SGK
- Soạn bài : Quê hơng
Tiết 77 : Quê hơng
Trang 8- Đọc thuộc hai khổ đầu bài “ Ông đồ ” Phân tích hình ảnh ông đồ trong hai khổ thơ đó.
- Phân tích cái hay của những câu thơ : “ Giấy đỏ nghiên sầu ”
“ Lá vàng bụi bay ”
2 Bài mới
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 :
- Giới thiệu nét chính về tác giả?
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì? (8 chữ)
- Bố cục của bài thơ?
Hoạt động 2 :
- Làng quê của tác giả đợc giới thiệu ở hai
câu mở đầu có gì đặc biệt?
(bình dị, tự nhiên, giới thiệu chung về làng
quê của mình, chỉ có ý nghĩa thông tin)
- Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh ntn?
(bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng
- Chi tiết nào đặc tả con thuyền? (cánh
buồm) Có gì độc đáo trong chi tiết này? (so
đẹp hùng tráng
- Hình ảnh cánh buồm trở nên lớn lao,thiêng liêng và thơ mộng Đó chính làbiểu tợng của làng chài
2 Cảnh thuyền về bến
Trang 9- Cảnh dân chài đón thuyền trở về đợc miêu
tả ntn?
- Ngời dân chài đợc miêu tả ntn? Cảm nhận
của em về ngời dân chài qua những chi tiết
- Trong xa cách, lòng tác giả nhớ tới những
điều gì nơi quê nhà?
- Giọng thơ ở khổ kết ntn? (giản dị, tự nhiên)
- Hãy nhận xét về tình cảm của tác giả?
- Bài thơ có những nét đặc sắc NT gì nổi bật?
- Theo em bài thơ đợc viết theo phơng thức
nào?
(là thơ trữ tình, phơng thức biểu cảm)
- Qua bài thơ, em cảm nhận đợc điều gì về
cuộc sống ngời dân làng chài và nhà thơ?
- Con thuyền gắn bó mật thiết với sựsống con ngời → tâm hồn tinh tế củatác giả
- ND : Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
- Đọc diễn cảm
E Dặn dò : - Học thuộc
- Tập phân tích các hình ảnh đặc sắc; Soạn : Khi con tu hú
Tiết 78 : Khi con tu hú
Trang 10- Đọc thuộc 8 câu miêu tả cảnh đoàn thuyền về bến, phân tích?
- Nỗi nhớ quê hơng của tác giả đợc diễn tả ntn? Nét đặc sắc về NT của bài thơ?
2 Bài mới
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 :
- Đọc CT, giới thiệu nét chính về tác giả?
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn?
- Hãy viết một câu có bốn chữ đầu là “
Khi con tu hú ” để tóm tắt ND bài thơ?
(Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến
ngời tù cách mạng cảm thấy ngột ngạt trong
phòng giam chật chội càng thêm khát khao
cháy bỏng cuộc sống tự do tng bừng ở
ngoài)
- Bài thơ chia mấy phần?
Hoạt động 2 :
- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong
tâm hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một
- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu
hú, nhng tâm trạng ngời tù khi nghe tiếng tu
hú thể hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối rất
- Sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ
- Nhan đề : là vế phụ của một câutrọn ý
3 Bố cục : 2 phần
II Phân tích
1 Cảnh mùa hè trong tâm t ởng ng ời tù
- Mùa hè tràn trề sức sống : rộn rã âmthanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng
vị, bầu trời khoáng đạt tự do → mộttâm hồn trẻ trung, yêu đời, khao khát
tự do đến cháy ruột
2 Tâm trạng ng ời tù
- Đau khổ, uất ức, ngột ngạt cao độ
- Khao khát tự do đến cháy bỏng
Trang 11khác nhau Vì sao?
- Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?
- Qua bài thơ, em cảm nhận đợc những điều
cao đẹp nào trong tâm hồn nhà thơ - chiến
Trang 12- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho VD?
2 Bài mới : Giới thiệu bài : Câu văn cũng nh cuộc đời, cuộc đời luôn thay đổi thì câu văn cũng phải luôn thay đổi để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tinh tế những cảm xúc, những tâm trạng vô cùng phong phú đa dạng phức tạp của con ngời Vì thế các em có thể gặp rất nhiều câu văn có hình thức giống nh một câu nghi vấn nhng thực tế nó không phải
là câu nghi vấn đích thực
D.Tiến trình các hoạt động dạy và học
Câu nghi vấn có những chức năng gì?
-Có phải bao giờ kết thúc câu nghi vấn
cũng bằng dấu chấm hỏi không?
-HS đọc ghi nhớ (SGK)
II Những chức năng khác
1.VD :
- Những ngời muôn năm cũ….Giờ?
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
c Có biết không?Lính đâu! Sao mày dám
để nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy?Không còn phép tắc gì nữa à
d Cả đoạn là câu nghi vấn
e “ Con gái tôi vẽ đây ”? chả lẽ đúng là
nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!
- bộc lộ cảm xúcb) đe doạ c)đe doạ d) khẳng dịnh e) cảm xúc ngạc nhiên
Chức năng : Cỗu khiến, phủ định, đe doạ,bộc lộ cảm xúc…
+ Một số trờng hơp câu nghi vấn kết thúcbằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng
- Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Trang 13 Phủ dịnh bộc lộ tình cảm, cảm xúcBài 2 : Xác định câu nghi vấn- đặc điểm hình thức? Dùng để làm gì?
a: Sao cụ lo quá thế?tội gì nhịn đói mà tiền để lại? ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì lo liệu?
+ Chức năng phủ định+ Thay câu nghi vấn có nghĩa tơng tự+ Cụ không phải lo xa quá nh vậy?Không nên nhịn đói mà để tiền lại? ăn hết
đến lúc chết không có tiền để mà lo liệu
Bài 3 : Đặt câu không dùng để hỏi+ Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung
bộ phim “ đất phơng nam” đợc không?
+ Chị Dậu ơi? Sao đời ngời nông dân lạikhốn khổ nh thế?
Bài 4: Mối quan hệ rất thân mật
Trang 14D.Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD a, b
- Hai VB có những mục nào chung? Vì sao
lại thế?
- Trong 3 mục đó, mục nào là quan trọng?
- Cách làm đợc trình bày theo thứ tự nào?
(thứ tự nhất định : trớc → sau → cho kết
quả mong muốn)
a Số ngời chơi, dụng cụ chơi
b Cách chơi (luật chơi)
Trang 15- Có các cách đọc nào?
- ND và hiệu quả của phơng pháp đọc
nhanh đợc nêu trong bài ntn?
- Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối
với việc giới thiệu phơng pháp đọc nhanh?
(CM cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức,
khả năng, tác dụng của phơng pháp đọc
nhanh là có cơ sở và có thể áp dụng, rèn
luyện đợc với mỗi ngời chúng ta)
* Cách đặt vấn đề (Ngày nay…vấn đề) :yêu cầu thực tiễn cấp thiết hoặc buộcphải tìm cách đọc nhanh
* Thân bài (có nhiều cách đọc…có ý chí):
- Giới thiệu những cách đọc chủ yếu :+ Cách đọc thành tiếng
+ Cách đọc thầm : theo dòng và theo ý
- Những yêu cầu và hiệu quả của phơngpháp đọc nhanh
* Kết bài (Trong những năm…hết) :Những số liệu dẫn chứng về kết quả củaphơng pháp đọc nhanh
Trang 16- Cảm nhận đợc niềm thích thú thât sự của HCM trong những ngày gian khổ ở PắcBó; qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác : vừa là chiến sĩ say mê CM, vừa nh mộtkhách lâm tuyền ung dung hoà nhịp với thiên nhiên.
- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
5 Chuẩn bị
- Thầy : Soạn giáo án, bảng phụ
- Trò : chuẩn bị bài
C Khởi động
1 Kiểm tra : Đọc thuộc lòng bài thơ ? Tâm trạng của ngời chiến sĩ trong tù
đợc thể hiện ntn trong bài thơ ?
2 Bài mới : ở lớp7, các em đã học những bài thơ nào hay của chủ tịch HCM? Đó là nhữngbài thơ nổi tiếng viết hồi đầu k/c chống TDP Còn hôm nay, chúng ta lại gặp Bác ở suối Lê-nin, hang Pắc Bó huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân 1941
D Tiến trình các hoạt động của thầy và trò
- Tinh thần chung của bài thơ là gì?
(cảm giác vui thích sảng khoái)
Hoạt động 2 :
- Đọc câu mở đầu, cho biết cấu tạo câu thơ
này có gì đặc biệt? (tạo thành hai vế sóng đôi
nhịp nhàng, cân xứng, diễn tả cái lặp đi lặp
lại đã trở thành nề nếp)
- Em hiểu câu thứ 2 có nội dung ntn?
- ở câu thơ thứ 3, tác giả đã sử dụng BPNT
gì? (đối ý) í nghĩa của BP đó?
(hình tợng Ngời vừa chân thực, vừa có tầm
- Tinh thần chung của bài thơ : cảmgiác vui thích sảng lhoái
II Phân tích
1 Thú lâm tuyền của Bác
- Câu đầu : giọng điệu thoải mái, biểuhiện phong thái của Bác ung dung,hoà điệu với nhịp sống núi rừng
- Câu 2 : Giọng điệu vui, thức ăn đầy
đủ tới mức d thừa Trong gian khổ vẫn
th thái, ung dung
- Câu 3 : Nơi làm việc thật thơ mộnggiữa thiên nhiên hùng vĩ
2 Cái “ sang ” của cuộc đời cáchmạng
- Niềm vui đợc trở về đất nớc hoạt
động cách mạng
- Niềm tin vào sự thắng lợi của cáchmạng
III.Tổng kết
Trang 17- Tâm trạng của Bác ở Pác Bó đợc biểu hiện?
+ Kể tên các loại câu chia theo mục đích nói?
+ Kể, hỏi, cầu khiến, cảm thán
D Tiến trình các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 :
- HS đọc Vd ( SGK) 1
- Trao đổi nhóm 2’ câu hỏi trong SGK
a) Những đoạn trích trên có câu nào là
câu cầu khiến?
b) Đặc điểm, hình thức của câu cầu
khiến?
c) Câu cầu khiến dùng đẻ làm gì?
a : - Thôi đừng lo lắng: Khuyên bảoâ
- Cứ về đi Yêu cầu
- Đi thôi cony/c
I Đặc diểm hình thức và chức năng
- Nhận xét VD ( SGK)
- Hình thức+ Có từ ngữ cầu khiến : Hãy , đừng, chớ + Chức năng : ra lệnh , y/c, đề nghị,khuyên bảo…
Trang 18b : Có các từ cầu khiến : đừng, đi, thôi
- Hãy cho biết đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cầu khiến?
Bài tập 2:
- Gọi h/s đọc - đọc đúng ngữ điệu
- Cách đọc câu “ Mở cửa” trong VD b có
gì khác với đọc “ Mở cửa” câu a?
Câu b phát âm với giọng nhấn mạnh
hơn
- Câu “ Mở cửa! ” dùng để làm gì?, khác
với câu ‘mở cửa” trong (a) ở chỗ nào?
+ Câu a : Dùng để trả lời câu hỏi
- Y/c làm việc cá nhân trong vở BT
- Chữa bài, nhận xét, Bổ sung
Câu a: Nghĩa không đổi nhng t/c y/c
nhẹ hơn
b: Nghĩa cầu khiến mạnh, có vẻ kém lịch
sự
c: ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta
gồm ngời nói, ngời nghe còn các anh chỉ
có ngời nghe
-Thảo luận nhóm 4 bạn
- Các nhóm trởng báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét bố sung
Câu hỏi bổ sung:
Trờng hợpc: tình huống mô tả trong
truyện và hình thức vắng mặt CN trong
hai câu cầu khiến có gì liên quan với
nhau không?
-Có trong tình huống gấp gáp, đồi
những ngời có liên quan phải có hđ
nhanh, kịp thời,
cầu khiến thờng rất ngắn gọn- vắng CN
+ Khi viết : Dùng dấu(!) hoặc dầu(.)trongtrờng hợp ý cầu khiến không đợc nhấn mạnh
+ Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập
BT1( SGK)Hình thức: Câu a: hãy; b: đi; c: đừng
- Nhận xét chủ ngữ : Câu a : vắng CN; b:
ông giáo; c:chúng ta
- thêm bớta: Con hãy lấy gạo làm bánh
b: Hát trớc đic: Nay các anh đừng
BT2
- Câu càu khiếna: Thôi…ấy đib: Các con đừng khócc: Đa tay cho tôi mau!, cầm lấy tay tôi nỳa!
Câu a: Vắng CN- từ cầu khiến đi b: Có CN- từ cầu khiến đừng c: Vắng CN- không có từ cầu khiến chỉ có ngữ điệu cầu khiếnBT3:
- Có mục đích cầu khiếnBởi DC tự coi mình là vai dới so với DM
E Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ; làm bài tập còn lại( SGK)
- Soạn bài: Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
Trang 19Tiết 83 : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh biết cách viết bài giới thiệumột danh lam thắng cảnh
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 :
- Học sinh đọc bài văn mẫu
- Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối tợng?
Các đối tợng ấy có quan hệ với nhau ntn?
+ Hai đối tợng Hồ hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
+ Hai đối tợng có quan hệ gần gũi với nhau,
gắn bó với nhau, đền Ngọc Sơn đợc toạ lạc trên
- Muốn có kiến thức đó, ngời viết phải làm gì?
+ Đọc sách tra cứu tài liệu, hỏi han thăm thú
quan sát
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
* Nhận xét VD ( SGK)
Trang 20Bài viết sắp xêp bố cục ntn? Theo em bài này
có thiếu sót gì về bố cục? ( Thảo luận nhóm
- Đoạn 3: Còn lại : Giới thiệu Bờ Hồ
+ Bài này thiếu phần mở bài : dẫn khách có cái
nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh
hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
- Theo em nội dung bài thuyết minh còn thiếu
những gì? ( miêu tả vị trí độ rộng hẹp của hồ, vị
trí của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê
Húc, miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối,
màu nớc xanh, rùa nổi lên,…bài viết còn khô)
- Muốn làm một bài văn thuyết minh ngời viết
phải làm gì?
- HS đọc to phần ghi nhơSGK
Hoạt động 2 :
Yêu cầu : Học sinh thảo luận nhóm
Chữa bài nhận xét bổ sung
Học sinh làm bài trong vở bài tập
Giáo viên chốt lại: Giới thiệu danh lam
thắng cảnh phải chú ý điều gì? vị trí địa lí,
thắng cảnh gồm có những bộ phận nào? lần
lợt giới thiệu, mô tả từng phần vị trí của
thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con
ngời, sử dụng yếu tố miêu tả để khơi gợi
* Giới thiệu về danh lam thắngcảnh
+ Tra cứu sách vở, hỏi han, quansát thăm thú
+ Bài viết có đủ ba phần : MB- KB
TB-+ Giới thiệu kèm với miêu tả, bìnhluận trên cơ sở kiến thức đáng tincậy
+ Lời văn chính xác biểu cảm
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tập
Bài 1 : Lập lại bố cục
* MB : Giới thiệu quần thể danhlam thắng cảnh hồ gơm ĐNS
* TB :
- giới thiệu hồ hoàn kiếm : vị trí,diện tích, độ sâu nông qua cácmùa, sự tích trả gơm, nói kỹ hơn vềtháp rùa, về rùa hồ gơm- quangcảnh dờng phố quanh hồ
- Giới thiệu đền Ngọc Sơn (nh ý 1)
* KB : ý nghĩa lịch sử , văn hoá củathắng cảnh Bài học về giữ gìn tôntạo thắng cảnh
Bài 2 : Trình tự giới thiệu :
* Từ trên gác nhà Bu điện nhìn baoquát cảnh Hồ - đền
- Từ đờng Đinh Tiên Hoàng nhìn
Đài Nghiên, Tháp Bút, qua cầu ThêHúc, vào đền
Trang 21-Các chi tiết khác nên bỏ vì rờm rà.
- Tả bên trong đền
- Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ, phíaThuỷ Tạ, phía Tháp Rùa giới thiệutiếp
Bài 3 :Viết lại theo bố cục 3 phần cần giữlại :
- Lịch sử hồ Hoàn Kiếm với câuchuyện vua Lê trả gơm
- Năm 1864, Nguyễn Văn Siêu sửalại…
- Ngày nay, khu quanh hồ thànhtên bờ Hồ – Nơi hội tụ của nhândân ta trong ngày lễ tết
Trang 22D Tiến trình các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1 :
- VB thuyết minh có vai trò và tác
dụng ntn trong đời sống?
1 Vai trò và tác dụng của VB thuyết minh
- Đáp ứng nhu cầu hiểu biết của con ngời đem
đến những tri thức về bản chất của sự việc,hiện tợng
2 Tính chất của VB thuyết minh
ý khi sử dụng
* Dàn ý :
- MB : Khái quát tên đồ dùng và công dụng
- TB : Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc,cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng…
Trang 23- KB : Những điều lu ý khi lựa chọn để mua,khi sử dụng, khi gặp sự cố cần sửa chữa.
b Giới thiệu danh lam thắng cảnh – di tíchlịch sử ở quê hơng
* Lập ý : Tên danh lam, khái quát vị trí và ýnghĩa đối với quê hơng, cấu trúc, quá trìnhhình thành, xây dựng, tu bổ, đặc điểm nổi bật,phong tục, lễ hội…
* Dàn ý :
- MB : Vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử, xã hộicủa danh lam đối với quê hơng, đất nớc
- Thân bài :+ Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển,
tu tạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày nay.+ Cấu trúc, quy mô từng khối, từng mặt…
+ Hiện vật trng bày, thờ cúng
+ Phong tục, lễ hội
- KB : Thái độ tình cảm với danh lam
Trang 24- Hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ : từ việc đi đờng gian lao mà nêu lên bài học ờng đời, bài học cách mạng Cảm nhận đợc sức truyền cảm NT của bài thơ : rất bình dị, tựnhiên mà chặt chẽ, ý nghĩa sâu sắc.
D Tiến trình các hoạt động dạy – học
- Trong 2 câu cuối, sự sắp xếp vị trí các
từ : nhân (thi gia), song, khán, nguyệt
(minh nguyệt) có gì đáng chú ý?
(hai câu đều thấy giữa nhân và nguyệt có
song sắt nhà tù ở giữa)
- Phép đối đã đem lại hiệu quả NT ntn?
- Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác Hồ
2 Hai câu sau
- Phép đối đã thể hiện sự giao hoà đặcbiệt giữa ngời và trăng Với Bác, trăngtrở thành tri âm tri kỉ
III Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
Trang 25- Đọc phiên âm và dịch nghĩa
- So sánh phần phiên âm với phần dịch
thơ?
(thể thơ, điệp ngữ, dịch nghĩa)
- Tìm hiểu kết cấu bài thơ?
- Câu đầu mở ra ý chủ đạo của bài thơ?
Nhận xét về giọng thơ?
- Nghĩa sâu xa của câu thơ này là gì?
- ở câu 2, tác giả sử dụng BPNT gì? Tác
dụng của BPNT đó?
- Câu thứ ba, mạch thơ chuyển sang ý gì?
- Do đâu bài thơ có sức truyền cảm?
- ý nghĩa t tởng của bài thơ?
Bài – Đi đờng –
I Tìm hiểu chung
1.Kết cấu :
- Khai (mở ra), thừa (nâng cao, triểnkhai ý câu khai), chuyển (chuyển ý), hợp(tổng hợp)
2 Nghĩa : - đen (bề nổi)
- bóng (bề sâu)
II Phân tích
1 Hai câu đầu
- Giọng thơ đầy suy ngẫm – nỗi gianlao của ngời đi đờng - đờng đời, đờngcách mạng
- Ngời tù cách mạng thấm thía, suyngẫm về nỗi gian lao triền miên
2 Hai câu cuối
- Trải qua gian lao thì mới tới đích, càngnhiều gian lao càng gần tới đích, thắnglợi càng lớn
- Niềm vui sớng của ngời chiến sĩ cáchmạng khi cách mạng hoàn toàn thắnglợi
III.Tổng kết : Ghi nhớ (SGK) E.Dặn dò
- Học thuộc hai bài thơ, tập PT
- Soạn : Chiếu dời đô
Trang 26D Tiến trình các hoạt động dạy – học
- Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình bày kết quả một bài toán… có thể
ơi! Chao ôi, có biết đâu rằng thôi
Bài 2 :-Các câu đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc
a Lời than thở của ngời nông dân dới chế độphong kiến
b Lời than thở của ngời chinh phụ trớc nỗitruân chuyên do chiến tranh gây ra
c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớc cuộcsống (trớc cách mạng)
d Sự ân hận của Dế Mèn trớc cái chết thảmthơng oan ức của Dế Choắt
-Không có câu cảm thán vì không có hìnhthức đặc trng của kiểu câu
Trang 28- Thu bµi chÊm
- NhËn xÐt giê lµm bµi cña häc sinh
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo
TiÕt 89 : C©u trÇn thuËt
Trang 29- Thầy: Soạn giáo án, bảng phụ
- Trò : Chuẩn bị bài
C Khởi động :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ CH : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
+ Chữa bài tập 3( SGK)
2 Bài mới: Trong tiếng Việt kiểu câu đợc dùng nhiều nhất là kiểu câu nào?
=> câu trần thuật
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:
+ HS đọc ví dụ (SGK)
+ Trả lời CH SGK
+ Trao đổi nhóm 2 bạn: 1’
+ Những câu nào không có đặc điểm
hình thức của câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu cảm thán?
Chỉ có câu “ Ôi tào khê ! “ có đặc
điểm của câu cảm thán con tất cả
những câu khác thì không
những câu này dùng đẻ làm gì?
a Trình bày suy nghĩ của ngời viết(C1 +
C2) và yêu cầu chúng ta ghi nhớ …DT
- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức
năng của câu trần thuật?
- Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào đợc
dùng nhất? Vì sao? => câu trần thuật vì
nó thoả mãn nhu cầu thông tin và trao
đổi tập thể, tình cảm của con ngời và có
thể thực hiện hầu hết chức năng của 4
- Nhận xét VD ( SGK)
- Câu trần thuật
+ Hình thức:
- Không có đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
- Khi viết kết thúc = dấu (.) đôi khi (
! ) (…)+ Chức năng chính: Để kể, nhận
định, thông báo, miêu tả Ngoài ra dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất
II Luyện tập:
Bài 1: Xác định kiểu câu:
a Cả 3 câu là câu trần thuât
- C1: Dùng để kể; C2,C3 dùng để
Trang 30câu đã học
- Thảo luận nhóm: 4 bạn – thời gian 2 ‘
- Đại diện các nhóm lên trình bày
C3 + C4: Trần thuật bộc lộ , cảm xúc, cảm ơn
Bài 2 :
- Kiểu câu: Phần dịch nghĩa là kiểu câunghi vấn giống với kiểu câu trong nguyên tác
+ Chuẩn bị bài: Chiếu dời đô
Tiết 90 : Chiếu dời đô
(Thiên đô chiếu)
Lí Công Uẩn
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Trang 31- Thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng ờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua “ Chiếu dời đô ”.
c Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu, thấy đợc sức thuyết phục to lớn của “ Chiếu dời đô ” là sự kết hợp giữa lí và tình cảm; biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 :
- HS đọc CT
- Em hiểu gì về thể chiếu?
- Yêu cầu đọc : Giọng trang trọng, nhấn
mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân
thành một số câu
- Bố cục của VB (SGK)
Hoạt động 2 :
- Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô
của các vua nhà Thơng, nhà Chu nhằm
mục đích gì?
- Kết quả của việc dời đô ấy?
- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần
dời đô để làm gì? (chuẩn bị cho lập luận ở
phần sau : Trong lịch sử đã từng có chuyện
dời đô và đã từng đem lại những kết quả
tốt đẹp Việc Lí Thái Tổ dời đô không có
gì là khác thờng, trái với quy luật)
Hoạt động 3 :
- Theo Lí Công Uốn, kinh đô cũ ở vùng
núi Hoa L của hai triều Đinh, Lê là không
- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời
đô từ Hoa L ra thành Đại La
II Phân tích
1 Lí do dời đô
-Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể,suy luận chặt chẽ) → tiền để cho việcdời đô
2 Chứng minh bằng thực tế
- Không dời đô sẽ phạm sai lầm → phêphán triều Đinh, Lê
3 Đại La – xứng đáng kinh đô
- Vị thế địa lí : trung tâm đất trời, mở ra
Trang 32thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí
và tình? (Kết cấu : trình tự lập luận chặt
chẽ, bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính
chất tâm tình : bộc lộ cảm xúc ở câu hỏi
cuối bài) → tác dụng truyền cảm và thuyết
phục)
- Vì sao nói “ Chiếu dời đô ” ra đời phản
ánh ý chí độc lập tự cờng và sự phát triển
lớn mạnh của DT Đại Việt?
(Dời đô chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt
nạn PK cát cứ, thế và lực của DT Đại Việt
đủ sức sánh ngang hàng phơng Bắc, thể
hiện nguyện vọng của ND xây dựng đất
n-ớc độc lập, tự cờng)
- Tại sao kết thúc bài Lí Thái Tổ không ra
mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi : “ Các
khanh nghĩ thế nào? ” Cách kết thúc nh
vậy có tác dụng gì? (mang tính chất đối
thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh
lệnh vua với thần dân → thuyết phục ngời
nghe bằng lập luận chặt chẽ và tình cảm
chân thành Nguyện vọng dời đô của Lí
Thái Tổ phù hợp với nguyện vọng của ND
Hoạt động 4 :
bốn hớng, có núi sông, đất rộng àm bằngphẳng, cao mà thoáng, tránh lụt, chết
- Vị thế chính trị, văn hoá : Là đầu mốigiao lu → Đại La có đủ điều kiện trởthành kinh đô
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm vững chức năng của câu phủ định; biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tìnhhuống giao tiếp
Trang 33D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của ông sờ
vòi; câu 2 : thể hiện trong câu nói của ông
- Chức năng :+ Câu b, c, d phủ định sự việc “ Nam điHuế ” (không diễn ra)
2 VD 2
- Hình thức
- Câu có từ ngữ phủ định+ Không phải, nó chằn chẵn nh đòncân
+ Đâu có
- Chức năng : phản bác một ý kiến,nhận định của ngời đối thoại → phủ
→ cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác)
điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ :mấy đứa em đang đói quá
Bài 2 :
- Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều
có những từ phủ định (điểm đặc biệt là
Trang 34- VËn dông kü n¨ng lµm bµi v¨n thuyÕt minh
- Tù gi¸c t×m hiÓu nh÷ng di tÝch, th¾ng c¶nh cña quª h¬ng m×nh
- N©ng cao lßng yªu quý quª h¬ng
Trang 35B Chuẩn bị:
- Thầy : Soạn bài, su tầm t liệu
- Trò : Chuẩn bị bài theo phân công, tra cứu, su tầm t liệu để thuyết minh
C Khởi động :
1 Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới : Mỗi ngời dân VN, ai cũng tự hào về vẻ đẹp của quê hơng mình Đó lànhững di tích, danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phơng : xã, huyện, tỉnh
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
+ MB : Dẫn vào danh lam – di tích, vai trò
của danh lam – di tích trong đời sống văn
hoá tinh thần của nhân dân địa phơng
+ TB :
• Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau :
từ trong → ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ
hội, phong tục hoặc trình tự thời gian xây
dựng, trùng tu, tôn tạo, phát triển
- Hỏi han trò chuyện với ngời bảo vệ
- Lập đề cơng+ MB : GT vào đối tợng+ TB : GT cụ thể
Trang 36- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy đợc đặc sắc NT văn chính luận củahịch.
- Biết vận dụng bài học để viết văn NL, có sự kết hợp giữa t duy lôgíc và t duy hìnhtợng, giữa lí lẽ và tình cảm
B Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh, tợng Trần Quốc Tuấn
- Kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lợc TK XIII
C Khởi động :
1.Kiểm tra :
- Sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm đợc thể hiện ntn trong “ Chiếu dời đô ”? Phân tích,dẫn chứng?
- Vì sao thành Đại La đợc chọn làm kinh đô của muôn đời?
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 :
- Nêu những nét chính về tác giả?
- Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm?
- Hiểu biết của em về thể hịch?
- Bố cục chung của bài hịch gồm mấy
- Lòng yêu nớc, căm thù giặc của TQT thể
hiện qua thái độ, hành động ntn? Giọng
2 Tác phẩm
- Viết vào khoảng trớc cuộc kháng chiếnchống Mông – Nguyên lần thứ hai(1285)
3 Bố cục : 4 phần
II Phân tích
1 Tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng củatác giả
a Tội ác của giặc
- Tham lam tàn bạo : hành động đòingọc lụa, hạch sách vàng bạc, vét kiệtcủa kho…
- Ngang ngợc : đi lại ngênh ngang, bắtnạt, tể phụ
b Nỗi lòng tác giả
- Hành động : Quên ăn, mất ngủ, đau
đớn…
- Thái độ : uất ức, cơn tức, sẵn sàng hi
Trang 37văn bộc lộ ra sao? (tha thiết, sôi sục, nhịp
điệu nhanh, dồn dập, cách đối của văn
biền ngẫu)
- Mối quan hệ ân tình giữa TQT với tớng
sĩ là mối quan hệ trên dới theo đạo thần
chủ hay quan hệ bình đẳng của những ngời
E.Dặn dò : - Học thuộc đoạn “ Ta thờng vui lòng”
- Soạn : Nớc Đại Việt ta
- Tranh, ảnh, tợng Trần Quốc Tuấn
- Kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lợc TK XIII
C Khởi động :
1.Kiểm tra :
D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 :
- Lòng yêu nớc, căm thù giặc của TQT thể
hiện qua thái độ, hành động ntn? Giọng
văn bộc lộ ra sao? (tha thiết, sôi sục, nhịp
I Tìm hiểu chung
II Phân tích
1 Tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng củatác giả
Trang 38điệu nhanh, dồn dập, cách đối của văn
biền ngẫu)
- Mối quan hệ ân tình giữa TQT với tớng
sĩ là mối quan hệ trên dới theo đạo thần
chủ hay quan hệ bình đẳng của những ngời
cùng cảnh ngộ? (QH chủ tớng → khích lệ
tinh thần trung quân ái quốc; QH cùng
cảnh ngộ → khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ
chung của những ngời chung hoàn cảnh)
- Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ soái và
- Hãy nêu một số đặc sắc NT đã tạo nên
sắc thuyết phục ngời đọc bằng cả nhận
* Hình tợng ngời anh hùng yêu nớc bấtkhuất
- Phê phán :+ Thái độ bàng quan → sự vô tráchnhiệm đến táng tận lơng tâm
+ Hành động sai → hậu quả tai hại khônlờng
- Hành động nên làm : nêu cao cảnhgiác, luyện tập
- Nghệ thuật lập luận : so sánh tơngphản
3 Kêu gọi học tập binh th
- Vừa thiết tha, vừa nghiêm túc → độngviên ý chí và quyết tâm chiến đấu
III Tổng kết : Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
E.Dặn dò : - Học thuộc đoạn “ Ta thờng vui lòng”
- Soạn : Nớc Đại Việt ta
Ngày soạn: 19/02/10
Tiết 95 : Hành động nói
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Trang 39D Tiến trình các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD
- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục
đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ nhất
mục đích ấy?
- Lí Thông có đạt đợc mục đích của mình
không? Chi tiết nào nói rõ điều đó?
- Lí Thông đã thực hiện mục đích của
mình bằng phơng tiện gì?
- Nếu hiểu hành động là “ việc làm cụ thể
của con ngời nhằm một mục đích nhất
định ” thì việc làm của Lí Thông có phải là
một hành động không? Vì sao?
Hoạt động 2 :
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là
hành động nói?
- HS đọc kỹ câu nói của LT và đánh số
- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn
trích và cho biết mục đích của mỗi hành
động?
- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn
trích và cho biết mục đích của mỗi hành
động?
- Liệt kê các kiểu hành động nói mà em
biết qua phân tích hai đoạn trích ở mục I
I Hành động nói là gì?
1.VD :
- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm
đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng lợi
2 Ghi nhớ (SGK)
Trang 40- Xác định mục đích của hành động nói
ở một câu :
Ta thờng…quân thù : Trình bày và bộc lộcảm xúc