Giải xấp xỉ nghiệm của phương trình vi tích phân bằng phương pháp spline collocation.. Lý do chọn đề tài Trong toán học, phương pháp spline collocation là một trong nhữngphương pháp giải
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
DƯƠNG CÔNG HUÂN
PHƯƠNG PHÁP SPLINE COLLOCATION VỚI PHƯƠNG TRÌNH VI TÍCH PHÂN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Tuấn
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Tuấn, thầy đãđịnh hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn, giảng giải để tôi có thểhoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu cùng toàn thể cácthầy cô giáo trường THPT Tam Đảo, Vĩnh Phúc đã giúp đỡ, tạo mọiđiều kiện thuận lợi giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng Sau đạihọc, các thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích, trườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập
Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới giađình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ, giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 06 năm 2015
Tác giả
Dương Công Huân
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Tuấnluận văn: Phương pháp spline collocation giải phương trình tíchphân là công trình nghiên cứu của tác giả
Trong quá trình nghiên cứu viết luận văn, tác giả đã kế thừa nhữngthành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn, các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 06 năm 2015
Tác giả
Dương Công Huân
Trang 4Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 3
1.1 Không gian tuyến tính 3
1.2 Không gian định chuẩn 8
1.3 Xấp xỉ bởi các không gian con hữu hạn chiều 10
Chương 2 Giải xấp xỉ nghiệm của phương trình vi tích phân bằng phương pháp spline collocation 13
2.1 Phương pháp spline collocation cho phương trình tích phân Volterra cấp hai 13
2.1.1 Hàm spline 13
2.1.2 Phương pháp spline collocation 19
2.1.3 Nghiệm xấp xỉ của phương trình vi tích phân Volterra tuyến tính cấp hai 31 2.1.4 Sự siêu hội tụ của nghiệm xấp xỉ 35
2.1.5 Nghiệm xấp xỉ của phương trình Volterra phi tuyến cấp hai 44
2.2 Phương pháp spline collocation cho phương trình vi tích phân Fredholm-Volterra cấp cao 50
Chương 3 Ứng dụng tìm nghiệm xấp xỉ của một số phương trình Volterra cấp hai 63
Kết luận 72
Tài liệu tham khảo 73
Trang 5Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong toán học, phương pháp spline collocation là một trong nhữngphương pháp giải xấp xỉ nghiệm của phương trình vi phân thường,phương tình đạo hàm riêng, phương trình vi tích phân Ý tưởng củaphương pháp này là chọn một không gian hữu hạn chiều chứa các nghiệm
có thể có của bài toán, không gian thường dùng là không gian các đathức đặc biệt gồm các đa thức từng đoạn (piecewise polynomial)-gọi làcác spline có bậc hữu hạn đã biết nào đó và chọn các điểm trong miềnxác định nằm trong không gian các đa thức hữu hạn chiều đó, các điểmnày gọi là các điểm collocation và chọn nghiệm mà thỏa mãn phươngtrình đã cho tại các điểm collocation đó Như vậy, nghiệm xấp xỉ củaphương trình nhờ đó thu được bằng phương pháp spline collocation.Với mong muốn tìm hiểu phương pháp spline collocation giải xấp
xỉ phương trình vi tích phân nói chung và nâng cao tốc độ hội tụ củaphương pháp (siêu hội tụ) mà các luận văn Thạc sỹ của học viên trướcchưa đề cập, đồng thời nâng cao kiến thức đã học trong chương trìnhđại học và cao học, tôi chọn đề tài Phương pháp spline collocationgiải phương trình vi tích phân làm luận văn cao học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Trình bày một số khái niệm về phương pháp spline collocation, vềphương trình tích phân Volterra cấp hai, áp dụng phương pháp spline
Trang 6collocation cho phương trình tích phân Volterra.
- Nghiên cứu sự siêu hội tụ của phương pháp spline collocation với cácphương trình vi tích phân
- Xây dựng nghiệm spline collocation cho một lớp phương trình vi tíchphân
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu giải xấp xỉ nghiệm của phương trình vi tích phân, cụ thể làlớp phương trình tích phân Volterra, sự siêu hội tụ của nghiệm xấp xỉ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu giải xấp xỉ nghiệm của phươngtrình vi tích phân bằng phương pháp spline collocation
Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, các bài báo trong nước và nướcngoài liên quan đến giải xấp xỉ nghiệm của phương trình vi tích phânbằng phương pháp spline collocation
5 Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất;
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
6 Những đóng góp của đề tài
Xây dựng luận văn thành một tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên vàhọc viên cao học về phương pháp spline collocation
Trang 7Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
1.1 Không gian tuyến tính
Trong mục này, ta nhớ lại các khái niệm về không gian tuyến tính,không gian con, chuẩn và cơ sở
Định nghĩa 1.1.1 Cho X là tập hợp gồm các phần tử x, y, z, mà tagọi là các vectơ, và cho P là trường số thực hoặc phức Trên X ta trang
bị hai phép toán cộng và nhân như sau:
Phép cộng, kí hiệu là:
+ : X × X −→ X(x, y) 7−→ x + y
Phép nhân với vô hướng, kí hiệu là
· : P × X −→ X(λ, x) 7−→ λx
và thỏa mãn 8 tiên đề sau đây:
1 (x + y) + z = x + (y + z), ∀x, y, z ∈ X;
2 x + y = y + x, ∀x, y ∈ X;
3 ∃θ ∈ X, ∀x ∈ X : x + θ = x;
4 ∀x ∈ X, ∃ − x ∈ X : x + (−x) = θ;
Trang 85 (λ + µ)x = λx + µx, ∀λ, µ ∈ P, ∀x, ∈ X;
6 λ(µx) = (λµ)x, ∀λ, µ ∈ P, ∀x, ∈ X;
7 λ(x + y) = λx + λy, ∀x, y, z ∈ X;
8 ∀x ∈ X : 1 · x = x;
phần tử −x gọi là phần tử đối của phần tử x, phần tử θ gọi là phần
tử không, khi đó ta nói (X, +, ·) (hoặc đơn giản X) là một không giantuyến tính trên trường P Tùy theo trường P là thực hoặc phức thì ta gọi
X tương ứng là không gian tuyến tính thực hoặc phức
Ví dụ 1.1.1 Không gian tuyến tính thực C[a, b]
Xét tập hợp tất cả các hàm số giá trị thực xác định và liên tục trênđoạn [a, b], (−∞ < a < b < +∞) Các phép toán cộng và nhân với vôhướng trên C[a, b] xác định như sau:
Phép cộng:
+ : C[a, b] × C[a, b] −→ C[a, b]
(x, y) 7−→ x + y
xác định bởi (x + y)(t) = x(t) + y(t), ∀ t ∈ [a, b]
Phép nhân với vô hướng:
Trang 9Ví dụ 1.1.2 Đặt Pn[a, b] là tập hợp tất cả các đa thức bậc không vượtquá n xác định trên đoạn [a, b].
Tức là
Pn[a, b] = {antn + · · · + a1t + a0 : ai ∈ R, i = 1, 2, , n, a ≤ t ≤ b}.Tương tự như đối với C[a, b], ta dễ dàng thấy rằng Pn[a, b] là một khônggian tuyến tính thực Phần tử không của không gian này là đa thức không(hàm không) Hơn nữa, vì mọi đa thức đều liên tục nên, Pn[a, b] ⊂ [a, b]
Ví dụ 1.1.3 Đặt L2[a, b] là tập hợp tất cả các hàm xác định và đo đượctrên đoạn [a, b] và
b
Z
a
|f (t)|2dt < ∞,
trong đó tích phân hiểu theo nghĩa Lebesgue
Ta cũng kiểm tra được rằng L2[a, b] cùng với phép toán cộng hai hàm
số và nhân một vô hướng với một hàm số, tức là nếu f, g ∈ L2[a, b] và
∀α ∈ R :
f + g ∈ L2[a, b] và αf ∈ L2[a, b]
cũng là một không gian vectơ thực
Ta nhớ lại khái niệm về không gian con tuyến tính
Định nghĩa 1.1.2 Một tập con M của không gian tuyến tính X đượcgọi là một không gian con của X nếu
i) M là tập con của X;
ii) Với mọi x, y ∈ M ta có αx + βy ∈ M, ∀α, β ∈ R
Trang 10Dễ dàng thấy rằng, tập hợp Pn[a, b] là không gian con của không gianC[a, b] Không gian C[a, b] là không gian con của không gian L2[a, b].Định nghĩa 1.1.3 Giả sử X là một không gian tuyến tính và Bn ={x1, x2, , xn} là tập hợp n phần tử của X Tập Bn được gọi là độc lậptuyến tính nếu và chỉ nếu từ phương trình
a1x1 + a2x2 + · · · + anxn = θkéo theo a1 = a2 = · · · = an = 0
Nếu Bn không độc lập tuyến tính thì ta gọi Bn là phụ thuộc tuyếntính
Ví dụ 1.1.4 Xét tập hợp
Bn = {1, t, t2, , tn}
Mỗi hàm tk, 0 ≤ k ≤ n, có bậc là k Do đó, nếu ta lấy t trong đoạn[a, b], ta thấy rằng Bn là tập con của Pn[a, b] Khi đó, Bn là tập con độclập tuyến tính của không gian Pn[a, b] là các đa thức có bậc không vượtquá n Thật vậy, giả sử
p(t) = antn + · · · + a1t + a0 = θ
Khi đó p(t) ≡ 0, ∀t ∈ [a, b] Do đó, p(t) là một đa thức có nhiều hơn nnghiệm và theo định lí cơ bản của đại số thì an = an−1 = · · · = a0 = 0
Do đó, Bn là độc lập tuyến tính
Định nghĩa 1.1.4 Không gian tuyến tính X được gọi là có số chiều
là n nếu không gian X chứa một tập gồm n vectơ độc lập tuyến tính{x1, x2, , xn} và mọi tập hợp gồm n + 1 vectơ là phụ thuộc lập tuyếntính
Trang 11Định nghĩa 1.1.5 Một tập hợp các vectơ độc lập tuyến tính {x1, x2, , xn}trong X được gọi là một cơ sở của X nếu với mọi vectơ x ∈ X ta có thểbiểu diễn x dưới dạng tổ hợp tuyến tính
x = c1x1 + c2x2 + · · · + cnxncủa các vectơ xi, 1 ≤ i ≤ n và các hệ số ci, i = 1, 2, , n là duy nhất
Ví dụ 1.1.5 Đặt X = Pn[a, b] và Bn = {1, t, , tn}
Ta thấy rằng, mỗi đa thức p(t) trong X được biểu diễn duy nhất dướidạng tổ hợp tuyến tính
p(t) = antn+ · · · + a1t + a0
của các vectơ trong Bn Hơn nữa, tập Bn là độc lập tuyến tính trong X
Do đó, Bn là một cở sở của X = Pn[a, b] Từ đây suy ra rằng, Pn[a, b] có
số chiều là n + 1
Định nghĩa 1.1.6 Cho X là một không gian tuyến tính và Bn ={x1, x2, , xn} là một tập độc lập tuyến tính của X, span của Bn làmột không gian tuyến tính con hữu hạn chiều của X span của tập cácvectơ {x1, , xn} là tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính có thể có
a1x1 + a2x2 + · · · + cnxncủa các vectơ {x1, , xn}
Lưu ý rằng, các vectơ span của các vectơ ψ không nhất thiết là độclập tuyến tính Chẳng hạn, tập hợp các hàm {t, |t|} trong tập hợp tất cảcác hàm C[0, 1] không độc lập tuyến tính trong C[a, b] nhưng span của{t, |t|} tồn tại và gồm tập hợp của tất cả các đoạn thẳng
y = mt, m ∈ R, 0 ≤ t ≤ 1
Trang 12đi qua gốc của (y−t)-mặt phẳng Mặt khác, tập các vectơ {(1, 1), (−2, 1)}
là độc lập tuyến tính trong R2 và span của hệ là toàn bộ không gian R2.Đối với tập tất cả các đa thức {1, t, t2, , tn} độc lập tuyến tính vàtạo thành một cơ sở của Pn[a, b] Nhưng mỗi đa thức trong Pn[a, b] là mộthàm liên tục và các phần tử trong C[a, b] cũng là các hàm liên tục Do
đó, span của {1, t, t2, , tn} là một không gian tuyến tính con n-chiềucủa không gian C[a, b]
1.2 Không gian định chuẩn
Cho X là một không gian vectơ trên trường P (P = R hoặc C)
Định nghĩa 1.2.1 Một chuẩn, kí hiệu k · k, trong X là một ánh xạ đi
từ X vào R thoả mãn các điều kiện:
1) kxk ≥ 0 với mọi x ∈ X;
2) kxk = 0 khi và chỉ khi x = θ (θ là kí hiệu phần tử không);
3) kλxk = |λ| kxk với mọi số λ ∈ P và mọi x ∈ X;
4) kx + yk ≤ kxk + kyk với mọi x, y ∈ X
Số ||x|| được gọi là chuẩn (hay độ dài) của vectơ x ∈ X Một khônggian vectơ X cùng với một chuẩn xác định trong không gian ấy được gọi
là một không gian định chuẩn (thực hoặc phức, tuỳ theo P là thực hayphức)
Định nghĩa 1.2.2 Dãy {xn} trong không gian định chuẩn X được gọi
là hội tụ đến x0 ∈ X nếu
lim
n→∞kxn − x0k = 0
Trang 13Khi đó, ta kí hiệu
lim
n→∞xn = x0 hoặc xn → x0, khi n → ∞
Định nghĩa 1.2.3 Dãy {xn} trong không gian định chuẩn X được gọi
là một dãy cơ bản nếu
lim
m, n→∞kxm − xnk = 0
Định nghĩa 1.2.4 Không gian định chuẩn X gọi là không gian Banach,nếu mọi dãy cơ bản trong X đều hội tụ
Định nghĩa 1.2.5 Cho hai không gian tuyến tính X và Y trên trường
P Ánh xạ A từ không gian X vào không gian Y được gọi là tuyến tínhnếu thoả mãn:
1) A (x + y) = Ax + Ay với mọi x, y ∈ X;
2) A (αx) = αAx với mọi x ∈ X, α ∈ P
A cũng được gọi là toán tử tuyến tính Khi đó, nếu A chỉ thoả mãn 1)thì A được gọi là toán tử cộng tính; nếu A chỉ thoả mãn 2) thì A đượcgọi là toán tử thuần nhất Khi Y = P thì toán tử A gọi là phiếm hàmtuyến tính
Định nghĩa 1.2.6 Cho không gian định chuẩn X và Y Toán tử tuyếntính A từ không gian X vào không gian Y gọi là bị chặn nếu tồn tạihằng số c ≥ 0 sao cho:
kAxk ≤ c kxk với mọi x ∈ X
Định nghĩa 1.2.7 Cho hai không gian định chuẩn X và Y Kí hiệuL(X, Y ) là tập tất cả toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian X vàokhông gian Y Ta đưa vào L(X, Y ) hai phép toán:
Trang 14kAk = sup
kxk≤1
kAxk, ∀A ∈ L (X, Y )
Khi đó, tập L(X, Y ) trở thành một không gian tuyến tính định chuẩn
Định lý 1.2.1 Nếu Y là một không gian Banach thì L(X, Y ) là khônggian Banach
Ví dụ 1.2.1 Không gian C[a, b] là không gian Banach
Ví dụ 1.2.2 Xét không gian L2[a, b] trong ví dụ 1.1.3 với chuẩn xácđịnh bởi
là một không gian Banach
1.3 Xấp xỉ bởi các không gian con hữu hạn chiều
Định nghĩa 1.3.1 Giả sử f ∈ C[a, b] Một hàm g ∈ C[a, b] được gọi làmột xấp xỉ tốt của f nếu kf − gk < với đủ nhỏ
Trang 15Bài toán tìm một xấp xỉ tốt nhất của một hàm một biến cho trước
mà ta biết rằng phương pháp cổ điển nhất là xấp xỉ hàm f (t) bởi mộttổng hữu hạn
˜
f (t) = c1φ1(t) + c2φ2(t) + · · · + cnφn(t)theo các hàm đơn giản φi(t) Các hệ số ck là các hằng số được xác địnhnhờ các điều kiện áp đặt trên ˜f Tổng quát hơn, ta xấp xỉ f như mộttổng vô hạn (chuỗi Fourier)
∞
X
k=0
[cksin akt + bkcos akt]
trong đó a là hằng số cho trước Khi sử dụng chuỗi Fourier để tính toán,
ta thường chặt cụt các chuỗi vô hạn này và xấp xỉ bởi một tổng hữu hạn
˜
f (t) = c0 + c1sin at + b1cos at + c2sin 2at+ b2cos 2at + · · · + cnsin ant + bncos ant,trong đó các hằng số ci và bi, 1 ≤ i ≤ n, được xác định nhờ các điều kiệnđặt trên ˜f (t)
Tiếp tục thực hiện cách như trên, ta thu được các hàm xấp xỉ đơn giảnhơn các hàm lượng giác Chẳng hạn, ta có thể lấy φi(t) là các đa thứchoặc các đa thức từng mẩu Đặc biệt, nếu φk(t) = tk−1, 1 ≤ k ≤ n + 1thì
Trang 16trong C[a, b], hàm xấp xỉ
˜
f (t) = c1φ1(t) + c2φ2(t) + · · · + cnφn(t)thuộc vào span của {φ1, , φn} mà là một không gian con hữu hạnchiều của C[a, b] Nếu {φ1, φ2, , φn} là độc lập tuyến tính thì Xn =span{φ1, , φn} là một không gian con n chiều của C[a, b]
Nếu ta chọn kĩ thuật này để xấp xỉ f (t) bởi hàm ˜f (t) = c1φ1(t) +
c2φ2(t) + · · · + cnφn(t) thì ta phải quyết định xem những gì làm cho ˜f (t)
là một xấp xỉ tốt của f (t) Như ta đã nói ở trên, một hàm ˜f là xấp xỉtốt của f nếu chuẩn k ˜f − f k là nhỏ Như vậy, bài toán của ta là chọncác hàm φi và các hệ số ci trong định nghĩa của hàm ˜f (t) sao cho
kf − (c1φ1(t) + c2φ2(t) + · · · + cnφn(t))k
là nhỏ và hi vọng ˜f là nghiệm duy nhất đối với các hệ số ci đó
Vì ta phải xác định n hằng số chưa biết, nên ta phải áp đặt ít nhất
n ràng buộc hoặc điều kiện lên ˜f để xác định các hằng số đó Hơn nữa,
ta phải chọn các ràng buộc theo hướng mà làm cho k ˜f − f k là nhỏ
Trang 17Chương 2 Giải xấp xỉ nghiệm của phương trình vi tích phân bằng phương
pháp spline collocation
2.1 Phương pháp spline collocation cho phương trình
tích phân Volterra cấp hai
Ta sẽ thấy rằng các hàm như thế là tồn tại và
Trang 18là có, tồn tại những đa thức s(t) như vậy và các hàm như thế thuộc vàolớp S3(π) các hàm spline bậc ba dưới đây.
Định nghĩa 2.1.2 (Đa thức spline bậc ba) Không gian S3(π) là tập tất
cả các hàm s(t) ∈ C2[a, b] mà khi ta hạn chế xét trên các khoảng con(ti, ti+1), 0 ≤ i ≤ n − 1 của đoạn [a, b], các hàm đó trở thành đa thức bậcba
S3(π) thực sự là một không gian tuyến tính và vì không gian nàychứa tập hợp tất cả các đa thức bậc ba nên có vô hạn các hàm trongkhông gian S3(π) này Tuy nhiên, ta sẽ chứng tỏ tồn tại duy nhất hàms(t) trong S3(π) thỏa mãn điều kiện
s0(t0) = f0(t0)s(ti) = f (ti) 0 ≤ i ≤ n (2.1.1)
h3 + 3h2(t − ti−1) + 3h(t − ti−1)2 − 3(t − ti−1)3, t ∈ [ti−1, ti]
h3 + 3h2(ti+1− t) + 3h(ti+1 − t)2 − 3(ti+1 − t)3, t ∈ [ti, ti+1]
(2.1.2)Mỗi hàm Bi(t) là khả vi liên tục hai lần trên toàn bộ đường thẳng
Trang 19có giá compact nhỏ nhất với các nút tại t−2 < t−1 < · · · < tn < tn+1 <
tn+2 Tức là, bất kì spline bậc ba s(t) với các nút như trên mà triệt tiêubên ngoài mọi khoảng (tj−1, tj+2) phải đồng nhất bằng 0 Hơn nữa, vìmỗi Bi(t) cũng là đa thức bậc ba từng đoạn với các nút của phân hoạch
π, mỗi Bi(t) ∈ S3(π) Để tính s(t) ta sử dụng bảng dưới đây, trong đóchứa các giá trị Bi(t) và các đạo hàm của Bi(t) tại các nút đó Vì Bi(t)
và các các đạo hàm của Bi(t) triệt tiêu tại các nút khác nên ta khôngđưa vào trong bảng
Đặt B = {B−1, B0, , Bn+1} và B3(π) = spanB Các hàm trong B làđộc lập tuyến tính trên [a, b] do đó B3(π) có số chiều là (n + 3) Ta cókết quả sau
Định lý 2.1.1 Tồn tại duy nhất hàm s(t) trong B3(π) thỏa mãn (2.1.1)
Trang 20Chứng minh Giả sử s(t) ∈ B3(π), khi đó
Vì ma trận A có đường chéo trội Do đó A không suy biến nên hệ (2.1.4)
Trang 21là spline duy nhất từ (2.1.1) Khi đó f (t) − s(t) = g(t) triệt tiêu tạimỗi ti, 0 ≤ i ≤ n và do đó g0(t0), g0(tn) cũng vậy Vì cả f và s đềuthuộc C2[a, b], g(t) ∈ C2[a, b] Nên theo định lí Rolle ta có g0(t) có ítnhất n nghiệm tại yi, ti < yi < ti+1 và hai nghiệm tại t0 và tn Vì vậy
Hệ quả 2.1.1 dimS3(π) = n + 3 và B = {B−1, B0, , Bn+1} là một cơ
sở của không gian S3(π)
Hệ quả 2.1.2 Tồn tại duy nhất spline bậc ba s(t) thỏa mãn (2.1.1).Hàm s được gọi là nội suy spline bậc ba của f
Nội suy bậc ba duy nhất của một hàm f (t) cho trước không chỉ là nộisuy đa thức bậc ba f (t) tại các nút ti, 0 ≤ i ≤ n Có vô hạn các splinenhư thế, chẳng hạn ta có thể chứng minh hoàn toàn tương tự định lí2.1.1, có tồn tại duy nhất spline ¯s(t) xác định bởi (2.1.3) là nghiệm củabài toán
Trang 22trận ¯A được sử dụng để chứng minh sự tồn tại của hàm ¯s(t) và trongtính toán từ ma trận A chỉ theo dòng đầu tiên và cuối cùng, điều nàycho phép nội suy bậc hai thay thế bởi các đạo hàm bậc nhất Các phần
tử được cho trong bảng 2.1 Trong trường hợp tổng quát, cho trước n + 3
số thực phân biệt ¯t1 < ¯t2 < · · · < ¯tn+3 và n + 3 số nguyên ni, ta có thểđặt câu hỏi: liệu có tồn tại một spline bậc ba ˆs(t) là nghiệm nội suy củabài toán
ˆ
s(ni )(¯ti) = f(ni )(¯ti), 1 ≤ i ≤ n + 3
Trong các trường hợp câu trả lời là không.Trong trường hợp câu trả lời
là có thì câu hỏi bằng cách nào xác định được các spline bậc ba nội suy
ra f (t), hoặc không nội suy f0(t0) và cũng không nội suy f00(tn) Ta cóthể xây dựng, các nội suy Lagrange bậc ba λ0(t) và λ1(t) cho f (t) tạinhiều nhất là các nút t0 < t1 < t2 < t3 và tn−3 < tn−2 < tn−1 < tn Khi
đó, để thu được sL(t) cho trong (2.1.3) ta phải giải hệ
Trang 23Ví dụ 2.1.1 Tìm hàm spline bậc ba s(t) nội suy hàm f (t) = 5t + 1 trênđoạn [0, 1] với các nút t = i
Do đó, ta thu được s(t) = 5t + 1
2.1.2 Phương pháp spline collocation
Trong mục này giả sử X là không gian tuyến tính con của C[a, b] Giả
sử L là toán tử tuyến tính mà miền xác định là toàn bộ X, và toàn bộ
Trang 24miền ảnh cũng thuộc không gian X Cho {φ1, φ2, , φN} là tập con độclập tuyến tính của X, và đặt
xN(t) = a1φ1(t) + a2φ2(t) + · + anφN(t)trong XN là nghiệm của hệ N × N phương trình tuyến tính:
trong đó t1, t2, , tN là các điểm phân biệt của D mà tại đó các hạng
tử của (2.1.9) hoàn toàn xác định Hàm xN(t) nếu tồn tại được gọi làcollocate của y(t) tại các điểm t1, , tN Bất kì hàm f (t) thu được bằngcách đó được gọi là một nghiệm xấp xỉ thu được bằng phương phápcollocation
Trong mục này, ta nghiên cứu một vài lớp toán tử L và một số cáckhông gian con XN sao cho nghiệm collocation tồn tại và duy nhất, vàđánh giá nhiễu kx − xNk trong các trường hợp đó Trước khi trình bàynội dung phương pháp collocation ta xét một vài ví dụ sau:
Ví dụ 2.1.2 Xét bài toán giá trị ban đầu
Lx(t) = x00(t) − x(t) = 1,x(0) = x(1) = 0
Trang 25ˆx(t) = 1
có nghiệm duy nhất x(t) và p và q là các hàm liên tục trên [0, 1]
Trang 26t x(t) x(t) ˆ x(t) − ˆ x(t) 0.0 0.0000 0000 0.0000 0000 0.0000 0000 0.1 -0.0412 8461 -0.0180 0000 -0.0232 8461 0.2 -0.0729 7407 -0.0373 3333 -0.0356 4073 0.3 -0.0953 8554 -0.0560 0000 -0.0393 8554 0.4 -0.1087 4333 -0.0720 0000 -0.0367 4333 0.5 -0.1131 8112 -0.0833 3333 -0.0298 4778 0.6 -0.1087 4333 -0.0880 0000 -0.0207 4333 0.7 -0.0840 0000 -0.0840 0000 -0.0113 8554 0.8 -0.0729 7407 -0.0693 3333 -0.0036 4073 0.9 -0.0412 8461 -0.0420 0000 0.0007 1539 1.0 0.0000 0000 0.0000 0000 0.0000 0000
Để xấp xỉ nghiệm x(t) bằng nghiệm collocation thông qua các hàmspline, ta xét phân hoạch đoạn [0, 1]
π : 0 = t0 < t1 < · · · < tn = 1,
và đặt φi(t) = Bi(t) là các hàm spline với các nút tại π : 0 = t0 < t1 <
· · · < tn = 1 Đặt XN = span{B−1, B0, , Bn+1} Sử dụng phương phápcollocation với các hàm φi đó, ta có
xN(t) = a−1B−1(t) + a0B0(t) + · · · + an+1Bn+1(t) (2.1.10)sao cho
Ta sắp xếp lại tại n + 1 nút và đưa vào hai hàm spline đặc biệt B−1, Bn+1
của xN(t) thỏa mãn cùng các điều kiện biên như x(t)
Trang 27Để tính xN(t), trước tiên ta sử dụng tính tuyến tính của L Do đó,
xN(0) = a−1 + 4a0 + a1,và
xN(1) = an−1+ 4an + an+1.Hơn nữa, do Bi(t) ≡ 0 khi t ≥ ti+2 và t ≤ ti−2 với mỗi i, và từ (2.1.11)
Trường hợp đặc biệt đơn giản: Sự tồn tại qua ma trận giảitích
Trang 28Một trong những cách đơn giản nhất để thu được các định lí tồntại nghiệm của phương pháp collocation được áp dụng vào khi nghiêncứu các phương trình vi phân thường và phương trình đạo hàm riêng lànghiên cứu trực tiếp các ma trận CN nảy sinh khi chọn đặc biệt các hàm
cơ sở {π0, π1, , φn} span thành không gian XN và cách chọn đặc biệtcủa toán tử L
Phương pháp này được minh họa qua ví dụ sau
Ví dụ 2.1.4 Xét phương trình vi phân
Lx(t) = x00(t) − σ(t)x(t) = f (t), a ≤ t ≤ b, (2.1.14)σ(t) > 0 với σ liên tục trên [0, 1], điều kiện biên là x(a) = x(b) = 0
Để giải phương trình này bằng phương pháp collocation, ta đặt
Trang 29Đặc biệt,
ˆ
B0(t) = B0(t) − 4B−1(t),ˆ
B1(t) = B0(t) − 4B1(t),ˆ
Bn−1(t) = Bn(t) − 4Bn−1(t),ˆ
LxN(tNi ) = f (tNi ), 0 ≤ i ≤ n (2.1.16)và
Hiển nhiên rằng bất kì xN(t) là nghiệm của bài toán nội suy này cũng
là nghiệm của các bài toán trước, và ngược lại Trong trường hợp này,
ta có một hệ tuyến tính gồm n + 3 phương trình và n + 3 ẩn, ma trậncollocation CN = (cNij), −1 ≤ i, j ≤ n + 1 Dòng đầu tiên của ma trận
CN là các hệ số của điều kiện ban đầu xN(a) = 0, dòng cuối của CN làcác hệ số của điều kiện xN(b) = 0 Thay vào (2.1.15) ta có
Trang 30trong đó các giá trị của Bj(ti) được cho trong bảng 2.2 Để xác định cácphần tử còn của ma trận CN ta thay vào các phương trình collocation.Đặc biệt,
(σ0h2 − 6)a−1 + (4h2σ0 + 12)a0 + (4h2σ0 + 12)a1 = h2f (x0),
và phương trình thứ nhất của (2.1.5):
a−1 + 4a0 + a1 = 0,
ta thu được
Trang 31Tương tự, khử aN +1 từ phương trình cuối của (2.1.19) và (2.1.5), ta thuđược
36aN = h2f (tNN) (2.1.21)Kết hợp (2.1.20), (2.1.21) và (n − 1) phương trình trong (2.1.19) ta thuđược hệ gồm (n + 1) phương trình tuyến tính
Vì σ(t) ≥ 0, nên AN là ma trận đường chéo trội, do đóAN không suybiến Do đó, ta có thể giải được hệ (2.1.22) thu được a0, a1, , an vàthay vào các phương trình điều kiện ban đầu (2.1.5) để thu được a−1 và
a0 Như vậy, phương pháp collocation được áp dụng vào (2.1.1) trong đó
sử dụng một cơ sở các spline bậc ba và thu được nghiệm duy nhất xN(t)xác định bởi (2.1.2)
Để đánh giá sai số kx − xNk, ta đặt yN là spline duy nhất nội suy
từ X thành nghiệm x(t) của bài toán biên (2.1.1) Nếu f ∈ C2[a, b] thìx(t) ∈ C4[a, b], và ta thu được
kDj(x − yN)k ≤ γjh4−j, j = 0, 1, 2, (2.1.23)
Trang 32trong đó γj là các hằng số không phụ thuộc vào h và n Đặt
|LxN(ti) − LyN(ti)| = |f (ti) − LyN(ti)| ≤ γh2, (2.1.24)trong đó β = [γ0h2||σ|| + γ2] Đặc biệt,
vì (ANxN)i = h2f (ti) và (ANyN)i = h2f (tˆ i) Nhưng do tọa độ thứ i của
AN(xN − yN) kéo theo phương trình thứ i :
Trang 33(a−1−b−1) = −(a1−b1)−4(a0−b0) và (an+1−bn+1) = −(an−bn)−4(an−bn).
Từ đó, tồn tại hằng số γ sao cho
−1≤i≤n+1|δi| = max
−1≤i≤n+1|ai− bi| ≤ γh2, (2.1.29)trong đó γ phụ thuộc vào x và σ∗
Bất đẳng thức (2.1.29) cho phép ta ước lượng kxN − yNk, và do đó
Trang 34Kết hợp các kết quả trên ta thu được định lí sau:
Định lý 2.1.3 Nghiệm xấp xỉ collocation xN(t) trong không gian cácspline bậc ba với các nút a = t0 < t1 < · · · < tn = b của nghiệm x(t) củabài toán biên ban đầu
Trang 352.1.3 Nghiệm xấp xỉ của phương trình vi tích phân Volterra
ki(t, s)y(i)(s)ds, t ∈ I := [0, T ],
(2.1.33)với
y(0) = y0, y(1)(0) = y1, (2.1.34)
ở đây q : I → R, pi : I → R, và ki : D → R (i = 0, 1) (với D :={(t, s) : 0 ≤ s ≤ t ≤ T }) là các hàm hàm liên tục trong miền xác địnhtương ứng của chúng Các phương trình ở trên đã được biết đến như cácphương trình thử cơ bản và đã được đề xuất bởi Brunner and Lambert.Các phương trình thử được sử dụng rộng rãi để phân tích tính ổn định
và các tính chất của nghiệm của các phương pháp khác nhau
Ở đây, chúng tôi trình bày phương pháp số giải phương trình vi tíchphân Volterra bậc 2 dạng (2.2.11) ở trên bằng cách sử dụng không giancác đa thức spline Để mô tả cách xấp xỉ nghiệm qua không gian các đathức spline, ta đặt Q
N : 0 = t0 < t1 < · · · < tN = T là tập các lưới củakhoảng I, và tập
σn := [tn, tn+1], hn := tn+1− tn, n = 0, 1, , N − 1,
h = max{hn : 0 ≤ n ≤ N − 1} (đường kính lưới) (2.1.35)
ZN := {tn : n = 1, 2, , N − 1}, Z¯N = ZN ∪ {T }
Đặt πm+d là tập các đa thức (đa thức thực) có bậc không vượt quá m+d,
ở đây m ≥ 1 và d ≥ −1 là các số nguyên Nghiệm y cho bài toán giátrị ban đầu (2.2.11), (2.2.12), sẽ được xấp xỉ bằng một phần tử u trong
Trang 36không gian các đa thức spline,
Sm+d(d) (ZN) := {u := u(t)|t∈σn := un(t) ∈ πm+d, n = 0, 1, , N − 1,
u(j)n−1(tn) = u(j)n (tn) với j = 0, 1, , tn ∈ ZN} (2.1.36)tức là, bằng một hàm đa thức spline bậc m + d trong đó chứa những nút
ZN và là d lần khả vi liên tục trên I Nếu d = −1, thì các phần tử của
Sm−1(−1)(ZN) phải có các bước nhảy gián đoạn tại các nút ZN Như vậy, bàitoán giá trị ban đầu (2.2.11) và (2.2.12) thường được giải quyết bằngphương pháp collocation trong không gian các đa thức spline Sm(0)(ZN)
Trang 37điều kiện mà u thỏa mãn bài toán giá trị ban đầu trên X(N ) dưới đây:
u(0) = y0, u(1)(0) = y1, (2.1.41)với dãy lưới đều {ΠN}, hn = h, với mọi n = 0, 1, , N −1, nhưng với h đủnhỏ thì (2.1.40) có 1 nghiệm duy nhất {an,j}j=1, ,m, ∀n = 0, 1, , N − 1.Khi đó, phương trình (2.1.40) có thể được viết lại thành:
Trang 38wj,lk1(tn,j, tn + dj,lhn)u0n(tn + dj,lhn)dv, i = n,
µ 0P
Các hạng tử cầu phương tương ứng được định nghĩa như sau:
En,ij [ui] = Φjn,i[ui] − ˆΦjn,i[ui],