Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm... - Hãy viết công thức tính vận tốc trung bình.- Nêu được ví dụ thể hiện l
Trang 1- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Biết được các dạng của chuyển động
Tranh vẽ 1.1 và 1.2 phục vụ cho bài giảng và bài tập
Tranh vẽ 1.3 về một số chuyển động thường gặp
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 2: Làm thế nào dể biết một vật
chuyển động hay đứng yên?
- GV: gọi HS đọc C1, tổ chức cho HS đọc thông
tin SGK để hòan thành C1
- HS: Đọc câu C1
- GV: Thông báo nội dung 1
- HS: Ghi nội dung 1 vào vở
NỘI DUNG
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
Để nhận biết một vật
chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm
Trang 2- GV:Yêu cầu HS hòan thành C2, C3.
- HS: trả lời
C2: HS tự chọn vật mốc và xét chuyển động của
vật so với vật khác
C3: Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì
được coi là đứng yên
Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên.
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 1.2 và thảo
luận trả lời C4, C5
-HS: Quan sát hình vẽ và thảo luận trả lời C4, C5
C4: Chuyển động vì vị trí người này thay đổi so
với nhà ga
C5: Đứng yên vì vị trí hành khách với toa tàu
không thay đổi
-GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời C6, C7
C6: (1) Đối với vật này
(2) Đứng yên
C7: Hành khách chuyển động so với nhà ga
nhưng đứng yên đối với toa tàu
- GV: Thông báo về tính tương đối của chuyển
động và đứng yên
- HS: Tiếp thu và ghi vở
- GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời C8
- HS: Thảo luận trả lời C8
C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc
gắn với Trái đất, vì vậy có thể coi Mặt trời chuyển
động khi lấy mốc là Trái đất
Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp.
- GV: Yêu cầuHS quan sát hình 1.3 a, b, c và giới
thiệu một số loại chuyển động
- HS: Thảo luận và trả lời C9
• Chuyển động thẳng: tên lửa
• Chuyển động cong: quả bóng
-Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc
Trang 3- GV: Yêu cầu HS nêu lại nội dung cơ bản của bài học.
- HS: Nhắc lại nội dung bài học
- Vận dụng công thức để tính s và t
Trang 42 Kiểm tra bài cũ:
Khi nào vật được coi là chuyển động? Được coi là đứng yên? Cho VD
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Ở û tiết trước ta đã nhận biết được vật đứng yên hay
chuyển động → hôm nay ta sẽ tìm hiểu xem làm thế
nào nhận biết được sự nhanh hay chậm của chuyển
động?
Hoạt động 2: Vận tốc là gì?
-GV: Treo bảng 2.1 và giới thiệu các số liệu các số
liệu trong bảng theo cột và yêu cầu HS làm câu C1
- HS: Xem bảng 2.1 SGK và thảo luận nhóm trả lời
C1
C1: Bạn nào chạy một quãng đường 60 m như nhau,
bạn nào chạy mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
⇒ Kết luận: Quãng đường mà các em vừa đi được
trong 1 giây gọi là vận tốc
- GV: Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của
chuyển động? Và được tính như thế nào?
I Vận tốc là gì?
- Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc
- Độ lớn của vận tốc cho
Trang 5-GV: Thông báo đơn vị vận tốc phụ thuộc vào chiều
dài và đơn vị thời gian
GV treo bảng 2.2 và gới thiệu nếu đơn vị chiều dài
là m, đơn vị thời gian là s thì đơn vị vận tốc là m/s
-GV: Tương tự HS hòan thành C4
-HS: Hoạt động nhóm hoàn thành C4
-GV: Gọi HS khác nhận xét → thống nhất → ghi
bảng
-GV: Thông báo đơn vị vận tốc là m/s, km/h
-GV: Muốn đổi đơn vị km/h ra m/s ta làm như thế
nào?
-HS: Đổi km ra mét
giờ ra giây
sau đó thực hiện phép chia
-GV: Muốn đổi đơn vị m/s ra km/h ra làm như thế
nào?
biết sự nhanh chậm của chuyển động và được tính bằng quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian
II Công thức tính vận tốc.
v=
v s
v: vận tốcs: quãng đường đi được t: thời gian đi hết quãng đường đó
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đơn vị chiều dài
và đơn vị thời gian
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h
Trang 6-HS: Lấy quãng đường nhân với 3600 rồi đổi ra
3600
1000 54
= 15 m/sC7: t = 40 phút =
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
-GV: Nêu 2 nhận xét về độ lớn vận tốc của chuyển
động đầu kim đồng hồ và chuyển động của xe đạp
khi em đi từ nhà đến trường
-HS: Chuyển động đầu kim đồng hồ có vận tốc
không thay đổi theo thời gian
Chuyển động của xe đạp có vận tốc thay đổi
theo thời gian
-GV: Vậy chuyển động đầu kim đồng hồ là chuyển
động đều, chuyển động khi đi từ nhà đến trường là
chuyển động không đều
-HS: Đọc TN SGK, lấy VD thực tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và
chuyển động không đều.
-GV: Yêu cầu HS trả lời C1, C2
-HS: Các nhóm thảo luận trả lời C1, C2
C1: DE, EF: chuyển động đều
AB,BC,CD: chuyển động không đều
C2: a- chuyển động đều
b, c, d – chuyển động không đều
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của
I Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
II Vận tốc trung bình của
Trang 9chuyển động không đều.
-GV: Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin ở
mục II
-HS: Đọc phần thu thập thông tin
-GV: Yêu cầu HS tính trung bình mỗi giây trục
bánh xe lăn được bao nhiêu méttrên các đọan đường
AB, BC, CD
-HS: Các nhóm tính đọan đường đi được của trục
bánh xe sau mỗi giây trên các đọan đường AB, BC,
s: đoạn đường đi được
t: thời gian đi hết quãng đường đó
-HS: Tiếp thu công thức vận tốc trung bình
Vtb = 3 , 3 ( / )
24 30
60 120
2 1
2
t t
s s
= +
+
= + +
C6: Quãng đường tàu đi được:
vtb =
t s
s: đoạn đường đi được
t: thời gian đi hết quãng đường đó
III Vận dụng
3 Củng cố:
- Hãy nêu định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều
Trang 10- Hãy viết công thức tính vận tốc trung bình.
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết lực là đại lượng vectơ, biểu diễn được vectơ lực
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu các tác dụng của lực
-HS: Đọc bài: Một đầu tàu
-GV: Vậy làm thế nào để biểu diễn lực tác dụng vào
vật? -> Vào bài mới
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực.
Trang 11Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm lực và cách
biểu diễn lực bằng vectơ.
-GV thông báo:
+ Lực là đại lượng vectơ
+ Cách biểu diễn lực và kí hiệu lực ( F )
Cần chú ý lực đặc trưng bởi 3 yếu tố:
+ Gốc là điểm đặt của lực + Phương, chiều trùng với phương chiều của lực
+ Độ dài biểu thị cường
độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước
II Vận dụng:
C2:
v=
v s
P
F 5000N
C3:
a/ F1 : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều
từ dưới lên, cường độ lực
F1= 20Nb/ F2 : điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều
từ trái sang phải, cường độ
Trang 12lực F2= 30Nc/ F3 : điểm đặt tại C, phương nghiêng một góc
30o so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ F3= 30N
Trang 13- Nêu được một số VD về 2 lực cân bằng.
- Nhận biết được đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu diển 2 lực đó
- Khẳng định được “ Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tớc không đổi, vật chuyển động thẳng đều”
- Nêu được một số VD vế quán tính, giải thích hiện tượng quán tính
2 Kỹ năng:
- Biết suy đóan
- Kỹ năng tiến hành thí nghiệm
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách biểu diễn lực
- Biểu diễn trọng lực tác dụng vào vật có khối lượng 0.3 kg treo trên sợi dây ( 1
-HS: Lắng nghe và nêu dự đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai lực cân bằng.
-GV Giới thiệu các mục cần nghiên cứu
-GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời: Mỗi vật chịu
tác dụng của các lực nào?
-HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV, sau
đó bểu diễn các lực vào vở
GV sữa chữa những sai sót của HS
Trang 14-GV: Yêu cầu HS đọc phần dự đoán và nêu
dự đóan
-HS: Dự đoán: vận tốc của vật không thay
đổi, vật sẽ chuyển động đều
-GV: Để kiểm tra dự đóan có đúng không ta
làm thí nghiệm
-HS: Nghe GV giới thiệu và trả lời C2, C3,
C4
-GV: Làm thí nghiệm và yêu cầu HS quan
sát, ghi kết quả thí nghiệm
-HS: Ghi kết quả thí nghiệm
-GV: Từ kết quả thí nghiệm, yêu cầu HS tính
vận tốc và so sánh vận tốc trong 3 giai đoạn
-HS: Tính v1, v2, v3
Nhận xét: v1= v2 = v3
-GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận ( theo SGK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính.
-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
-HS: Đọc thông tin trong SGK
-GV: Thông báo về quán tính
Nêu nhận xét: Mọi vật không thể thay đổi vận
II Quán tính.
Mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật có quán tính
Trang 15- Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và
kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và tác dụng lợi ích của lực này
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?
- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật đang chuyển động sẽ chuyển động như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Khi đạp xe trên hai đọan đường ghồ ghề và
tráng nhựa > đọan đường nào đạp xe nặng
1 Lực ma sát trượt.
Trang 16-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
-HS: Đọc thông tin trong SGK
-GV: Yêu cầu cá nhân nghiên cứu, phát hiện
ra chuyển động trượt
-HS: Thảo luận nghiên cứu đi đến nhận xét:
Vật này chuyển động “trượt” trên bề mặt vật
khác
-GV: Chú ý sự thay đổi vận tốc (bánh xe
quay chậm dần) đó là biểu hiện của lực ma
sát trượt
-HS: Tìm VD (khi phanh xe, bánh xe ngừng
quay, mặt lốp trượt trên mặt đường)
* Tìm hiểu lực ma sát lăn.
-GV: Nêu VD trong SGK và đặt vấn đề: đó
có phải là lực ma sát trượt không? Tại sao?
-HS: Không phải ma sát trượt vì vật này lăn
trên bề mặt vật khác
-GV: Lưu ý : Có sự thay đổi vận tốc, biểu
hiện củ lực ma sát lăn
-HS: Tìm VD ( Khi dịch chuyển vật nặng có
thể kê những thanh hình trụ làm con lăn)
-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 SGK và
-GV: Lực này như thế nào với lực kéo?
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
2 Lực ma sát lăn.
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
3 Lực ma sát nghỉ.
Trang 17-HS: Cân bằng.
=> Lực cân bằng với lực kéo ở thí nghiệm
trên gọi là lực ma sát nghỉ
-GV: Lực ma sát nghỉ giữ vật như thế nào?
-HS: Không trượt khi vật bị tác dụng của lực
khác
-GV: Yêu cầu HS nêu VD
-HS: Nêu VD (ma sát nghỉ giữ cho bàn chân
không trượt trên mặt đường)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lực ma sát trong
b/ Tăng độ nhám của vỏ bao diêm
c/ Tăng độ sâu khía rãnh của lốp ôtô
Hoạt động 4: Vận dụng.
-GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời C8, C9
-HS: Thảo luận trả lời C8, C9
C8: a, b, d, e: ma sát có ích
c: ma sát có hại
C9: Ổ bi có tác dụng giảm lực ma sát Nhờ sử
dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật
chuyển động khiến cho các máy móc hoạt
động dễ dàng
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
II Lực ma sát trong đời sống
và kĩ thuật.
Lực ma sát có thể có lợi và củng có thể có hại
Trang 18- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết được cơng thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng cĩ mặt trong cơng thức
- Vận dụng đựơc cơng thức tính áp suất để giải các bài tập đơn gản về áp lực, áp suất
- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nĩ
để giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp
2 Kiểm tra bài cũ:
Cĩ mấy lực ma sát? Nêu khái niệm từng loại
-GV: Thơng báo khái niệm áp lực
-HS: Tiếp thu > ghi vở
I Aùp lực là gì?
Aùp lực là lực ép có phương
Trang 19-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 7.3 SGK và
trả lời C1
-HS: Quan sát hình 7.3 SGK và trả lời C1
7.3 a/ Lực ép của máy kéo
b/ cả 2 trường hợp
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem tác dụng của áp
lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-GV: Đặt khối kim loại lên mặt bột cát min,
lực ép của khối kim loại lên mặt bột cát cĩ
phải là áp lực khơng? Vì sao?
-HS: Cá nhân suy nghĩ trả lời (là áp lực vì lực
tác dụng này vuơng gĩc với mặt bị ép)
-GV: Hãy nghiên cứu thí nghiệm hình 7.4
SGK làm thí nghiệm và quan sát, so sánh độ
lún của khối kim loại trong các trường hợp
-HS: Làm thí nghiệm theo nhĩm, thảo luận
theo nhĩm và điền kết quả vào bảng
-GV: Qua kết quả thí nghiệm rút ra kết luận
-GV: Thơng báo mục II 2
-HS: Nghe thơng báo
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo F, đơn vị
đo S
-HS: Nhắc lại cơng thức, các kí hiệu
-GV: Hướng dẫn HS xây dựng cơng thức tính
áp suất
-GV: Giới thiệu đơn vị như SGK
vuông góc với mặt bị ép
II Aùp suất.
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ
2 Công thức tính áp suất:
Aùp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị
Trang 20VD: Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc
-GV: Yêu cầu HS hịan thành câu C5
1 Pa = 1 N/m2
III Vận dụng.
C4: p càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ
VD: Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc
C5: Aùp suất của xe tăng trên mặt đường nằm ngang là:
) / ( 6 , 666 226 5
, 1
m N S
) / ( 80 250
000 20
2
2
m N
m N S
Trang 21- Mơ tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lịng chất lỏng.
- Viết được cơng thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong cơng thức
- vận dụng được cơng thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thơng nhau và dùng nĩ để giải thích một số hiện tượng thường gặp
- Nước và chậu thủy tinh để đựng nước
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Aùp suất là gì? Biểu thức tính áp suất, giải thích các đại lượng trong cơng thức?
-HS: Mơ tả người thợ lặn ở đáy biển
-GV: Tại sao người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn
chịu được áp suất lớn? Nếu khơng mặc bộ áo đĩ
thì cĩ nguy hiểm gì đối với người thợ lặn
khơng? => nghiên cứu bài 8
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất
trong lịng chất lỏng.
I Sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng.
Trang 22-GV: Nhắc lại về áp suất của vật rắn tác dụng
lên mặt bàn nằm ngang theo phương củ trọng
lực
-HS: Khối chất lỏng có trọng lượng nên gây áp
suất lên đáy bình
-GV: Với chất lỏng thì sao? Khi đổ chất lỏng
vào bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình
không? Lên phần nào của bình?
-HS: Thảo luận nhóm dự đóan (màng cao su ở
đáy bến dạng, phồng lên)
-GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán và trả lời C1, C2
-HS: Làm thí nghiệm, thảo luận
C1: Chất lỏng gây áp suất lên đáy và thành
bình
C2: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương
Hoạt động 3: Tìm hiểu áp suất chất lỏng tác
dụng lên các vật ở trong lòng nó.
-GV: Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy và thành
bình Vậy chất lỏng có gây ra áp suất trong lòng
nó không?
-HS: Dự đoán
-GV:Để kiểm tra dự đóan ta làm thí nghiệm 2
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và mục đích
thí nghiệm ( kiểm tra sự gây ra áp suất trong
lòng chất lỏng)
-HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời C3
C3: Chất lỏng tác dụng áp suất lên vật đặt trong
nó và theo nhiều hướng
-GV: Dựa vào kết quả TN1 và TN2 các em hãy
II Công thức tính áp suất chất lỏng.
Trang 23
suất, tên gọi các đại lượng trong công thức:
-GV: Thông báo khối chất lỏng hình trụ, diện
tích đáy S, chiều cao h.
Hãy tính trọng lượng của khối chất lỏng?
-GV:Một điểm A trong chất lỏng có độ sâu hA
hãy tính áp suất tại A
-HS: pA = d hA
-GV: Nếu 2 điểm trong chất lỏng có cùng độ
sâu thì áp suất tại 2 điểm đó như thế nào?
-HS: Bằng nhau
-GV: Đặc điểm này được ứng dụng trong khoa
học và đời sống hàng ngày Một trong những
ứng dụng đó là bình thông nhau
Hoạt động 5: Nghiên cứu bình thông nhau.
-GV: Giới thiệu bình thông nhau
yêu cầu HS thực hiện C5
-HS: Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra
-GV: Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
h: chiều cao cột chất lỏng (m)
III Bình thông nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao
IV: Vận dụng.
HS trả lời các câu hỏi C6 > C8 vào vở
p = d V
Trang 24C6: Người lặn xuống dưới nước biển chịu áp
suất chất lỏng làm tức ngực > áo lặn chịu áp
C8: Aám và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc
bình thông nhau > nước trong ấm và vòi luôn
luôn có mực nước ngang nhau
Vòi a cao hơn vòi b > bình a chứa nhiều
nước hơn
4 Củng cố:
-Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không?
- Nêu công thức tính áp suất chất lỏng?
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của TN Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản
- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thừơng tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
Trang 25- 1 ống thuỷ tinh dài 10 – 15 cm, tiết diện 2 – 3 mm
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết cơng thức tính áp suất chất lỏng nêu tên và đơn vị của các đại lượng cĩ mặt trong cơng thức?
- So sánh áp suất tại A, B, C, D đựng chất lỏng ở hình bên
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Sau khi HS trả lời câu 2 (pA < pB < pC = pD) GV
đặt câu hỏi: Tại A cĩ tồn tại 1 áp suất nào khơng
> vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất
khí quyển.
-GV: Giới thiệu về lớp khí quyển của Trái Đất
-GV: Khí quyển cĩ gây ra áp suất lên Trái đất và
những vật trên Trái đất khơng? Vì sao?
-HS: Cĩ áp suất khí quyển vì khơng khí cĩ trọng
lượng
-GV: Thơng báo tên áp suất đĩ gọi là áp suất khí
quyển
Aùp suất khí quyển cĩ đặc điểm giống như
giống như áp suất chất lỏng khơng? Thực tế
chứng tỏ áp suất khí quyển cĩ đặc điểm giống
như áp suất chất lỏng là tác dụng theo mọi
Trang 26-HS: Trả lời C1.
C1: Khi hút bớt không khí thì p < p ngoài, vỏ
hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài
vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía
-GV: Yêu cầu HS dự đoán các câu hỏi C2, C3
-HS: Dự đoán
-GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra nhóm
Thảo luận nhóm câu C2, C3 và trả lời
-HS: Trả lời C2, C3
C2: Nước không chảy ra khỏi ống
C3: Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì khi bỏ tay bịt
ống thì không khí trong ống thông với khí quyển ,
áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước
trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, kết quả là
nước chảy ra
-GV: Yêu cầu HS đọc lại TN 3
-HS: Đọc TN
-GV: Mô tả lại TN 3
-GV: Yêu cầu HS thảo luận và thống nhất câu C4
-HS: Thảo luận và trả lời câu C4
C4: Khi hút hết không khí trong quả cầu ra thì
áp suất trong quả cầu bằng không, trong khi đó
quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ
mọi phía làm 2 bán cầu áp chặt vào nhau
=> GV chốt lại: Chứng tỏ có sự tồn tại áp suất
khí quyển và áp suất khí quyển này tác dụng theo
mọi phương
-GV: Yêu cầu HS giải thích hiện tượng nêu ra ở
đầu bài
-HS: Giải thích hiện tượng
-GV: Yêu cầu HS lấy VD chứng tỏ sự tồn tại của
-GV: Độ lớn của áp suất khí quyển được tính như
thế nào? Có sử dụng công thức p = d h không?
-GV: Yêu cầu HS đọc thông báo mục II.1
II Độ lớn của áp suất khí quyển.
Trang 27-GV: Lưu ý HS: Cột thuỷ ngân trong ống đứng
cân bằng ở độ cao 76 cm và phía trên là chân
khơng
-GV: Yêu cầu HS dựa vào TN để tính độ lớn của
áp suất khí quyển bằng cách trả lời lần lượt C5,
C6, C7
-HS: Trả lời C5, C6, C7
C5: pA = pB (vì điểm A, B cùng ở trên mặt phẳng
nằm ngang trong chất lỏng)
C6: pA và pkq, pB là áp suất gây ra bởi trọng lượng
cột thuỷ ngân cao 76 cm
-HS: Aùp suất khí quyển tương đương với áp suất
do cột thuỷ ngân cĩ chiều cao 76 cm gây ra
Hoạt động 4: Aùp dụng.
-GV: Yêu cầu HS trả lời câu C10, C11
Aùp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tơrixenli
Đơn vị đo áp suất khí quyển mmHg
103360
m d
p
Ống Tơrixenli ít nhất dài hơn 10,33m
Trang 29Một số câu hỏi phụ nếu cần.
III Tổ chức hoạt động dạy học:
8 Aùp suất chất lỏng – Bình thơng nhau.
Cơng thức, đơn vị tính áp suất chất lỏng
9 Aùp suất khí quyển.
Trang 30Độ lớn của áp suất khí quyển.
Khoanh tròn vào câu trả lời mà em chọn
Câu 1 Số liệu dưới đây chỉ vận tốc chuyển động của vật
A 90 km B 50 m3/h C 5 km/h D 500 g
Câu 2 Công thức tính áp suất là:
Trang 31A Bánh xe lăn trên mặt bằng.
B Hàng hoá đứng yên trong toa tàu đang chuyển động
C Kéo bàn dịch trên mặt sàn
Câu 4 Trọng lực của vật có:
A Phương thẳng đứng, chiều hướng lên
B Phương thẳng đứng, chiều hướng xuống
C Phương nằm ngang, chiều chuyển động
Câu 5 Hai người đeo dây an toàn ngồi trên 1 ô tô đang chuyển động Việc làm này là đối phó với hiện tượng vật lí nào ?
A Lực hút của trái đất B Sự cân bằng lực C Quán tính
Câu 6 Với áp lực nhất định, muốn làm tăng áp suất ta phải:
A Giảm diện tích mặt bị ép
B Tăng kích thước của vật
C Tăng diện tích mặt bị ép
Câu 7 Nam ngồi trên một toa tàu đang rời khỏi nhà ga Hãy chọn câu đúng
A Nam chuyển động so với toa tàu
B Nam đứng yên so với toa tàu
C Nam đứng yên so với hàng cây bên đường
D Tất cả các câu trên đều sai
Câu 8 Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào có thể được xem là chuyển động đều ?
A Nam đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường
B Một quả bóng đang lăn trên sân cỏ
C Chuyển động của đầu kim đồng hồ
D Chuyển động của đoàn tàu hỏa khi rời ga
Câu 9 Đơn vị áp suất là
A N / m B N/m2 C N/m3
Câu 10 Càng lên cao thì áp suất khí quyển
A Càng giảm B Càng tăng C Không thay đổi
PHẦN B: TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Bài 1: Một đầu tàu khối lượng 100 tấn chạy trong 10 giờ Trong 4 giờ đầu tàu chạy
với vận tốc trung bình bằng 60 km/h, trong 6 giờ sau đầu tàu chạy với vận tốc trung bình bằng 50 km/h Tính vận tốc trung bình của đầu tàu trong suốt thời gian chuyển động
Bài 2: Một vật chịu tác dụng của 2 lực F1 và F2 Biết F1= 15N, vật đang chuyển động thẳng đều như hình vẽ, tính độ lớn lực F2 và vẽ lực này?
Trang 32ĐÁP ÁN VẬT LÝ 8 PHẦN A: TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm)
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Aùc-si met
- Viết được cơng thức tính độ lớn của FA., cĩ chú thích đầy đủ
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản cĩ liên quan
- Vận dụng cơng thức để giải các bài tập đơn giản
Trang 33Yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
Mỗi nhĩm: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, một bình tràn, 1 quả nặng
III Tổ chức hoạt động dạy học:
một lực đẩy từ dưới lên
- GV: Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu 2
- HS: Trả lời câu 2 (… dưới lên trên theo
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên gọi là lực đẩy Aùc-si-mét
II Độ lớn của lực đẩy mét.
Aùc-si-1 Dự đốn.
Trang 34-HS: P2: Trọng lượng tổng cộng của quả nặng
và cốc trừ đi lực đẩy Aùc-si-mét
-GV: Đổ nước từ B vào A số chỉ lực kế như
thế nào so với số chỉ ở hình 10.3a?
-GV: Thơng báo cho HS cơng thức và ý nghĩa
đơn vị các đại lượng
Hoạt động 4: Vận dụng.
- GV: Yêu cầu hs đọc và trả lời C4,C5,C6
- Học sinh trả lời
C4: Khi gàu ở trong nước, do cĩ lực đẩy của
nước nên ta cảm thấy nhẹ hơn khi kéo lên khỏi
Trang 35Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức.
- Tập đề (xướng) xuất phát từ phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có
- Mẫu báo cáo
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Trang 36-GV: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, nêu rỏ mục
tiêu bài thực hành và kiểm tra mẫu báo cáo
Hoạt động 2: Ơn tập.
- GV: Yêu cầu hs nhắc lại CT tính lực
Aùc-simét và nêu tên các đại lượng trong cơng thức
Hoạt động 3: Thảo luận phương án thí
nghiệm theo sách giáo khoa.
-GV: Cho hs đọc mục 1a và mục 1b, quan sát
hình vẽ
-HS: tự đọc và quan sát hình 11.1 và hình 12.2
-GV: Hướng dẫn HS thảo luận TN hình 11.1 và
12.2 để nêu phương án thí nghiệm
GV thơng báo: mỗi thí nghiệm cần đo 3 lần,
-GV: kiểm tra và hướng dẫn phân cơng lắp đặt
dụng cụ thí nghiệm, thao tác thí nghiệm, kiểm
tra kết quả thảo luận thí nghiệm hình 11.3 và
hình 11.4 sách GK
-HS: Nhĩm trưởng báo cáo kết quả thảo luận
của nhĩm khi được hỏi
-GV: Uốn nắn thao tác sai, giúp đỡ các nhĩm
Trang 37- Giải thích được khi nào vật nổi, chìm, lơ lửng.
- Nêu được điều kiện nổi của vật
-Giải thích được các hiện tượng thường nổi trong đời sống
+ Một cốc thủy tinh đựng nước
+ (Một quả trứng và muối ăn)
-GV: Chốt lại (chịu tác dụng của 2 lực là trọng
lực và lực đẩy, cùng phương nhưng ngược
I.Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
Trang 38-GV: Yêu cầu Hs hồn thành C2
-HS: Lên bảng vẽ mũi tên chỉ chiều của 2 lực
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy
Aùc – si – mét khi vật nổi trên mặt thĩang
chất lỏng.
-GV: Thả mẫu gỗ vào nước, nhấn chìm rồi
buơng tay, cho HS quan sát và nhận xét
-HS: quan sát và nhận xét
C3: miếng gỗ thả vào nước lại nổi vì trọng
lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng
riêng của nước
-GV: Yêu cầu hs trả lời C4,C5
-HS: Trả lời C4, C5
C4: Vật đứng yên -> Vật chịu tác dụng của
hai lực cân bằng nhau => P=FA
C5: Câu B
Hoạt động 4: Vận dụng.
-GV: Hướng dẫn hs thảo luận và trả lời C6,
C7,C8,C9
-HS: Thảo luận để trả lời các câu hỏi trên
C6: Dựa vào gợi ý:
FA: Lực đẩy Aùc-si-mét (N)
III Vận dụng :
HS: Trả lời các câu C6 -> C9 vào vở
4 Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
5 Dặn dị:
F A = d.V
Trang 40- Nêu được các ví dụ để có công cơ học và không có công cơ học.
- Phát biểu & viết được công thức tính được công cơ học Nêu được các đại lượng và đơn vị của các đại lượng trong cơ học
- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật
Tranh SGK: Con bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máy xúc đất đang làm việc
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy phát biểu cách biểu diễn lực và ký hiệu véc tơ lực?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Gọi HS đọc phần mở đầu -> vào bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm công cơ học.
-GV: Treo tranh 13.1 & 13.2 SGK, yêu cầu học
sinh quan sát & đọc nội dung quan sát trong SGK
-HS: Quan sát tranh
-GV: Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận C1, C2 và
cử đại diện trả lời trong hai phúc
- Lực kéo của người công nhân
Hoạt động 3: GV thông báo kiến thức mới: Công
thức tính công.
-GV: Thông báo tính công , giải thích các đại
I Khi nào có công cơ học.
- Chỉ có công cơ học khi nào
có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời
- Công cơ học là công của lực
- Công cơ học gọi tắc là công
II Công thức tính công.