1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bai giang autocad 2007

59 608 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng AutoCAD 2007
Tác giả Lâm Ngọc Tiến
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Mạng máy tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 6,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Specify point on object for second ….: Chọn đối tợng thứ hai của đờng tròn tiếp xúc.. Specify second point of arc or [Center/End]: Kích chọn tâm, hoặc nhập tọa độ tâmSpecify end point of

Trang 1

Biªn soÆn: L©m Ngäc TiÕn 1

Trang 3

Chơng I: làm quen với autocad

I Giới thiệu chung về autocad.

- Là một phần mềm quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và một số lĩnhvực khác

- Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi thì autocad có chuyển biến mạnh thay đổi thânthiện và dễ sử dụng

- Một số chức năng chính của autocad:

+ Khả năng vẽ chính xác là u điểm lớn nhất của autocad

+ Sữa chữa và biến đối tợng vẽ ra, khả năng càng mạnh hơn so với các thế hệsau

+ Autocad có các công cụ phổi cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian 3 chiều,giúp các góc nhìn chính xác hơn trong các công trình thực tế

+ Autocad in bản vẽ chính xác đúng tỉ lệ, và có thể xuất bản vẽ ra các tệp tơngthích với các phần mềm khác

Sau khi khởi động autocad sẽ xuất hiện hộp thoại startup

Chọn start from scratch(mở một bản vẽ nháp)

Chọn hệ metric

Trang 4

Chú ý: Nếu khởi động autocad mà không xuất hiện hộp thoại startup thì vàotools/option/system.

Mục startup chọn show startup dialog box

- Các cách vào lệnh trong Autocad( có 3 cách vào lệnh)

+ Vào bằng câu lệnh, bằng bàn phím thực hiện dòng command

+ Vào từ thực đơn thả xuống bằng chuột.

+ Vào bằng thanh công cụ (Toolbar)

Tùy vào thói quen và thói quen của tong ngời nên sử dụng các cách khácnhau Nhng cách vào lệnh đợc sử dụng nhiều nhất

- Một số chức năng đặc biệt trong Autocad

F1: Trợ giúp

F2: Chuyển qua chế độ màn hình hoặc văn bản

F3: Bật tắt chế độ truy bắt điểm

F4: Chuyển qua lại các mặt chiếu trục đo

F6: Hiển thị tọa độ tức thời của con trỏ

F7: Tắt, mở mạng lới điểm

F8: Giới hạn chuyển động của con trỏ theo phơng thẳng đứng hoặc nằmngang

F9: Bật tắt bớc nhảy

ENTER bật tắt câu lệnh hoặc nhập dữ liệu

Trong autocad thì phim space (phím cách) và enter có chức năng nh nhau.ESC: Hủy lệnh hoặc thoát lệnh

Ctrl+S: Thực hiện lệnh save

Trang 5

Chuột trái: Chọn đối tợng.

Chuột phải: Tơng đơng phím Enter

Chuột giữa: Phóng to thu nhỏ,di chuyển

Trờng hợp bản vẽ cha lu thành file

thì thực hiện lệnh save as

+Save in: Chọn nơi muốn lu bản vẽ

+ File name: Đặt tên cho bản vẽ

+ File of type: Chọn file ghi với các

IV Các hệ tọa độ trong Autocad.

Trong autocad có thể sử dụng tọa độ Decac hoặc hệ tọa độ độc cực

Chúng ta không cần khai báo mà chi cần nhập theo quy ớc

- Hệ tọa độ Decac

Hệ tọa độ trong không gian 2D gồm có trục X và trục Y vuông góc vớinhau.Tọa độ của một điểm đợc xác định qua thông số tung độ và hoành độ.Ví

dụ A(30,50)

- Tọa độ tuyệt đối: Là tọa độ xác định từ gốc tọa độ O(0,0)

- Tọa độ tơng đối: Là tọa độ xác định điểm lion kề trớc khi vẽ

- Hệ tọa độ độc cực: Vị trí điểm đợc xác định bởi khoảng cách và góc so vớigốc tọa độ O(0,0)

Trang 6

+ Với tọa độ cực tuyệt đối: Khoảng cách<góc.

Ví dụ: 80<45 là tọa độ điểm cách gốc tọa độ 80 và góc là 45o

+ Với tọa độ tơng đối: @ khoảng cách<góc, @80,45 là tọa độ của điểm cách

điểm liền trớc một khoảng 80 và góc quay là 45

Ví dụ: Vẽ hình chữ nhật có điểm P(0,0) theo cách nhập tọa độ Decac

C1: Tọa độ

Decac tuyệt đối

Command: l↵

LINE Specify first point: 0,0↵

Specify next point or [Undo]: 40,0↵

Specify next point or [Undo]: 0,35↵

Specify next point or [Close/Undo]: -40,0↵

Specify next point or [Close/Undo]: 0,-35↵

C2: Toạ độ Decac tơng đối.

Command: l↵

LINE Specify first point: 0,0

Specify next point or [Undo]: @40,0

Specify next point or [Undo]: @0,35

Specify next point or [Close/Undo]: @-40,0

Specify next point or [Close/Undo]: @0,-35

Ví dụ: Vẽ hình sau theo toạ độ độc cực.P1 toạ độ 0,0

Nhập toạ độ tơng đối

P(40,35) P(0,35)

Trang 7

Command: l ↵

LINE Specify first point: 0,0

(hoặc có thể kích chuột chọn toạ độ bất kỳ)

Specify next point or [Undo]: @60<0

Specify next point or [Undo]: @60<120

Specify next point or [Undo]: C↵

hoặc:

Specify next point or [Close/Undo]: @60<-120

Trang 8

V Các phơng pháp truy bắt điểm.

C1: Menu Tools/Drafting setting

C2: cmd: OS↵

Endpoit: Truy bắt điểm cuối

Midpoit: Truy bắt trung điểm(điểm giữa đối tợng)

Center: Truy bắt tâm đờng tròn, cung tròn

Node: Truy bắt một điểm

Quadrant: Truy bắt điểm 1/4( đối đờng tròn và cung tròn)

Intersection: Bắt giao điểm 2 đối tợng

Extension: Bắt điểm kéo dài (ít dùng)

Perpendicular: Bắt điểm vuông góc

Tangent: Bắt điểm tiếp xúc

Nearest: Bắt điểm gần nhất

Parallel: Điểm song song

- Giữ SHIFT+ Chuột phải

Trang 9

Specify next point or [Undo]: Nhập toạ độ điểm tiếp theo.(Dùng bằng cách

kích chuột hoặc là nhập giá trị VD: @100<45

Specify next point or [Close/Undo]: Nhập tiếp hoặc C đóng, U xoá đờng thẳng vừa vẽ.

II Lệnh vẽ đờng tròn Circle (c)

Specify radius of circle: Nhập thông số.

Chú ý : Trong autocad chữ trong ngoặc vuông [ ] đợc gọi là giá trị ngầm định

Ví dụ: Lệnh vẽ đờng tròn ta không chọn D hay R mà enter luôn thì cad hiểu

theo ngầm định là [Diameter]

Trang 10

2 Vẽ đờng tròn đi qua 2 điểm 2 Point (2P)

cmd: C↵

Specify center … or [3P/2P/Ttr] : Tại dòng nhắc này ta gõ 2P

Specify first ….: Nhập điểm đầu của đờng kính.

Specify second end point….: Nhập điểm cuối của đờng kính.

3 Vẽ đờng tròn đi qua 3 điểm 3 Point (3P)

Specify center….: Tại dòng nhắc này ta gõ 3P

Specify first point….: Nhập điểm đầu

Specify second point ….: Nhập điểm thứ 2

Specify third point …: Nhập điểm thứ 3

4 Vẽ đờng tròn tiếp xúc với đối tợng và có bán kính R.

Command: C↵

Specify center point ….[3P/2P/Ttr:T↵

Specify point on object for first ….:Chọn đối tợng thứ nhất của đờng tròn tiếp xúc.

Specify point on object for second ….: Chọn đối tợng thứ hai của đờng tròn tiếp xúc.

Specify radius ….: Nhập bán kính

5 Vẽ đờng tròn tiếp xúc với 3 đối tợng:

Menu Draw/Circle/tan tan tan

Dùng chuột chọn lần lợt 3 đối tợng mà đờng tròn tiếp xúc

II Lệnh vẽ cung tròn Arc (A)

C1: TOOLBAR

C2: Menu Draw\ARC\…

C3: cmd: A↵

Autocad có 10 lựa chọn khác nhau để vẽ cung tròn

1 Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm.

cmd: A↵

- Specify start…: Nhập điểm thứ hất

Specify second point of….: Nhập điểm thứ 2

Specify end point of arc : Nhập điểm thứ 3.

2 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và điểm cuối: Start, Center, End

Cmd: A

ARC Specify start point of arc or [Center]: Chọn điểm đầu

Trang 11

Specify second point of arc or [Center/End]: Kích chọn tâm, hoặc nhập tọa độ tâm

Specify end point of arc: Chọn điểm cuối.

3 Vẽ cugn tròn với điểm đầu điểm cuối và bán kính Start, End, Radius

Cmd: A

ARC Specify start point of arc or [Center]:Điểm đầu

Specify second point of arc or [Center/End]: E

Specify end point of arc: Chọn điểm cuối

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: Chọn bán kính hay ờng kính, góc.(A,D,R)

đ-Specify radius of arc: Nhập số.

Ngoài ra còn có chức năng khác tham khảo thêm.

IV Lệnh vẽ đờng đa tuyến Pline(PL).

là đờng có bề rộng nét thờng dùng vẽ mũi tên

C1: TOOLBAR

C2: Menu Draw\Polyline

C3: cmd: PL↵

Command: pl↵

Specify start point: Nhập điểm bắt đầu

Current line-width is 0.0000:( chúng ta đang vẽ là đờng 0.0000)

Specify next point or Specify next point or

[Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: Chọn điểm tiếp theo hoặc chọn các thuộc tính sau.

+ ARC (A): Vẽ cung đờng tròn nối tiếp với đờng thẳng.

+ Close (C): Đóng đờng pline bởi 1 đoạn thẳng line.

+ Halfwidth (H): Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ.

Specify starting …: Nhập nửa giá trị chiều rộng đầu.

Specify ending : Nhập nửa giá trị chiều rộng cuối.

+ Width (W): Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ.

Specify starting…: Nhập giá trị chiều rộng đầu.

Specify ending : Nhập giá trị chiều rộng cuối.

+ Length (L): vẽ một phân đoạn có chiều nh đoạn thẳng trớc.

Specify length : Nhập chiều dài phân đoạn sắp vẽ.

V Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL).

C1: Toolbar

C2: Menu Draw/ Polygon

C3: cmd : POL↵

Enter number of sides <4>: Nhập số cạnh của đa giác.

Trang 12

Specify center …: Nhập toạ độ tâm của đa giác

Enter an option… <I>: Nội tiếp hay ngoại tiếp chọn I là nội tiếp, chọn C là ngoại tiếp.

Specify radius…: Nhập giá trị bán kính.

VI Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang (REC).

C1: TOOLBAR

C2: Menu Draw/ Rectang

C3: cmd: REC↵

+ Command: rec↵

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:

Chọn điểm đầu hoặc chọn phơng pháp sau.

Nếu kích chọn điểm ban đầu.

Specify first …: Dùng chuột kích chọn điểm bắt đầu

[Area/Dimensions/Rotation]: Nhập giá trị độ dài rộng cho hình chữ nhật VD:@50,100

+ Width(W): Độ rộng nét.

[Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: w↵

Specify line width …:Chọn độ rộng nét VD:5

Specify first [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:

Chọn các lựa cách vẽ tơng tự pp trên.

Trang 13

Chó ý: §Ó vÏ l¹i h×nh ch÷ nhËt nh b×nh thêng th× ta vµo lÖnh võa vÏ vµ chän th«ng sè vÒ 0.

Trang 14

VII Lệnh vẽ Ellipse (EL).

C1: TOOLBAR

C2: Menu Draw/ Ellipse

C3: cmd: EL↵

* Command: EL↵

Specify axis endpoint…: Nhập điểm đầu trục thứ nhất

Specify other endpoint…: Nhập điểm cuối trục thứ nhất

Specify distance to …: Nhập khoảng cách nửa trục thứ 2.

* Command: EL

Specify axis endpoint …[Arc/Center]: C↵tức là chọn tâm cho elip.

Specify center… : Nhập toạ độ tâm hoặc kích chuột chọn toạ độ bất kỳ.

Specify endpoint…: Nhập khoảng cách nửa trục thứ nhất VD:@100<0

Specify distance …: Nhập khoảng cách nửa trục thứ 2 VD:30

VIII Vẽ đờng Spline (SPL).

C1: Toolbar

C2: Menu Draw/spline

C3: cmd: SPL↵

Specify first point :Chọn điểm thứ nhất.

Specify next point: Chọn điểm tiếp theo

Specify next point or [Close/Fit tolerance] Chọn điểm tiếp theo hoặc C để

đóng miền lại.

Muốn ngắt lệnh này ta chọn phím Enter 3 lần.

Trang 15

IX.LÖnh vÏ ®iÓm Point (PO).

C1: Toolbar

C2: Menu Draw/point

C3: cmd: PO↵

Chó ý:

- §Ó chän kiÓu ®iÓm vµo Format\point style

- Point size: Chän kÝch cì ®iÓm

- Set size Re…: chän cì ®iÓm phï hîp víi mµn

Trang 16

CHƯƠNG III các lệnh chỉnh sửa đối tợng

I Chia đối tợng thành nhiều phần Divide (DIV).

C1: Menu Draw\Point\Divide

C2: cmd: DIV↵

Command: DIV↵

Select object… : Chọn đối tợng cần chia.

Enter the number ….: Số đoạn cần chia VD: 5

II.Lệnh xoá đối tợng Erase (E).

C1: TOOLBAR

C2: Menu Modify/ Erase

C2: cmd: E↵

Select objects: Chọn đối tợng cần xoá.

III Lệnh phục hồi đối tợng vừa xoá OOPS

Do you want fast zooms? [Yes/No] <Y>:↵

Enter circle zoom …:20000↵

VI Lệnh tạo đối tợng song song với đối tợng cho trớc offset (O).

C1: Toolbar

C2: Menu Modify/Offset

C3: cmd: O↵

Specify offset distance…: Nhập khoảng cách giữa 2 đối tợng song song.

Select object…:Chọn đối tợng.

Specify point on side…:Chọn hớng bất kỳ cho đối tợng cần tạo.

Để tiếp túc lệnh

Trang 17

VII.Lệnh cắt xén đối tợng Trim (TR).

C1: Toolbar

C2: Menu Modify/Trim

C3: cmd: TR↵

* Command: TR↵

Select objects: Chọn đờng chặn

Select objects…: Chọn tiếp đờng chặn hoặc ENTER để kết thúc việc lựa chọn

đờng chặn.

Select object to trim: Chọn đối tợng cần xén

Select object to trim: Chọn tiếp đối tợng xén hoặc ENTER kết thúc lệnh.

* Command: TR↵

Select objects or :↵

Select object…: Chọn đối tợng cần xén

Select object to trim…:Chọn tiếp đối tợng xén hoặc ENTER kết thúc lệnh.

VIII Lệnh kéo dài đối tợng Extend.

C1: Toolbar

C2: Menu Modify/Trim

C3: cmd: EX↵

Select objects or <select all>: Chọn đờng chặn.

Select objects: Chọn đờng chặn tiếp hoặc ENTER để thúc thúc việc lựa chọn

đờng chặn.

Select object to extend…:Chọn đối tợng cần kéo dài.

Select object to extend…: Chọn đối tợng cần kéo dài hoặc ENTER kết thúc lệnh.

Trang 18

IX Lệnh xén một phần đối tợng giữa 2 điểm chọn Break (BR).

Select object: Chọn đoạn đầu cần xén

Specify second …:Chọn đoạn cuối.

*Chọn đối tợng và 2 điểm

Cmd: BR↵

Select object: Chọn đối tợng cần xén.

Specify second …[First point]: F↵

Specify first ….: Chọn điểm thứ nhất

Specify second …:Chọn điểm thứ 2

*Chọn 1 điểm

Cmd: BR↵

Select object: Chọn đối tợng mà ta muốn xén tại điểm chọn.

Specify second …:@↵

X Lệnh thay đổi chiều dài đối tợng Lengthen (LEN).

C1: Menu Modify/ Lengthen

C2: cmd: LEN↵

[DElta/Percent/Total/DYnamic]:

+ Nếu chọn DE (Thay đổi chiều dài đối tợng bằng cách nhập khoảng tăng).

[DElta/Percent/Total/DYnamic]: DE↵

Enter delta :Nhập giá trị tăng VD:10

Select an object : Chọn đối tợng.

+ Nếu chọn P tức là thay đổi chiều dài đối tợng theo phần trăm so với tổng chiều dài đối tợng đợc chọn.

[DElta/Percent… :P↵

Enter percentage …:Nhập tỉ lệ phần trăm VD :150

Select an object : Chọn đối tợng.

+ Chọn T thay đổi tổng chiều dài đối tợng mới nhập vào.

[DElta/Percent/Total/ :T

Specify total ….:Nhập giá trị mới VD:700

Select an object …: Chọn đối tợng.

XI: Lệnh vát mép các cạnh Chamfer (CHA).

Trang 19

Select first… [Undo /Distance ]: D↵

Specify first …:Nhập khoảng cách thứ nhất VD: 5

Specify second …: Nhập khoảng cách thứ 2 VD:5

Select first line: Kích chuột chọn cạnh thứ nhất và thứ 2 cần vát.

+ Chọn A (cho phép nhập khoảng cách thứ nhất và góc vát).

Select first…[Angle/Trim/…]: A↵

Specify chamfer …: Nhập khoảng cách thứ nhất VD: 5

Specify chamfer angle…: Nhập góc vát

VD: 45

Select first line: Kích chuột chọn cạnh thứ nhất và thứ 2 cần vát.

+ Chọn T ( cho phép cắt bỏ hoặc không cắt bỏ góc vát mép)

Select first [ /Trim ]: T↵

Enter Trim mode [Trim/No trim] <Trim>: Lựa chọn T hoặc N để lựa chọn cắt hoặc không cắt bỏ góc vát.

Sau đó lựa chọn A hoặc D nh trên để vát mép.

Trang 20

XII : Lệnh vuốt 2 đối tợng Fillet (F).

Specify fillet radius : Nhập bán kinh góc vuốt VD: 3

Select first : Chọn cạnh thứ nhất

Select second…:Chọn cạnh thứ 2.

+ Chọn T ( cho phép cắt bỏ hoặc không cắt bỏ góc bo tròn)

Select first [ /Trim ]: T↵

Enter Trim mode option [Trim/No trim] <Trim>: Lựa chọn T hoặc N để lựa chọn cắt hoặc không cắt bỏ góc đợc bo tròn

Sau đó lựa chọn bo tròn (vuốt) bằng cách nhập bán kính.

+ Chọn P sau khi nhập bán kính thì ta chọn P để bo tròn hết các cạnh Polyline

XIII : Lệnh di chuyển đối tợng Move (M).

C1: Toolbar

C2: Menu Modify/Move

C3:cmd: M↵

Select objects: Chọn đối tợng.

Select objects: Tiếp tục chọn đối tợng hoặc Enter kết thúc việc lựa chọn.

Specify base point…: Chọn điểm chuẩn hoặc nhập khoảng rời (from) có thể

dùng phím chọn của chuột, dùng các phơng pháp truy bắt điểm, toạ độ tuyệt

đối, tơng đối.

Specify second point: Điểm mà đối tợng rời đến có thể dùng phím chọn của chuột dùng các phơng pháp truy bắt điểm, toạ độ tuyệt đối tơng đối

Trang 21

XIV: Lệnh sao chép đối tợng Copy(CO)

C1: TOOLBAR

C2: Menu Modify/copy

C3: cmd: CO↵

Select objects: Chọn đối tợng

Select objects: Tiếp tục chọn đối tợng hoặc Enter kết thúc việc lựa chọn.

Specify base point :Chọn điểm chuẩn hoặc điểm bất kỳ, có thể dùng phím chọn của chuột dùng các phơng pháp truy bắt điểm, toạ độ tuyệt đối, tơng đối.

Specify second point: Chọn vị trí của đối tợng sao chép, có thể dùng phím chọn kết hợp với các phơng thức truy bắt điểm.

XV: Lệnh xoay đối tợng xung quanh một điểm Rotate (RO).

C1: Toolbar

C2: Menu Modify/Rotate

C3: cmd: RO↵

Select objects: Chọn đối tợng

Select objects: Chọn tiếp đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn

Specify base point: Chọn tâm quay

Specify rotation angle or [Copy/Reference] : Tại đây nếu chọn C thì đối tợng quay sẽ đợc copy thêm một bản Sau đó nhập góc hoặc có thể nhập góc quay luôn.

XVI: Lệnh thu phóng đối tợng theo tỷ lệ scale(SC).

C1: Toolbar

C2: Menu Modify/scale

C3: cmd: SC↵

Select objects: Chọn đối tợng

Select objects: Chọn tiếp đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn.

Specify base point: Chọn điểm chuẩn để thu phóng.

Specify scale …[Copy]:Nhập hệ số tỉ lệ Hoặc chọn C (copy thêm một bản gốc)sau đó mới nhập giá trị.

XVII: Lệnh đối xứng qua trục Mirror (MI).

Trang 22

Select objects: Chọn đối tợng.

Select objects:Tiếp tục chọn đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn.

Specify first …: Chọn điểm thứ nhất P1 của trục đối xứng.

Specify second….: Chọn điểm thứ 2 P2 của trục đối xứng.

Erase source objects? [Yes/No] <N>: Chọn Y để xoá đối tợng gốc hoặc N để

t-XIX: Lệnh sao chép đối tợng theo dãy Array (-AR hoặc AR)

C1: Toolbar

C2: Menu Modify/array

C3: cmd : -AR↵

* Command: -AR↵

Select objects: Chọn đối tợng

Select objects: Tiếp tục chọn đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn.

Enter the type of array : P↵ (sao chép đối tợng chung quanh 1 tâm

Specify center point : Chọn tâm.

Enter the number : Nhập số các bản cần sao chép ra.

Specify the angle to fill (+=ccw, -=cw) <360>: Góc cho đối tợng sao chép ra

có thể hoặc + , nếu không muốn đối tợng sao chép ra góc là 360 0 thì ta nhập giá trị khác VD: 90 0

Rotate arrayed objects? [Yes/No] <Y>: Có quay đối tợng sao chép không

* Command: -ar

Select objects: Chọn đối tợng

Select objects: Tiếp tục chọn đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn

Enter the type : Chọn R( sao chép đối tợng ra hàng, cột).

Enter the number of rows: Nhập số hàng

Enter the number of columns: Nhập số cột

Enter the distance between rows…: Nhập khoảng cách giữa các cột khoảng cách này có thể âm hoặc dơng.

Specify the distance between columns:Nhập khoảng cách giữa các hàng khoảng cách này có thể âm hoặc dơng.

Trang 23

* Nếu nhập AR xuất hiện hộp thoại Array.

- Chọn Rectang hoặc Polar để sao chép theo kiệu hàng cột hoặc quanh một tâm

- Select : Chọn đối tợng

- Center poit: kích dấu nhân đỏ và chọn tâm quay

- Total number : Nhập số bản cần sao chép => OK

Chơng IV: làm việc với layer

I Tạo lớp mới Lệnh Layer (LA).

- Trong autocad các đối tợng có cùng một chức năng đợc nhóm thành một lớp (layer)

- Lớp (Layer) là một tập hợp các tính chất nh loại đờng nét (liền đứt), độ rộng (đậm nhạt) màu sắc

- Trong một bản vẽ có nhiều loại hình vẽ khác nhau vì vậy ta phải tạo ra nhiều lớp để thể hiện cho các loại hình vẽ

Trang 24

Xuất hiện hộp thoại Layer properties

Muốn xóa 1 lớp đã có ta kích chọn lớp đó và nhấn phím Delete hoặc dấu gạch chéo đỏ, muốn đổi tên thì nhấn F2

Muốn tạo lớp mới nhấn nút New( biểu tợng tờ giấy trắng), sau đó chọn tên VD: Net chinh↵

Chọn màu cho lớp ta kích vào ô vuông nhỏ và chọn màu

+ Chọn loại đờng nét : Trên cột Linetype , nếu cha có loại đờng nét cần dùng thì ta kích chọn nút load xuất hiện hộp thoại Select

Trang 25

Chọn loại đờng nét cần thiết Vd: Center2, hidden2….có thể dùng phím trên bàn phím nh nhấn C 2 lần ta đc Center2 ↵

Nhấn H 2 lần ta đc hidden2↵

Sau khi chọn đờng nét xong ta nhấn OK

Thoat khỏi hộp thoại Load or… ta chọn nét phù hợp với tên đã đặt

Trang 26

+ Linetype: Thay đổi tỉ lệ nét vẽ

+ Color: Thay đổi màu

+ Layer: Thay đổi layer

+ Lineweicht: Thay đổi kiểu nét…

Trang 27

+ Nét khuất 1 lớp, màu khác nét đậm, đờng nét là HIDDEN

+ Nét tâm 1 lớp, màu tùy chọn, nét CENTER có thể chọn kiểu tâm khác nhau tùy quy định

+ Mổ cắt và kích thớc có thể tạo chung 1 lớp hoặc 2, nên tạo 2 lớp tiện quản lí

Trang 28

Chơng V : làm việc với block

I Lệnh tạo khối block.

Nhóm các đối tợng lại thành một đối tợng duy nhất gọi là Block

1 Lệnh block.

C1: TOOLBAR

C2: Menu Draw\Block\Make

C3: cmd: B↵

Xuất hiện hộp thoại Block Definition

- Pick poit: Chỉ định điểm chuẩn làm block

- Select objects: Chọn đối tợng để nhóm lại

- Name: Đặt tên cho block

-Retain: Giữ đối tợng chọn nh là các đối tợng

riêng biệt

- Convert to Block chuyển đối tợng chọn

thành block sau khi tạo block

- Delete: xóa đối tợng sau khi block

-> OK

2 Lệnh lu Block thành File để dùng nhiều

lần ( Lệnh Wblock).

Cmd: W↵

Xuất hiện hộp thoai write block

- Pick poit: Chỉ định điểm chuẩn làm

block

- Select objects: Chọn đối tợng để

nhóm lại

-File Name: Đặt tên file cho

block.Và lu file đó vào ổ cứng

* Tạo file từ đối tợng bản vẽ Chọn

Objects

* Tạo file từ Block tạo từ lệnh B thì

chọn Block và chọn block cần tạo

file

II Lệnh chèn block vào bản vẽ.

C1: TOOLBAR

C2: Menu Insert\Block

Trang 29

C3: cmd: I↵

- Name: Chọn block tạo ra từ lệnh Block(B), hoặc là Browse và chọn file tạo

ra từ lệnh Wblock OK->sau đó chỉ định điểm chèn.

III Lệnh phá vỡ Block.

1 Phá vỡ block bằng lệnh Expolde.

Cmd: X↵

Select objects: Chọn đối tợng

Select objects: Tiếp túc chọn đối tợng hoặc Enter kết thúc lựa chọn.

2 Phá vỡ block bằng lệnh Xplode.

Command: XP↵

Select objects: Chọn đối tợng

Select objects: Tiếp túc chọn đối tợng hoặc

Enter kết thúc việc lựa chọn.

[All/Color/LAyer/LType/LWeight/Inherit from parent block/Explode]: Chọn các kiểu phá, theo layer, theo màu, theo đờng nét…

Ngày đăng: 06/03/2014, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w