Specify point on object for second ….: Chọn đối tợng thứ hai của đờng tròn tiếp xúc.. Specify second point of arc or [Center/End]: Kích chọn tâm, hoặc nhập tọa độ tâmSpecify end point of
Trang 1Biªn soÆn: L©m Ngäc TiÕn 1
Trang 3Chơng I: làm quen với autocad
I Giới thiệu chung về autocad.
- Là một phần mềm quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và một số lĩnhvực khác
- Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi thì autocad có chuyển biến mạnh thay đổi thânthiện và dễ sử dụng
- Một số chức năng chính của autocad:
+ Khả năng vẽ chính xác là u điểm lớn nhất của autocad
+ Sữa chữa và biến đối tợng vẽ ra, khả năng càng mạnh hơn so với các thế hệsau
+ Autocad có các công cụ phổi cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian 3 chiều,giúp các góc nhìn chính xác hơn trong các công trình thực tế
+ Autocad in bản vẽ chính xác đúng tỉ lệ, và có thể xuất bản vẽ ra các tệp tơngthích với các phần mềm khác
Sau khi khởi động autocad sẽ xuất hiện hộp thoại startup
Chọn start from scratch(mở một bản vẽ nháp)
Chọn hệ metric
Trang 4Chú ý: Nếu khởi động autocad mà không xuất hiện hộp thoại startup thì vàotools/option/system.
Mục startup chọn show startup dialog box
- Các cách vào lệnh trong Autocad( có 3 cách vào lệnh)
+ Vào bằng câu lệnh, bằng bàn phím thực hiện dòng command
+ Vào từ thực đơn thả xuống bằng chuột.
+ Vào bằng thanh công cụ (Toolbar)
Tùy vào thói quen và thói quen của tong ngời nên sử dụng các cách khácnhau Nhng cách vào lệnh đợc sử dụng nhiều nhất
- Một số chức năng đặc biệt trong Autocad
F1: Trợ giúp
F2: Chuyển qua chế độ màn hình hoặc văn bản
F3: Bật tắt chế độ truy bắt điểm
F4: Chuyển qua lại các mặt chiếu trục đo
F6: Hiển thị tọa độ tức thời của con trỏ
F7: Tắt, mở mạng lới điểm
F8: Giới hạn chuyển động của con trỏ theo phơng thẳng đứng hoặc nằmngang
F9: Bật tắt bớc nhảy
ENTER bật tắt câu lệnh hoặc nhập dữ liệu
Trong autocad thì phim space (phím cách) và enter có chức năng nh nhau.ESC: Hủy lệnh hoặc thoát lệnh
Ctrl+S: Thực hiện lệnh save
Trang 5Chuột trái: Chọn đối tợng.
Chuột phải: Tơng đơng phím Enter
Chuột giữa: Phóng to thu nhỏ,di chuyển
Trờng hợp bản vẽ cha lu thành file
thì thực hiện lệnh save as
+Save in: Chọn nơi muốn lu bản vẽ
+ File name: Đặt tên cho bản vẽ
+ File of type: Chọn file ghi với các
IV Các hệ tọa độ trong Autocad.
Trong autocad có thể sử dụng tọa độ Decac hoặc hệ tọa độ độc cực
Chúng ta không cần khai báo mà chi cần nhập theo quy ớc
- Hệ tọa độ Decac
Hệ tọa độ trong không gian 2D gồm có trục X và trục Y vuông góc vớinhau.Tọa độ của một điểm đợc xác định qua thông số tung độ và hoành độ.Ví
dụ A(30,50)
- Tọa độ tuyệt đối: Là tọa độ xác định từ gốc tọa độ O(0,0)
- Tọa độ tơng đối: Là tọa độ xác định điểm lion kề trớc khi vẽ
- Hệ tọa độ độc cực: Vị trí điểm đợc xác định bởi khoảng cách và góc so vớigốc tọa độ O(0,0)
Trang 6+ Với tọa độ cực tuyệt đối: Khoảng cách<góc.
Ví dụ: 80<45 là tọa độ điểm cách gốc tọa độ 80 và góc là 45o
+ Với tọa độ tơng đối: @ khoảng cách<góc, @80,45 là tọa độ của điểm cách
điểm liền trớc một khoảng 80 và góc quay là 45
Ví dụ: Vẽ hình chữ nhật có điểm P(0,0) theo cách nhập tọa độ Decac
C1: Tọa độ
Decac tuyệt đối
Command: l↵
LINE Specify first point: 0,0↵
Specify next point or [Undo]: 40,0↵
Specify next point or [Undo]: 0,35↵
Specify next point or [Close/Undo]: -40,0↵
Specify next point or [Close/Undo]: 0,-35↵
C2: Toạ độ Decac tơng đối.
Command: l↵
LINE Specify first point: 0,0
Specify next point or [Undo]: @40,0
Specify next point or [Undo]: @0,35
Specify next point or [Close/Undo]: @-40,0
Specify next point or [Close/Undo]: @0,-35
Ví dụ: Vẽ hình sau theo toạ độ độc cực.P1 toạ độ 0,0
Nhập toạ độ tơng đối
P(40,35) P(0,35)
Trang 7Command: l ↵
LINE Specify first point: 0,0
(hoặc có thể kích chuột chọn toạ độ bất kỳ)
Specify next point or [Undo]: @60<0
Specify next point or [Undo]: @60<120
Specify next point or [Undo]: C↵
hoặc:
Specify next point or [Close/Undo]: @60<-120
Trang 8V Các phơng pháp truy bắt điểm.
C1: Menu Tools/Drafting setting
C2: cmd: OS↵
Endpoit: Truy bắt điểm cuối
Midpoit: Truy bắt trung điểm(điểm giữa đối tợng)
Center: Truy bắt tâm đờng tròn, cung tròn
Node: Truy bắt một điểm
Quadrant: Truy bắt điểm 1/4( đối đờng tròn và cung tròn)
Intersection: Bắt giao điểm 2 đối tợng
Extension: Bắt điểm kéo dài (ít dùng)
Perpendicular: Bắt điểm vuông góc
Tangent: Bắt điểm tiếp xúc
Nearest: Bắt điểm gần nhất
Parallel: Điểm song song
- Giữ SHIFT+ Chuột phải
Trang 9Specify next point or [Undo]: Nhập toạ độ điểm tiếp theo.(Dùng bằng cách
kích chuột hoặc là nhập giá trị VD: @100<45
Specify next point or [Close/Undo]: Nhập tiếp hoặc C đóng, U xoá đờng thẳng vừa vẽ.
II Lệnh vẽ đờng tròn Circle (c)
Specify radius of circle: Nhập thông số.
Chú ý : Trong autocad chữ trong ngoặc vuông [ ] đợc gọi là giá trị ngầm định
Ví dụ: Lệnh vẽ đờng tròn ta không chọn D hay R mà enter luôn thì cad hiểu
theo ngầm định là [Diameter]
Trang 102 Vẽ đờng tròn đi qua 2 điểm 2 Point (2P)
cmd: C↵
Specify center … or [3P/2P/Ttr] : Tại dòng nhắc này ta gõ 2P↵
Specify first ….: Nhập điểm đầu của đờng kính.
Specify second end point….: Nhập điểm cuối của đờng kính.
3 Vẽ đờng tròn đi qua 3 điểm 3 Point (3P)
Specify center….: Tại dòng nhắc này ta gõ 3P
Specify first point….: Nhập điểm đầu
Specify second point ….: Nhập điểm thứ 2
Specify third point …: Nhập điểm thứ 3
4 Vẽ đờng tròn tiếp xúc với đối tợng và có bán kính R.
Command: C↵
Specify center point ….[3P/2P/Ttr:T↵
Specify point on object for first ….:Chọn đối tợng thứ nhất của đờng tròn tiếp xúc.
Specify point on object for second ….: Chọn đối tợng thứ hai của đờng tròn tiếp xúc.
Specify radius ….: Nhập bán kính
5 Vẽ đờng tròn tiếp xúc với 3 đối tợng:
Menu Draw/Circle/tan tan tan
Dùng chuột chọn lần lợt 3 đối tợng mà đờng tròn tiếp xúc
II Lệnh vẽ cung tròn Arc (A)
C1: TOOLBAR
C2: Menu Draw\ARC\…
C3: cmd: A↵
Autocad có 10 lựa chọn khác nhau để vẽ cung tròn
1 Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm.
cmd: A↵
- Specify start…: Nhập điểm thứ hất
Specify second point of….: Nhập điểm thứ 2
Specify end point of arc : Nhập điểm thứ 3.
2 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và điểm cuối: Start, Center, End
Cmd: A↵
ARC Specify start point of arc or [Center]: Chọn điểm đầu
Trang 11Specify second point of arc or [Center/End]: Kích chọn tâm, hoặc nhập tọa độ tâm
Specify end point of arc: Chọn điểm cuối.
3 Vẽ cugn tròn với điểm đầu điểm cuối và bán kính Start, End, Radius
Cmd: A↵
ARC Specify start point of arc or [Center]:Điểm đầu
Specify second point of arc or [Center/End]: E↵
Specify end point of arc: Chọn điểm cuối
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: Chọn bán kính hay ờng kính, góc.(A,D,R)
đ-Specify radius of arc: Nhập số.
Ngoài ra còn có chức năng khác tham khảo thêm.
IV Lệnh vẽ đờng đa tuyến Pline(PL).
là đờng có bề rộng nét thờng dùng vẽ mũi tên
C1: TOOLBAR
C2: Menu Draw\Polyline
C3: cmd: PL↵
Command: pl↵
Specify start point: Nhập điểm bắt đầu
Current line-width is 0.0000:( chúng ta đang vẽ là đờng 0.0000)
Specify next point or Specify next point or
[Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: Chọn điểm tiếp theo hoặc chọn các thuộc tính sau.
+ ARC (A): Vẽ cung đờng tròn nối tiếp với đờng thẳng.
+ Close (C): Đóng đờng pline bởi 1 đoạn thẳng line.
+ Halfwidth (H): Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ.
Specify starting …: Nhập nửa giá trị chiều rộng đầu.
Specify ending : Nhập nửa giá trị chiều rộng cuối.
+ Width (W): Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ.
Specify starting…: Nhập giá trị chiều rộng đầu.
Specify ending : Nhập giá trị chiều rộng cuối.
+ Length (L): vẽ một phân đoạn có chiều nh đoạn thẳng trớc.
Specify length : Nhập chiều dài phân đoạn sắp vẽ.
V Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL).
C1: Toolbar
C2: Menu Draw/ Polygon
C3: cmd : POL↵
Enter number of sides <4>: Nhập số cạnh của đa giác.
Trang 12Specify center …: Nhập toạ độ tâm của đa giác
Enter an option… <I>: Nội tiếp hay ngoại tiếp chọn I là nội tiếp, chọn C là ngoại tiếp.
Specify radius…: Nhập giá trị bán kính.
VI Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang (REC).
C1: TOOLBAR
C2: Menu Draw/ Rectang
C3: cmd: REC↵
+ Command: rec↵
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:
Chọn điểm đầu hoặc chọn phơng pháp sau.
Nếu kích chọn điểm ban đầu.
Specify first …: Dùng chuột kích chọn điểm bắt đầu
[Area/Dimensions/Rotation]: Nhập giá trị độ dài rộng cho hình chữ nhật VD:@50,100
+ Width(W): Độ rộng nét.
[Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: w↵
Specify line width …:Chọn độ rộng nét VD:5↵
Specify first [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:
Chọn các lựa cách vẽ tơng tự pp trên.
Trang 13Chó ý: §Ó vÏ l¹i h×nh ch÷ nhËt nh b×nh thêng th× ta vµo lÖnh võa vÏ vµ chän th«ng sè vÒ 0.
Trang 14VII Lệnh vẽ Ellipse (EL).
C1: TOOLBAR
C2: Menu Draw/ Ellipse
C3: cmd: EL↵
* Command: EL↵
Specify axis endpoint…: Nhập điểm đầu trục thứ nhất
Specify other endpoint…: Nhập điểm cuối trục thứ nhất
Specify distance to …: Nhập khoảng cách nửa trục thứ 2.
* Command: EL↵
Specify axis endpoint …[Arc/Center]: C↵tức là chọn tâm cho elip.
Specify center… : Nhập toạ độ tâm hoặc kích chuột chọn toạ độ bất kỳ.
Specify endpoint…: Nhập khoảng cách nửa trục thứ nhất VD:@100<0↵
Specify distance …: Nhập khoảng cách nửa trục thứ 2 VD:30↵
VIII Vẽ đờng Spline (SPL).
C1: Toolbar
C2: Menu Draw/spline
C3: cmd: SPL↵
Specify first point :Chọn điểm thứ nhất.
Specify next point: Chọn điểm tiếp theo
Specify next point or [Close/Fit tolerance] Chọn điểm tiếp theo hoặc C để
đóng miền lại.
Muốn ngắt lệnh này ta chọn phím Enter 3 lần.
Trang 15IX.LÖnh vÏ ®iÓm Point (PO).
C1: Toolbar
C2: Menu Draw/point
C3: cmd: PO↵
Chó ý:
- §Ó chän kiÓu ®iÓm vµo Format\point style
- Point size: Chän kÝch cì ®iÓm
- Set size Re…: chän cì ®iÓm phï hîp víi mµn
Trang 16CHƯƠNG III các lệnh chỉnh sửa đối tợng
I Chia đối tợng thành nhiều phần Divide (DIV).
C1: Menu Draw\Point\Divide
C2: cmd: DIV↵
Command: DIV↵
Select object… : Chọn đối tợng cần chia.
Enter the number ….: Số đoạn cần chia VD: 5↵
II.Lệnh xoá đối tợng Erase (E).
C1: TOOLBAR
C2: Menu Modify/ Erase
C2: cmd: E↵
Select objects: Chọn đối tợng cần xoá.
III Lệnh phục hồi đối tợng vừa xoá OOPS
Do you want fast zooms? [Yes/No] <Y>:↵
Enter circle zoom …:20000↵
VI Lệnh tạo đối tợng song song với đối tợng cho trớc offset (O).
C1: Toolbar
C2: Menu Modify/Offset
C3: cmd: O↵
Specify offset distance…: Nhập khoảng cách giữa 2 đối tợng song song.
Select object…:Chọn đối tợng.
Specify point on side…:Chọn hớng bất kỳ cho đối tợng cần tạo.
Để tiếp túc lệnh ↵
Trang 17VII.Lệnh cắt xén đối tợng Trim (TR).
C1: Toolbar
C2: Menu Modify/Trim
C3: cmd: TR↵
* Command: TR↵
Select objects: Chọn đờng chặn
Select objects…: Chọn tiếp đờng chặn hoặc ENTER để kết thúc việc lựa chọn
đờng chặn.
Select object to trim: Chọn đối tợng cần xén
Select object to trim: Chọn tiếp đối tợng xén hoặc ENTER kết thúc lệnh.
* Command: TR↵
Select objects or :↵
Select object…: Chọn đối tợng cần xén
Select object to trim…:Chọn tiếp đối tợng xén hoặc ENTER kết thúc lệnh.
VIII Lệnh kéo dài đối tợng Extend.
C1: Toolbar
C2: Menu Modify/Trim
C3: cmd: EX↵
Select objects or <select all>: Chọn đờng chặn.
Select objects: Chọn đờng chặn tiếp hoặc ENTER để thúc thúc việc lựa chọn
đờng chặn.
Select object to extend…:Chọn đối tợng cần kéo dài.
Select object to extend…: Chọn đối tợng cần kéo dài hoặc ENTER kết thúc lệnh.
Trang 18IX Lệnh xén một phần đối tợng giữa 2 điểm chọn Break (BR).
Select object: Chọn đoạn đầu cần xén
Specify second …:Chọn đoạn cuối.
*Chọn đối tợng và 2 điểm
Cmd: BR↵
Select object: Chọn đối tợng cần xén.
Specify second …[First point]: F↵
Specify first ….: Chọn điểm thứ nhất
Specify second …:Chọn điểm thứ 2
*Chọn 1 điểm
Cmd: BR↵
Select object: Chọn đối tợng mà ta muốn xén tại điểm chọn.
Specify second …:@↵
X Lệnh thay đổi chiều dài đối tợng Lengthen (LEN).
C1: Menu Modify/ Lengthen
C2: cmd: LEN↵
[DElta/Percent/Total/DYnamic]:
+ Nếu chọn DE (Thay đổi chiều dài đối tợng bằng cách nhập khoảng tăng).
[DElta/Percent/Total/DYnamic]: DE↵
Enter delta :Nhập giá trị tăng VD:10↵
Select an object : Chọn đối tợng.
+ Nếu chọn P tức là thay đổi chiều dài đối tợng theo phần trăm so với tổng chiều dài đối tợng đợc chọn.
[DElta/Percent… :P↵
Enter percentage …:Nhập tỉ lệ phần trăm VD :150↵
Select an object : Chọn đối tợng.
+ Chọn T thay đổi tổng chiều dài đối tợng mới nhập vào.
[DElta/Percent/Total/ :T↵
Specify total ….:Nhập giá trị mới VD:700↵
Select an object …: Chọn đối tợng.
XI: Lệnh vát mép các cạnh Chamfer (CHA).
Trang 19Select first… [Undo /Distance ]: D↵
Specify first …:Nhập khoảng cách thứ nhất VD: 5↵
Specify second …: Nhập khoảng cách thứ 2 VD:5↵
Select first line: Kích chuột chọn cạnh thứ nhất và thứ 2 cần vát.
+ Chọn A (cho phép nhập khoảng cách thứ nhất và góc vát).
Select first…[Angle/Trim/…]: A↵
Specify chamfer …: Nhập khoảng cách thứ nhất VD: 5↵
Specify chamfer angle…: Nhập góc vát
VD: 45↵
Select first line: Kích chuột chọn cạnh thứ nhất và thứ 2 cần vát.
+ Chọn T ( cho phép cắt bỏ hoặc không cắt bỏ góc vát mép)
Select first [ /Trim ]: T↵
Enter Trim mode [Trim/No trim] <Trim>: Lựa chọn T hoặc N để lựa chọn cắt hoặc không cắt bỏ góc vát.
Sau đó lựa chọn A hoặc D nh trên để vát mép.
Trang 20XII : Lệnh vuốt 2 đối tợng Fillet (F).
Specify fillet radius : Nhập bán kinh góc vuốt VD: 3↵
Select first : Chọn cạnh thứ nhất
Select second…:Chọn cạnh thứ 2.
+ Chọn T ( cho phép cắt bỏ hoặc không cắt bỏ góc bo tròn)
Select first [ /Trim ]: T↵
Enter Trim mode option [Trim/No trim] <Trim>: Lựa chọn T hoặc N để lựa chọn cắt hoặc không cắt bỏ góc đợc bo tròn
Sau đó lựa chọn bo tròn (vuốt) bằng cách nhập bán kính.
+ Chọn P↵ sau khi nhập bán kính thì ta chọn P để bo tròn hết các cạnh Polyline
XIII : Lệnh di chuyển đối tợng Move (M).
C1: Toolbar
C2: Menu Modify/Move
C3:cmd: M↵
Select objects: Chọn đối tợng.
Select objects: Tiếp tục chọn đối tợng hoặc Enter kết thúc việc lựa chọn.
Specify base point…: Chọn điểm chuẩn hoặc nhập khoảng rời (from) có thể
dùng phím chọn của chuột, dùng các phơng pháp truy bắt điểm, toạ độ tuyệt
đối, tơng đối.
Specify second point: Điểm mà đối tợng rời đến có thể dùng phím chọn của chuột dùng các phơng pháp truy bắt điểm, toạ độ tuyệt đối tơng đối
Trang 21XIV: Lệnh sao chép đối tợng Copy(CO)
C1: TOOLBAR
C2: Menu Modify/copy
C3: cmd: CO↵
Select objects: Chọn đối tợng
Select objects: Tiếp tục chọn đối tợng hoặc Enter kết thúc việc lựa chọn.
Specify base point :Chọn điểm chuẩn hoặc điểm bất kỳ, có thể dùng phím chọn của chuột dùng các phơng pháp truy bắt điểm, toạ độ tuyệt đối, tơng đối.
Specify second point: Chọn vị trí của đối tợng sao chép, có thể dùng phím chọn kết hợp với các phơng thức truy bắt điểm.
XV: Lệnh xoay đối tợng xung quanh một điểm Rotate (RO).
C1: Toolbar
C2: Menu Modify/Rotate
C3: cmd: RO↵
Select objects: Chọn đối tợng
Select objects: Chọn tiếp đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn
Specify base point: Chọn tâm quay
Specify rotation angle or [Copy/Reference] : Tại đây nếu chọn C thì đối tợng quay sẽ đợc copy thêm một bản Sau đó nhập góc hoặc có thể nhập góc quay luôn.
XVI: Lệnh thu phóng đối tợng theo tỷ lệ scale(SC).
C1: Toolbar
C2: Menu Modify/scale
C3: cmd: SC↵
Select objects: Chọn đối tợng
Select objects: Chọn tiếp đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn.
Specify base point: Chọn điểm chuẩn để thu phóng.
Specify scale …[Copy]:Nhập hệ số tỉ lệ Hoặc chọn C (copy thêm một bản gốc)sau đó mới nhập giá trị.
XVII: Lệnh đối xứng qua trục Mirror (MI).
Trang 22Select objects: Chọn đối tợng.
Select objects:Tiếp tục chọn đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn.
Specify first …: Chọn điểm thứ nhất P1 của trục đối xứng.
Specify second….: Chọn điểm thứ 2 P2 của trục đối xứng.
Erase source objects? [Yes/No] <N>: Chọn Y để xoá đối tợng gốc hoặc N để
t-XIX: Lệnh sao chép đối tợng theo dãy Array (-AR hoặc AR)
C1: Toolbar
C2: Menu Modify/array
C3: cmd : -AR↵
* Command: -AR↵
Select objects: Chọn đối tợng
Select objects: Tiếp tục chọn đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn.
Enter the type of array : P↵ (sao chép đối tợng chung quanh 1 tâm
Specify center point : Chọn tâm.
Enter the number : Nhập số các bản cần sao chép ra.
Specify the angle to fill (+=ccw, -=cw) <360>: Góc cho đối tợng sao chép ra
có thể hoặc + , nếu không muốn đối t– ợng sao chép ra góc là 360 0 thì ta nhập giá trị khác VD: 90 0
Rotate arrayed objects? [Yes/No] <Y>: Có quay đối tợng sao chép không ↵
* Command: -ar
Select objects: Chọn đối tợng
Select objects: Tiếp tục chọn đối tợng hoặc enter kết thúc việc lựa chọn
Enter the type : Chọn R( sao chép đối tợng ra hàng, cột).
Enter the number of rows: Nhập số hàng
Enter the number of columns: Nhập số cột
Enter the distance between rows…: Nhập khoảng cách giữa các cột khoảng cách này có thể âm hoặc dơng.
Specify the distance between columns:Nhập khoảng cách giữa các hàng khoảng cách này có thể âm hoặc dơng.
Trang 23* Nếu nhập AR xuất hiện hộp thoại Array.
- Chọn Rectang hoặc Polar để sao chép theo kiệu hàng cột hoặc quanh một tâm
- Select : Chọn đối tợng
- Center poit: kích dấu nhân đỏ và chọn tâm quay
- Total number : Nhập số bản cần sao chép => OK
Chơng IV: làm việc với layer
I Tạo lớp mới Lệnh Layer (LA).
- Trong autocad các đối tợng có cùng một chức năng đợc nhóm thành một lớp (layer)
- Lớp (Layer) là một tập hợp các tính chất nh loại đờng nét (liền đứt), độ rộng (đậm nhạt) màu sắc
- Trong một bản vẽ có nhiều loại hình vẽ khác nhau vì vậy ta phải tạo ra nhiều lớp để thể hiện cho các loại hình vẽ
Trang 24Xuất hiện hộp thoại Layer properties
Muốn xóa 1 lớp đã có ta kích chọn lớp đó và nhấn phím Delete hoặc dấu gạch chéo đỏ, muốn đổi tên thì nhấn F2
Muốn tạo lớp mới nhấn nút New( biểu tợng tờ giấy trắng), sau đó chọn tên VD: Net chinh↵
Chọn màu cho lớp ta kích vào ô vuông nhỏ và chọn màu
+ Chọn loại đờng nét : Trên cột Linetype , nếu cha có loại đờng nét cần dùng thì ta kích chọn nút load xuất hiện hộp thoại Select
Trang 25Chọn loại đờng nét cần thiết Vd: Center2, hidden2….có thể dùng phím trên bàn phím nh nhấn C 2 lần ta đc Center2 ↵
Nhấn H 2 lần ta đc hidden2↵
Sau khi chọn đờng nét xong ta nhấn OK
Thoat khỏi hộp thoại Load or… ta chọn nét phù hợp với tên đã đặt
Trang 26+ Linetype: Thay đổi tỉ lệ nét vẽ
+ Color: Thay đổi màu
+ Layer: Thay đổi layer
+ Lineweicht: Thay đổi kiểu nét…
Trang 27+ Nét khuất 1 lớp, màu khác nét đậm, đờng nét là HIDDEN
+ Nét tâm 1 lớp, màu tùy chọn, nét CENTER có thể chọn kiểu tâm khác nhau tùy quy định
+ Mổ cắt và kích thớc có thể tạo chung 1 lớp hoặc 2, nên tạo 2 lớp tiện quản lí
Trang 28Chơng V : làm việc với block
I Lệnh tạo khối block.
Nhóm các đối tợng lại thành một đối tợng duy nhất gọi là Block
1 Lệnh block.
C1: TOOLBAR
C2: Menu Draw\Block\Make
C3: cmd: B↵
Xuất hiện hộp thoại Block Definition
- Pick poit: Chỉ định điểm chuẩn làm block
- Select objects: Chọn đối tợng để nhóm lại
- Name: Đặt tên cho block
-Retain: Giữ đối tợng chọn nh là các đối tợng
riêng biệt
- Convert to Block chuyển đối tợng chọn
thành block sau khi tạo block
- Delete: xóa đối tợng sau khi block
-> OK
2 Lệnh lu Block thành File để dùng nhiều
lần ( Lệnh Wblock).
Cmd: W↵
Xuất hiện hộp thoai write block
- Pick poit: Chỉ định điểm chuẩn làm
block
- Select objects: Chọn đối tợng để
nhóm lại
-File Name: Đặt tên file cho
block.Và lu file đó vào ổ cứng
* Tạo file từ đối tợng bản vẽ Chọn
Objects
* Tạo file từ Block tạo từ lệnh B thì
chọn Block và chọn block cần tạo
file
II Lệnh chèn block vào bản vẽ.
C1: TOOLBAR
C2: Menu Insert\Block
Trang 29C3: cmd: I↵
- Name: Chọn block tạo ra từ lệnh Block(B), hoặc là Browse và chọn file tạo
ra từ lệnh Wblock OK->sau đó chỉ định điểm chèn.
III Lệnh phá vỡ Block.
1 Phá vỡ block bằng lệnh Expolde.
Cmd: X↵
Select objects: Chọn đối tợng
Select objects: Tiếp túc chọn đối tợng hoặc Enter kết thúc lựa chọn.
2 Phá vỡ block bằng lệnh Xplode.
Command: XP↵
Select objects: Chọn đối tợng
Select objects: Tiếp túc chọn đối tợng hoặc
Enter kết thúc việc lựa chọn.
[All/Color/LAyer/LType/LWeight/Inherit from parent block/Explode]: Chọn các kiểu phá, theo layer, theo màu, theo đờng nét…