Bài mới Hoạt động 1: Lập công thức hoá học của đơn chất và hợp chất GV : Dùng phiếu học tập có ghi về các bài tập sau.. - Biết vận dụng từ phơng trình áp dụng các công thức hoá học để t
Trang 1Tiết 1 : Lập công thức hoá học tính hoá trị của nguyên tố
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS biết cách lập công thức hoá học của đơn chất và hợp chất.
- Biết cách tìm hoá trị của nguyên tố trong hợp chất, biết xác định công thức
đúng, sai của hợp chất.
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tái hiện kiến thức, lập công thức hoá học và hoạt động theo nhóm nhỏ.
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, ham học hỏi nghiên cứu bộ môn.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về hoá trị của nguyên tố.
III Tiến trình tiết giảng
1 ổn định lớp : GV qui định vở ghi, SGK, hớng dẫn cách học bộ môn.
2 Kiểm tra bài cũ (lồng vào bài)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Lập công thức hoá học của đơn chất và hợp chất
GV : Dùng phiếu học tập có ghi về
các bài tập sau Yêu cầu các nhóm
thảo luận để hoàn thành :
- Hãy viết công thức hoá học ở dạng
tổng quát của kim loại và phi kim,
giải thích ý nghĩa của các kí hiệu đó.
- Nêu định nghĩa về hợp chất?
- Hợp chất tạo nên từ bao nhiêu
- GV lu ý cho HS cách viết kí hiệu
các nguyên tố trong hợp chất.
1 Công thức hoá học của đơn chất.
- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung bài tập.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* HS tự rút ra kiến thức.
a) Đối với kim loại và phi kim rắn
- CTTQ: An n= 1.
VD: Fe, Cu, Al, S, P, C.
b) Đối với phi kim (khí và lỏng).
- CTTQ: An Thờng là n=2.
VD: N2, O2, Cl2, O3
2 Công thức hoá học của hợp chất
- HS trả lời câu hỏi, hs khác bổ sung.
Trang 2Hoạt động 2 Hoá trị của nguyên tố và cách tìm hoá trị của nguyên tố
- GV yêu câu học sinh viết công thức
hoá học của các hợp chất sau:
hoá trị các nguyên tố cồn lại không?
- Vậy trong hoá học ngời ta quy ớc H
và O có hoá trị là bao nhiêu?
+ Hãy tính hoá trị của các gốc sau:
- Phát biếu quy tắc hoá trị?
- Dựa vào quy tắc hoá trị kiểm tra lại
công thức của hợp chất sau:
a) Al2O3
b) NH3 ( nitơ hoá trị III)
c) Cu(OH)2 (Cu hoá tri II)
- HS dựa vào số nguyên tử H để tìm ra hoá trị của các gốc:
+ (-OH; =SO4; =S; -NO3;≡PO4)
2 Tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất
- Nhớ lại kiến thức cũ trả lời câu hỏi.
- HS nghe, ghi nhớ kiến thức.
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
bài học.
- Phát biểu quy tắc hoá trị?
+ Bài tập 1: Tìm hoá trị của N
trong các hợp chất sau:
Bài tập 2: Dựa vào QTHT hãy cho
biết công thức hợp chất nào viết
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- Rút ra nội dung bài học.
- Hoạt động nhóm hoàn thành nội dung BT.
- Đại diện nhóm trình bày.
c) N(II) d) N(IV) e) N(III)
Bài 2:
Trang 3đúng, công thức nào viết sai, nếu sai
thì sửa lại cho đúng.
- Sửa lại công thức hợp chất sai.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* HS rút ra kiến thức:
a) Sai
CT đúng Na2O b) Đúng
c) Đúng d) Sai
CT đúng Na3PO4e) Sai
Trang 4Ngày soạn : /8/10 Ngày giảng : /8/10
Tiết 2: PHƯƠNG TRìNH HOá HọC - TíNH THEO PHƯƠNG TRìNH HOá HọC
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về PTHH, các bớc cân bằng PT
- Biết vận dụng từ phơng trình áp dụng các công thức hoá học để tính toán theo PTHH
- Củng cố lại công thức tính toán liên quan đến số mol và khối lợng của chất
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tái hiện kiến thức, viết PTHH, kĩ năng tính toán và hoạt động theo nhómnhỏ
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, ham học hỏi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về PTHH, công thức tính số mol
III Tiến trình tiết giảng
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 5Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO3)3 + 3H2O2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Bài 2:
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O2Na + H2SO4 Na2 SO4 + H2
2Zn + O2 2ZnO2Al + 3H2SO4 Al2 (SO4)3 + 3H2
Hoạt động 2 Tính theo phơng trình hoá học
+ Bớc 2 Tính số mol của Fe
+ Bớc 3 Dựa vào PT tính toán
4,22
)(2,056
2,11
mol
n Fe = =
Theo (1) ta có nHCl = 2nFe = 2.0,2 = 0,4(mol)
mHCl = 0,4.36,5 = 14,6(g)c) Theo (1) nH2 = nFe = 0,2.22,4 = 44,8(l)
Bài 4 Cho a(g) Na tác dụng với H2O tạo
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
Trang 7Ngày soạn : / /10 Ngày giảng : / /10
Tiết 3: PHƯƠNG TRìNH HOá HọC - TíNH THEO PHƯƠNG TRìNH HOá HọC (TT)
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về PTHH, công thức tính số mol.
III Tiến trình tiết giảng
A
ổ n định lớp : GV qui định vở ghi, SGK, hớng dẫn cách học bộ môn.
B Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- Cho điểm HS và chốt lại KT.
HS 1 trình bày.
Na2O + CO2 → Na2 CO3 3H2O + P2O5 → 2H3PO4 4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4 CO2
P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O
HS 2 trình bày.
a)
Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2 (1) b)
)(1,024
4,2
mol
n Fe = =
Theo (1) ta có nHCl = 2nMg = 2.0,1 = 0,2(mol)
mHCl = 0,2.36,5 = 7,3(g) c) Theo (1) nH2 = nMg = 0,1.22,4 = 2,24(l)
C Bài mới
Hoạt động 1 Phơng trình hoá học
Trang 8- GV chia nhóm yêu cầu HS làm việc
theo nhóm hoàn thành nội dung bài.
- Gợi ý cho nhóm hoạt động còn yếu.
- Kiểm tra kiến thức nhóm.
- Bổ sung kiến thức nếu cần.
- GV yêu cầu HS nhận xét chéo, bổ
sung kiến thức.
- Chốt lại kiến thức.
Bài tập 3 Hoàn thành chuỗi phản
ứng hoá học sau, ghi rõ điều kiện
phản ứng (nếu có)
SSO2SO3H2SO4CuSO4
- GV tổ chức trò chơi.
- Phổ biến luật chơi.
- Mỗi PT đúng 2,5 điểm, nhóm nào
viết nhanh và đúng nhất nhóm đó
- Thống nhất câu trả lời đúng.
- Đại diện nhóm trình bày.
Bài 2:
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O 2Al + 3 CuSO4 → Al2 (SO4)3 + 3Cu 2Zn + O2 → 2 ZnO
FeCl3 + 3NaOH > Fe (OH)3 + 3NaCl
- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS rút ra kiến thức:
to
S + O2 SO2 (xt,to) 2SO2 + O2 2SO3
SO3 + H2O H2SO4CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
4,22
V
n= (2)
Trang 9Hoạt động 2: Tính theo phơng trình hoá học
Bài 4 Cho a(g) Al tác dụng vừa đủ
với axit HCl tạo ra nhôm clorua và
6,72(l) khí H2 ở ĐKTC.
a) Viết PTHH.
b) Tính a = ?
c) Tính khối lợng axit phản ứng.
- GV yêu cầu HS đề xuất cách giải.
- Gợi ý: dựa vào thể tích tính n = ?
- Viết PT tính a, KL muối theo số
mol H2.
- Chốt lại kiến thức.
Bài 5 Cho 10(g) Hỗn hợp FeO và
Mg tác dụng hết với HCl tạo ra muối
và 4,48(l) khí H2 ở đktc.
a) Viết PTHH.
b) Tính KL của mỗi chất trong hỗn
hợp.
c) Tính % theo KL của mỗi chất.
- GV hớng dẫn: dựa vào bài tập mẫu.
)(3,04,22
72,6
n H = =
Theo (1) ta có nAl = 2/3 .nH2 = 2/3.0,3 = 0,2(mol)
mAl = 0,2.27 = 5,4(g) Vậy a = 5,4(g)
c) Theo (1) nAlCl3 = nAl = 0,2 133,5 = 26,7(g)
tr-ớc, sau đó tính chất còn lại.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Trang 10- Hoµn thµnh bµi tËp 5
- BTVN
+ CCO2Na2CO3CO2BaCO3
Trang 11Ngày soạn : / /10 Ngày giảng : …/…/10
Tiết 4 : Nồng độ mol - TíNH THEO PHƯƠNG TRìNH HOá HọC (Tiết 1)
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về PTHH, các bớc cân bằng PT.
- Nêu đợc công thức tính nồng độ mol (CM) và biến đổi các đại lợng liên quan.
- Nắm vững cách tính số mol dựa vào nồng độ mol
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về nồng độ mol, PTHH, công thức tính số mol.
III Tiến trình tiết giảng
A
ổ n định lớp
GV qui định vở ghi, SGK, hớng dẫn cách học bộ môn.
B Kiểm tra bài cũ
?1 Nêu công thức tính nồng độ mol, giải thích ý nghĩa các đại lợng?
?2 Tính số mol của HCl có trong:
- HS dựa vào phần kiểm tra bài cũ.
- Nghe, ghi nhớ và rút ra kiến thức :
* HS rút ra kiến thức :
)/(mol l V
n
C M = = (1) (1) n = CM.V (2) (1) V = n/CM (3) Hoạt động 2 : Vận dụng công thức nồng độ mol vaog tính toán
- GV chia bài tập theo nhóm :
- Các nhóm 1,2,3 làm bài tập theo thứ
tự 1,2,3.
Bài 1 : Tính nồng độ mol của các
dung dịch sau ?
a) 400 ml dung dịch NaOH 0,2mol
- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* HS rút ra kiến thức :
Bài 1 :
a) CM ( NaOH) = 0,2/0,4 = 0,5 M b) CM ( HCl ) = 0,2/0,2= 1 M
Trang 12- GV gợi ý giúp đỡ nhóm yếu.
- Kiểm tra kiến thức nhóm.
Bài 3 :
a) V(NaOH) = 0,5/0,2 = 2,5(l) b) V(KOH) = 0,5/0,4 = 1,25(l) c) V(H2SO4) = 0,1/0,2 = 0,5(l)
c) Tính khối lợng muối tạo thành ?
- Yêu cầu HS đề xuất cách giải ?
Theo (1) nCuO = nHCl = 0,2 mol
a = mCuO = 0,2.80 = 16(g) c) Theo (1) nCuCl2 = nCuO = 0,2(mol)
- Nêu các bớc giải bài tập mẫu.
Bài 1 : Cho x(g) Al tác dụng hết với
+ Dựa vào bài tập mẫu.
+ Chú ý hệ số mol của các chất.
- Trả lời nội dung chính của bài.
- Nghe, ghi nhớ, rút ra kiến thức.
- Nêu các bớc giải bài tập mẫu.
Bài 1 :
- HS thảo luận nhóm.
- Thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.
* HS rút ra kiến thức : a)
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1) b) Ta có nHCl = 0,3.1 = 0,3(mol)
- Theo (1) ta có nAl = 1/3.nHCl = 1/3.0,3 = 0,1 mol
x = mAl = 0,1.27 = 2,7(g)
Trang 13- Chốt lại kiến thức c) Theo (1) n mol. H2 = 1/2nHCl = 0.5.0,3 = 0,15
V(H2) = 0,15.22,4 = 3,36 (l)
E Hớng dẫn về nhà.
- Ôn lại nội dung bài.
- Xem lại cách giải bài tập mẫu và bài tập 1.
- BTVN :
+ Cho 4 (g) MgO tác dụng hết với 300 ml dung dịch H2SO4 1M.
a) Viết PTHH.
b) Sau phản ứng chất nào d có khối lợng bâo nhiêu>
c) Tính khối lợng muối tạo thành.
+ Hớng dẫn :
- Tính số mol MgO và H2SO4.
- Tìm số mol chất hết, chất d và tính theo chất hết (MgO hết, H2SO4 d).
Ngày soạn : / /10 Ngày giảng : / /10
Tiết 5 : Nồng độ mol - TíNH THEO PHƯƠNG TRìNH HOá HọC (Tiết 2)
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về PTHH, các bớc cân bằng PT.
- Nêu đợc công thức tính nồng độ mol (CM) và biến đổi các đại lợng liên quan.
- Nắm vững cách tính số mol dựa vào nồng độ mol
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về nồng độ mol, PTHH, công thức tính số mol.
III Tiến trình tiết giảng
A
ổ n định lớp
B Kiểm tra bài cũ
Trang 14
c) Tính khối lợng muối tạo thành.
- GV gọi 2 HS len bảng làm lấy kết
quả đối chiếu.
Ta có: nMgO = 4:40 = 0,1 (mol) n(H2SO4) = 0,3.1 = 0,3(mol) Theo (1) n(H2SO4) = nMgO = 0,1 (mol) Vậy naxit(d) = 0,3- 0,1 = 0,2 mol > maxit (d) = 0,2.98 = 19,6 (g) c) Theo (1) nMgSO4 = nMgO = 0,1 mol > mMgSO4 = 0,1.120 = 12(g)
HS 2 trình bày
C Bài mới
Hoạt động 1: Tính theo phơng trình hoá học
- GV dựa vào phần kiểm tra bài cũ
Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác
với 400 ml dd HCl 1M tạo muối natri
Cho 300 ml dung dịch KOH 1M tác
dụng với 100 ml dd HNO3 1M.
a) Sau phản ứng chất nào d có số mol
Ta có: nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol
nHCl = 0,4.1 = 0,4 mol The (1) nHCl = nNaOH = 0,1 mol > nHCl d = 0,4 - 0,1 = 0,3 mol b) Theo (1) nNaCl = nNaOH = 0,1 mol -> CM(NaCl) = 0,1: 0,6 = 0,17 M > CM (HCl d) = 0,3: 0,6 = 0,5M
Bài 2:
a) KOH + HNO3 -> KNO3 + H2O (1) b)
Ta có: : nKOH = 0,3.1 = 0,3 mol
nHNO3 = 0,1.1 = 0,1 mol The (1) nKOH = nHNO3 = 0,1 mol > nKOHl d = 0,3 - 0,1 = 0,2 mol b) Theo (1) nKNO3 = nHNO3 = 0,1 mol -> CM(KNO3 d) = 0,2: 0,4 = 0,5 M > CM (KNO3) = 0,1: 0,6 = 0,17M
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Cho 2,24 (l) SO3 sục hoàn toàn - HS đứng tại chỗ trình bày cách làm.
Trang 15vào 400 (g) nớc cất.
a) Viết PTHH
b) Tính CM chất thu đợc sau phản ứng
biết V không đổi.
- GV yêu cầu HS trình bày cách làm.
- Hớng dẫn và yêu cầu HS tự làm bài
%mCu = 7,6.100/10 = 76%
-> %mMg = 100% - 76% = 24%
b) >nMg = 2,4: 24 = 0,1 mol PT
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2Theo PT naxit = nMg = 0,1 mol -> VHCl = 0,1: 1 = 0,1(l)
- Nhắc lại nội dung bài.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Rút ra kiến thức
E Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại nội dung bài.
- Đọc trớc bài TCHH của axit
BTVN:
S->SO2->SO3->H2SO4->Na2SO4-> BaSO4
Trang 16Ngày soạn : /8/10 Ngày giảng : /8/10
Tiết 6 : lUYệN TậP: oxit – axit
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về oxit, axit
- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit và axit, để làm một số dạngbài tập có liên quan
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tái hiện kiến thức, viết công thức hoá học và hoạt động theo nhóm nhỏ
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, ham học hỏi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về oxit và axit
III Tiến trình tiết giảng
A
ổ n định lớp : GV qui định vở ghi, SGK, hớng dẫn cách học bộ môn.
B Kiểm tra bài cũ (lồng vào bài)
C Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất
nào có phản ứng hoá học xảy ra, cặp
chất nào không xảy ra (nếu có)
+ Sau đó giáo viên gọi học sinh ở dới
nhận xét bài làm và giáo viên bổ sung
+ Qua 2 bài tập trên em có nhận xét gì
về tính chất hoá học của các chất ?
+ GV treo bảng phụ ghi sơ đồ về tính
I/ ôn lại những kiến thức cơ bản:
1 Tính chất hoá học của oxit
- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung bài tập
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
* HS tự rút ra kiến thức.
a) Na2O + H2O → 2NaOH CuO + 2HCl→ CuCl2 + H2O
SO3 + H2O → H2SO4
2CO2 + Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2
SO3 + NaOH → Na2SO4 + H2Ob) Fe2O3 + H2O > Không SiO2 + H2O > Không CuO + NaOH > Không ZnO + 2 HCl > ZnCl2 + H2O
CO2 + H2SO4 > Không SO2 + 2KOH > K2SO3 + H2O
Al2O3 + NaOH > Có+ Kết luận :
Oxit bazơ :+ T/d với H2O → dd bazơ
+ T/d với axit → Muối + H2O + T/d với oxit bazơ → Muối Oxit Axit :
+ T/d với H2O → dd axit+ T/d với bazơ → Muối + H2O
Trang 17chất hoá học của oxit.
+ Dựa vào sơ đồ trên bảng phụ em hãy
rút ra kết luận về tính chất của oxit
- Giáo viên chốt lại kiến thức và
những vấn đề cần lu ý cho HS.
* Không phải tất cả các oxit axit đều tác
dụng với H2O nh SiO2
* Chỉ có một số oxit bazơ tan mới tác
dụng với H2O còn các oxit còn lại
không tác dụng với H2O ở nhiệt độ
th-ờng
* Oxit axit tác dụng với kiềm không vhỉ
tạo ra muối trung hoà mà còn tạo ra
muối axit tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol của
2 chất tham gia phản ứng
* Đối với oxit lỡng tính nh Al2O3,
ZnO, chúng có thể tác dụng với axit
nhng cũng có thể tác dụng với bazơ
+ GV : Treo bảng phụ có ghi sẵn bài tập
số 2 lên bảng tiếp tục cho học sinh thảo
luận nhóm và làm bài tập trong phiếu
học tập
+ Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày
luôn vào bảng phụ và ở dới lớp thảo
về tính chất hoá học của axit ?
+ GV ; Treo bảng phụ lên bảng và yêu
cầu học sinh dựa vào sơ đồ hãy nêu tính
chất hoá học của axit
+ GV : Thông báo những điểm cần lu ý
trong phần axit :
* Đây là sơ đồ cha hoàn thiện vì trên sơ
đồ này còn thiếu một t/c hoá học nữa
của axit đó là t/d với muối
* Sơ đồ này chỉ đúng với HCl , H2SO4(l)
còn những axit khác nh : HNO3,
H2SO4(đn) thì không đúng
* H2SO4 đặc còn có một t/c nữa đó là
+ T/d với oxit axit → Muối
- HS nghe ghi nhớ kiến thức.
2) Tính chất hoá học của axit.
- HS tiếp tục thảo luận theo nhóm
- Thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
- HS thảo luận nhanh, chỉ ra đợc các p
- Tự xác định p, về nhà làm bài tập
* Tự rút ra kiến thức
Trang 18tính háo nớc, hút ẩm mạnh.
Vận dụng các kiến thức đã học để làm
bài tập sau :
Bài 3
GV : Ghi nhanh đề bài tập lên bảng và
yêu cầu hs thảo luận nhanh trong 3 phút
và chỉ ra đợc các phản ứng xảy ra
Bài 1 : Những chất nào sau đây tác dụng
đợc với HCl, NaOH, H2O
SO2, CO2, CaO, Na2O, MgO, CuO
GV : Cho học sinh làm bài tập xong yêu
cầu học sinh dới lớp nhận xét và bổ
+ HS : thảo luận nhóm và hoàn thành
bài tập theo gợi ý của giáo viên
+ Gợi ý :
- Đây là dạng toán về hỗn hợp, bài toán
này đợc thể hiện ở chỗ khi cho dd
H2SO4 vào thì cả 2 chất đều tác dụng
- Do đó để làm dạng bài tập này ta phải
viết 2 phơng trình hoá học xảy ra
- Cách giải bài tập này không liên quan
+ Yêu cầu 2 học sinh lên bảng chữa
HS ở dới lớp thảo luận làm và chấm
- 2 HS đề xuất cách giải bài tập
- HS khác nhận xét bổ sung
* HS rút ra kiến thức dới hỡng dẫn của GV.
Giải :
)mol(3,04,22
72,6
)g(8,163,056m
3
2 O Fe
16
nFe2O3 = =
Fe2O3 + 3H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 3H2O1mol 3mol
0,1mol 0,3mol
)ml(200)l(2,03
6,0C
nV
)mol(6,03,03,0n
M SO
H
SO H
4 2
4 2
)g(8,16m
3
2 O Fe Fe
VH2SO4 =200(ml)
Bài 5.
- HS thảo luận nhóm rút ra kiến thức.
a/ Đồng II ôxit và sắt III ôxit tác dụng
Trang 19(3)
chéo đáp án cho nhau
Bài tập 5 Giáo viên yêu cầu HS làm
bài tập trắc nghiệm sau
- Các nhóm chấm điểm chéo theo thang
điểm của giáo viên
với Axit HCl, còn sắt thì không tác dụng với Axit HCl
b/ Sắt tác dụng với Axit HCl, còn Đồng
II ôxit và sắt III ôxit thì không tác dụngvới Axit HCl
c/ Đồng II ôxit, sắt III ôxit và sắt III đềutác dụng với Axit HCl
d/ sắt III ôxit và sắt tác dụng với AxitHCl, còn Đồng II ôxit không tác dụngvới Axit HCl
D Củng cố
- GV yêu cầu hs nhắc lại nội dung bài học
- Nêu PP giải bài tập 4
- Nêu TCHH của oxit?
Trang 20Ngày soạn :…./9/09 Ngày giảng : …/…/2009
Tiết 7 : Nồng độ phần trăm của dung dịch -
TíNH THEO PHƯƠNG TRìNH HOá HọC (Tiết 1)I- Mục tiêu bài học
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
2 Kiểm tra bài cũ
+ mct: khối lợng chất tan.
+ mdd: khối lợng dung dịch.
*HS2 trình bày:
a) mct = maxit = 200.10/100 = 20(g) b) mct = mNaOH = 400.5/100 = 20(g)
Trang 21Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
- GV chia bài tập theo nhóm:
- Tính khối lợng dd của mỗi chất
trong mỗi trờng hợp sau:
- HS thảo luận theo nhóm.
- Thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 3:
a) mdd (KOH) = 0,2.56.100/2 = 560 (g) b) mdd (HCl) = 10.100/5 = 200(g) c) mdd (NaCl) = 5.100/2 = 250(g)
Ta có mHCl = 200.3,65/100 = 7,3(g) -> nHCl = 7,3: 36,5 = 0,2 mol
Theo (1) nMg = 0,5nHCl = 0,5.0,2 = 0,1 mol
mMg = a = 0,1.24 = 2,4 (g) c) Theo (1) VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
- HS thảo luận theo nhóm tìm hiểu cách làm.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác BS.
* HS tự rút ra kiến thức:
Trang 22b) Tính % theo khối lợng của mỗi
chất trong hỗn hợp.
- GV gợi ý:
+ Xác định có mấy chất p?
+ Tính số mol của axit?
- Gợi ý, giúp đỡ các nhóm yếu.
a) Chỉ có Mg phản ứng, Cu không phản ứng.
Mg + 2HCl MgCl2 + H2b)
maxit = 200.3,65/100 = 7,3 (g)
naxit = 7,3: 36,5 = 0,2 mol Theo PT nMg = 0,5naxit = 0,5.0,2 = 0,1 mol
mMg = 0,1.24 = 2,4 g
%mMg = 2,4.100%/10 = 24%
%mCu = 100% - 24% = 76%
5 Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại nội dung bài SGK.
- Tìm hiểu dạng bài tập tính theo nồng độ % của dung dịch.
- Bài tập về nhà:
Cho 20 (g) hỗn hợp Cu và Al tác dụng vừa đủ với 200 (g) dd H2SO4 loãng 4,9%.
a) Viết PTHH
b) Tính % theo khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Ngày soạn :…./9/09 Ngày giảng : …/…/2009
Tiết 8 : Nồng độ phần trăm của dung dịch -
TíNH THEO PHƯƠNG TRìNH HOá HọC (Tiết 2)I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về PTHH, các bớc cân bằng PT.
- Giải bài tập tự luận dạng hỗn hợp dựa vào nồng độ % của dung dịch.
- Nêu đợc công thức tính nồng độ phần trăm (C%) và biến đổi các đại lợng liên quan.
- Công thức chuyển đổi liên quan đến khối lợng riêng.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 23Hoạt động giáo viên Hoạt động của HS
+ mct: khối lợng chất tan.
+ mdd: khối lợng dung dịch.
*HS2 trình bày:
a) mct = mKCl = 200.10/100 = 20(g) b) mct = mNaOH = 300.5/100 = 15(g)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch
- GV sử dụng phần kiểm tra bài cũ để
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
Ta có mFe + mMg = 8 -> 24x + 56(0,2 - x) = 8 > x = 0, mol
Theo (1) nMg = nH2 = 0,1 mol
mMg = a = 0,1.24 = 2,4 (g)
Trang 24+ Tính số mol của axit?
- Gợi ý, giúp đỡ các nhóm yếu.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 0,5(0,4 - x) mol <- 0,4 - x mol
b)
Ta có mCuO + mMgO = 12 -> 40.0,5x + 80.0,5(0,4 - x) = 12 -> x = 0,2 mol
- Tính khối lợng dd của mỗi chất
trong mỗi trờng hợp sau:
- HS thảo luận theo nhóm.
- Thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 3:
a) mdd (KOH) = 0,2.56.100/2 = 560 (g) b) mdd (HCl) = 10.100/5 = 200(g) c) mdd (NaCl) = 5.100/2 = 250(g)
Trang 255 Híng dÉn vÒ nhµ
- ¤n l¹i néi dung bµi SGK.
- ¤n l¹i néi dung chuçi ph¶n øng.
- Bµi tËp vÒ nhµ:
Cu CuO CuCl2 Cu(OH)2 CuSO4
Trang 26Ngày soạn : …/…/09 Ngày giảng : …/…/2009
Tiết 9 Luyện tập: OXIT I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu sâu hơn và củng cố lại tính chất hoá học của oxit, viết đợc phơng trình phản ứng.
- áp dụng công thức tính nồng độ % vào giải bài tập liên quan đến oxit.
- Nắm vững cách tính số mol dựa vào nồng độ % của dung dịch.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về nồng độ %, PTHH, công thức tính số mol.
III Tiến trình tiết giảng
1
ổ n định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- ?1 Nêu TCHH của oxit bazơ? Minh hoạ
bằng PTHH?
- ?2 Nêu TCHH của oxit axit, minh hoạ bằng
PTHH?
- GV yêu cầu hs nhận xét, bổ sung kiến thức
- Cho điểm HS làm bài và chốt lại kiến thức
- HS1 Trình bày:
+ Tác dụng với nớcBaO + H2O -> Ba(OH)2
+ Tác dụng với axitMgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O+ Tác dụng với oxit axit
CaO + CO2 -> CaCO3
- HS2 Trình bày+ Tác dụng với nớc
SO3 + H2O -> H2SO4
+ Tác dụng với dd bazơ
CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O+ Tác dụng với oxit bazơ
SO2 + BaO -> BaSO3
3 Bài Mới
Hoạt động 1 Tính chất hoá học của oxit
Trang 27- GV sử dụng phần kiểm tra bài cũ củng cố
và khắc sâu kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn
thành bài tập 5
- HS nghe, ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận theo nhóm làm bài tập 5 SGK – T21
- GV gợi ý, giúp đỡ nhóm yếu
- Kiểm tra kiến thức của nhóm
- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV lu ý cho HS điều kiện để xảy ra phản
ứng
- Dựa vào phần nhận biết muối sunfat và axit
sufuric để làm phản ứng 9, 10
- Chốt lại kiến thức
Bài 2 Cho các oxit sau: CuO, SO2, CaO,
P2O5, Na2O Chất nào tác dụng đợc với:
a) Nớc
b) Axit HCl
c) NaOH
- Hãy viết PTHH
+ GV gợi ý: Hãy dựa vào tính chất hoá học
của oxit “ phần kiểm tra bài cũ”
+ Giúp đỡ HS nhóm hoạt động còn yếu
+ Chú ý CuO không tác dụng với oxit axit
- Chú ý: P2O5 tác dụng với H2O, NaOH sẽ
xuất hiện gốc PO4(III)
- Chốt lại kiến thức:
- HS thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
6) H2SO3 + Na2O -> Na2SO3 + H2O7) Na2SO3 + 2HCl -> NaCl + SO2 + H2O8) SO2 + Na2O -> Na2SO3
9) H2SO4 + Na2O -> Na2SO4 + H2O10) Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2NaCl
- HS tiếp tục thảo luận theo nhóm
- Thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2OCaO + 2HCl -> CaCl2 + H2O
Na2O + 2HCl -> 2NaCl + H2Oc) NaOH
SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O
P2O5 + 6NaOH -> 2Na3PO4 + 3H2O
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 6/ SGK T6
- GV gọi HS đọc đề bài, tóm tắt số liệu
- GV yêu cầu HS đề xuất cách giải
* HS tự rút ra kiến thức dới hớng dẫn của
Trang 28Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2.
Hãy cho biết chất nào phản ứng với nhau
Theo PT nH 2 SO 4 = nCuO = 0,02 molTheo bài nH 2 SO 4 = 0,2 mol
Suy ra axit d:
mH 2 SO 4 = 20 – 98.0,02 = 18,04 gKhối lợng dung dịch sau phản ứng là:
mdd = 100 + 1,6 = 101,6 (g) > C%(CuSO 4 ) = 0,02 160.100%/101,6 = 3,15%
> C%(H 2 SO 4 ) = 18,04.100%/101,6 = 17,76%
- Hoạt động cá nhân
- Đứng tại chỗ chỉ ra đợc các cặp phản ứng với nhau
- HS khác nhận xét, bổ sung
* HS tự rút ra kiến thức:
- Tự viết PT vào vở
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Nồng độ phần % của dung dịch là gì? giải thích ý nghĩa các đại lợng?
- Những điều cần chú ý khi giải bài tập 6
- GV chú ý cho HS xác định dạng bài tập chất hết, chất d sau phản ứng
5 Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại nội dung bài học
- Ôn lại tính chất hoá học của axit
+ HD tính số mol NaOH và HCl xác định chất hết, chất d sau phản ứng
Trang 29Ngày soạn : / /10 Ngày giảng : / /10
Tiết 10 Luyện tập: aXIT I- Mục tiêu bài học
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về axit, PTHH, cách pha chế axit.
III Tiến trình tiết giảng
1
ổ n định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- ?1 Nêu TCHH của axit? Minh hoạ bằng
PTHH?
- ?2 Nêu TCHH riêng của H2SO4 đặc, minh
hoạ bằng PTHH?
- GV yêu cầu hs nhận xét, bổ sung kiến thức
- Cho điểm HS làm bài và chốt lại kiến thức
- HS1 Trình bày:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị màu
Quỳ tím đỏ+ Tác dụng với kim loại M' + H2
2HCl + Fe FeCl2 + H2
+ Tác dụng với oxit bazơ
2HCl + MgO -> MgCl2 + H2O+ Tác dụng với bazơ
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
- HS2 Trình bày+ Tính háo nớc
(H2SO4 đặc)
C12H22O11 -> 12C + 11H2O+ Tác dụng với kim loại
2H2SO4 (đặc) + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O
3 Bài Mới
Hoạt động 1 Tính chất hoá học của axit
Trang 30- GV sử dụng phần kiểm tra bài cũ củng cố
và khắc sâu kiến thức cho HS về tính chất
hoá học của axit và tính chất hoá học riêng
của H2SO4 đặc
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn
thành bài tập 1
- HS nghe, ghi nhớ kiến thức
- Chú ý axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2
- Thảo luận theo nhóm làm bài tập 1
- GV gợi ý, giúp đỡ nhóm yếu
- Kiểm tra kiến thức của nhóm
- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV lu ý cho HS điều kiện để xảy ra phản
Bài 2 Cho các oxit sau: Cu, SO2, Al2O3, P2O5,
MgO Chất nào tác dụng đợc với:
a) Nớc
b) Axit H2SO4 (loãng)
c) NaOH
- Hãy viết PTHH
+ GV gợi ý: Hãy dựa vào tính chất hoá học
của oxit “ phần kiểm tra bài cũ”
+ Giúp đỡ HS nhóm hoạt động còn yếu
+ Chú ý CuO không tác dụng với oxit axit
- Chú ý: P2O5 tác dụng với H2O, NaOH sẽ
xuất hiện gốc PO4(III)
- Al2O3 là oxit lỡng tính
- Chốt lại kiến thức:
- HS thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
6) H2SO3 + Na2O -> Na2SO3 + H2O7) Na2SO4 + BaCl2 ->BaSO4 + 2NaCl
- HS tiếp tục thảo luận theo nhóm
- Thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 31Bài 2/ SGK T12
- GV gọi HS đọc đề bài, tóm tắt số liệu
- GV yêu cầu HS đề xuất cách giải
Theo PT nH 2 SO 4 = nMgO = 0,1 molTheo bài nH 2 SO 4 = 0,3 mol
Suy ra axit d:
mH 2 SO 4 = 29,4 – 98.0,1 = 19,6 gKhối lợng dung dịch sau phản ứng là:
mdd = 100 + 4 = 104 (g) > C%(MgSO 4 ) = 0,1 120.100%/104 = 11,5% > C%(H 2 SO 4 ) = 19,6.100%/104 = 18,85%
- Hoạt động cá nhân
- Đứng tại chỗ chỉ ra đợc các cặp phản ứng với nhau
- HS khác nhận xét, bổ sung
* HS tự rút ra kiến thức:
- Tự viết PT vào vở
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Nêu TCHH của axit?
- Axit H2SO4 đặc có tính chất hoá học nào riêng?
- GV chú ý cho HS xác định dạng bài tập chất hết, chất d sau phản ứng
5 Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại nội dung bài học
- Ôn lại tính chất hoá học của oxit - axit
+ HD tính số mol NaOH và HCl xác định số mol HCl đã phản ứng theo PT
Trang 32- HS củng cố lại tính chất hoá học của bazơ, viết đợc phản ứng minh hoạ cho mỗi tính chất.
- Nêu đợc phơng pháp điều chế và ứng dụng của một số bazơ quan trọng
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- ?1 Nêu tính chất hoá học của bazơ, viết
- HS 2 trình bày
a) Với dd HClCu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2ONaOH + HCl NaCl + H2OBa(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2Ob)
Cu(OH)2 CuO + H2O
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của bazơ
- GV sử dụng phần kiểm tra bài cũ khắc sâu
kiến thức
+ Nêu TCHH của bazơ?
+ Nêu ứng dụng của NaOH và Ca(OH)2 trong
đời sống và sản xuất?
- Yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ trính bày ý c d
Bài 2 SGK T25
- HS dựa vào phần KT bài cũ
- Nêu ứng dụng của 2 bazơ quan trọng
* Tự rút ra kiến thức:
c)NaOH + CO2 -> NaHCO3
Ba(OH)2 + CO2 -> BaCO3 + H2Od)
NaOH và Ba(OH)2 làm quỳ tím trở thành màuxanh
Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 33Cho muối tác dụng với dd bazơ.
- Kiểm tra kiến thức
- Chốt lại kiến thức
- Bài 4: SGK T25
- Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm
hoàn thành nội dung bài
- GV nhấn mạnh trong quá trình tìm ra hoá
chất mới ta đợc quyền sử dụng
- Kiểm tra kiến thức
- Chốt lại kiến thức
- HS thảo luận theo nhóm
- Thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* HS tự rút ra kiến thức:
a)
Na2O + H2O 2NaOHCaO + H2O Ca(OH)2
b)CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaClFeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
- HS tiếp tục thảo luận theo nhóm
- Thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- Nêu TCHH của bazơ, tính chất nào là tính
chất riêng, tính chất nào là tính chất chung?
CM (NaOH) = 0,5:0,5 = 1 Mb)
H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O (2)Theo (2) nH 2 SO 4 = 0,5.nNaOH = 0,5.0,5 = 0,25 mol
-> mH 2 SO 4 = 0,25.98 = 24,5 g > mdd (H 2 SO 4 ) = 24,5.100/20 = 122,5 g
VH 2 SO 4 = 122,5: 1,14 = 107,5 ml
5 Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại nội dung bài
Trang 34- Lµm bµi tËp 2,3,4,5 SGK T27.
- §oc tríc bµi ph©n bãn ho¸ häc
Trang 35Ngày soạn: …./…/09 Ngày dạy: …/…/09
Tiết 12: Luyện tập một số bazơ quan trọng
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
H2SO4 + Zn(OH)2 ZnSO4 + 2H2ONaOH + HCl NaCl + H2O2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
- HS 2 trình bày
a) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Ta có nCO 2 = 1,568: 22,4 = 0,07 mol
nNaOH = 6,4: 40 = 0,16 molTheo PT nNa 2 CO 3 = nCO 2 = 0,07 mol
mNa 2 CO 3 = 0,07.106 = 7,42 gb)
Theo PT nNaOH = 2.0,07 = 0,14 mol
nNaOH d = 0,16 - 0,14 = 0,02 mol > mNaOH = 0,02.40 = 0,8 g
3 Bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ về một số bazơ quan trọng
- GV sử dụng phần kiểm tra bài cũ củng cố
khắc sâu kiến thức cho HS
Trang 36- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm viết
PTHH
- GV gợi ý dựa vào tính chất hoá học chung
của oxit, bazơ để viết PTHH
Bài 2: Cho các chất sau: NaOH; Na2O; Na;
Na2CO3; NaCl
a) Hãy sắp xếp chúng thành dãy chuyển đổi
hoá học
b) Viết PTHH
- Thảo luận theo nhóm
- Thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác BS
* HS rút ra kiến thức.
1) CaCO3 -> CaO + CO2
2) CaO + H2O -> Ca(OH)2
3) Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O4) CaO + 2HCl -> CaCl2 + H2O5) Ca(OH)2 + 2HCl -> CaCl2 + 2H2O
- HS tiếp tục thảo luận theo nhóm hoàn thànhnội dung bài tập
- Đại diện nhóm trình bày
4 Củng cố
Bài 2: SGK T30
- GV yêu cầu HS đuúng tại chỗ trình bày
- Hớng dẫn HS dựa vào tính tan của chất
+ Tính số mol của mỗi chất?
+ Lập tỉ lệ số mol NaOH/CO2 xem nằm trong
- Ôn lại nội dung bài học
- Ôn lại dạng bài tập sản phẩm phụ thuộc vào số mol các chất tham gia
- Bài tập về nhà:
Cho các chất sau:
CuSO4; CuO; Cu(OH)2; Cu; CuCl2 Hãy sắp xxếp các chất trên thành dãy chuyển đổi hoá họcrối viết PTHH
Trang 37Tuần 8
Ngày soạn: 5/10/2010 Ngày dạy: 11/10 2010
Tiết 13: Dạng bài tập xác định sản phẩm tạo thành dựa vào tỉ lệ
số mol các chất tham gia
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- ?1: Viết PTHH khi cho khí CO2 tác dụng
với dung dịch NaOH?
?2: Viết PTHH khi cho khí SO2 tác dụng với
- HS 2 trình bày
2KOH + CO2 K2CO3 + H2OKOH + CO2 KHCO3
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách xác định sản phẩm tạo thành
- GV sử dụng phần kiểm tra bài cũ nhấn
mạnh kiến thức
- Ta thờng nói dd bazơ tác dụng với oxit axit
tạo thành muối và nớc có hoàn toàn đúng hay
- GV nhấn mạnh sản phẩm phụ thuộc vào tỉ
lệ số mol các chất tham gia
Trang 38- Chú ý khi làm dạng bài tập này nên xác
định tỉ lệ số mol chất tham gia rồi mới viết
Bài 2: Cho 2,24 (l) khí SO2 (đktc) tác dụng
hết với dung dịch có chứa 12 (g) NaOH Hỏi
sau phản ứng thu đợc muối gì có khối lợng
bao nhiêu?
- GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy làm 1 bài
tập, mỗi bàn là 1 nhóm nhỏ
- GV giúp đỡ nhóm hoạt động còn yếu
- Gợi ý dựa vào phần 2 cách xác định sản
phẩm
- GV kiểm tra kiến thức
- Yêu cầu các nhóm bổ sung kiến thức cho
nhau
- Chốt lại kiến thức
- HS thảo luận theo nhóm
- Thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Trang 39- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nêu cách xác định sản phẩm dựa vào tỉ lệ
số mol của chất tham gia
- GV nhấn mạnh chon hệ số là tỉ lệ số mol
các chất phản ứng ở dạng phân số tối giản
5 Hớng dẫn về nhà
- Ôn lại nội dung bài
- Đọc trớc bài " Tính chất hoá học của muối"
Tiết14 : luyện tập TíNH CHấT HOá HọC CủA MUốI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS củng cố lại tính chất hoá học của muối, đặc biệt là muối tan viết đợc phản ứng minhhoạ cho mỗi tính chất
- Biết cách xác định sản phẩm tạo thành, điều kiện để xảy ra phản ứng
- Hiểu đợc phản ứng trao đổi là gì, điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi
2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- ?1: Nêu tính chất hoá học của muối, minh
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
b) Tác dụng với bazơ.
CuCl2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 (r) + 2NaCl
c) Tác dụng với axit.
AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3
d) Tác dụng với muối
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 (r) + 2NaCl
Trang 40?2: Hoàn thành bài tập sau:
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của muối
- GV sử dụng phần kiểm tra bài cũ nhấn
mạnh kiến thức
- Nêu TCHH của muối?
- Trong bài tập 2, phản ứng nào là phản ứng
trao đổi?
- HS nghiên cứu phần kiểm tra bài cũ
- Trả lời câu hỏi
- GV gợi ý đựa vào TCHH của muối
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
BaSO4, PbSO4, MgCO3…
- Kiểm tra kiến thức của nhóm
Bài tập làm thêm 4:
Cho các chất sau:
CuO; Cu; Cu(OH)2; CuSO4; CuCl2
a) Hãy sắp xếp chúng thành dãy chuyển đổi
- Đọc và tóm tắt đề bài
- Thảo luận nhóm tìm ra kiến thức
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* HS rút ra kiến thức
Bài 3:
Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + CO2 + H2OPbCl2 + H2SO4 -> PbSO4 + 2HClMgCl2 + 2 AgNO3 -> Mg(NO3)2 + 2AgCl
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
- HS tiếp tục thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày