5/ Hướng dẫn về nhà - Đọc trước phần sau - Xem thêm các bài tập tham khảo trong SBT - Học thuộc KHHH của một số nguyên tố hoá học thường gặp... Mục tiêu -Học sinh hiểu được NTK là khối
Trang 1Tiết 1: Luyện tập : CHẤT
I Mục tiêu
- Học sinh phân biệt được vật thể và vật liệu Biết được vật thể được tạo nên từ chất,
vật thể nhân tạo được tạo nên từ vật liệu Vật liệu tạo nên từ một chất hoặc nhiều chất
- Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chất
đều có tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định Hiểu được tác dụng của việc nắmđược tính chất của chất
- Học sinh phân biệt được chất và hỗn hợp Chỉ có chất tinh khiết mới có tính chấtnhất định, không đổi; hỗn hợp có tính chất thay đổi tuỳ thuộc vào chất thành phần
- Biết được nước tự nhiên là một hỗn hợp, nước chất là chất tinh khiết Học sinh biếtdựa vào tính chất vật lí khác nhau của chất để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, làm thí nghiệm
- Giáo dục lòng ham mê môn học\
II Chuẩn bị
- GV chuẩn bị bài tập
- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Hoá học là gì, Vai trò của hoá học đối với đời sống con người
3/ Bài mới
Hoạt động 1: I Lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi
2 ChÊt tinh khiÕt, hçn hîp
* Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vớinhau
Trang 2? Thế nào là chất tinh khiết
Hoạt động 2: II Bài tập
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 2 SGK/11
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 3 SGK/11
HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt đáp án
GV n/xét, cho điểm những nhóm HS
làm tốt
Bài tập 4: Dựa vào tính chất nào của
tinh bột khác với đường có thể tách
riêng tinh bột ra khỏi hỗn hợp tinh bột
a Nhôm: ấm nhôm, chậu nhôm, mâm nhôm
b Thuỷ tinh : lọ hoa thuỷ tinh, bát thuỷ tinh,đũa thuỷ tinh
c Chất dẻo: Xô nhựa, ca nhựa, chậu nhựa.Bài tập 3 SGK/ 11
c Dây điện đồng, chất dẻo
- Cách làm: Đổ hỗn hợp tinh bột vào nước, lắc
và khuấy cho đường tan hết, lọc qua phễu cógiấy lọc Tinh bột nằm lại trên giấy lọc Làmkhô sẽ thu được tinh bột không có lẫn đường
Bài tập 5:
Không khí , nước đường là hỗn hợp vì:
- Không khí gồm khí oxi, khí nitơ, khí
cacbonic
- Nước đường gồm nước, đường.
Trang 3Bài tập 4: Không khí gồm 2 chất khí
chính là oxi và nitơ Biết oxi lỏng sôi
ở t0 -183 0C, nitơ lỏng sôi ở t0 – 1960C
Làm thế nào để tách riêng được oxi
và nitơ trong không khí
Tăng nhiệt độ của không khí lỏng:
- Khi đạt đến t0 – 196 0C ta thu đượckhí Nitơ
- Khi đạt đến t0 – 183 0C ta thu đượckhí ôxi
Phương pháp này gọi là phương pháp chưngcất đoạn phân
4/ Củng cố
Có các câu sau:
1 Cuốc xẻng làm bằng sắt 2 Đường ăn được sản xuất từ mía, củ cải đường
3 Xoong nồi làm bằng nhụm 4 Cốc làm bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn làm bằng nhựa.Trong 4 câu trên số vật thể và số chất tương ứng là:
A 6 vật thể và 6 chất. B 7 vật thể và 5 chất
C 8 vật thể và 4 chất D 4 vật thể và 8 chất.
( 7 vật thể: cuốc, xẻng, xoong, nồi, cây mía, của cải đường; 5 chất: sắt, nhôm, đường
ăn, thuỷ tinh, nhựa).
5/ Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài sau
- Học bài, làm bt: 2;4;6 tự chọn một số bài tập trong sách BT
Tiết 2 : Luyện tập : NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 4I Mục tiờu
- Học sinh biết được nguyờn tử là hạt vụ cựng nhỏ, trung hoà về điện và từ đú tạo ramọi chất Nguyờn tử gồm hạt nhõn mang điện tớch dương và vỏ tạo bởi electron mang điệntớch õm Electron cú điện tớch õm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Nắm được hạt nhõn tạo bởi proton mang điện tớch dương và nơtron khụng mangđiện Những nguyờn tử cựng loại cú cựng số proton trong hạt nhõn Khối lượng của hạtnhõn được coi là khối lượng của nguyờn tử
- Học sinh biết được trong nguyờn tử số e = số p electron luụn chuyển động và xếpthành từng lớp Nhờ electron mà nguyờn tử cú khả năng liờn kết với nhau
Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch, so sỏnh, kĩ năng làm việc nhúm, thu thập xử lớthụng tin
II Chuẩn bị
- Giỏo viờn: bảng phụ, Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trỡnh bài giảng
- Hạt nhõn gồm cú p mang điện tớch dương
và n khụng mang điện
- Những nguyờn tử cựng loại cú cựng sốproton trong hạt nhõn
Trong nguyên tử:
- Số p = số e = số điện tớch hạt nhõn
- Khối lượng tương đối của 1 nguyờn tử
NTK = số n + số p Nguyên tử có thể lên kết đợc với nhau nhờ elớp ngoài cùng
Hoạt động 2: Bài tập
GV yờu cầu HS làm bài tập SGK
Hs lờn bảng sửa bài tập
c Nguyờn tử cựng loại là nguyờn tử cú cựng
Trang 5Gv gọi hs lờn bảng sửa BT
tạo nờn hạt nhõn nguyờn tử, cũn electron cúkhối lượng rất bộ, khụng đỏng kể so với khốilượng hạt nhõn
( mNT = mp + mn + me = mp + mn )
Bài tập 4 SGK/ 15 :
- Trong nguyờn tử electron chuyển động rấtnhanh quanh hạt nhõn và sắp xếp thành từnglớp từ gần đến xa hạt nhõn, mỗi lớp cú một
số e nhất định
- Nhờ cỏc electron mà nguyờn tử cú khảnăng liờn kết với nhau
Bài tập vận dụng:
Bài 1 Một nguyờn tử X cú tổng số hạt là 46, số hạt khụng mang điện bằng 8
15 số hạtmang điện Xỏc định nguyờn tử X thuộc nguyờn tố nào ? vẽ sơ đồ cấu tạo nguyờn tử
X ?
Bài 2 Một nguyờn tử X cú tổng số hạt e, p, n là 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
khụng mang điện là 10 Tỡm tờn nguyờn tử X Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyờn tử X
Bài 3 Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện
chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loaị Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
4/ Củng cố
BT1: Nguyờn tử được tạo bởi:
A proton và nơtron B nơtron và electron.
C proton, nơtron và electron D Proton và electron.
BT 2: Hạt nhõn nguyờn tử được tạo bởi:
A proton và electron B proton và nơtron
C proton, nơtron và electron D nơtron và electron.
-Rốn kĩ năng phõn tớch , so sỏnh
II Chuẩn bị
-Giỏo viờn: cỏc bài tập
- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
Trang 6III Tiến trình bài giảng
- Chữ cái đầu là chữ in hoa, chữ cái sau (nếucó) là chữ viết thường
VD: H; Mg; Al…
- Có trên 110 nguyên tố hoá học , 92nguyên tố tự nhiên, còn lại là nguyên tố tổnghợp
GV: Đưa bài tập sau:
Yêu cầu hs thảo luận
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
-Hs lên bảng sửa bài tậpLớp theo dõi nhận xét
Bài tập 1 SGK / 20
a Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này,những nguyên tử loại kia, thì trong khoa họcnói nguyên tố hoá học này, nguyên tố hoáhọc kia
b Những nguyên tử có cùng số proton tronghạt nhân đều là những nguyên tử cùng loại,thuộc cùng một nguyên tố hoá học
Bài tập 2 SGK / 20
- Nguyên tố hoá học là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại có cùng số proton tronghạt nhân
- Chữ cái đầu là chữ in hoa, chữ cái sau (nếucó) là chữ viết thường
Trang 7>đại diện nhóm lên sửa
KHHH
Tổng sốhạt trongN/tử
lưu huỳnh
GV: Y/c HS làm bài tập: Nguyên tố hóa học là:
A Những nguyên tử có cùng số nơtron trong hạt nhân.
B Những phần tử có cùng số electron.
C Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
D Những phần tử cơ bản tạo nên vật chất.
5/ Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước phần sau
- Xem thêm các bài tập tham khảo trong SBT
- Học thuộc KHHH của một số nguyên tố hoá học thường gặp
Trang 8Tiết 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)
I Mục tiêu
-Học sinh hiểu được NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC
Biết được mỗi đvC là 1/12 KL của nguyên tử C, mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệtBiết dựa vào bảng 1 /42 để: tìm kí hiệu, NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh vẽ cân tưởng tượng một số nguyên tử theo đvC
- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa nguyên tố hoá học ? Viết KHHH của nhôm, sắt, cacbon
3/ Bài mới: III Nguyên tử khối ý nghĩa.
Hoạt động 1: Lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi
-So sánh được KL của 2 nguyên tử
Căn cứ vào NTK , hãy so sánh xem
ng/ tử cacbon nặng hay nhẹ hơn bao
nhiêu lần ng/tử hiđro, ng/ tử oxi, ng/tử
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập đại diện nhóm lên sửa
Lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 1:
a O : nguyên tố oxi, một ng/ tử oxi
Cl : nguyên tố clo, một ng/ tử clo
K : nguyên tố kali, một ng/ tử kali 2Cu : hai ng/ tử đồng
6S : sáu ng/ tử lưu huỳnh 2N : hai ng/ tử nitơ
Trang 9GV nhận xột, cho điểm.
hơn ng/ tử magie:
24 : 12 = 2 lầnNguyờn tử cacbon nhẹ hơn ng/ tử oxi:
2
5 16 = 40 X là Ca ( canxi )
Bài tập 8 SGK / 20
Đỏp ỏn DBài tập vận dụng:
Bài 1 Nguyờn tử Z cú tổng số hạt bằng 58 và cú nguyờn tử khối < 40 Hỏi Z thuộcnguyờn tố hoỏ học nào (Đáp số : Z thuộc nguyờn tố Kali ( K ))
Vậy nguyờn tử Z thuộc nguyờn tố Kali ( K )
Bài 2 Biết nguyên tử C có khối lợng bằng 1.9926.10- 23 g Tính khối lợng bằng gam của
nguyên tử Natri Biết NTK Na = 23 (Đáp số: 38.2.10 - 24 g)
Bài 3.NTK của nguyên tử C bằng 3/4 NTK của nguyên tử O, NTK của nguyên tử O bằng
1/2 NTK S Tính khối lợng của nguyên tử O (Đáp số:O= 32,S=16)
Bài 4 Biết rằng 4 nguyên tử Mage nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X Xác định tên,
Bài 5.Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi
b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử Magie 0,5 lần
c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc
Hãy tính nguyên tử khối của X,Y, Z tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên tố đó ?
4/ Củng cố
Trong cỏc dóy nguyờn tố húa học sau, dóy nào được sắp xếp theo NTK tăng dần :
A H, Be, Fe, C, Ar, K B H, Be, C, F, K, Ar
C H, F, Be, C, K, Ar D H, Be, C, F, Ar, K
5/ Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài sau, đọc thờm tr 21
- Làm bt từ 4 - 8 SGK , làm thờm cỏc BT trong SBT
Trang 10Tiết 6 : ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Các bài tập
- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa của CTHH
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi
(phân tử) giống nhau về hình dạng,
thành phần, mang đầy đủ tính chất hoá
- Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.
- Đặc điểm cấu tạo
*Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhautheo một trật tự nhất định
*Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thườngliên kết với nhau theo một số nhất định,thường là hai
- Hợp chất là những chất do 2 hay nhiều
nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ -Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố
liên kết với nhau theo tỉ lệ nhất định
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một
số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hoá học của chất
- Phân tử khối là khối lượng của một phân tửtính bằng đơn vị cacbon
Hoạt động 2: Bài tập
GV đưa bài tập1: Trong các chất sau:
chất nào là đơn chất, chất nào là hợp
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập đại diện nhóm lên sửa
Trang 11a Khí clo do ng/ tố clo tạo nên
b Canxi cacbonat do 3 nguyên tố oxi,
cacbon, canxi cấu tạo nên
GV yêu cầu HS làm bài tập 6, 7 SGK
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của
X liên kết với một ng/tử oxi và nặng
hơn phân tử hiđro 31 lần
a (A) là đơn chất hay hợp chất
b PTK của hiđro: 2.1 = 2 đvc PTK của A : 31 2 = 62 đvc
c Gọi x là NTK của X
Ta có : PTK A = 2 x + 16 = 62 đvc
x = 23 Vậy ng/tố X là natri ( Na )
Trang 12Bµi tËp vËn dơng:
BT 1 :Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO4) có khối lượng 160000 đvC.Cho biết tập hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại
BT 2 Tìm tên nguyên tử Y cĩ tổng số hạt trong nguyên tử là 13
Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử
BT 3: Biết nguyên tử C cĩ k/lượng mC = 1,9926.10-23gam TÝnh klượng nguyên tử Al ?
(Biết nguyên tử khối của C bằng 12 đvC và nhơm bằng 27 đvC Do đĩ khối lượng nguyên tử nhơm là: m Al = ( 1,9926 10 23 27 ) : 12 = 4,48335.10 -23 gam )
Trang 13Tiết 7 : BÀI LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu:
- Học sinh ôn lại một số khái niệm cơ bản: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất,
hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học
- Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định tên ng/tố dựa vào NTK Củng cố cách tách riêng từng chất ra khổi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
- Củng cố cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
- Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hoá
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
Chia thành 4 tổ, thảo luận, tính điểm
Hàng ngang 1đ, Chìa khoá 4 đ
Khái niệm chỉ tập hợp các ng/ tử cùng loại
I.Sơ đồ mối quan hệ giữa các KN Vật thể(TN, NT) (tạo nên từ NTHH) Tạo nên từ 1 ntè Tạo nên từ nhiều ntè
Hạt hợp thành là Hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử phân tử
II Tổng kết về chất ng/ tử, phân tử
Hs hệ thống các kiến thức cơ bản qua trò chơi
*Từ chìa khoá Phân tử (Là các từ gạch chân)Hoạt động 2: II.Bài tập
Trang 14GV cho học sinh đọc đề bài
Gọi hs lên chữa BT
Yêu cầu hs thảo luận bài tập
GV nhận xét, chốt đáp án
GV đưa bài tập:
Bài tập: Phân tử một hợp chất gồm
một nguyên tử X liên kết với 4
nguyên tử hiđro và nặng bằng nguyên
tử oxi
a Tính NTK X, cho biết tên và kí
hiệu của nguyên tố X
b Tính % về khối lượng của
nguyên tố X trong hợp chất
BT 6: Biết nguyên tử C có khối lượng
mC = 1,9926.10-23gam Khối lượng
BT 6: (Biết nguyên tử khối của C bằng 12
đvC và nhôm bằng 27 đvC Do đó khối lượngnguyên tử nhôm là:
5,31.10 12 1,9926.10
- Ôn lại khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử
Tiết 8 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Trang 15I Mục tiêu:
- Học sinh biết được : CTHH dùng để biểu diễn chất, biết cách viết CTHH khi biết
KHHH và số nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất Biết được ý nghĩa của CTHH, ápdụng để làm BT
-Rèn kĩ năng viết KHHH, tính PTK
II Chuẩn bị
- Gv : Các bài tập
- Học sinh ôn tập các kiến thức đã học
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu công thức hoá học của đơn chất, hợp chất
3 Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ
? Cho biết CTTQ đơn chất và hợp chất
? Căn cứ vào đâu để lập CTHH của đơn
- A,B,C là KHHH của các nguyên tố
- x, y,z là số nguyên tử mỗi nguyên tố trong
1 phân tửVD: Nước H2O; Muối ăn NaCl
3 Ý nghĩa của công thức hoá học
* Cho biết nguyên tố hoá học nào cấu tạo nên chất
*Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử
* Tính được phân tử khối
Chỉ số ghi ở chân mỗi KHHH , bằng số nguyên
tử của nguyên tố đó có trong một phân tử
Trang 16Bài tập 2 SGK/ 33
Yêu câu hs thảo luận bài tập 2
Gọi đại diện nhóm lên sửa
GV nhận xét, chốt đáp án
Bài tập 4a SGK / 34
GV nhận xét, chốt đáp án
Bài tập 3:
a Hãy cho biết các chất sau: C2H6 ;
Br2 ; MgCO3 ; chất nào là đơn chất,
tố nào tạo nên
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập =>
đại diện nhóm lên sửa
Lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 2 SGK/ 33
a CTHH của khí clo Cl2 cho biết:
- Khí Clo do nguyên tố clo tạo ra
- Có 2 nguyên tử trong một phân tử
- PTK bằng: 2 35,5 = 71 ( đvC )
b CTHH của khí metan CH4 cho biết:
- Khí metan do 2 nguyên tố C , H tạo ra
- Có 1 ng/tử C, 4 ng/tử H trong một phân tử
- PTK bằng: 12 + 4 1 = 16 ( đvC )
c CTHH của kẽm clorua ZnCl2 cho biết:
- Kẽm clorua do 2 ng/ tố Zn , Cl tạo ra
- Có 1 nguyên tử Zn, 2 nguyên tử Cl trong mộtphân tử
- PTK bằng: 65 + 2 35,5 = 136 ( đvC )
d CTHH của axit sunfuric H2SO4 cho biết:
- Axit sunfuric do 3 nguyên tố H , S, O tạo ra
- Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S , 4 nguyên tử
O trong một phân tử
- PTK bằng: 2.1 + 32 + 4.16 = 98 (đvC )
Bài tập 4a SGK / 34
5Cu : chỉ 5 ng/tử Cu hoặc 5 phân tử Cu
2 NaCl : chỉ 2 phân tử NaCl
3 CaCO3 : chỉ 3 phân tử CaCO3
Bài tập 4 :
Bài tập 5:
a Khí sunfurơ do 2 nguyên tố S , O tạo ra
b Trong một phân tử khí sunfurơ có 1nguyên tử S , 2 nguyên tử O