1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN ĐỊA 7 HKI

81 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 150,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Tuần 3 Tiết 5 - Bài 5 Ngày soạn: ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM Có ý thức rèn

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn: 5/9/2020

Ngày giảng: 7/9/2020

PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết 1, Bài 1: DÂN SỐ

4 Năng lực hướng tới

- Khả năng quan sát và phân tích bản đồ

- Năng lực tổng hợp

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- GV: Tài liệu dạy học

- HS: SGK, vở BT, tập bản đồ

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Vấn đáp, đàm thoại, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm…

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Ycầu hs đọc thuật ngữ “dân số” tr 186- Sgk

? Vậy thế nào là dân số

- GV giới thiệu một vài số liệu về dân số

VD: Năm 2006 dân số nước ta là 84.156

b, Độ tuổi lao động

Trang 2

Độ tuổi lao động được quy định ntn?

HS qsát H1.1 (T4)-GV gthiệu khái quát về

tháp tuổi

HS thảo luận nhóm (bàn)

-N1,2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra

cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao

nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?

- N3,4: Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau

ntn? Tháp tuổi có hình dạng ntn thì tỉ lệ người

trong độ tuổi lao động cao?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

bổ sung

GV chuẩn xác kiến thức

Ncao: Tháp tuổi ntn thì biểu thị dân số già,trẻ?

- HS đọc thuật ngữ tỉ suất sinh, tỉ suất tử

- HS đọc đoạn đầu tiên của mục 2

? Dân số của một nơi tăng lên do đâu?

- MR:+ Gia tăng dsố tự nhiên

+ Gia tăng cơ giới

- HS qsát H1.2 nxét tình hình tăng dân số thế

giới từ đầu thế kỷ 19 đến cuối tkỷ 20?

Ncao: Giải thích nguyên nhân của hiện tượng

trên?

(Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển đã

giảm nhưng vẫn ở mức cao trong khi đó tỉ lệ

tử giảm rất nhanh Điều đó đã đẩy các nước

đang phát triển vào tình trạng bùng nổ dân số)

? Vậy khi nào xảy ra hiện tượng bùng nổ dân

số?

? Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp khắc

phục hiện tượng bùng nổ dân số?

- Liên hệ: VN thuộc nhóm nước nào? Có nằm

trong tình trạng bùng nổ dân số hay không?

- Thấy được nguồn lao động hiện tại

và nguồn lđộng trong tương lai

- Nguyên Nhân:Những năm 50 củatkỷ 20 nhiều nước thuộc địa giànhđược độc lập, đời sống, y tế được cảithiện…

4 Củng cố

- Dựa vào tháp tuổi ta có thể biết điều gì?

- Gia tăng dsố tự nhiên được tính ntn?

- Bùng nổ dsố xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và biên pháp khắc phục?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài kết hợp vơi các biểu đồ trong sgk

-Làm bài tập 1 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

Trang 3

- Xem trước bài 2: Sự phân bố dân cư.

- Nêu lên được thế nào là mật độ dân số, biết cách tính mật độ dân số.

- Chỉ ra được sự phân bố dân cư không đồng đều Nhận biết sự khác nhau và nơi phân

bố của các chủng tộc trên thế giới

2 Kĩ năng

+ Đọc lược đồ phân bố dân cư

+ Phân biệt được các chủng tộc qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ

Ý thức được và tôn trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc

4 Năng lực hướng tới

- Khả năng quan sát và phân tích bản đồ

- Năng lực tổng hợp

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ phân bố dân cư thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Vấn đáp gợi mở, đàm thoại, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Tổ chức

7B: 7C:

2 Kiểm tra bài cũ

1 Dsố thế giới tăng nhanh trong thế kỷ 19 và thế kỷ 20 là do những nguyên nhân nào?

2 Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?

3 Bài mới

* Dân số thế giới ngày càng đông và tăng rất nhanh song phân bố dân cư lại không đều

ở mọi nơi Dân cư thế giới có hình thái rất khác nhau và sự phân bố của chúng cũngvậy

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Ycầu hs đọc thuật ngữ “Mật độ dân số” tr

Sự phân bố dân cư

Phân bố dân cư trên thế giới rấtkhông đều:

Trang 4

sự phân bố dân cư.

? Dựa vào H2.1 nhận xét về tình hình phân

bố dân cư trên thế giới?(Những khu vực nào

tập trung đông khu vực nào thưa)

- Ncao: ?Gthích nguyên nhân có sự phân bố

dân cư không đều ấy?

HS đọc thuật ngữ “chủng tộc ” ở cuối sách

T186

? Vậy thế nào là chủng tộc?

HS thảo luân nhóm

Dân cư trên tgiới phân ra những chủng tộc

chính nào? Nơi phân bố chủ yếu và đặc điểm

+ Nhánh Nê-grô-it ở châu Phi

+ Nhánh Ô-xtra-lô-it phân bố ở châu Đại

Dương, nam Ấn Độ, các đảo ở Ấn Độ

- Học bài kết hợp vơi các biểu đồ trong sgk

- Làm bài tập 2 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trước bài 3: Quần cư Đô thị hoá

Trang 5

Tuần 2 Tiết 3 - Bài 3

Ngày soạn: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

- Nhận biết được quần cư đô thị và quần cư nông thôn qua ảnh chụp

- Xác định trên bản đồ các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới

3 Thái độ

HS ý thức được đô thị nước ta đang phát triển, là HS cần phải làm gì để sau này phục

vụ đất nước và bảo vệ môi trường các khu đô thị

4 Năng lực hướng tới

- Khả năng quan sát và phân tích bản đồ

- Năng lực tổng hợp

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ phân bố dân cư thế giới và các đô thị

- Ảnh các đô thị ở Việt Nam

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp gợi mở, đàm thoại, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức

7B: 7C:

2 Kiểm tra bài cũ

1.Xác định trên bản đồ những vùng đông dân và những vùng thưa dân? Giải thích tạisao lại có sự phân bố dân cư như vậy?

2 Kiểm tra vở bài tập của 5 hs

3 Bài mới

* Trước đây con người sống hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên, sau đó con người đã biếtsinh sống tụ tập quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh để khai thác và cải tạo tựnhiên đó chính là quần cư Vậy có những kiểu quần cư nào, đặc điểm ra sao?

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Ycầu hs đọc thuật ngữ “Quần cư” tr 188- Sgk

? Thế nào là quần cư?

- Hs quan sát H3.1 và H3.2(chú ý đến cách bố

trí nhà cửa)

- Hs thảo luận nhóm

+ N1,2: Quan sát H3.1 kết hợp với những hiểu

biết và kiến thức trong sgk nhận xét quần cư

nông thôn về: Hình thức tổ chức sản xuất, mật

độ dân số, nhà cửa, đường sá ?

- N3,4 Qsát H3.2 sgk T7 và những hiểu biết

của mình nhận xét về quần cư đô thị: Hình

thức tổ chức sản xuất, mđộ dân số, nhà cửa,

1.Quần cư nông thôn và quần

cư đô thị.

Trang 6

- Ncao: ?Gthích nguyên nhân có sự phân bố

dân cư không đều ấy?

?Trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay tỉ

lệ dân đô thị ngày càng cao thể hiện điều gì?

(Thể hiện đô thị hoá ngày càng phát triển, đời

sống nhân dân ngày càng được nâng cao)

?Nơi em sinh sống thuộc loại quần cư nào ?

Tại sao?

? Theo em kiểu quần cư nào thu hút số đông

dân cư tới sinh sống và làm việc?

-Hoạt động cá nhân

? Dựa vào kiến thức sgk đầu mục 2 cho biết

quá trình đô thị hoá trên tgiới diễn ra ntn?

Nâng cao:

? Tại sao nói quá trình phát triển đô thị trên thế

giới gắn liền với phát triển thương nghiệp,

công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp?

(Vì các đô thị thường là các trung tâm ktế,

chính trị, KHKT…)

- HS H3.3 và bản đồ dân cư thế giới và hiểu

biết trong thực tế cho biết:

? Thế nào là siêu đô thị?

? Cho biết thế giới có bao nhiêu siêu đô thị?

Phân bố ở đâu?(xác định trên lược đồ)

Nâng cao: Siêu đô thị có ở nhóm nước phát

triển hay đang phát triển?

(Có nhiều ở các nước đang phát triển Đây là

nguyên môi trường ntn?

* Quần cư nông thôn

- Là hình thức tổ chức sinhsống dựa vào hoạt động kinh tếchủ yếu là nông, lâm, ngưnghiệp

- Sống thành làng xóm, thôn,bản

* Quần cư đô thị

- Là hình thức tổ chức sinhsống dựa vào hoạt động ktế chủyếu là cnghiệp và dvụ

- Sống quây quần thành phố sá,với mật độ cao

2.Đô thị hoá Các siêu đô thị

a Đô thị hoá

- Đô thị xuất hiện từ thời cổđại

- Đô thị phát triển khá nhanh

- Quá trình phát triển đô thị hoágắn liền với phát triển thủ côngnghiệp, công nghiệp và dịchvụ

b.Siêu đô thị

- Là những đô thị khổng lồ có

số dân từ 8 triệu người trở lên

- Siêu đô thị tăng nhanh ở cácnước đang phát triển

4 Củng cố

-HS thảo luận rồi điền những nội dung thích hợp vào bảng sau:

Tiêu chí so sánh Quần cư nông thôn Quần cư đô thịMật độ dân số

Qcư nthôn và thành thị có tên gọi ntn?

Hoạt động ktế chủ yếu?

Đặc trưng lối sống?

Trang 7

Tỉ lệ dân số sống trong các loại quần cư

có xu hướng thay đổi ntn?

- HS lên xác định các siêu đô thị trên lược đồ

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài kết hợp vơi các lược đồ trong sgk

-Làm bài tập 3 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trước bài 4: Thực hành

- Nêu lên được khái niệm mật độ dân số

- Chỉ ra được sự phân bố dân cư không đều trên thế giới Củng cố thêm những kiến thức

về phân bố dân cư và các đô thị ở châu Á

2 Kĩ năng

+ Đọc, khai thác thông tin trên bản đồ dân số

+ Nhận biết sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi ở một địa phương qua tháp tuổi

3 Thái độ

HS thấy được kết cấu dân số nước ta và đồng tình với vấn đề kế hoạch hoá gia đình

4 Năng lực hướng tới

- Khả năng quan sát và phân tích bản đồ

- Năng lực tổng hợp

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

GV: Lược đồ phân bố dân cư thế giới hoặc châu Á

HS: Tập BĐ Địa lí

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp , đàm thoại, trực quan, phân tích, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Tổ chức

7B: 7C:

2 Kiểm tra bài cũ

1.Tại sao nói đô thị hoá là xu thế tiến bộ, nhưng đô thị hoá tự phát lại ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường và sự phát triển kinh tế- xã hội?

2 Kiểm tra vở bài tập của 5 vài hs

Trang 8

? ? Nhóm tuổi nào có tỉ lệ tăng?

? Nhóm tuổi nào có tỉ lệ giảm?

? Hình dáng tháp tuổi năm 1989 có gì thay đổi

so với năm 1999 ?

Gọi đại diện một số nhóm báo cáo

Giáo viên chuẩn xác kiến thức

Nâng cao: Sau 10 năm dân số TP Hồ Chí

Minh có gì thay đổi?

- Hoạt động cá nhân

- Hs qsát H4.4 cho biết những khu vực nào

của châu Á tập trung đông dân nhất?

? Các đô thị lớn của châu Á phân bố chủ yếu ở

đâu?

Nâng cao:

? Giải thích tại sao các đô thị lớn của châu Á

nói riêng của thế giới nói chung thường phân

bố ở vùng ven biển?

(Khí hậu mát mẻ, dễ dàng vận chuyển hàng

hoá ra nước ngoài bằng đường biển…)

- Nhóm tuổi lao động ở TP HCMnăm 1999 tăng tỉ lệ so với năm 1989

- Năm 1999 nhóm tuổi dưới độ tuổilao động giảm so với năm 1989

- Sau 10 năm dân số ở TP HCMđang già đi

2 Quan sát H4.4 và nhận xét

- Khu vực tập trung đông dân: Đông

Á, Đông Nam Á, Nam Á

- Các đô thị lớn phân bố ở Nhật Bản,Trung Quốc, Ấn Độ

Các đô thị này phân bố chủ yếu ởvùng ven biển

4 Củng cố

- Nhìn vào tháp tuổi ta có thể biết điều gì về dân số của một địa phương?

- Giải thích vì sao các đô thị thường phân bố ở vùng ven biển?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài kết hợp vơi các lược đồ tháp tuổi trong sgk

-Làm bài tập 4 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

Trang 9

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Tuần 3 Tiết 5 - Bài 5

Ngày soạn: ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

Có ý thức rèn luyện, tìm hiểu và bảo vệ tài nguyên môi trường xung quanh

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp gợi mở, đàm thoại, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức: 7A1: 7A2: 7A3:

B Kiểm tra bài cũ Kiểm tra vở bài tập của HS

- Mở rộng: Có tới 70% số loài cây, chim

thú trên Trái Đất sinh sống ở rừng rậm đới

2 Đặc điểm

- Nhiệt độ: Cao quanh năm

- Gió: Tín phong hoạt động thườngxuyên

- Mưa : Mưa nhiều và mưa quanh năm

- Giới động-thực vật: Đa dạng, phongphú

- Dân cư: Rất đông đúc, tập trung nhiềunước đang phát triển của thế giới

II Môi trường xích đạo ẩm

1 Vị tríN»m trong kho¶ng tõ 50B-50N

Trang 10

trường đới núng? (Xin-ga-po)

- HS qsỏt biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

của Xin-ga-po

- Hoạt động nhúm

+ Nhúm 1,2: Nhận xột diễn biến nhiệt độ

trong năm theo gợi ý sau:

? Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất

là bao nhiêu, vào tháng nào?

? Biên độ nhiệt giữa tháng cao

nhất và thấp nhất?

lợng ma trong năm theo gợi ý sau:

? Tháng ma nhiều nhất, ít nhất?

Đặc điểm lợng ma các tháng?

? Lợng ma trung bình năm?

? Kết luận chung về lợng ma?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

- GV: Biểu đồ khí hậu của

Xin-ga-po đại diện cho tính chất khí hậu

của môi trờng xích đạo ẩm

? Nêu khái quát đặc điểm khí

hậu môi trờng xích đạo ẩm?

- Nâng cao:

? Giải thích tại sao khu vực xích

đạo lại có nhiệt độ và lợng ma nh

vậy?

? Với tính chất đặc trng của khí

hậu xích đạo nh vậy sẽ ảnh hởng

nh thế nào đến sinh vật?

- Quan sát hình 5.3 và 5.4 cho

- Khí hậu nóng ẩm quanh năm.+Nhiệt độ: Biên độ nhiệttrong năm rất nhỏ: 30C

Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày

và đêm lớn hơn: 100C

+ Lợng ma: Lợng ma TB năm1500-2500mm, ma quanh năm

Độ ẩm không khí cao trên 80%

2 Rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng phát triển rậm rạp cónhiều tầng (4 tầng)

- Trong rừng có rất nhiều loàicây

- Động vật rất phong phú đadạng, sống trên khắp các tầngrừng, có rất nhiều thú leo trèo

- Vùng cửa sông, biển có rừngngập mặn

Trang 11

biết rừng có mấy tầng chính? Giới

- Học bài kết hợp với lợc đồ, biểu đồ trong sgk

- Làm bài tập 5 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trớc bài 6: Môi trờng nhiệt đới

3 Thỏi độ

HS cú ý thức tìm hiểu , giữ gìn, bảo vệ môi trờng tự nhiên, biết phêphán các hoạt động làm ảnh hởng xấu đến môi trờng

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ cỏc mụi trường địa lớ

- Tranh ảnh về xa van hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ô-xtrây-li-a

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

1 Xác định vị trí của đới nóng trên lợc đồ? Kể tên các kiểu môi trờng

Trang 12

đặc điểm khí hậu ntn, thiên nhiên ra sao? Ta cùng đI tìm hiểu vấn

đề này qua nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản

- HS hoạt động cỏ nhõn

- Quan sỏt H5.1 và lợc đồ trên bảng xác

định vị trí của môi trờng nhiệt đới?

- HS quan sát H6.1 và H6.2

- GV cho HS xác định vị trí của hai

địa điểm Ma-la-can và Gia-mê-na

trên lợc đồ

GV nhấn mạnh cùng nằm trong môi

tr-ờng nhiệt đới nhng hai địa điểm

chênh nhau 3 vĩ độ

HS hoạt động nhóm

- Nhóm 1,2:Qsát và cho nhận xét về

diễn biến nhiệt độ của 2 biểu đồ?

Kết luận chung về sự thay đổi

(Hiện tợng Mtrời ở đúng đỉnh đầu

lúc 12 giờ tra, tia sáng Mtrời chiếu

thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt

đất.)

- Mở rộng: ?So sánh với khí hậu xích

đạo ẩm có gì khác biệt?(Tuy nóng

quanh năm nhng nhiệt độ vẫn thay

đổi theo mùa Biên độ nhiệt càng

gần chí tuyến càng cao, thời kỳ khô

hạn càng kéo dài)

- Nâng cao: ? Vì sao càng về phía 2

chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn?

2 Đặc điểm khí hậu

- Nhiệt độ:

+ Cao quanh nămNhiệt độ TB năm:> 20oC+Biên độ nhiệt trong nămcàng gần chí tuyến càngcao>10oC

+Có 2 lần nhiệt độ tăng caolúc Mặt trời đi qua thiên

đỉnh

- Lợng ma:

+ Lợng ma giảm dần về 2chí tuyến, lượng mưa trung bỡnhnăm: 500-1500mm

+ Có 2 mùa rõ rệt: 1 mùa ma

và một mùa khô Càng về 2chí tuyến tkỳ khô hạn càngkéo dài.(Từ 3-9 tháng)

Trang 13

thiên nhiên môi trờng nhiệt đới?(Cây

cỏ, mực nớc thay đổi ntn, đất đai sẽ

ra sao nếu ma tập trung vào 1 mùa?)

thời kỳ khô hạn càng kéo dài Vậy

càng về hai chí tuyến thiên nhiên

còn thay đổi ntn nữa?

?Trong cảnh quan xa van có những

loài động vật nào?

THGDBVMT:? Tại sao diện tích xa

van, nửa hoang mạc đang ngày càng

+ Mùa khô: Cây cỏ úa vàng,

động vật di c,sông ngòi cạnkhô

- Thiên nhiên thay đổi theokhông gian(Thay đổi về 2chí tuyến)

Rừng tha, xa van, cây bụi,nửa hoang mạc

- Học bài kết hợp với lợc đồ, biểu đồ trong sgk

- Làm bài tập 5 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trớc bài 6: Môi trờng nhiệt đới giú mựa

Tuần 4 Tiết 7- Bài 7

Ngày soạn: MôI trờng nhiệt đới gió mùa

Trang 14

- Nhận biết được đặc điểm cơ bản của gió mùa mùa mùa hạ và gió mùamùa đông và nhịp điệu hoạt động của gió mùa chi phối thiên nhiên,hoạt động của con ngời

- Nhận thức đợc MT nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đadạng ở đới nóng

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ cỏc mụi trường địa lớ

- Tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa

- Bản đồ khí hậu châu á (nếu có)

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

1 Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới trên lợc đồ? Trình bày

đặc điểm của môi trờng nhiệt đới

2 Kiểm tra vở bài tập của 5 hs và giải đáp thắc mắc

C.

Bài mới

Đới nóng có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trờng nhiệt

đới và hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó là khuvực nhiệt đới gió mùa Những nét đặc sắc đó là gì ta cùng đi tìmhiểu nội dung bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cỏ nhõn

- Quan sỏt H5.1 và lợc đồ trên bảng xác

định vị trí của môi trờng nhiệt đới

gió mùa ở châu á?

? Việt Nam nằm trong khu vực nào?

- HS đọc thuật ngữ gió mùa T187

2 Đặc điểm khí hậu

Trang 15

hạ và mùa đông ở khu vực Nam á và

Đông Nam á trên lợc đồ?

(Nơi xuất phát, Tính chất của các loại

gió)

- Nâng cao:

? Vì sao lợng ma và hớng của hai loại

gió mùa trái ngợc nhau giữa mùa hạ và

mùa đông?

(- Gió mùa mùa hạ thổi từ ÂĐD và TBD

vào trong lục địa đem theo hơi

ẩm, nhiều hơi nớc gây ma lớn

- Gió mùa mùa đông thổi từ trong lục

địa ra biển vì vậy có tính chất

hanh, khô, ít ma.)

- Nâng cao: Trên H7.1 và H7.2 tại sao

mũi tên chỉ hớng gió của Nam á ở cả

2 mùa lại chuyển hớng?

( Khi vợt qua xích đạo do ảnh hởng

của lực tự quay của Trái Đất làm gió

bị chuyển hớng)

HS qsát H7.3 và H7.4 sgk T24 sau

đó thảo luận nhóm:

- Nhóm 1,2: Nhận xét về diễn biến

lợng ma của Hà Nội và Mum-bai kết

luận chung về lợng ma?

- Nhóm 3,4: Nhận xét về diễn biến

nhiệt độ của Hà Nội và Mum-bai

kết luận chung về nhiệt độ

- Đại diện nhóm bcáo, nhóm khác

Trang 16

Kết luậnCó một mùa đông lạnh Nóng

quanh năm

? Qua những phân tích và kết quả

bảng trên em hãy rút ra những nhận

xét khái quát nhất về đặc điểm

khí hậu nhiệt đới gió mùa?

? Yếu tố nào chi phối sâu sắc tới

nhiệt độ và lợng ma của khí hậu

nhiệt đới gió mùa?

- Mở rộng: Tính chất thất thờng của

thời tiết thể hiện ntn?

Nâng cao:

?So sánh khí hậu nhiệt đới gió mùa

với khí hậu nhiệt đới có gì giống và

xuất?(Mùa ma nhiều gây ngập úng,

đất bị xói mòn rửa trôi Mùa ma ít

gây thiếu nớc cho sinh hoạt và sản

II Các đặc điểm khác của môitr

ờngGió mùa ảnh hởng lớn đến cảnhsắc thiên nhiên

-Tuỳ vào lợng ma và sự phân bố

ma mà có các thảm thực vậtkhác nhau:

+ Nơi ma nhiều: Rừng có nhiềutầng, có một số cây rụng lá vàomùa khô

D Củng cố

- Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió mùa trên lợc đồ

- Trình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, so sánh với khíhậu nhiệt đới và khí hậu xích đạo ẩm?

E

Hướng dẫn về nhà

- Học bài kết hợp với lợc đồ, tranh ảnh trong sgk và trả lời câu hỏi ở cuốibài

- Làm bài tập 7 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trớc bài 8:Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đớinóng

Trang 17

Tuần: Tiết 8 - Bài 9

Ngày soạn: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Ngày giảng: Ở ĐỚI NÓNG

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ nông nghiệp ĐNÁ hoặc châu Á

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp, trực quan, gợi mở, nêu vấn đề, so sánh, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

1 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa môi trường nhiệt đới và môi trường nhiệtđới gió mùa? (Đặc điểm khí hậu)

2 Khí hậu môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì đốivới sản xuất nông nghiệp?

C Bài mới

Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm sắcthái thiên nhiên nhất là hoạt động sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng có đặc điểm khácnhau

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cá nhân

- HS nhắc lại đặc điểm khí hậu xích

đạo, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

HS thảo luận nhóm

- Nhóm 1: MT xích đạo ẩm có

thuận lợi và khó khăn gì đối với sản

xuất nông nghiệp?

- Nhóm 2: MT nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa có thuận lợi và khó

khăn gì đối với sản xuất nông

Trang 18

môi trường đới nóng đối với sản

xuất nông nghiệp?(THGDBVMT)

- Đại diện nhóm trình bày- HS

Nhiệt độ, độ ẩm cao quanh

năm nên cây trồng phát triển

quanh năm,có thể trồng xen

canh gối vụ, trồng nhiều loại

cây nuôi nhiều loại con

- Nóng quanh năm, mưa tập trung theomùa, theo mùa gió

- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn câytrồng vật nuôi phù hợp

- Chất hữu cơ phân huỷ

nhanh, tầng mùn không dày,

đất dễ bị rửa trôi, bạc màu

- Mưa tập trung vào một mùa gây lũ lụt xóimòn đất

- Mùa khô kéo dài gây hạn hán, thiếu nướccho sản xuất

- Thời tiết diễn biến thất thường nhiềuthiên tai, gió bão

? Có những loại cây nào được trồng

phổ biến ở đới nóng? Nơi phân bố?

- Nâng cao: Giải thích tại sao những

loại cây đó lại được phân bố ở đó?

- GV giới thiệu cây cao lương (Cây

lúa miến, bo bo) thích hợp với khí

hậu khí hậu khô nóng, được trồng

nhiều ở châu Phi, Ấn Độ, Trung

Quốc

Nângcao:? Tại sao các vùng trồng

lúa nước lại thường trùng với những

vùng đông dân nhất trên thế giới?

? Kể tên một vài cây công nghiệp

được trồng nhiều ở nước ta?

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

a Sản phẩm của trồng trọt:

- Cây lương thực gồm lúa nước, khoai, sắn,ngô, cao lương Các loại cây này chủ yếu đượctrồng ở đồng bằng

- Cây công nghiệp rất phong phú+ Cà phê: Được trồng ở Nam Mỹ, Tây Phi,ĐNÁ

+ Cao su: ĐNÁ

+ Dừa: Các nước ven biển ĐNÁ

+ Bông: Nam Á

+ Mía: Nam Mỹ…

Trang 19

? Kể tên các vật nuôi được nuôi ở

đới nóng?

? Giải thích vì sao các vật nuôi lại

được phân bố ở đó?

Liên hệ: Với cây trồng và khí hậu ở

địa phương em thì thích hợp với

việc nuôi con gì? Tại sao

b Sản phẩm chăn nuôi.

- Vùng khô hạn: Nuôi dê, cừu

- Nơi có đồng cỏ nuôi: Trâu, bò

- Nơi trồng nhiều ngũ cốc nuôi lợn và gia cầm

D Củng cố:

- Khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?

- Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra cần phải có nhữngbiện pháp gì?

E HDVN:

- Học bài kết hợp với lược đồ, sách giáo khoa

- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

……….

Tuần: Tiết 9 - Bài 10

Ngày soạn: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI

Ngày giảng: TÀI NGUYÊN- MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Chỉ ra được đới nóng có dân số đông và tốc độ tăng nhanh

- Nêu được sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường của đới nóng Đồng thời nắmđược các giải pháp các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép tới tài nguyên, môitrường

2 Kĩ năng

Luyện tập, củng cố kỹ năng phân tích biểu đồ, phân tích mối quan hệ của các thànhphần tự nhiê, phân tích bảng số liệu thống kê

3 Thái độ

Ý thức được tính hiệu quả của chính sách DSKHHGĐ của đất nước

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ dân cư thế giới

- Tranh ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại

- Sưu tầm tài liệu của địa phương về quan hệ giữa dân số và lương thực(nếu có)

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp, trực quan, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

C Bài mới

Trang 20

Do đới nóng có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp nên dân

số tập trung đông nhưng nền kinh tế còn trong tình trạng chậm phát triển chính vì vậy

nó đã tạo nên sức ép rất lớn đối với tài nguyên môi trường Sức ép ấy cụ thể ntn ta cùng

đi tìm hiểu bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cá nhân

- HS quan sát lược đồ phân bố dân cư thế giới hãy

cho biết dân cư tập trung đông ở những khu vực

nào?

THGDBVMT:

Dân số đông nhưng lại chủ yếu tập trung ở các khu

vực trên sẽ có tác động ntn đến tài nguyên môi

trường ở đó?(Tài nguyên cạn kiệt, môi trường

rừng biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều

mặt của đời sống xã hội)

? Quan sát H1.4 (bài 1) cho biết tình hình gia tăng

dân số ở đới nóng?

(Gia tăng tự nhiên quá cao, nhiều nước đang trong

tình trạng bùng nổ dân số)

? Từ những phân tích trên em hãy cho biết dân số

ở đới nóng có đặc điểm gì nổi bật?

- GV: Trong khi tài nguyên môi trường đang bị

xuống cấp thì sự bùng nổ dân số càng có tác động

xấu tới tài nguyên môi trường

- GV giới thiệu H10.1: Mối quan hệ giữa dân số

với lương thực của châu Phi với 3 đại lượng và lấy

- Nhóm 3: Phân tích đường biểu diễn bình quân

lương thực bình quân đầu người

- Đại diện nhóm trình bày- HS nhóm khác bổ

sung

- GV chuẩn xác kiến thức

Nâng cao: ? Nhận xét mối tương quan giữa gia

tăng dân số tự nhiên với gia tăng lương thực, bình

quân lương thực đầu người?(Cả 2 đều tăng nhưng

gia tăng không tăng kịp với đà tăng dân số nên

1 Dân số

- Gần 50% dân số thế giới tậptrung ở đới nóng(ĐNÁ, Nam Á,Tây Phi, Đông Nam Bra-xin)

- Dân số tăng nhanh dẫn đếnbùng nổ dân số

- Dân số tăng nhanh vượt ngoàitầm kiểm soát để lại hậu quảnghiêm trọng đối với phát triểnktế, đời sống con người đặc biệtđối với tài nguyên môi trường

2.Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.

Trang 21

bình quân lương thực giảm)

- Nâng cao: HS đọc bảng số liệu trong SGK T34

nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích

rừng ở khu vực ĐNÁ?

? Tại sao diện tích rừng giảm?

Từ những phân tích trên kết hợp với kênh chữ

trong SGK mục 2 hãy cho biết dân số tăng nhanh

tạo ra sức ép ntn đến tài nguyên, môi trường ?

? Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác

rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường?

? Cho biết những biện pháp làm giảm sức ép của

dân số tới tài nguyên , môi trường?

? Liên hệ với Việt Nam?

- Nhằm đáp ứng nhu cầu củadân số ngày càng đông làm cho

DT rừng ngày càng bị thu hẹp

- Tăng cường khai thác và xuấtkhẩu nguyên liêu, nhiên liệu thôlàm cho nhiều loại khoáng sảnnhanh chóng bị cạn kiệt

- Bùng nổ dân số tác động xấuđến môi trường:Môi trường bị ônhiễm, thiếu nước sạch

- Học bài kết hợp với lược đồ, biểu đồ sách giáo khoa

- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Sưu tầm tranh ảnh về đô thị hoá có quy hoạch ở VN hoặc các nước ở đới nóng

- Xem trước bài 11: “Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”

2 Kĩ năng

Liên hệ thực tiễn, dự báo, phán đoán vấn đề đô thị trong đới nóng…

3 Thái độ

Trang 22

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, thấy được thực trạng của sự di dân và đô thị hoákhông có kế hoạch từ đó có ý thức tuyên truyền trong cộng đồng dân cư.

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ dân cư và các đô thị thế giới

- Tranh ảnh về đô thị hoá tự phát và đô thị hoá có kế hoạch ở VN hoặc các nước thuộcđới nóng

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

1 Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc tăng dân số quá nhanh ở đới nóng tớitài nguyên, môi trường?

2.Kiểm tra vở bài tập của 5 HS

C Bài mới

Đời sống ở một số nơi khó khăn làm xuất hiện những luồng di dân Sự di dân

đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá nhanh chóng đặt ra nhiều vấn đề ktế- xã hội- môitrường

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cá nhân

- HS nhắc lại tình hình gia tăng dân

số của các nước ở đới nóng

HS dựa vào nội dung SGK kết hợp

với những hiểu biết trong thực tế hãy

cho biết tình hình đô thị hoá ở đới

- Di dân có kế hoạch: Đi khai hoang, lậpđồn điền,…có tác động tích cực đến sựphát triển ktế-xã hội

Trang 23

triệu dân.

- 2000 có 11/ 28 siêu đô thị trên 8

triệu dân.)

-GV giới thiệu H11.1 và H11.2 cùng

một số ảnh đô thị hoá ở Việt Nam

hoặc ở địa phương nơi mình sống

+ H11.1:Cảnh thành phố Xin-ga-po:

Đô thị hoá có kế hoạch

+ H11.2:Khu nhà ổ chuột ở Ấn Độ

hình thành tự phát

?Qua hai ảnh trên hãy cho biết đô thị

hoá tự phát gây ra những hậu quả gì?

- Mở rộng và liên hệ: Thực trạng đô

thị hoá ở Việt Nam

? Để giảm những tác hại do đô thị

hoá gây ra, chúng ta cần phải làm gì?

+ Thiếu các công trình công cộng phục

vụ nhu cầu của nhân dân…

- Nêu nguyên nhân của sự di dân ở đới nóng?

- Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào?

- Địa phương nơi em đang sống có diễn ra quá trình đô thị hoá không? Biểu hiện củanó?

E HDVN:

- Học bài kết hợp với lược đồ, biểu đồ sách giáo khoa

- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trước bài 12: Thực hành

Trang 24

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa SGK phóng to

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa phương (nếu có)

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, phân tích, so sánh

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

C Bài mới

1 Khởi động:

Đới nóng phân hoá đa dạng với nhiều kiểu khí hậu và môi trường khác nhau Mỗi môitrường có một cảnh sắc thiên nhiên riêng được hình thành trong những điều kiện khíhậu nhất định

2 Lĩnh hội kiến thức mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cá nhân

- GV hướng dẫn HS quan sát ảnh và

trả lời các câu hỏi:

- Xác định ảnh chụp gì?

- Cảnh sắc thiên nhiên trong ảnh có

đặc điểm gì? Phù hợp với đặc điểm

kiểu khí hậu nào của đới nóng?

- Xác định tên của MT đới nóng

trong ảnh

- HS trình bày ý kiến của mình sau

đó GV chuẩn xác kiến thức

? Đối chiếu các biểu đồ A,B,C với 2

biểu đồ X,Y để tìm ra biểu đồ lượng

mưa nào thích hợp với biểu đồ chế

Ảnh B là xa van môi trường nhiệt đới

- Ảnh C: Rừng rậm nhiều tầng, cây cốixanh tốt Đây là rừng rậm xanh quanh nămthuộc MT xích đạo ẩm

2 Bài tập 4:

Biểu đồ B thuộc MT đới nóng vì:

- Nhiệt độ > 200C, mưa >1500mm

- Có 1 mùa mưa ít và 1 mùa mưa nhiều

- Đặc trưng tiêu biểu cho kiểu khí hậunhiệt đới gió mùa ở NCBắc

D Củng cố

- Nêu đặc điểm khí hậu MT đới nóng?

- GV nhận xét giờ thực hành

E HDVN

- Xem lại các bài tập đã làm trên lớp

- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem lại các bài học từ đầu năm để giờ sau ôn tập

………

Tuần Tiết 12 ÔN TẬP

Trang 25

HS cần: - Hệ thống hoá được những kiến thức đã học trong chương trình.

- Nêu và trình bày được những kiến thức cơ bản trọng tâm về môi trường đới nóng vàhoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Bản đồ dân cư và đô thị thế giới

- Lược đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh về tự nhiên môi trường đới nóng

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, so sánh

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

? Phân biệt khí hậu của môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?

C Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cá nhân

?Qsát lược đồ dân cư và đô thị thế

giới hãy cho biết tình hình phân bố

dân cư trên thế giới?

Trên thế giới có mấy chủng tộc

?Xác định vị trí của đới nóng trên

I Thành phần nhân văn của môi trường

1 Sự phân bố dân cư, các chủng tộc

- Dân cư: phân bố không đều, tập trungđông ở đới nóng, đồng bằng ven biển.Thưa thớt ở miền núi, hoang mạc, nơi cókhí hậu lạnh giá

- 3 chủng tộc:

Ơ-rô-pê-ô-ítNê-grô-itMôn-gô-lô-ít2.Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

Qcư đô thị và Qcư nông thôn có sự khácnhau về: Hoạt động kinh tế chủ yếu, cách

tổ chức sinh sống, mật độ dân cư…

II.Môi trường đới nóng

- Vị trí:Nằm giữa 2 chí tuyến, chiếm dtkhá lớn trên Trái đất

Trang 26

bản đồ?

? Đới nóng gồm những môi trường

nhỏ nào?

Hsinh thảo luận nhóm

?Phân biệt 3 kiểu môi trường về khí

hậu,các đặc điểm khác của môi

- Lượng mưa TBnăm:1500-

2500mm

Nhiệt độ caoquanh năm

-Nhiệt độ TBnăm:> 20oC, biên

độ nhiệt càng gầnchí tuyến càngcao

- Lượng mưa TBnăm:500-

1500mm, chủyếu tập trung vàomùa mưa, có mộtthời kỳ khô hạn

Khíhậu nóng ,ẩm

- Nhiệt độ TBnăm:>20oC, biên độnhiệt khoảng 8oC

- Lượng mưa TBnăm:>1000mm, cómột mùa mưa nhiều vàmột mùa mưa ít

Các điểm khác

của môi trường

Phát triển rừngrậm xanh quanhnăm, rừng cónhiều tầng Vùngcửa sông,venbiển có rừngngập mặn

- thiên nhiên thayđổi theo mùa

(Mùa mưa vàmùa khô)

- Thiên nhiênthay đổi dần về 2phía chí tuyến:

Rừng thưa, xavan, cây bụi, nửahoang mạc

Nơi mưa nhiều:rừngcónhiều tầng, một sốcây rụng lá vào mùakhô

- Nơi mưa ít:xa van

- Cửa sông, ven biển:rừng ngập mặn

? Đới nóng có những hình canh tác

trong nông nghiệp nào?

? Trình bày ưu nhược điểm của các

hình thức canh tác trên?

?Dân số tăng nhanh gây sức ép ntn

đến tài nguyên và môi trường?

?Biên pháp nào khắc phục những

hậu quả trên?

III.Hoạt động ktế của con người ở đới nóng

1.Các hình thức canh tác

- Làm nương rẫy

- Thâm canh lúa nước

- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy môlớn

2.Sức ép của dân số tới tài nguyên môitrường ở đới nóng

- Tài nguyên cạn kiệt

- Môi trường bị ô nhiễm nặng nề

- Biện pháp khắc phục

Trang 27

?Nguyên nhân dẫn đến những luồng

di dân ở đới nóng?

? VN có tìng trạng di dân không?

Nguyên nhân ?

?Đô thị hoá có kế hoạch và đô thị

hoá không có kế hoạch khác nhau

ntn?

3.Di dân ở đới nóng

-Nguyên nhân

- Những tác động tích cực và tiêu cực củahiện tượng di dân

4.Đô thị hoá

- Đô thị hoá có kế hoạch

- Đô thị hoá không có kế hoạch(tự phát)

- Liên hệ với thực tế ở địa phương

D Củng cố

- GV khắc sâu một số kiến thức cơ bản, trọng tâm HS cần nắm vững

- HS lên xác định vị trí của đới nóng và các môi trường của đới nóng trên lược đồ

E Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài đã học từ đầu năm

- Xem lại các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra viết 1 tiết

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- GV: đề bài + đáp án, thang điểm

- HS: K thức, bút, thước

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- GV phát đề, HS làm bài ra giấy tại lớp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Ma trân đề kiểm tra

- Kiểm tra 1 tiết học kì I, Địa lí 7, nội dung kiểm tra với các nội dung: Các thành phầnnhân văn của môi trường; Đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

Trang 28

- Trên cơ sở phân phối số tiết (như quy định trong PPCT ), kết hợp với việc xác định chuẩn kiến thức kĩ năng, ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I ĐỊA LÍ 7

- Nêu lên một sốkhu vực đôngdân, thưa dântrên thế giới

Hiểu tại sao có sựphân bố dân cưkhông đồng đềutrên trái đất

trường thuộcđới nóng

Giải thíchđược vì saodiện tíchhoang mạc

có nguy cơngày càng

mở rộng ởđới nóng

- Kể tên 3 khu vực đông dân và 3 khu vực thưa dân trên Thế giới

- Tại sao trên Thế giới có sự phân bố dân cư không đồng đều?

Câu 3(3,5 điểm):

Cho bảng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa của trạm A (thuộc đới nóng)

Trang 29

26,527,0 26,7 26 26,3 26,8 26,5 26,4 26,2 25,6

Lượn

g mưa

(mm)

250 180 182 210 170 175 170 215 200 220 250 250

- Phân tích chế độ nhiệt, chế độ mưa của trạm khí hậu trên

- Qua phân tích cho biết trạm A thuộc môi trường nào? Tại sao?

Câu 4(1 điểm): Giải thích tại sao diện tích hoang mạc ở đới nóng có nguy cơ ngày

càng mở rộng

D Đáp án – Thang điểm

Câu 1(1,5đ): Nêu tên được 3 chủng tộc và nơi phân bố chính ( mỗi chủng tộc đúng

được 0,5 điểm)

Câu 2 (4 điểm): (căn cứ vào bài của học sinh)

- 3 khu vực đông dân tiêu biểu (1,5đ)

- 3 khu vực thưa dân tiêu biểu (1,5 đ)

- Giải thích: Do điều kiện tự nhiên, kinh tế và do lịch sử khai thác lãnh thổ (học sinhnêu được dẫn chứng thì được điểm tối đa là 1 điểm nếu không trừ 0,5 điểm)

- Đánh giá chung: Nóng, mưa nhiều mưa quanh năm (0,5đ)

* Thuộc môi trường xích đạo ẩm Do trạm A có nhiệt độ cao quanh năm Mưa nhiều vàmưa quanh năm (0,5đ)

Câu 4(1,0đ): Do một số nơi có khí hậu khô hạn đặc biết khu vực gần chí tuyến hoặcnằm sâu trong nội địa Do con người chặt phá rừng bừa bãi, canh tác thiếu quy hoạch và

do sự biến đổi khí hậu toàn cầu (1đ)

Trang 31

CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Tuần:

Ngày soạn: Tiết 14 - Bài 13

Ngày giảng: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

I

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- HS nêu lên được hai đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà:

+ Tính chất trung gian của khí hậu với tính thất thường;

+Tính đa dạng của không gian và thời gian của thiên nhiên

- Trình bày và phân biệt các kiểu khí hậu của đới ôn hoà

- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểurừng ở nơi đây

Giao tiếp, hợp tác, tư duy…

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh về 4 mùa (nếu có)

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

1 Nêu những đặc điểm của khí hậu môi trường đới nóng?

2.Kiểm tra vở bài tập của 5 HS

C Bài mới

1 Khởi động

Đới ôn hoà chiếm ½ dt đất nổi trên Trái Đất, với vị trí trung gian MT đới ôn hoà cónhững nét khác biệt với các MT khác và hết sức đa dạng

2 Lĩnh hội kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cá nhân

- HS: Qsát H13.1 kết hợp với bản đồ treo

tường xác định vtrí của đới ôn hoà?

?So sánh dt đất nổi của đới ôn hoà ở 2 bán

cầu?

? Phân tích bảng số liệu trong SGK để thấy

tính chất trung gian của đới ôn hoà?

? Qsát H13.1 cho biết các ký hiệu mũi tên

biểu hiện điều gì?

Trang 32

? Những điều đó ảnh hưởng đến thời tiết

đới ôn hoà ntn?

? Nguyên nhân gây ra thời tiết thất thường

ở đới ôn hoà?

? Tính thất thường của thời tiết ảnh hưởng

ntn đến đời sống và sản xuất?

- Mở rộng: Tính thất thường của thời tiết

- Với đặc điểm khí hậu như trên thì môi

trường đới ôn hoà phân hoá ntn?

- GV hướng dẫn HS qsát các ảnh về 4 mùa:

+ Mùa đông (H13.3)

+ Mùa xuân, hạ, thu T59,T60

? Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên

qua 4 mùa trong năm ntn?

Hs tiếp tục qsát H13.1

?Nêu tên các kiểu môi trường?

? Xác định vị trí các kiểu mt?(gần hay xa

biển, gần chí tuyến hay gần cực)

-HS tiếp tục qsát trên lược đồ cho biết:

? ở châu Á từ Tsang Đ,từ B xuống N có

kiểu mt nào?

? Ở Bắc Mỹ từ Tsang Đ,từ B xuống N có

kiểu mt nào?

? Thiên nhiên của mt đới ôn hoà ngoài sự

phân hoá theo thời gian còn có sự phân hoá

theo chiều nào nữa?

- Nâng cao:?Tại sao thiên nhiên lại có sự

thay đổi như vậy?(Vĩ độ , ảnh hưởng của

biển)

- HS phân tích 3 biểu đồ khí hậu

HS thảo luận nhóm

- Nhóm 1: Phân tích biểu đồ của Bret

-Nhóm 2:Phân tích biểu đồ của Matxcơva

- Nhóm 3:Phân tích biểu đồ của Aten

- Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác nhận

3 Sự phân hoá của môi trường

- Thiên nhiên thay đổi theo 4 mùa: Xuân,

Ôn đới hải

Ôn đới lục địa

- 10 19 31 74 - Mùa đông rất lạnh

,mùa hạ nóng

- Mưa nhiều vào mùa hạ

Trang 33

Địa trung hải

ít

- Mùa đông ấm, mưanhiều

HS liên hệ với kthức sinh học để giải thích

tai sao ở mt ôn đới hải dương , lục địa, địa

trung hải lại phát triển rừng lá rộng, lá kim,

- Học bài kết hợp với lược đồ, biểu đồ sách giáo khoa

- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trước bài 16: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà

……….

Tuần:

Ngày soạn: Tiết 15 - Bài 14

Ngày giảng: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- HS trình bày được cách sử dụng khai thác đất đai ở đới ôn hoà

- Biết được nền nông nghiệp ở đới ôn hoà đã tạo ra một khối lượng nông sản lớn cóchất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho cn chế biến, xuất khẩu

- Nêu được những biện pháp nhằm khắc phục những bất lợi do thời tiết khí hậu gây racho xsuất nông nghiệp

- Biết 2 hình thức tổ chức nông nghiệp chính là hộ gia đình và trang trại

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ

- Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hoá

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, so sánh

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

Trang 34

1 Tính chất trung gian của khí hậu và tính thất thường của thời tiết đới ôn hoàđược thể hiên ntn?

2 Trình bày sự phân hoá môi trường ở đới ôn hoà?

2 Lĩnh hội kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

+H14.1: Đồng ruộng ở I-ta-li-a canh tác theo hộ

gia đình với những mảnh ruộng lớn nhỏ khác

nhau và nhà cửa từng hộ trên mảnh ruộng của

mình

+ H14.2: Trang trại ở Hoa Kỳ, mỗi hộ canh tác

trên mảnh ruộng rộng 200 ha

? Thời tiết và khí hậu đới ôn hoà gây ra những

khó khăn cho sx nông nghiệp ntn?

- Mở rộng: Một số biện pháp được áp dụng trong

nông nghiệp đới ôn hoà: Tạo giống bò cho nhiều

sữa, hoa hồng đen ở Hà Lan, giống lợn nhiều nạc

ít mỡ ở tây Âu, ngô năng suất cao, nho không hạt

ở Bắc Mỹ…

Hoạt động nhóm

Phân thành 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một mt

- Nhóm 1: Vùng cận nhiệt đới gió mùa

-Nhóm 2:Vùng khí hậu địa trung hải

-Nhóm 3:Vùng ôn đới hải dương

- Nhóm 4: Vùng ôn đới lục địa

- Nhóm 5:Hoang mạc ôn đới

+ Giống nhau: Trình độ sx tiêntiến, sử dụng nhiều dịch vụ nôngnghiệp

+ Khác:

* Hộ gia đình: quy mô sx nhỏ

* Trang trại: Quy mô sx lớn,cơgiới hoá

-Nhờ trình độ KH-KT tiên tiến nênlai tạo được nhiều giống cây trồng,vật nuôi có năng suất cao, thíchnghi được những bất lợi do thờitiết gây ra

- Nền nông nghiệp được tổ chứctheo kiểu công nghiệp , sx đượcchuyên môn hoá với quy mô lớn

- Sản xuất ra khối lượng nông sảnlớn để tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủyếu

Mỗi mt do điều kiện khí hậu khácnhau nên có những sp khác nhau

- Mt cận nhiệt đới gió mùa: Lúanước, đậu tương, bông, cam,quýt…

- Mt địa trung hải: Nho, cam,chanh,ô lưu…

- Mt ôn đới hải dương: Lúa mì, củcải đường, bò sữa, bò thịt…

Trang 35

? Em có nhận xét gì về sản phẩm nông nghiệp

của đới ôn hoà?

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chăn nuôi bò theo

kiểu công nghiệp ở H14.6 SGK

- Mt ôn đới lục địa: Lúa mì, bò,ngựa, lợn…

- Mt hoang mạc: Chủ yếu chănnuôi cừu

- Vùng ôn đới lạnh: Khoai tây, lúamạch đen,hươu Bắc cực…

-Sản phẩm nông nghiệp rất đadạng, phong phú

- Các sản phẩm được sản xuất phùhợp với đất đai, đặc điểm khí hậutừng kiểu môi trường

D Củng cố

- Nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà được thể hiện ntn?

- Xác địng trên lược đồ các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu và nơi phân bố của chúng

E Hướng dẫn về nhà

- Học bài kết hợp với lược đồ, tranh ảnh trong SGK

- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trước bài 17: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà.(Tìm hiểu sưu tầm tài liệutranh ảnh về cảnh quan công nghiệp ở các nước phát triển)

………

Tuần:

Ngày soạn: Tiết 16- Bài 15

Ngày giảng: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Giao tiếp, tư duy,…

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Lược đồ công nghiệp thế giới (H15.3 phóng to)

- Tranh ảnh về cảnh quan công nghiệp của một số nước thuộc đới ôn hoà

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp gợi mở, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

Trang 36

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

1 Để khắc phục những bất lợi do thời tiết khí hậu gây ra cho sx nông nghiệp thìcác nước ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì?

2 Kiểm tra vở bài tập của 5 HS

C Bài mới

1 Khởi động

Công nghiệp là ngành ktế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà, chiếm ¾ tổng sản phẩm

cn toàn thế giới Đó là ngành ktế có bề dày thời gian cách đây 300 năm đã bước vàocuộc cm KH-KT Trải qua 300 năm xây dựng bằng mồ hôi trí tuệ của nhân dân trongnước và bằng xương máu tài nguyên khoáng sản của nhân dân các nước thuộc địa châu

Á, Phi, Mỹ La Tinh

2 Lĩnh hội kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cá nhân

- GV giới thiệu 2 thuật ngữ: CN chế biến và

CN khai thác

? Bằng kiến thức Lịch sử hãy cho biết các

nước đới ôn hoà bước vào cuộc cách mạng

?Dựa vào lược đồ CN c.Âu và Bắc Mỹ hãy

cho biết CN ở đới ôn hoà có những ngành

tiếp các nguyên, nhiên liệu từ thiên nhiên để

cung cấp cho các ngành chế biến

?Qsát lược đồ CN chú ý vùng Đông Bắc

Hoa Kỳ, Rua(Đức)… em thấy ngành CN

chế biến của đới ôn hoà phát triển ntn?

?Vì sao nói CN chế biến của đới ôn hoà hết

sức đa dạng?

(GV: Từ ngành CN truyền thống đến hiện

đại đều đòi hỏi trí tuệ cao

Phần lớn nguyên nhiên liệu đều nhập từ đới

nóng)

1.Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu

đa dạng

a.Nền công nghiệp hiện đại

- Nền công nghiệp có bề dày lịch sử

- Được trang bị máy móc thiết bị tiêntiến

- Vai trò: Chiếm ¾ tổng sản phẩm CNcủa thế giới

- Nhiều nước CN phát triển hàng đầuthế giới: Hoa Kỳ, Nhật, Đức, LB Nga,Anh…

b.Cơ cấu ngành đa dạng

- CN khai thác:

+ Khai thác lâm sản+ Khai thác khoáng sản

- CN chế biến: Đa dạng gồm nhiềungành,là thế mạnh của CN đới ôn hoà.+ Ngành CN truyền thống: luyện kim,

cơ khí, hoá chất,sản xuất hàng tiêudùng…

Trang 37

?CN chế biến phân bố chủ yếu ở đâu? Giải

thích tại sao?(Nâng cao)

Các trung tâm CN tập trung thành vùng CN

lớn có thuận lợi gì? Gây ảnh hưởng ntn đến

MT?

- Liên hệ với thực tế ở VN(Hà Nội và TP.Hồ

Chí Minh)? (Nạn kẹt xe, ô nhiễm MT nước,

-Bảo vệ MT không khí, nước… )

+ Ngành CN hiện đại: điện tử, hàngkhông vũ trụ…

- Phân bố chủ yếu ở gần cảng sôngcảng biển, ở các đô thị

2.Cảnh quan công nghiệp

a.Đặc điểm cảnh quan CN

Các nhà máy công xưởng, hầm mỏ nốivới nhau bởi các tuyến đường giaothông chằng chịt

b Phân loại cảnh quan

- Tiêu cực: tăng nguy cơ ô nhiễm môitrường

D Củng cố

- Trình bày các ngành công nghiệpchủ yếu ở đới ôn hoà?

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà được biểu hiện ntn?

- Làm bài tập 3-T32 SGK(Phân tích để thấy sự hợp lí trong việc bố trí các khu dân cư,chú ý các mũi tên chỉ hướng gió và dòng chảy của sông)

E Hương dẫn về nhà

- Học bài kết hợp với lược đồ, tranh ảnh trong SGK

- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7

- Xem trước bài 18: Đô thị hoá ở đới ôn hoà

………

Tuần 9

Ngày soạn: Tiết 17- Bài 16

Ngày giảng: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Trang 38

- Trình bày được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở những nước pháttriển.

Tự học, tự nghiên cứu, giao tiếp…

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Bản đồ dân cư thế giới hoặc H3.3 phóng to

- Tranh ảnh về các đô thị lớn, ảnh về người thất nghiệp, các khu dân nghèo ở các nướcphát triển

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp gợi mở, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, so sánh

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

1 Cảnh quan CN ở đới ôn hoà được thể hiện ntn?

2 Trình bày các ngành CN chủ yếu ở đới ôn hoà Tại sao ngành CN chế biến lạithường phân bố ở gần cảng sông, biển hay những khu dân cư đông đúc?

C Bài mới

1 Khởi động: Từ thế kỷ 15 đô thị ở đới ôn hoà đã phát triển nhanh theo nhịp điệuphát triển ktế, KHKT, cn và dvụ Qúa trình công nghiệp hoá gắn liền với đô thị hoá

2 Lĩnh hội kiến thức mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS hoạt động cá nhân

-HS qsát biểu đồ dân cư và đô thị thế giới và

nội dung sách giáo khoa cho biết tỷ lệ dân

sống trong các đô thị đới ôn hoà chiếm bao

nhiêu % trong tổng dân số? So sánh với VN?

?Nguyên nhân nào cuốn hút người dân sống

trong các đô thị?

(Sự phát triển mạnh mẽ của CN và dịch vụ)

?Qsát lược đồ hãy đọc tên các siêu đô thị ở

đới ôn hoà?

?Hoạt động CN ở đới ôn hoà phát triển như

vậy thì giao thông ở đây phát triển ntn?

?HS qsát H16.1,H16.2 cho biết trình độ phát

triển đô thị ở đới ôn hoà khác đới nóng ntn?

? Hãy lấy ví dụ chứng minh đô thị đang ngày

1.Đô thị hoá ở mức độ cao.

- >75% dân cư sống trong các đôthị

-Các thành phố lớn tăng nhanh,phát triển thành các siêu đô thị

- Đô thị mở rộng , kết nối vớinhau thành các chuỗi đô thị, chùm

Trang 39

càng phát triển mở rộng theo chiều cao và

chiều sâu?

? Sự phát triển của đô thị có tác động ntn đến

phong cách sinh hoạt của con người ra sao?

HS thảo luận nhóm-HS quan sát H16.3, H16.4

(THGDBVMT)

-Nhóm 1:Việc tập trung quá đông dân cư

trong các đô thị sẽ nảy sinh những vấn đề gì

đối với môi trường nước và không khí?

-Nhóm 2:Có quá nhiều các phương tiện giao

thông trong các đô thị có ảnh hưởng gì đến

môi trường?

-Nhóm 3:Dân đô thị tăng nhanh, việc giải

quyết việc làm, nhà ở ra sao?

-Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác nhận xét

bổ sung

- GV chuẩn xác kiến thức

-THGDBVMT:

-Liên hệ với thực tế các thành phố lớn ở VN?

(Dân đô thị đông, đường giao thông chật hẹp,

ùn tắc giao thông thường xuyên, thiếu nước

sinh hoạt…)

Để giải quyết những vấn đề tiêu cực trên các

nước đới ôn hoà đã làm gì?

?Để xoá bỏ ranh giới giữa thành thị và nông

thôn, giảm động lực tăng dân số trong các đô

- Lối sống đô thị đang trở thànhphổ biến trong phần lớn dân cư ởnông thôn của đới ôn hoà

2.Các vấn đề của đô thị

a.Các vấn đề tiêu cực

- Làm tăng khả năng ô nhiễm môitrường nước và không khí

- Nạn kẹt xe, ùn tắc giao thông

- Thiếu nhà ở, việc làm, các côngtrình công cộng…

b.Biện pháp khắc phục

-Quy hoạch lại đô thị theo hướngphi tập trung

- Xây dựng thành phố vệ tinh,chuyển dịch công nghiệp và dịch

vụ về các vùng mới

-Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn

D Củng cố

- So sánh trình độ đô thị hoá ở đới nóng và đới ôn hoà?

- Những vấn đề nảy sinh khi đô thị hoá quá nhanh? Biện pháp khắc phục?

E Hướng dẫn về nhà

- Học bài kết hợp với lược đồ, tranh ảnh trong SGK

- Xem trước bài 19: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà HS chuẩn bị theo nhóm+ 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị một bộ trang phục sử dụng nghuên liệu tái chế.+ Bài báo cáo về tình hình ô nhiễm môi trường của một số nước ở đới ôn hòa

……….

Tuần 9

Ngày soạn: Tiết 18 - Bài 17

Ngày giảng: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Trang 40

I

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- HS chỉ ra được những nguyên nhân gây ô nhiễm nước, không khí ở đới ôn hoà

- Biết được các hậu quả và những biện pháp khắc phục do ô nhiễm nước và không khígây ra

Tự học, tự sang tạo, giao tiếp, hợp tác nhóm…

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Tranh ảnh về ô nhiễm không khí, nước Bộ sưu tập thời trang tự làm và các bài diễnthuyết của học sinh…

- Máy chiếu…

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Vấn đáp gợi mở, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Tổ chức

7A1: 7A2: 7A3: 7A4:

B Kiểm tra bài cũ

1 Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi đô thị hoá phát triển quá nhanh vàhướng giải quyết?

2 Nét đặc trưng của đô thị hoá ở đới ôn hoà là gì?

C Bài mới

1 Khởi động

Cho HS trình diễn tiết mục thời trang do mình tự chuẩn bị Sau đó GV cho tạotình huống để vào bài

2 Lĩnh hội kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HS lần lượt báo cáo các nội dung có liên quan

Sau đó cho các em tự thảo luận theo nội dung:

?Vậy không khí bị ô nhiễm là không khí ntn?

(Không khí bụi bẩn, thiếu ô xi…)

-HS qsát H16.3, H16.4, H17.1 cho biết 3 bức ảnh

có chung một chủ đề gì?(Khói bụi từ các nhà

máy, phương tiện giao thông thải ra)

? Nguyên nhân nào làm cho không khí bị ô

nhiễm?

-Mở rộng? Ngoài những nguyên nhân trên còn có

nguyên nhân nào nữa không?

(Do các hiện tượng tự nhiên: bão cát, lốc bụi, núi

lửa, cháy rừng, quá trình phân huỷ xác động thực

vật)

?Không khí bị ô nhiễm gây ra những hậu quả gì?

1 Ô nhiễm không khí

a.Nguyên nhân

- Khói bụi từ các nhà máy

- Khói bụi từ các phương tiệngiao thông

- Sự bất cẩn khi sử dụng nănglượng nguyên tử gây ô nhiễmphóng xạ

Ngày đăng: 13/09/2020, 20:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w