PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Tuần 3 Tiết 5 - Bài 5 Ngày soạn: ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM Có ý thức rèn
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 5/9/2020
Ngày giảng: 7/9/2020
PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1, Bài 1: DÂN SỐ
4 Năng lực hướng tới
- Khả năng quan sát và phân tích bản đồ
- Năng lực tổng hợp
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Tài liệu dạy học
- HS: SGK, vở BT, tập bản đồ
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Vấn đáp, đàm thoại, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm…
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- Ycầu hs đọc thuật ngữ “dân số” tr 186- Sgk
? Vậy thế nào là dân số
- GV giới thiệu một vài số liệu về dân số
VD: Năm 2006 dân số nước ta là 84.156
b, Độ tuổi lao động
Trang 2Độ tuổi lao động được quy định ntn?
HS qsát H1.1 (T4)-GV gthiệu khái quát về
tháp tuổi
HS thảo luận nhóm (bàn)
-N1,2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra
cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao
nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
- N3,4: Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau
ntn? Tháp tuổi có hình dạng ntn thì tỉ lệ người
trong độ tuổi lao động cao?
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
bổ sung
GV chuẩn xác kiến thức
Ncao: Tháp tuổi ntn thì biểu thị dân số già,trẻ?
- HS đọc thuật ngữ tỉ suất sinh, tỉ suất tử
- HS đọc đoạn đầu tiên của mục 2
? Dân số của một nơi tăng lên do đâu?
- MR:+ Gia tăng dsố tự nhiên
+ Gia tăng cơ giới
- HS qsát H1.2 nxét tình hình tăng dân số thế
giới từ đầu thế kỷ 19 đến cuối tkỷ 20?
Ncao: Giải thích nguyên nhân của hiện tượng
trên?
(Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển đã
giảm nhưng vẫn ở mức cao trong khi đó tỉ lệ
tử giảm rất nhanh Điều đó đã đẩy các nước
đang phát triển vào tình trạng bùng nổ dân số)
? Vậy khi nào xảy ra hiện tượng bùng nổ dân
số?
? Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp khắc
phục hiện tượng bùng nổ dân số?
- Liên hệ: VN thuộc nhóm nước nào? Có nằm
trong tình trạng bùng nổ dân số hay không?
- Thấy được nguồn lao động hiện tại
và nguồn lđộng trong tương lai
- Nguyên Nhân:Những năm 50 củatkỷ 20 nhiều nước thuộc địa giànhđược độc lập, đời sống, y tế được cảithiện…
4 Củng cố
- Dựa vào tháp tuổi ta có thể biết điều gì?
- Gia tăng dsố tự nhiên được tính ntn?
- Bùng nổ dsố xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và biên pháp khắc phục?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài kết hợp vơi các biểu đồ trong sgk
-Làm bài tập 1 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
Trang 3- Xem trước bài 2: Sự phân bố dân cư.
- Nêu lên được thế nào là mật độ dân số, biết cách tính mật độ dân số.
- Chỉ ra được sự phân bố dân cư không đồng đều Nhận biết sự khác nhau và nơi phân
bố của các chủng tộc trên thế giới
2 Kĩ năng
+ Đọc lược đồ phân bố dân cư
+ Phân biệt được các chủng tộc qua ảnh và trên thực tế
3 Thái độ
Ý thức được và tôn trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc
4 Năng lực hướng tới
- Khả năng quan sát và phân tích bản đồ
- Năng lực tổng hợp
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ phân bố dân cư thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Vấn đáp gợi mở, đàm thoại, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Tổ chức
7B: 7C:
2 Kiểm tra bài cũ
1 Dsố thế giới tăng nhanh trong thế kỷ 19 và thế kỷ 20 là do những nguyên nhân nào?
2 Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?
3 Bài mới
* Dân số thế giới ngày càng đông và tăng rất nhanh song phân bố dân cư lại không đều
ở mọi nơi Dân cư thế giới có hình thái rất khác nhau và sự phân bố của chúng cũngvậy
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- Ycầu hs đọc thuật ngữ “Mật độ dân số” tr
Sự phân bố dân cư
Phân bố dân cư trên thế giới rấtkhông đều:
Trang 4sự phân bố dân cư.
? Dựa vào H2.1 nhận xét về tình hình phân
bố dân cư trên thế giới?(Những khu vực nào
tập trung đông khu vực nào thưa)
- Ncao: ?Gthích nguyên nhân có sự phân bố
dân cư không đều ấy?
HS đọc thuật ngữ “chủng tộc ” ở cuối sách
T186
? Vậy thế nào là chủng tộc?
HS thảo luân nhóm
Dân cư trên tgiới phân ra những chủng tộc
chính nào? Nơi phân bố chủ yếu và đặc điểm
+ Nhánh Nê-grô-it ở châu Phi
+ Nhánh Ô-xtra-lô-it phân bố ở châu Đại
Dương, nam Ấn Độ, các đảo ở Ấn Độ
- Học bài kết hợp vơi các biểu đồ trong sgk
- Làm bài tập 2 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trước bài 3: Quần cư Đô thị hoá
Trang 5Tuần 2 Tiết 3 - Bài 3
Ngày soạn: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ
- Nhận biết được quần cư đô thị và quần cư nông thôn qua ảnh chụp
- Xác định trên bản đồ các siêu đô thị đông dân nhất trên thế giới
3 Thái độ
HS ý thức được đô thị nước ta đang phát triển, là HS cần phải làm gì để sau này phục
vụ đất nước và bảo vệ môi trường các khu đô thị
4 Năng lực hướng tới
- Khả năng quan sát và phân tích bản đồ
- Năng lực tổng hợp
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ phân bố dân cư thế giới và các đô thị
- Ảnh các đô thị ở Việt Nam
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp gợi mở, đàm thoại, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Tổ chức
7B: 7C:
2 Kiểm tra bài cũ
1.Xác định trên bản đồ những vùng đông dân và những vùng thưa dân? Giải thích tạisao lại có sự phân bố dân cư như vậy?
2 Kiểm tra vở bài tập của 5 hs
3 Bài mới
* Trước đây con người sống hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên, sau đó con người đã biếtsinh sống tụ tập quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh để khai thác và cải tạo tựnhiên đó chính là quần cư Vậy có những kiểu quần cư nào, đặc điểm ra sao?
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- Ycầu hs đọc thuật ngữ “Quần cư” tr 188- Sgk
? Thế nào là quần cư?
- Hs quan sát H3.1 và H3.2(chú ý đến cách bố
trí nhà cửa)
- Hs thảo luận nhóm
+ N1,2: Quan sát H3.1 kết hợp với những hiểu
biết và kiến thức trong sgk nhận xét quần cư
nông thôn về: Hình thức tổ chức sản xuất, mật
độ dân số, nhà cửa, đường sá ?
- N3,4 Qsát H3.2 sgk T7 và những hiểu biết
của mình nhận xét về quần cư đô thị: Hình
thức tổ chức sản xuất, mđộ dân số, nhà cửa,
1.Quần cư nông thôn và quần
cư đô thị.
Trang 6- Ncao: ?Gthích nguyên nhân có sự phân bố
dân cư không đều ấy?
?Trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay tỉ
lệ dân đô thị ngày càng cao thể hiện điều gì?
(Thể hiện đô thị hoá ngày càng phát triển, đời
sống nhân dân ngày càng được nâng cao)
?Nơi em sinh sống thuộc loại quần cư nào ?
Tại sao?
? Theo em kiểu quần cư nào thu hút số đông
dân cư tới sinh sống và làm việc?
-Hoạt động cá nhân
? Dựa vào kiến thức sgk đầu mục 2 cho biết
quá trình đô thị hoá trên tgiới diễn ra ntn?
Nâng cao:
? Tại sao nói quá trình phát triển đô thị trên thế
giới gắn liền với phát triển thương nghiệp,
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp?
(Vì các đô thị thường là các trung tâm ktế,
chính trị, KHKT…)
- HS H3.3 và bản đồ dân cư thế giới và hiểu
biết trong thực tế cho biết:
? Thế nào là siêu đô thị?
? Cho biết thế giới có bao nhiêu siêu đô thị?
Phân bố ở đâu?(xác định trên lược đồ)
Nâng cao: Siêu đô thị có ở nhóm nước phát
triển hay đang phát triển?
(Có nhiều ở các nước đang phát triển Đây là
nguyên môi trường ntn?
* Quần cư nông thôn
- Là hình thức tổ chức sinhsống dựa vào hoạt động kinh tếchủ yếu là nông, lâm, ngưnghiệp
- Sống thành làng xóm, thôn,bản
* Quần cư đô thị
- Là hình thức tổ chức sinhsống dựa vào hoạt động ktế chủyếu là cnghiệp và dvụ
- Sống quây quần thành phố sá,với mật độ cao
2.Đô thị hoá Các siêu đô thị
a Đô thị hoá
- Đô thị xuất hiện từ thời cổđại
- Đô thị phát triển khá nhanh
- Quá trình phát triển đô thị hoágắn liền với phát triển thủ côngnghiệp, công nghiệp và dịchvụ
b.Siêu đô thị
- Là những đô thị khổng lồ có
số dân từ 8 triệu người trở lên
- Siêu đô thị tăng nhanh ở cácnước đang phát triển
4 Củng cố
-HS thảo luận rồi điền những nội dung thích hợp vào bảng sau:
Tiêu chí so sánh Quần cư nông thôn Quần cư đô thịMật độ dân số
Qcư nthôn và thành thị có tên gọi ntn?
Hoạt động ktế chủ yếu?
Đặc trưng lối sống?
Trang 7Tỉ lệ dân số sống trong các loại quần cư
có xu hướng thay đổi ntn?
- HS lên xác định các siêu đô thị trên lược đồ
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài kết hợp vơi các lược đồ trong sgk
-Làm bài tập 3 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trước bài 4: Thực hành
- Nêu lên được khái niệm mật độ dân số
- Chỉ ra được sự phân bố dân cư không đều trên thế giới Củng cố thêm những kiến thức
về phân bố dân cư và các đô thị ở châu Á
2 Kĩ năng
+ Đọc, khai thác thông tin trên bản đồ dân số
+ Nhận biết sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi ở một địa phương qua tháp tuổi
3 Thái độ
HS thấy được kết cấu dân số nước ta và đồng tình với vấn đề kế hoạch hoá gia đình
4 Năng lực hướng tới
- Khả năng quan sát và phân tích bản đồ
- Năng lực tổng hợp
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
GV: Lược đồ phân bố dân cư thế giới hoặc châu Á
HS: Tập BĐ Địa lí
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp , đàm thoại, trực quan, phân tích, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Tổ chức
7B: 7C:
2 Kiểm tra bài cũ
1.Tại sao nói đô thị hoá là xu thế tiến bộ, nhưng đô thị hoá tự phát lại ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường và sự phát triển kinh tế- xã hội?
2 Kiểm tra vở bài tập của 5 vài hs
Trang 8? ? Nhóm tuổi nào có tỉ lệ tăng?
? Nhóm tuổi nào có tỉ lệ giảm?
? Hình dáng tháp tuổi năm 1989 có gì thay đổi
so với năm 1999 ?
Gọi đại diện một số nhóm báo cáo
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
Nâng cao: Sau 10 năm dân số TP Hồ Chí
Minh có gì thay đổi?
- Hoạt động cá nhân
- Hs qsát H4.4 cho biết những khu vực nào
của châu Á tập trung đông dân nhất?
? Các đô thị lớn của châu Á phân bố chủ yếu ở
đâu?
Nâng cao:
? Giải thích tại sao các đô thị lớn của châu Á
nói riêng của thế giới nói chung thường phân
bố ở vùng ven biển?
(Khí hậu mát mẻ, dễ dàng vận chuyển hàng
hoá ra nước ngoài bằng đường biển…)
- Nhóm tuổi lao động ở TP HCMnăm 1999 tăng tỉ lệ so với năm 1989
- Năm 1999 nhóm tuổi dưới độ tuổilao động giảm so với năm 1989
- Sau 10 năm dân số ở TP HCMđang già đi
2 Quan sát H4.4 và nhận xét
- Khu vực tập trung đông dân: Đông
Á, Đông Nam Á, Nam Á
- Các đô thị lớn phân bố ở Nhật Bản,Trung Quốc, Ấn Độ
Các đô thị này phân bố chủ yếu ởvùng ven biển
4 Củng cố
- Nhìn vào tháp tuổi ta có thể biết điều gì về dân số của một địa phương?
- Giải thích vì sao các đô thị thường phân bố ở vùng ven biển?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài kết hợp vơi các lược đồ tháp tuổi trong sgk
-Làm bài tập 4 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
Trang 9PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tuần 3 Tiết 5 - Bài 5
Ngày soạn: ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
Có ý thức rèn luyện, tìm hiểu và bảo vệ tài nguyên môi trường xung quanh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp gợi mở, đàm thoại, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức: 7A1: 7A2: 7A3:
B Kiểm tra bài cũ Kiểm tra vở bài tập của HS
- Mở rộng: Có tới 70% số loài cây, chim
thú trên Trái Đất sinh sống ở rừng rậm đới
2 Đặc điểm
- Nhiệt độ: Cao quanh năm
- Gió: Tín phong hoạt động thườngxuyên
- Mưa : Mưa nhiều và mưa quanh năm
- Giới động-thực vật: Đa dạng, phongphú
- Dân cư: Rất đông đúc, tập trung nhiềunước đang phát triển của thế giới
II Môi trường xích đạo ẩm
1 Vị tríN»m trong kho¶ng tõ 50B-50N
Trang 10trường đới núng? (Xin-ga-po)
- HS qsỏt biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của Xin-ga-po
- Hoạt động nhúm
+ Nhúm 1,2: Nhận xột diễn biến nhiệt độ
trong năm theo gợi ý sau:
? Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất
là bao nhiêu, vào tháng nào?
? Biên độ nhiệt giữa tháng cao
nhất và thấp nhất?
lợng ma trong năm theo gợi ý sau:
? Tháng ma nhiều nhất, ít nhất?
Đặc điểm lợng ma các tháng?
? Lợng ma trung bình năm?
? Kết luận chung về lợng ma?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
- GV: Biểu đồ khí hậu của
Xin-ga-po đại diện cho tính chất khí hậu
của môi trờng xích đạo ẩm
? Nêu khái quát đặc điểm khí
hậu môi trờng xích đạo ẩm?
- Nâng cao:
? Giải thích tại sao khu vực xích
đạo lại có nhiệt độ và lợng ma nh
vậy?
? Với tính chất đặc trng của khí
hậu xích đạo nh vậy sẽ ảnh hởng
nh thế nào đến sinh vật?
- Quan sát hình 5.3 và 5.4 cho
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm.+Nhiệt độ: Biên độ nhiệttrong năm rất nhỏ: 30C
Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày
và đêm lớn hơn: 100C
+ Lợng ma: Lợng ma TB năm1500-2500mm, ma quanh năm
Độ ẩm không khí cao trên 80%
2 Rừng rậm xanh quanh năm
- Rừng phát triển rậm rạp cónhiều tầng (4 tầng)
- Trong rừng có rất nhiều loàicây
- Động vật rất phong phú đadạng, sống trên khắp các tầngrừng, có rất nhiều thú leo trèo
- Vùng cửa sông, biển có rừngngập mặn
Trang 11biết rừng có mấy tầng chính? Giới
- Học bài kết hợp với lợc đồ, biểu đồ trong sgk
- Làm bài tập 5 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trớc bài 6: Môi trờng nhiệt đới
3 Thỏi độ
HS cú ý thức tìm hiểu , giữ gìn, bảo vệ môi trờng tự nhiên, biết phêphán các hoạt động làm ảnh hởng xấu đến môi trờng
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ cỏc mụi trường địa lớ
- Tranh ảnh về xa van hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ô-xtrây-li-a
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
1 Xác định vị trí của đới nóng trên lợc đồ? Kể tên các kiểu môi trờng
Trang 12đặc điểm khí hậu ntn, thiên nhiên ra sao? Ta cùng đI tìm hiểu vấn
đề này qua nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
- HS hoạt động cỏ nhõn
- Quan sỏt H5.1 và lợc đồ trên bảng xác
định vị trí của môi trờng nhiệt đới?
- HS quan sát H6.1 và H6.2
- GV cho HS xác định vị trí của hai
địa điểm Ma-la-can và Gia-mê-na
trên lợc đồ
GV nhấn mạnh cùng nằm trong môi
tr-ờng nhiệt đới nhng hai địa điểm
chênh nhau 3 vĩ độ
HS hoạt động nhóm
- Nhóm 1,2:Qsát và cho nhận xét về
diễn biến nhiệt độ của 2 biểu đồ?
Kết luận chung về sự thay đổi
(Hiện tợng Mtrời ở đúng đỉnh đầu
lúc 12 giờ tra, tia sáng Mtrời chiếu
thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt
đất.)
- Mở rộng: ?So sánh với khí hậu xích
đạo ẩm có gì khác biệt?(Tuy nóng
quanh năm nhng nhiệt độ vẫn thay
đổi theo mùa Biên độ nhiệt càng
gần chí tuyến càng cao, thời kỳ khô
hạn càng kéo dài)
- Nâng cao: ? Vì sao càng về phía 2
chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn?
2 Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ:
+ Cao quanh nămNhiệt độ TB năm:> 20oC+Biên độ nhiệt trong nămcàng gần chí tuyến càngcao>10oC
+Có 2 lần nhiệt độ tăng caolúc Mặt trời đi qua thiên
đỉnh
- Lợng ma:
+ Lợng ma giảm dần về 2chí tuyến, lượng mưa trung bỡnhnăm: 500-1500mm
+ Có 2 mùa rõ rệt: 1 mùa ma
và một mùa khô Càng về 2chí tuyến tkỳ khô hạn càngkéo dài.(Từ 3-9 tháng)
Trang 13thiên nhiên môi trờng nhiệt đới?(Cây
cỏ, mực nớc thay đổi ntn, đất đai sẽ
ra sao nếu ma tập trung vào 1 mùa?)
thời kỳ khô hạn càng kéo dài Vậy
càng về hai chí tuyến thiên nhiên
còn thay đổi ntn nữa?
?Trong cảnh quan xa van có những
loài động vật nào?
THGDBVMT:? Tại sao diện tích xa
van, nửa hoang mạc đang ngày càng
+ Mùa khô: Cây cỏ úa vàng,
động vật di c,sông ngòi cạnkhô
- Thiên nhiên thay đổi theokhông gian(Thay đổi về 2chí tuyến)
Rừng tha, xa van, cây bụi,nửa hoang mạc
- Học bài kết hợp với lợc đồ, biểu đồ trong sgk
- Làm bài tập 5 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trớc bài 6: Môi trờng nhiệt đới giú mựa
Tuần 4 Tiết 7- Bài 7
Ngày soạn: MôI trờng nhiệt đới gió mùa
Trang 14- Nhận biết được đặc điểm cơ bản của gió mùa mùa mùa hạ và gió mùamùa đông và nhịp điệu hoạt động của gió mùa chi phối thiên nhiên,hoạt động của con ngời
- Nhận thức đợc MT nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đadạng ở đới nóng
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ cỏc mụi trường địa lớ
- Tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa
- Bản đồ khí hậu châu á (nếu có)
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
1 Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới trên lợc đồ? Trình bày
đặc điểm của môi trờng nhiệt đới
2 Kiểm tra vở bài tập của 5 hs và giải đáp thắc mắc
C.
Bài mới
Đới nóng có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trờng nhiệt
đới và hoang mạc nhng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó là khuvực nhiệt đới gió mùa Những nét đặc sắc đó là gì ta cùng đi tìmhiểu nội dung bài hôm nay
Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cỏ nhõn
- Quan sỏt H5.1 và lợc đồ trên bảng xác
định vị trí của môi trờng nhiệt đới
gió mùa ở châu á?
? Việt Nam nằm trong khu vực nào?
- HS đọc thuật ngữ gió mùa T187
2 Đặc điểm khí hậu
Trang 15hạ và mùa đông ở khu vực Nam á và
Đông Nam á trên lợc đồ?
(Nơi xuất phát, Tính chất của các loại
gió)
- Nâng cao:
? Vì sao lợng ma và hớng của hai loại
gió mùa trái ngợc nhau giữa mùa hạ và
mùa đông?
(- Gió mùa mùa hạ thổi từ ÂĐD và TBD
vào trong lục địa đem theo hơi
ẩm, nhiều hơi nớc gây ma lớn
- Gió mùa mùa đông thổi từ trong lục
địa ra biển vì vậy có tính chất
hanh, khô, ít ma.)
- Nâng cao: Trên H7.1 và H7.2 tại sao
mũi tên chỉ hớng gió của Nam á ở cả
2 mùa lại chuyển hớng?
( Khi vợt qua xích đạo do ảnh hởng
của lực tự quay của Trái Đất làm gió
bị chuyển hớng)
HS qsát H7.3 và H7.4 sgk T24 sau
đó thảo luận nhóm:
- Nhóm 1,2: Nhận xét về diễn biến
lợng ma của Hà Nội và Mum-bai kết
luận chung về lợng ma?
- Nhóm 3,4: Nhận xét về diễn biến
nhiệt độ của Hà Nội và Mum-bai
kết luận chung về nhiệt độ
- Đại diện nhóm bcáo, nhóm khác
Trang 16Kết luậnCó một mùa đông lạnh Nóng
quanh năm
? Qua những phân tích và kết quả
bảng trên em hãy rút ra những nhận
xét khái quát nhất về đặc điểm
khí hậu nhiệt đới gió mùa?
? Yếu tố nào chi phối sâu sắc tới
nhiệt độ và lợng ma của khí hậu
nhiệt đới gió mùa?
- Mở rộng: Tính chất thất thờng của
thời tiết thể hiện ntn?
Nâng cao:
?So sánh khí hậu nhiệt đới gió mùa
với khí hậu nhiệt đới có gì giống và
xuất?(Mùa ma nhiều gây ngập úng,
đất bị xói mòn rửa trôi Mùa ma ít
gây thiếu nớc cho sinh hoạt và sản
II Các đặc điểm khác của môitr
ờngGió mùa ảnh hởng lớn đến cảnhsắc thiên nhiên
-Tuỳ vào lợng ma và sự phân bố
ma mà có các thảm thực vậtkhác nhau:
+ Nơi ma nhiều: Rừng có nhiềutầng, có một số cây rụng lá vàomùa khô
D Củng cố
- Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới gió mùa trên lợc đồ
- Trình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, so sánh với khíhậu nhiệt đới và khí hậu xích đạo ẩm?
E
Hướng dẫn về nhà
- Học bài kết hợp với lợc đồ, tranh ảnh trong sgk và trả lời câu hỏi ở cuốibài
- Làm bài tập 7 trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trớc bài 8:Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đớinóng
Trang 17
Tuần: Tiết 8 - Bài 9
Ngày soạn: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Ngày giảng: Ở ĐỚI NÓNG
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ nông nghiệp ĐNÁ hoặc châu Á
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp, trực quan, gợi mở, nêu vấn đề, so sánh, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
1 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa môi trường nhiệt đới và môi trường nhiệtđới gió mùa? (Đặc điểm khí hậu)
2 Khí hậu môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì đốivới sản xuất nông nghiệp?
C Bài mới
Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm sắcthái thiên nhiên nhất là hoạt động sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng có đặc điểm khácnhau
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cá nhân
- HS nhắc lại đặc điểm khí hậu xích
đạo, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1: MT xích đạo ẩm có
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản
xuất nông nghiệp?
- Nhóm 2: MT nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa có thuận lợi và khó
khăn gì đối với sản xuất nông
Trang 18môi trường đới nóng đối với sản
xuất nông nghiệp?(THGDBVMT)
- Đại diện nhóm trình bày- HS
Nhiệt độ, độ ẩm cao quanh
năm nên cây trồng phát triển
quanh năm,có thể trồng xen
canh gối vụ, trồng nhiều loại
cây nuôi nhiều loại con
- Nóng quanh năm, mưa tập trung theomùa, theo mùa gió
- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn câytrồng vật nuôi phù hợp
- Chất hữu cơ phân huỷ
nhanh, tầng mùn không dày,
đất dễ bị rửa trôi, bạc màu
- Mưa tập trung vào một mùa gây lũ lụt xóimòn đất
- Mùa khô kéo dài gây hạn hán, thiếu nướccho sản xuất
- Thời tiết diễn biến thất thường nhiềuthiên tai, gió bão
? Có những loại cây nào được trồng
phổ biến ở đới nóng? Nơi phân bố?
- Nâng cao: Giải thích tại sao những
loại cây đó lại được phân bố ở đó?
- GV giới thiệu cây cao lương (Cây
lúa miến, bo bo) thích hợp với khí
hậu khí hậu khô nóng, được trồng
nhiều ở châu Phi, Ấn Độ, Trung
Quốc
Nângcao:? Tại sao các vùng trồng
lúa nước lại thường trùng với những
vùng đông dân nhất trên thế giới?
? Kể tên một vài cây công nghiệp
được trồng nhiều ở nước ta?
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
a Sản phẩm của trồng trọt:
- Cây lương thực gồm lúa nước, khoai, sắn,ngô, cao lương Các loại cây này chủ yếu đượctrồng ở đồng bằng
- Cây công nghiệp rất phong phú+ Cà phê: Được trồng ở Nam Mỹ, Tây Phi,ĐNÁ
+ Cao su: ĐNÁ
+ Dừa: Các nước ven biển ĐNÁ
+ Bông: Nam Á
+ Mía: Nam Mỹ…
Trang 19? Kể tên các vật nuôi được nuôi ở
đới nóng?
? Giải thích vì sao các vật nuôi lại
được phân bố ở đó?
Liên hệ: Với cây trồng và khí hậu ở
địa phương em thì thích hợp với
việc nuôi con gì? Tại sao
b Sản phẩm chăn nuôi.
- Vùng khô hạn: Nuôi dê, cừu
- Nơi có đồng cỏ nuôi: Trâu, bò
- Nơi trồng nhiều ngũ cốc nuôi lợn và gia cầm
D Củng cố:
- Khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
- Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra cần phải có nhữngbiện pháp gì?
E HDVN:
- Học bài kết hợp với lược đồ, sách giáo khoa
- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
……….
Tuần: Tiết 9 - Bài 10
Ngày soạn: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ TỚI
Ngày giảng: TÀI NGUYÊN- MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Chỉ ra được đới nóng có dân số đông và tốc độ tăng nhanh
- Nêu được sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường của đới nóng Đồng thời nắmđược các giải pháp các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép tới tài nguyên, môitrường
2 Kĩ năng
Luyện tập, củng cố kỹ năng phân tích biểu đồ, phân tích mối quan hệ của các thànhphần tự nhiê, phân tích bảng số liệu thống kê
3 Thái độ
Ý thức được tính hiệu quả của chính sách DSKHHGĐ của đất nước
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ dân cư thế giới
- Tranh ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại
- Sưu tầm tài liệu của địa phương về quan hệ giữa dân số và lương thực(nếu có)
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp, trực quan, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
C Bài mới
Trang 20Do đới nóng có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp nên dân
số tập trung đông nhưng nền kinh tế còn trong tình trạng chậm phát triển chính vì vậy
nó đã tạo nên sức ép rất lớn đối với tài nguyên môi trường Sức ép ấy cụ thể ntn ta cùng
đi tìm hiểu bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cá nhân
- HS quan sát lược đồ phân bố dân cư thế giới hãy
cho biết dân cư tập trung đông ở những khu vực
nào?
THGDBVMT:
Dân số đông nhưng lại chủ yếu tập trung ở các khu
vực trên sẽ có tác động ntn đến tài nguyên môi
trường ở đó?(Tài nguyên cạn kiệt, môi trường
rừng biển bị xuống cấp, tác động xấu đến nhiều
mặt của đời sống xã hội)
? Quan sát H1.4 (bài 1) cho biết tình hình gia tăng
dân số ở đới nóng?
(Gia tăng tự nhiên quá cao, nhiều nước đang trong
tình trạng bùng nổ dân số)
? Từ những phân tích trên em hãy cho biết dân số
ở đới nóng có đặc điểm gì nổi bật?
- GV: Trong khi tài nguyên môi trường đang bị
xuống cấp thì sự bùng nổ dân số càng có tác động
xấu tới tài nguyên môi trường
- GV giới thiệu H10.1: Mối quan hệ giữa dân số
với lương thực của châu Phi với 3 đại lượng và lấy
- Nhóm 3: Phân tích đường biểu diễn bình quân
lương thực bình quân đầu người
- Đại diện nhóm trình bày- HS nhóm khác bổ
sung
- GV chuẩn xác kiến thức
Nâng cao: ? Nhận xét mối tương quan giữa gia
tăng dân số tự nhiên với gia tăng lương thực, bình
quân lương thực đầu người?(Cả 2 đều tăng nhưng
gia tăng không tăng kịp với đà tăng dân số nên
1 Dân số
- Gần 50% dân số thế giới tậptrung ở đới nóng(ĐNÁ, Nam Á,Tây Phi, Đông Nam Bra-xin)
- Dân số tăng nhanh dẫn đếnbùng nổ dân số
- Dân số tăng nhanh vượt ngoàitầm kiểm soát để lại hậu quảnghiêm trọng đối với phát triểnktế, đời sống con người đặc biệtđối với tài nguyên môi trường
2.Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.
Trang 21bình quân lương thực giảm)
- Nâng cao: HS đọc bảng số liệu trong SGK T34
nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích
rừng ở khu vực ĐNÁ?
? Tại sao diện tích rừng giảm?
Từ những phân tích trên kết hợp với kênh chữ
trong SGK mục 2 hãy cho biết dân số tăng nhanh
tạo ra sức ép ntn đến tài nguyên, môi trường ?
? Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác
rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường?
? Cho biết những biện pháp làm giảm sức ép của
dân số tới tài nguyên , môi trường?
? Liên hệ với Việt Nam?
- Nhằm đáp ứng nhu cầu củadân số ngày càng đông làm cho
DT rừng ngày càng bị thu hẹp
- Tăng cường khai thác và xuấtkhẩu nguyên liêu, nhiên liệu thôlàm cho nhiều loại khoáng sảnnhanh chóng bị cạn kiệt
- Bùng nổ dân số tác động xấuđến môi trường:Môi trường bị ônhiễm, thiếu nước sạch
- Học bài kết hợp với lược đồ, biểu đồ sách giáo khoa
- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Sưu tầm tranh ảnh về đô thị hoá có quy hoạch ở VN hoặc các nước ở đới nóng
- Xem trước bài 11: “Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”
2 Kĩ năng
Liên hệ thực tiễn, dự báo, phán đoán vấn đề đô thị trong đới nóng…
3 Thái độ
Trang 22Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, thấy được thực trạng của sự di dân và đô thị hoákhông có kế hoạch từ đó có ý thức tuyên truyền trong cộng đồng dân cư.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ dân cư và các đô thị thế giới
- Tranh ảnh về đô thị hoá tự phát và đô thị hoá có kế hoạch ở VN hoặc các nước thuộcđới nóng
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
1 Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc tăng dân số quá nhanh ở đới nóng tớitài nguyên, môi trường?
2.Kiểm tra vở bài tập của 5 HS
C Bài mới
Đời sống ở một số nơi khó khăn làm xuất hiện những luồng di dân Sự di dân
đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá nhanh chóng đặt ra nhiều vấn đề ktế- xã hội- môitrường
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cá nhân
- HS nhắc lại tình hình gia tăng dân
số của các nước ở đới nóng
HS dựa vào nội dung SGK kết hợp
với những hiểu biết trong thực tế hãy
cho biết tình hình đô thị hoá ở đới
- Di dân có kế hoạch: Đi khai hoang, lậpđồn điền,…có tác động tích cực đến sựphát triển ktế-xã hội
Trang 23triệu dân.
- 2000 có 11/ 28 siêu đô thị trên 8
triệu dân.)
-GV giới thiệu H11.1 và H11.2 cùng
một số ảnh đô thị hoá ở Việt Nam
hoặc ở địa phương nơi mình sống
+ H11.1:Cảnh thành phố Xin-ga-po:
Đô thị hoá có kế hoạch
+ H11.2:Khu nhà ổ chuột ở Ấn Độ
hình thành tự phát
?Qua hai ảnh trên hãy cho biết đô thị
hoá tự phát gây ra những hậu quả gì?
- Mở rộng và liên hệ: Thực trạng đô
thị hoá ở Việt Nam
? Để giảm những tác hại do đô thị
hoá gây ra, chúng ta cần phải làm gì?
+ Thiếu các công trình công cộng phục
vụ nhu cầu của nhân dân…
- Nêu nguyên nhân của sự di dân ở đới nóng?
- Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào?
- Địa phương nơi em đang sống có diễn ra quá trình đô thị hoá không? Biểu hiện củanó?
E HDVN:
- Học bài kết hợp với lược đồ, biểu đồ sách giáo khoa
- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trước bài 12: Thực hành
Trang 24II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa SGK phóng to
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa phương (nếu có)
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, phân tích, so sánh
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
C Bài mới
1 Khởi động:
Đới nóng phân hoá đa dạng với nhiều kiểu khí hậu và môi trường khác nhau Mỗi môitrường có một cảnh sắc thiên nhiên riêng được hình thành trong những điều kiện khíhậu nhất định
2 Lĩnh hội kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cá nhân
- GV hướng dẫn HS quan sát ảnh và
trả lời các câu hỏi:
- Xác định ảnh chụp gì?
- Cảnh sắc thiên nhiên trong ảnh có
đặc điểm gì? Phù hợp với đặc điểm
kiểu khí hậu nào của đới nóng?
- Xác định tên của MT đới nóng
trong ảnh
- HS trình bày ý kiến của mình sau
đó GV chuẩn xác kiến thức
? Đối chiếu các biểu đồ A,B,C với 2
biểu đồ X,Y để tìm ra biểu đồ lượng
mưa nào thích hợp với biểu đồ chế
Ảnh B là xa van môi trường nhiệt đới
- Ảnh C: Rừng rậm nhiều tầng, cây cốixanh tốt Đây là rừng rậm xanh quanh nămthuộc MT xích đạo ẩm
2 Bài tập 4:
Biểu đồ B thuộc MT đới nóng vì:
- Nhiệt độ > 200C, mưa >1500mm
- Có 1 mùa mưa ít và 1 mùa mưa nhiều
- Đặc trưng tiêu biểu cho kiểu khí hậunhiệt đới gió mùa ở NCBắc
D Củng cố
- Nêu đặc điểm khí hậu MT đới nóng?
- GV nhận xét giờ thực hành
E HDVN
- Xem lại các bài tập đã làm trên lớp
- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem lại các bài học từ đầu năm để giờ sau ôn tập
………
Tuần Tiết 12 ÔN TẬP
Trang 25HS cần: - Hệ thống hoá được những kiến thức đã học trong chương trình.
- Nêu và trình bày được những kiến thức cơ bản trọng tâm về môi trường đới nóng vàhoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Bản đồ dân cư và đô thị thế giới
- Lược đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh về tự nhiên môi trường đới nóng
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, so sánh
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
? Phân biệt khí hậu của môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cá nhân
?Qsát lược đồ dân cư và đô thị thế
giới hãy cho biết tình hình phân bố
dân cư trên thế giới?
Trên thế giới có mấy chủng tộc
?Xác định vị trí của đới nóng trên
I Thành phần nhân văn của môi trường
1 Sự phân bố dân cư, các chủng tộc
- Dân cư: phân bố không đều, tập trungđông ở đới nóng, đồng bằng ven biển.Thưa thớt ở miền núi, hoang mạc, nơi cókhí hậu lạnh giá
- 3 chủng tộc:
Ơ-rô-pê-ô-ítNê-grô-itMôn-gô-lô-ít2.Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Qcư đô thị và Qcư nông thôn có sự khácnhau về: Hoạt động kinh tế chủ yếu, cách
tổ chức sinh sống, mật độ dân cư…
II.Môi trường đới nóng
- Vị trí:Nằm giữa 2 chí tuyến, chiếm dtkhá lớn trên Trái đất
Trang 26bản đồ?
? Đới nóng gồm những môi trường
nhỏ nào?
Hsinh thảo luận nhóm
?Phân biệt 3 kiểu môi trường về khí
hậu,các đặc điểm khác của môi
- Lượng mưa TBnăm:1500-
2500mm
Nhiệt độ caoquanh năm
-Nhiệt độ TBnăm:> 20oC, biên
độ nhiệt càng gầnchí tuyến càngcao
- Lượng mưa TBnăm:500-
1500mm, chủyếu tập trung vàomùa mưa, có mộtthời kỳ khô hạn
Khíhậu nóng ,ẩm
- Nhiệt độ TBnăm:>20oC, biên độnhiệt khoảng 8oC
- Lượng mưa TBnăm:>1000mm, cómột mùa mưa nhiều vàmột mùa mưa ít
Các điểm khác
của môi trường
Phát triển rừngrậm xanh quanhnăm, rừng cónhiều tầng Vùngcửa sông,venbiển có rừngngập mặn
- thiên nhiên thayđổi theo mùa
(Mùa mưa vàmùa khô)
- Thiên nhiênthay đổi dần về 2phía chí tuyến:
Rừng thưa, xavan, cây bụi, nửahoang mạc
Nơi mưa nhiều:rừngcónhiều tầng, một sốcây rụng lá vào mùakhô
- Nơi mưa ít:xa van
- Cửa sông, ven biển:rừng ngập mặn
? Đới nóng có những hình canh tác
trong nông nghiệp nào?
? Trình bày ưu nhược điểm của các
hình thức canh tác trên?
?Dân số tăng nhanh gây sức ép ntn
đến tài nguyên và môi trường?
?Biên pháp nào khắc phục những
hậu quả trên?
III.Hoạt động ktế của con người ở đới nóng
1.Các hình thức canh tác
- Làm nương rẫy
- Thâm canh lúa nước
- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy môlớn
2.Sức ép của dân số tới tài nguyên môitrường ở đới nóng
- Tài nguyên cạn kiệt
- Môi trường bị ô nhiễm nặng nề
- Biện pháp khắc phục
Trang 27?Nguyên nhân dẫn đến những luồng
di dân ở đới nóng?
? VN có tìng trạng di dân không?
Nguyên nhân ?
?Đô thị hoá có kế hoạch và đô thị
hoá không có kế hoạch khác nhau
ntn?
3.Di dân ở đới nóng
-Nguyên nhân
- Những tác động tích cực và tiêu cực củahiện tượng di dân
4.Đô thị hoá
- Đô thị hoá có kế hoạch
- Đô thị hoá không có kế hoạch(tự phát)
- Liên hệ với thực tế ở địa phương
D Củng cố
- GV khắc sâu một số kiến thức cơ bản, trọng tâm HS cần nắm vững
- HS lên xác định vị trí của đới nóng và các môi trường của đới nóng trên lược đồ
E Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài đã học từ đầu năm
- Xem lại các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra viết 1 tiết
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: đề bài + đáp án, thang điểm
- HS: K thức, bút, thước
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- GV phát đề, HS làm bài ra giấy tại lớp
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Ma trân đề kiểm tra
- Kiểm tra 1 tiết học kì I, Địa lí 7, nội dung kiểm tra với các nội dung: Các thành phầnnhân văn của môi trường; Đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
Trang 28- Trên cơ sở phân phối số tiết (như quy định trong PPCT ), kết hợp với việc xác định chuẩn kiến thức kĩ năng, ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I ĐỊA LÍ 7
- Nêu lên một sốkhu vực đôngdân, thưa dântrên thế giới
Hiểu tại sao có sựphân bố dân cưkhông đồng đềutrên trái đất
trường thuộcđới nóng
Giải thíchđược vì saodiện tíchhoang mạc
có nguy cơngày càng
mở rộng ởđới nóng
- Kể tên 3 khu vực đông dân và 3 khu vực thưa dân trên Thế giới
- Tại sao trên Thế giới có sự phân bố dân cư không đồng đều?
Câu 3(3,5 điểm):
Cho bảng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa của trạm A (thuộc đới nóng)
Trang 2926,527,0 26,7 26 26,3 26,8 26,5 26,4 26,2 25,6
Lượn
g mưa
(mm)
250 180 182 210 170 175 170 215 200 220 250 250
- Phân tích chế độ nhiệt, chế độ mưa của trạm khí hậu trên
- Qua phân tích cho biết trạm A thuộc môi trường nào? Tại sao?
Câu 4(1 điểm): Giải thích tại sao diện tích hoang mạc ở đới nóng có nguy cơ ngày
càng mở rộng
D Đáp án – Thang điểm
Câu 1(1,5đ): Nêu tên được 3 chủng tộc và nơi phân bố chính ( mỗi chủng tộc đúng
được 0,5 điểm)
Câu 2 (4 điểm): (căn cứ vào bài của học sinh)
- 3 khu vực đông dân tiêu biểu (1,5đ)
- 3 khu vực thưa dân tiêu biểu (1,5 đ)
- Giải thích: Do điều kiện tự nhiên, kinh tế và do lịch sử khai thác lãnh thổ (học sinhnêu được dẫn chứng thì được điểm tối đa là 1 điểm nếu không trừ 0,5 điểm)
- Đánh giá chung: Nóng, mưa nhiều mưa quanh năm (0,5đ)
* Thuộc môi trường xích đạo ẩm Do trạm A có nhiệt độ cao quanh năm Mưa nhiều vàmưa quanh năm (0,5đ)
Câu 4(1,0đ): Do một số nơi có khí hậu khô hạn đặc biết khu vực gần chí tuyến hoặcnằm sâu trong nội địa Do con người chặt phá rừng bừa bãi, canh tác thiếu quy hoạch và
do sự biến đổi khí hậu toàn cầu (1đ)
Trang 31CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Tuần:
Ngày soạn: Tiết 14 - Bài 13
Ngày giảng: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS nêu lên được hai đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà:
+ Tính chất trung gian của khí hậu với tính thất thường;
+Tính đa dạng của không gian và thời gian của thiên nhiên
- Trình bày và phân biệt các kiểu khí hậu của đới ôn hoà
- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểurừng ở nơi đây
Giao tiếp, hợp tác, tư duy…
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh về 4 mùa (nếu có)
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
1 Nêu những đặc điểm của khí hậu môi trường đới nóng?
2.Kiểm tra vở bài tập của 5 HS
C Bài mới
1 Khởi động
Đới ôn hoà chiếm ½ dt đất nổi trên Trái Đất, với vị trí trung gian MT đới ôn hoà cónhững nét khác biệt với các MT khác và hết sức đa dạng
2 Lĩnh hội kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cá nhân
- HS: Qsát H13.1 kết hợp với bản đồ treo
tường xác định vtrí của đới ôn hoà?
?So sánh dt đất nổi của đới ôn hoà ở 2 bán
cầu?
? Phân tích bảng số liệu trong SGK để thấy
tính chất trung gian của đới ôn hoà?
? Qsát H13.1 cho biết các ký hiệu mũi tên
biểu hiện điều gì?
Trang 32? Những điều đó ảnh hưởng đến thời tiết
đới ôn hoà ntn?
? Nguyên nhân gây ra thời tiết thất thường
ở đới ôn hoà?
? Tính thất thường của thời tiết ảnh hưởng
ntn đến đời sống và sản xuất?
- Mở rộng: Tính thất thường của thời tiết
- Với đặc điểm khí hậu như trên thì môi
trường đới ôn hoà phân hoá ntn?
- GV hướng dẫn HS qsát các ảnh về 4 mùa:
+ Mùa đông (H13.3)
+ Mùa xuân, hạ, thu T59,T60
? Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên
qua 4 mùa trong năm ntn?
Hs tiếp tục qsát H13.1
?Nêu tên các kiểu môi trường?
? Xác định vị trí các kiểu mt?(gần hay xa
biển, gần chí tuyến hay gần cực)
-HS tiếp tục qsát trên lược đồ cho biết:
? ở châu Á từ Tsang Đ,từ B xuống N có
kiểu mt nào?
? Ở Bắc Mỹ từ Tsang Đ,từ B xuống N có
kiểu mt nào?
? Thiên nhiên của mt đới ôn hoà ngoài sự
phân hoá theo thời gian còn có sự phân hoá
theo chiều nào nữa?
- Nâng cao:?Tại sao thiên nhiên lại có sự
thay đổi như vậy?(Vĩ độ , ảnh hưởng của
biển)
- HS phân tích 3 biểu đồ khí hậu
HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1: Phân tích biểu đồ của Bret
-Nhóm 2:Phân tích biểu đồ của Matxcơva
- Nhóm 3:Phân tích biểu đồ của Aten
- Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác nhận
3 Sự phân hoá của môi trường
- Thiên nhiên thay đổi theo 4 mùa: Xuân,
Ôn đới hải
Ôn đới lục địa
- 10 19 31 74 - Mùa đông rất lạnh
,mùa hạ nóng
- Mưa nhiều vào mùa hạ
Trang 33Địa trung hải
ít
- Mùa đông ấm, mưanhiều
HS liên hệ với kthức sinh học để giải thích
tai sao ở mt ôn đới hải dương , lục địa, địa
trung hải lại phát triển rừng lá rộng, lá kim,
- Học bài kết hợp với lược đồ, biểu đồ sách giáo khoa
- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trước bài 16: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà
……….
Tuần:
Ngày soạn: Tiết 15 - Bài 14
Ngày giảng: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS trình bày được cách sử dụng khai thác đất đai ở đới ôn hoà
- Biết được nền nông nghiệp ở đới ôn hoà đã tạo ra một khối lượng nông sản lớn cóchất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho cn chế biến, xuất khẩu
- Nêu được những biện pháp nhằm khắc phục những bất lợi do thời tiết khí hậu gây racho xsuất nông nghiệp
- Biết 2 hình thức tổ chức nông nghiệp chính là hộ gia đình và trang trại
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ
- Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hoá
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, so sánh
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
Trang 341 Tính chất trung gian của khí hậu và tính thất thường của thời tiết đới ôn hoàđược thể hiên ntn?
2 Trình bày sự phân hoá môi trường ở đới ôn hoà?
2 Lĩnh hội kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
+H14.1: Đồng ruộng ở I-ta-li-a canh tác theo hộ
gia đình với những mảnh ruộng lớn nhỏ khác
nhau và nhà cửa từng hộ trên mảnh ruộng của
mình
+ H14.2: Trang trại ở Hoa Kỳ, mỗi hộ canh tác
trên mảnh ruộng rộng 200 ha
? Thời tiết và khí hậu đới ôn hoà gây ra những
khó khăn cho sx nông nghiệp ntn?
- Mở rộng: Một số biện pháp được áp dụng trong
nông nghiệp đới ôn hoà: Tạo giống bò cho nhiều
sữa, hoa hồng đen ở Hà Lan, giống lợn nhiều nạc
ít mỡ ở tây Âu, ngô năng suất cao, nho không hạt
ở Bắc Mỹ…
Hoạt động nhóm
Phân thành 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một mt
- Nhóm 1: Vùng cận nhiệt đới gió mùa
-Nhóm 2:Vùng khí hậu địa trung hải
-Nhóm 3:Vùng ôn đới hải dương
- Nhóm 4: Vùng ôn đới lục địa
- Nhóm 5:Hoang mạc ôn đới
+ Giống nhau: Trình độ sx tiêntiến, sử dụng nhiều dịch vụ nôngnghiệp
+ Khác:
* Hộ gia đình: quy mô sx nhỏ
* Trang trại: Quy mô sx lớn,cơgiới hoá
-Nhờ trình độ KH-KT tiên tiến nênlai tạo được nhiều giống cây trồng,vật nuôi có năng suất cao, thíchnghi được những bất lợi do thờitiết gây ra
- Nền nông nghiệp được tổ chứctheo kiểu công nghiệp , sx đượcchuyên môn hoá với quy mô lớn
- Sản xuất ra khối lượng nông sảnlớn để tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủyếu
Mỗi mt do điều kiện khí hậu khácnhau nên có những sp khác nhau
- Mt cận nhiệt đới gió mùa: Lúanước, đậu tương, bông, cam,quýt…
- Mt địa trung hải: Nho, cam,chanh,ô lưu…
- Mt ôn đới hải dương: Lúa mì, củcải đường, bò sữa, bò thịt…
Trang 35? Em có nhận xét gì về sản phẩm nông nghiệp
của đới ôn hoà?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chăn nuôi bò theo
kiểu công nghiệp ở H14.6 SGK
- Mt ôn đới lục địa: Lúa mì, bò,ngựa, lợn…
- Mt hoang mạc: Chủ yếu chănnuôi cừu
- Vùng ôn đới lạnh: Khoai tây, lúamạch đen,hươu Bắc cực…
-Sản phẩm nông nghiệp rất đadạng, phong phú
- Các sản phẩm được sản xuất phùhợp với đất đai, đặc điểm khí hậutừng kiểu môi trường
D Củng cố
- Nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà được thể hiện ntn?
- Xác địng trên lược đồ các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu và nơi phân bố của chúng
E Hướng dẫn về nhà
- Học bài kết hợp với lược đồ, tranh ảnh trong SGK
- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trước bài 17: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà.(Tìm hiểu sưu tầm tài liệutranh ảnh về cảnh quan công nghiệp ở các nước phát triển)
………
Tuần:
Ngày soạn: Tiết 16- Bài 15
Ngày giảng: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Giao tiếp, tư duy,…
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Lược đồ công nghiệp thế giới (H15.3 phóng to)
- Tranh ảnh về cảnh quan công nghiệp của một số nước thuộc đới ôn hoà
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp gợi mở, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
Trang 367A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
1 Để khắc phục những bất lợi do thời tiết khí hậu gây ra cho sx nông nghiệp thìcác nước ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì?
2 Kiểm tra vở bài tập của 5 HS
C Bài mới
1 Khởi động
Công nghiệp là ngành ktế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà, chiếm ¾ tổng sản phẩm
cn toàn thế giới Đó là ngành ktế có bề dày thời gian cách đây 300 năm đã bước vàocuộc cm KH-KT Trải qua 300 năm xây dựng bằng mồ hôi trí tuệ của nhân dân trongnước và bằng xương máu tài nguyên khoáng sản của nhân dân các nước thuộc địa châu
Á, Phi, Mỹ La Tinh
2 Lĩnh hội kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cá nhân
- GV giới thiệu 2 thuật ngữ: CN chế biến và
CN khai thác
? Bằng kiến thức Lịch sử hãy cho biết các
nước đới ôn hoà bước vào cuộc cách mạng
?Dựa vào lược đồ CN c.Âu và Bắc Mỹ hãy
cho biết CN ở đới ôn hoà có những ngành
tiếp các nguyên, nhiên liệu từ thiên nhiên để
cung cấp cho các ngành chế biến
?Qsát lược đồ CN chú ý vùng Đông Bắc
Hoa Kỳ, Rua(Đức)… em thấy ngành CN
chế biến của đới ôn hoà phát triển ntn?
?Vì sao nói CN chế biến của đới ôn hoà hết
sức đa dạng?
(GV: Từ ngành CN truyền thống đến hiện
đại đều đòi hỏi trí tuệ cao
Phần lớn nguyên nhiên liệu đều nhập từ đới
nóng)
1.Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu
đa dạng
a.Nền công nghiệp hiện đại
- Nền công nghiệp có bề dày lịch sử
- Được trang bị máy móc thiết bị tiêntiến
- Vai trò: Chiếm ¾ tổng sản phẩm CNcủa thế giới
- Nhiều nước CN phát triển hàng đầuthế giới: Hoa Kỳ, Nhật, Đức, LB Nga,Anh…
b.Cơ cấu ngành đa dạng
- CN khai thác:
+ Khai thác lâm sản+ Khai thác khoáng sản
- CN chế biến: Đa dạng gồm nhiềungành,là thế mạnh của CN đới ôn hoà.+ Ngành CN truyền thống: luyện kim,
cơ khí, hoá chất,sản xuất hàng tiêudùng…
Trang 37?CN chế biến phân bố chủ yếu ở đâu? Giải
thích tại sao?(Nâng cao)
Các trung tâm CN tập trung thành vùng CN
lớn có thuận lợi gì? Gây ảnh hưởng ntn đến
MT?
- Liên hệ với thực tế ở VN(Hà Nội và TP.Hồ
Chí Minh)? (Nạn kẹt xe, ô nhiễm MT nước,
-Bảo vệ MT không khí, nước… )
+ Ngành CN hiện đại: điện tử, hàngkhông vũ trụ…
- Phân bố chủ yếu ở gần cảng sôngcảng biển, ở các đô thị
2.Cảnh quan công nghiệp
a.Đặc điểm cảnh quan CN
Các nhà máy công xưởng, hầm mỏ nốivới nhau bởi các tuyến đường giaothông chằng chịt
b Phân loại cảnh quan
- Tiêu cực: tăng nguy cơ ô nhiễm môitrường
D Củng cố
- Trình bày các ngành công nghiệpchủ yếu ở đới ôn hoà?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà được biểu hiện ntn?
- Làm bài tập 3-T32 SGK(Phân tích để thấy sự hợp lí trong việc bố trí các khu dân cư,chú ý các mũi tên chỉ hướng gió và dòng chảy của sông)
E Hương dẫn về nhà
- Học bài kết hợp với lược đồ, tranh ảnh trong SGK
- Làm các bài tập trong vở bài tập, tập bản đồ địa 7
- Xem trước bài 18: Đô thị hoá ở đới ôn hoà
………
Tuần 9
Ngày soạn: Tiết 17- Bài 16
Ngày giảng: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Trang 38
- Trình bày được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá ở những nước pháttriển.
Tự học, tự nghiên cứu, giao tiếp…
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Bản đồ dân cư thế giới hoặc H3.3 phóng to
- Tranh ảnh về các đô thị lớn, ảnh về người thất nghiệp, các khu dân nghèo ở các nướcphát triển
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp gợi mở, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, so sánh
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
1 Cảnh quan CN ở đới ôn hoà được thể hiện ntn?
2 Trình bày các ngành CN chủ yếu ở đới ôn hoà Tại sao ngành CN chế biến lạithường phân bố ở gần cảng sông, biển hay những khu dân cư đông đúc?
C Bài mới
1 Khởi động: Từ thế kỷ 15 đô thị ở đới ôn hoà đã phát triển nhanh theo nhịp điệuphát triển ktế, KHKT, cn và dvụ Qúa trình công nghiệp hoá gắn liền với đô thị hoá
2 Lĩnh hội kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS hoạt động cá nhân
-HS qsát biểu đồ dân cư và đô thị thế giới và
nội dung sách giáo khoa cho biết tỷ lệ dân
sống trong các đô thị đới ôn hoà chiếm bao
nhiêu % trong tổng dân số? So sánh với VN?
?Nguyên nhân nào cuốn hút người dân sống
trong các đô thị?
(Sự phát triển mạnh mẽ của CN và dịch vụ)
?Qsát lược đồ hãy đọc tên các siêu đô thị ở
đới ôn hoà?
?Hoạt động CN ở đới ôn hoà phát triển như
vậy thì giao thông ở đây phát triển ntn?
?HS qsát H16.1,H16.2 cho biết trình độ phát
triển đô thị ở đới ôn hoà khác đới nóng ntn?
? Hãy lấy ví dụ chứng minh đô thị đang ngày
1.Đô thị hoá ở mức độ cao.
- >75% dân cư sống trong các đôthị
-Các thành phố lớn tăng nhanh,phát triển thành các siêu đô thị
- Đô thị mở rộng , kết nối vớinhau thành các chuỗi đô thị, chùm
Trang 39càng phát triển mở rộng theo chiều cao và
chiều sâu?
? Sự phát triển của đô thị có tác động ntn đến
phong cách sinh hoạt của con người ra sao?
HS thảo luận nhóm-HS quan sát H16.3, H16.4
(THGDBVMT)
-Nhóm 1:Việc tập trung quá đông dân cư
trong các đô thị sẽ nảy sinh những vấn đề gì
đối với môi trường nước và không khí?
-Nhóm 2:Có quá nhiều các phương tiện giao
thông trong các đô thị có ảnh hưởng gì đến
môi trường?
-Nhóm 3:Dân đô thị tăng nhanh, việc giải
quyết việc làm, nhà ở ra sao?
-Đại diện nhóm báo cáo,nhóm khác nhận xét
bổ sung
- GV chuẩn xác kiến thức
-THGDBVMT:
-Liên hệ với thực tế các thành phố lớn ở VN?
(Dân đô thị đông, đường giao thông chật hẹp,
ùn tắc giao thông thường xuyên, thiếu nước
sinh hoạt…)
Để giải quyết những vấn đề tiêu cực trên các
nước đới ôn hoà đã làm gì?
?Để xoá bỏ ranh giới giữa thành thị và nông
thôn, giảm động lực tăng dân số trong các đô
- Lối sống đô thị đang trở thànhphổ biến trong phần lớn dân cư ởnông thôn của đới ôn hoà
2.Các vấn đề của đô thị
a.Các vấn đề tiêu cực
- Làm tăng khả năng ô nhiễm môitrường nước và không khí
- Nạn kẹt xe, ùn tắc giao thông
- Thiếu nhà ở, việc làm, các côngtrình công cộng…
b.Biện pháp khắc phục
-Quy hoạch lại đô thị theo hướngphi tập trung
- Xây dựng thành phố vệ tinh,chuyển dịch công nghiệp và dịch
vụ về các vùng mới
-Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn
D Củng cố
- So sánh trình độ đô thị hoá ở đới nóng và đới ôn hoà?
- Những vấn đề nảy sinh khi đô thị hoá quá nhanh? Biện pháp khắc phục?
E Hướng dẫn về nhà
- Học bài kết hợp với lược đồ, tranh ảnh trong SGK
- Xem trước bài 19: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà HS chuẩn bị theo nhóm+ 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị một bộ trang phục sử dụng nghuên liệu tái chế.+ Bài báo cáo về tình hình ô nhiễm môi trường của một số nước ở đới ôn hòa
……….
Tuần 9
Ngày soạn: Tiết 18 - Bài 17
Ngày giảng: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Trang 40
I
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS chỉ ra được những nguyên nhân gây ô nhiễm nước, không khí ở đới ôn hoà
- Biết được các hậu quả và những biện pháp khắc phục do ô nhiễm nước và không khígây ra
Tự học, tự sang tạo, giao tiếp, hợp tác nhóm…
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Tranh ảnh về ô nhiễm không khí, nước Bộ sưu tập thời trang tự làm và các bài diễnthuyết của học sinh…
- Máy chiếu…
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Vấn đáp gợi mở, trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Tổ chức
7A1: 7A2: 7A3: 7A4:
B Kiểm tra bài cũ
1 Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi đô thị hoá phát triển quá nhanh vàhướng giải quyết?
2 Nét đặc trưng của đô thị hoá ở đới ôn hoà là gì?
C Bài mới
1 Khởi động
Cho HS trình diễn tiết mục thời trang do mình tự chuẩn bị Sau đó GV cho tạotình huống để vào bài
2 Lĩnh hội kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HS lần lượt báo cáo các nội dung có liên quan
Sau đó cho các em tự thảo luận theo nội dung:
?Vậy không khí bị ô nhiễm là không khí ntn?
(Không khí bụi bẩn, thiếu ô xi…)
-HS qsát H16.3, H16.4, H17.1 cho biết 3 bức ảnh
có chung một chủ đề gì?(Khói bụi từ các nhà
máy, phương tiện giao thông thải ra)
? Nguyên nhân nào làm cho không khí bị ô
nhiễm?
-Mở rộng? Ngoài những nguyên nhân trên còn có
nguyên nhân nào nữa không?
(Do các hiện tượng tự nhiên: bão cát, lốc bụi, núi
lửa, cháy rừng, quá trình phân huỷ xác động thực
vật)
?Không khí bị ô nhiễm gây ra những hậu quả gì?
1 Ô nhiễm không khí
a.Nguyên nhân
- Khói bụi từ các nhà máy
- Khói bụi từ các phương tiệngiao thông
- Sự bất cẩn khi sử dụng nănglượng nguyên tử gây ô nhiễmphóng xạ