Mục tiêu của chương – HS biết được hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại chính là oxit, axit, bazơ – Những thí nghiệm do HS thực hiện trong các bài học về tính chất chungcủa mỗi loại hợp
Trang 1Chương 1
Các lo i h p ch t vô c ại hợp chất vô c ợp chất vô c ất vô c ơ
Phần 1 : Mở đầu chương
Thời lượng dành cho Chương 1 : "Các loại hợp chất vô cơ" là 19 tiết, trong đó
có 13 tiết lí thuyết, 2 tiết luyện tập, 2 tiết thực hành và 2 tiết kiểm tra viết Nộidung của 2 bài kiểm tra do GV biên soạn
13 tiết lí thuyết được biên soạn thành 10 bài học, trong số đó có 3 bài họcđược biên soạn là 2 tiết/ bài
A Mục tiêu của chương
– HS biết được hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại chính là oxit, axit, bazơ
– Những thí nghiệm do HS thực hiện trong các bài học về tính chất chungcủa mỗi loại hợp chất vô cơ là những thí nghiệm mang tính chất nghiên cứu,khám phá
Những thí nghiệm do HS thực hiện trong bài học về các chất cụ thể, quantrọng thì mang tính chất chứng minh Riêng những thí nghiệm về tính chất hoáhọc đặc trưng của chất vẫn mang tính chất nghiên cứu, khám phá
Trang 2B Yêu cầu của chương
1 HS biết và nắm được những tính chất hoá học chung của mỗi loại hợp chất
vô cơ, viết đúng những PTHH cho mỗi tính chất
2 Đối với những hợp chất cụ thể, như : CaO, SO2, HCl, H2SO4, NaOH,Ca(OH)2, NaCl, KNO3, HS biết chứng minh rằng chúng có những tính chất hoáhọc chung của loại hợp chất vô cơ tương ứng Ngoài ra, bằng những thí nghiệmnghiên cứu, khám phá ra những tính chất đặc trưng của mỗi chất cụ thể Viếtđược các PTHH cho mỗi tính chất
Nghiên cứu những hợp chất cụ thể, HS cần biết những ứng dụng của chúngtrong đời sống, sản xuất Nói cách khác, người học phải biết được vai trò của cácchất đó trong nền kinh tế quốc dân
HS cần biết các phương pháp điều chế những hợp chất cụ thể : phương phápsản xuất chúng trong công nghiệp và phương pháp sản xuất chúng trong điều kiệnphòng thí nghiệm Đối với mỗi phương pháp, HS dẫn ra được các PTHH minhhoạ cho phản ứng hoá học xảy ra
3 HS biết được mối quan hệ về sự biến đổi hoá học giữa các loại hợp chất vô
cơ Bằng phương pháp hoá học, người ta có thể chuyển đổi hợp chất vô cơ nàythành hợp chất vô cơ khác và ngược lại HS viết được các PTHH thể hiện cho sựchuyển đổi hoá học đã xảy ra
Để thể hiện được sự chuyển đổi qua lại giữa các loại hợp chất vô cơ, HS cầnphải biết các điều kiện để xảy ra phản ứng hoá học
Trang 3tính, định lượng và để thực hành một số thí nghiệm hoá học đơn giản ở trong vàngoài nhà trường.
Phần 2 : Dạy các bài cụ thể
Bài 1 (1 tiết)
Tính chất hoá học của oxit.
Khái quát về sự phân loại oxit
A Mục tiêu của bài học
B Những thông tin bổ sung
– Một số oxit lưỡng tính như : ZnO, Al2O3, Cr2O3 HS sẽ được tìm hiểu ởcấp THPT Những oxit này tác dụng được với axit và với kiềm tạo thành muối vànước Thí dụ :
ZnCl2 + H2O
2AlCl3 + 3H2O
Trang 4ZnO + 2NaOH + H2O
Na2[Zn(OH)4]
Natri zincat
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4]
Natri aluminat
– Một số oxit như CO, NO trước đây được gọi là oxit không tạo muối, vì
chúng không tác dụng với axit hoặc kiềm để sinh ra muối Nay những oxit này
được gọi là oxit trung tính, vì chúng không có tính chất của oxit axit, không có
tính chất của oxit bazơ
– Những oxit ZnO, Al2O3 được dẫn ra trong SGK với tính chất là những oxit bazơ
C Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Những dụng cụ, hoá chất cần thiết cho HS làm thí nghiệm nghiên cứu, khámphá những tính chất hoá học của oxit :
– Các hoá chất :
CuO, CaO, CO2, P2O5 (đối với CO2 và P2O5 sẽ được điều chế ngay tại lớp),
H2O, CaCO3, P đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2
– Các dụng cụ thí nghiệm : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế
CO2 (từ CaCO3 và HCl), dụng cụ điều chế P2O5 bằng cách đốt P đỏ trong bìnhthuỷ tinh
Số lượng hoá chất, dụng cụ thí nghiệm đủ dùng cho mỗi HS hoặc nhóm HS
có trong lớp
D Tổ chức dạy học
I Tính chất hoá học của oxit
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào ?
Để tìm kiếm được câu trả lời, GV hướng dẫn HS tiến hành lần lượt các thí
nghiệm đã được trình bày trong SGK
Đối với mỗi thí nghiệm, GV cần hướng dẫn HS :
Trang 5– Các thao tác thí nghiệm sao cho tiết kiệm, an toàn.
– Quan sát các hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm, phán đoán, giảithích và viết các PTHH Sau đó là nhận xét, kết luận về tính chất hoá học qua mỗithí nghiệm
+ Tính chất hoá học của một số oxit bazơ (CaO, Na2O, BaO, ) tác dụng vớioxit axit (CO2, SO2, SO3, ) khó thể hiện bằng thí nghiệm hoá học, vì phản ứngxảy ra chậm, hiện tượng quan sát được là không rõ ràng Do vậy, không yêu cầulàm thí nghiệm, HS tự tìm hiểu trong SGK
+ Tính chất hoá học của một số oxit bazơ, thí dụ CaO tác dụng với nước(phản ứng tôi vôi), GV cần giải thích bổ sung như sau :
Theo PTHH, nếu dùng 1 mol CaO (56 g) tác dụng với 1 mol H2O (18 g) sẽthu được 1 mol bột Ca(OH)2 (74 g) ở trạng thái rắn
Trong phản ứng tôi vôi, thực tế người ta đã dùng một khối lượng nước lớnhơn nhiều lần so với khối lượng nước tính theo PTHH Vì vậy ta thu được mộthỗn hợp Ca(OH)2 và H2O dư ở trạng thái nhão, dẻo
+ Cuối cùng, cần kết luận chung về tính chất hoá học của oxit bazơ Côngviệc này có thể cho HS làm, GV bổ sung nếu HS phát biểu chưa đầy đủ
Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ, tác dụng với axit tạo thành muối và nước, tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
+ Có một điều cần lưu ý ở đây là không phải tất cả các oxit bazơ đều tác dụngđược với oxit axit hoặc với nước GV yêu cầu HS chọn những oxit bazơ được dẫntrong SGK làm thí dụ để viết các PTHH Không yêu cầu khái quát đó là nhữngoxit bazơ ứng với loại bazơ nào
2 Oxit axit có những tính chất hoá học nào ?
GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung và phương pháp nhận thức tương tựnhư khi nghiên cứu về tính chất hoá học của oxit bazơ
– Thí nghiệm của oxit axit (CO2) tác dụng với dung dịch bazơ (bazơ tan đượctrong nước) như Ca(OH)2, tạo thành chất không tan là CaCO3 nên được tiến hành
ở nhóm HS, vì đây là thí nghiệm phức tạp
+ Có thể điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl trong ống nghiệm cónhánh hoặc ống nghiệm có nút cao su Dẫn khí CO2 sinh ra đi từ từ vào cốcđựng dung dịch Ca(OH)2 Khi trong cốc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3 thì
Trang 6+ Có thể điều chế trước CO2, thu vào các bình thuỷ tinh (ứng với số nhóm HSlàm thí nghiệm), nút kín bình bằng nút cao su Trong tiết học, HS mở nút bình vàrót khoảng 10 – 15 ml dung dịch Ca(OH)2 (trong suốt) Đậy nhanh nút lọ và lắcnhẹ Quan sát hiện tượng (dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục, để lâu có kết tủa CaCO3
lắng xuống đáy bình)
– Thí nghiệm oxit axit (P2O5) tác dụng với nước cũng được tiến hành ở nhóm
HS Tạo ra P2O5 bằng cách đốt một ít P đỏ trong bình thuỷ tinh miệng rộng Rótkhoảng 10 ml nước (không đổi màu quỳ tím) vào lọ, lắc cho P2O5 tan hết trongnước, được dung dịch không màu Thử dung dịch này bằng quỳ tím Kết luận rằng
P2O5 đã tác dụng với H2O tạo thành dung dịch axit H3PO4
– GV cho HS kết luận chung về tính chất hoá học của oxit axit :
Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước, tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.
II Khái quát về sự phân loại oxit
Tính chất hoá học cơ bản nhất của oxit bazơ là tác dụng với axit tạo thànhmuối và nước, của oxit axit là tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối vànước Dựa trên tính chất hoá học cơ bản này để phân loại oxit thành 4 loại Nhữngoxit quan trọng đối với cấp THCS là oxit bazơ và oxit axit Những oxit lưỡng tính
và oxit trung tính sẽ được đề cập ở các lớp sau
E hướng dẫn Giải bài tập trong SGK
1 Hướng dẫn : Phân loại oxit :
– Oxit bazơ : CaO, Fe2O3
Trang 7Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.
H SO
n = 20
98 0,2 (mol) Như vậy, theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H2SO4 dư.– Khối lượng CuSO4 sinh ra sau phản ứng :
4 CuSO
n = nCuO =0,02 mol, có khối lượng là :
4 CuSO
m = 160 0,02 = 3,2 (g) – Khối lượng H2SO4 còn dư sau phản ứng :
Số mol H2SO4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng :
H SO
m = 98 0,02 = 1,96 (g)
Trang 82 4
H SO d
m = 20 – 1,96 = 18,04 (g) – Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng :
Khối lượng dung dịch sau phản ứng :
mdd = 100 + 1,6 = 101,6 (g) Nồng độ CuSO4 trong dung dịch :
4 CuSO
– HS biết được những tính chất của canxi oxit CaO, của lưu huỳnh đioxit SO2
và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
– Biết được những ứng dụng của CaO và SO2 trong đời sống và sản xuất,đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ conngười
– Biết các phương pháp điều chế CaO và SO2 trong phòng thí nghiệm, trongcông nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho phương pháp điều chế
2 Kĩ năng
– Biết vận dụng những kiến thức về CaO và SO2 để làm bài tập lí thuyết, bàithực hành hoá học
Trang 9là :
– Tính chất của CaO và SO2
– Những ứng dụng của CaO và SO2
– Phương pháp điều chế CaO và SO2
I Tính chất hoá học của CaO và SO2
Nên dẫn dắt quá trình hình thành nhận thức về những tính chất hoá học củaoxit bazơ và oxit axit cho HS bằng những thí nghiệm có tính chất nghiên cứu,khám phá Sau đó đi đến kết luận về những tính chất hoá học của mỗi loại oxit ởbài này, những tính chất hoá học của CaO và SO2 được hình thành cho HS bằng
phương pháp chứng minh GV có thể thông báo cho HS rằng : CaO có những tính chất hoá học của oxit bazơ, SO 2 có những tính chất hoá học của oxit axit Để minh hoạ cho điều này, GV cho HS làm những thí nghiệm chứng minh.
II ứng dụng của CaO và SO2
Sau khi HS tự tìm hiểu về những ứng dụng của CaO và SO2, GV có thểcho HS liên hệ với việc sử dụng những chất hoá học này trong gia đình vàtrong sản xuất
Trang 10Thí dụ, khử chua đối với đất trồng trọt bằng CaO như thế nào ? Tại sao người
ta thường rắc vôi bột vào những nơi chôn xác động vật ? v.v
III Sản xuất CaO và điều chế SO2
Vấn đề điều chế CaO trong phòng thí nghiệm không đặt ra trong bài học, màchỉ tìm hiểu về phương pháp sản xuất CaO Do vậy, bài học đề cập đến vấn đềnguyên liệu và những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình nung vôi
GV cho HS liên hệ với quá trình sản xuất vôi ở địa phương (Nguyên liệu, chấtđốt thường dùng, nơi khai thác nguyên liệu Thời gian nung một mẻ vôi là bao lâu ?Khối lượng CaO ra lò là bao nhiêu tấn ? Giá thành 1 tấn CaO là bao nhiêu ? v.v )Tìm hiểu cách điều chế : điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm (khi cần SO2
thì điều chế, không lưu trữ sẵn SO2 như lưu trữ CaO trong phòng thí nghiệm) vàsản xuất SO2 trong công nghiệp
Tại sao người ta không điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm bằng cách đốt Strong không khí ? Vì :
– Không thu được SO2 tinh khiết mà là hỗn hợp khí SO2, N2, O2,
– Việc thu khí SO2 bằng phương pháp này là phức tạp
Điều chế SO2 trong công nghiệp có thể đi từ những nguồn nguyên liệu sẵn cótrong tự nhiên
– Nhiều nước trên thế giới có những mỏ S tương đối tinh khiết Phần lớn khốilượng S khai thác được dùng để sản xuất axit sunfuric
– SO2 được điều chế bằng cách đốt quặng pirit như pirit sắt, pirit đồng trongnhững loại lò nung có cấu tạo đặc biệt :
4FeS2 (r) + 11O2 (k) 2Fe2O3 (r) + 8SO2
(k)
(GV không giới thiệu phản ứng hoá học này cho HS)
D hướng dẫn Giải bài tập trong SGK
Tiết 1
1 Hướng dẫn :
Trang 11a) Lấy một ít mỗi chất cho tác dụng với nước Nước lọc của các dung dịchnày được thử bằng khí CO2 hoặc dung dịch Na2CO3 Nếu có kết tủa trắng thì chất
ban đầu là CaO, nếu không kết tủa thì chất ban đầu là Na 2 O.
b) Chất khí nào làm đục nước vôi trong là CO2 Khí còn lại là O2
2 Hướng dẫn :
a) Chất nào phản ứng mạnh với nước là CaO, không tan trong nước là CaCO3.b) Nhận biết bằng cách lần lượt cho tác dụng với nước : CaO phản ứngmạnh ; MgO không tác dụng, không tan trong nước
Trang 12a) Cho CaO và P2O5 vào 2 ống nghiệm có H2O Sau đó thử dung dịch bằngquỳ tím.
b) Dùng than hồng trên que đóm để nhận biết Hoặc dùng giấy quỳ tím tẩmnước để thử
c) Khí cháy được trong không khí : H2
d) Những khí tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit : CO2, SO2
e) Làm đục nước vôi trong : CO2, SO2
g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ : CO2, SO2
5 Khí SO2 được tạo thành từ cặp chất :
a) K2SO3 + H2SO4
6.* a) Viết PTHH :
SO2(k) + Ca(OH)2 (dd) CaSO3(r) + H2O (l)b) Khối lượng các chất sau phản ứng :
– Số mol các chất đã dùng :
2 SO
0,112
n =
22,4 = 0,005 (mol)
2 Ca(OH)
0,01 700
1000
= 0,007 (mol)– Khối lượng các chất sau phản ứng :
+ nCaSO3=nSO2 = 0,005 mol, có khối lượng là :
3
CaSO
m = 120 0,005 = 0,6 (g)
Trang 13+ nCa(OH) d2 = 0,007 – 0,005 = 0,002 (mol)
2 Ca(OH) d
m = 74 0,002 = 0,148 (g)
Bài 3 (1 tiết)
Tính chất hoá học của axit
A Mục tiêu của bài học
B Những thông tin bổ sung
– H2SO4 đặc và HNO3 đặc hoặc loãng có tính oxi hoá rất mạnh, do vậy khichúng tác dụng với kim loại không giải phóng khí hiđro Tuy nhiên, có một vàitrường hợp ngoại lệ, thí dụ, dung dịch HNO3 rất loãng tác dụng với kim loại cótính khử mạnh như Mg, sinh ra khí hiđro
Mg + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2
Không nên và không bao giờ làm thí nghiệm HNO3 hoặc H2SO4, HCl … tácdụng với kim loại kiềm (Na, K …) vì sẽ gây nổ, không an toàn
– H2SO4 đặc tác dụng với hầu hết các kim loại, không giải phóng khí hiđro,
mà thường là SO2 Ngoài ra, có thể giải phóng S hoặc H2S (Xem bài 4, mục B.Axit sunfuric (H2SO4), trang 16 SGK)
– HNO3 đặc hay loãng tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ vàng, platin).Khi axit nitric đặc tác dụng với những kim loại kém hoạt động sinh ra khí NO2 có
Trang 14Cu + 4HNO3 (đặc) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Ag + 2HNO3(đặc) AgNO3 + NO2 + H2O
Còn dung dịch HNO3 loãng tác dụng với kim loại kém hoạt động, sinh ra khíkhông màu là NO :
3Cu + 8HNO3 (loãng) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3Ag + 4HNO3 (loãng) 3AgNO3 + NO + 2H2O
Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí N2Okhông màu :
là viết các PTHH
– Thí nghiệm tìm ra tính chất của axit tác dụng với bazơ, GV nên cho HS làm
2 thí nghiệm :
1 Axit tác dụng với dung dịch bazơ (kiềm, như dd NaOH), nếu không dùng
chất chỉ thị màu, HS sẽ khó quan sát được hiện tượng xảy ra Để quan sát đượchiện tượng của phản ứng ta thêm 1 giọt phenolphtalein vào dd bazơ làm cho dd cómàu hồng Nhỏ vài giọt dd axit vào dd bazơ cho đến khi mất màu hồng Cho HSgiải thích và viết PTHH
Trang 152 Axit tác dụng với bazơ không tan, như Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3, HS sẽquan sát hiện tượng của phản ứng hoá học rất dễ dàng Nhưng trong phòng thínghiệm không có sẵn những loại bazơ này GV hướng dẫn HS tự điều chế : cho
1 2 ml dd CuSO4 hoặc FeCl3 vào ống nghiệm, thêm vài ba giọt dd NaOH, sẽ
có kết tủa xanh Cu(OH)2 hoặc kết tủa nâu Fe(OH)3 Lọc lấy kết tủa cho tácdụng với axit
– Các hoá chất dùng trong thí nghiệm tìm ra tính chất của axit tác dụng vớioxit bazơ, như CuO (là chất bột màu đen), ZnO (chất bột màu trắng), Fe2O3 (chấtbột màu nâu) đều có trong phòng thí nghiệm
– Đối với mỗi tính chất của axit được phát hiện ra, GV cần cho HS phát biểu khẳng định Sau khi khám phá ra những tính chất của axit, GV cho HS phát biểu
kết luận về những tính chất của axit
E hướng dẫn Giải bài tập trong SGK
Trang 16A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Học sinh biết :
– Những tính chất của axit clohiđric HCl, axit sunfuric loãng H2SO4 ; Chúng
có đầy đủ tính chất hoá học của axit Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất.– H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng : tính oxi hoá (tác dụng vớinhững kim loại kém hoạt động), tính háo nước Dẫn ra được những PTHH chonhững tính chất này
– Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất, trong đời sống
2 Kĩ năng
– Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
– Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, nhữngphản ứng hoá học xảy ra trong các công đoạn
– Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tậpđịnh tính và định lượng
B Những thông tin bổ sung
Yêu cầu đối với HS là biết HCl và H2SO4 loãng có những tính chất hoá họccủa axit như đã nêu trong bài học Tuy nhiên giữa chúng có những tính chất cơbản khác nhau Nguyên tố clo trong HCl có số oxi hoá thấp nhất là –1 ; trong gốcsunfat của H2SO4, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hoá cao nhất là +6 Vì vậy HCl
có tính chất hoá học riêng là tính khử, H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng là
Trang 17Chuẩn bị các hoá chất, dụng cụ thí nghiệm chứng minh rằng : HCl và H2SO4
có những tính chất hoá học của axit
1 Tính chất hoá học của các axit HCl, H 2 SO 4 loãng : HS đã được
thông báo trước là chúng có những tính chất của axit Do vậy, những thí nghiệm
hoá học mà HS tiến hành ở đề mục này mang giá trị chứng minh
HS sẽ tự tìm hiểu những ứng dụng của axit HCl và H2SO4 trong SGK ở đây,
GV nên cho HS liên hệ với đời sống và thực tiễn sản xuất ở địa phương
2 Tính chất hoá học riêng của H 2 SO 4 đặc : GV cho HS làm những thí
nghiệm có giá trị nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện, để đi đến kết luận : H2SO4 đặc,nóng tác dụng với nhiều kim loại, kể cả những kim loại hoạt động yếu tạo thànhmuối sunfat, nước và không giải phóng khí hiđro
Bằng thí nghiệm của H2SO4 đặc với đường kính, với sự quan sát thínghiệm và sự giải thích, HS đi đến kết luận là H2SO4 đặc có tính háo nước vàtính oxi hoá
H2SO4 đặc có thể chuyển hoá bông sợi, tinh bột, da thịt thành cacbon Do vậy
GV phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho HS trong quá trình thí nghiệm
3 Sản xuất axit sunfuric
Trang 18Chương trình Hoá học cấp THCS chỉ đề cập đến quá trình sản xuất một axitquan trọng nhất, là axit sunfuric, bằng phương pháp tiếp xúc Yêu cầu của bài họcđối với HS là biết được 3 công đoạn sản xuất và phản ứng hoá học xảy ra trongmỗi công đoạn.
4 Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
GV cho HS làm thí nghiệm nhận biết gốc sunfat (= SO4) là thành phần chungcủa 2 loại hợp chất trên (theo hướng dẫn trong SGK)
Một tình huống phát sinh ở đây là : Làm thế nào có thể phân biệt được dd
H2SO4 và dd muối sunfat, thí dụ Na2SO4 ?
GV có thể cho HS tìm hiểu bài tập 3 trong SGK
E hướng dẫn giải bài tập trong SGK
b) Dùng một trong những thuốc thử trong câu a)
c) Dùng quỳ tím hoặc kim loại hoạt động (Zn, Fe, Al, ) để nhận biết H2SO4
4.* Hướng dẫn :
So sánh các điều kiện : nồng độ axit, nhiệt độ của dd H2SO4 loãng và trạngthái của sắt với thời gian phản ứng để rút ra :
Trang 19a) Thí nghiệm 4 và thí nghiệm 5 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăngnhiệt độ của dd H2SO4.
b) Thí nghiệm 3 và thí nghiệm 5 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăngdiện tích tiếp xúc
c) Thí nghiệm 4 và thí nghiệm 6 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khităng nồng độ của dd H2SO4
5 Hướng dẫn : Những thí nghiệm chứng minh :
a) Dd H2SO4 loãng có những tính chất hoá học của axit :
Trang 20
= 73,5 (g)
Bài 5 (1 tiết)
Luyện tập : Tính chất hoá học của oxit và axit
A Mục tiêu của bài luyện tập
1 Kiến thức
Học sinh biết :
Trang 21– Những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxitbazơ và oxit axit.
– Những tính chất hoá học của axit
– Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những hợp chấttrên bằng những chất cụ thể, như CaO, SO2, HCl, H2SO4
2 Kĩ năng
– Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập
B Chuẩn bị đồ dùng dạy học
– Viết trước trên bảng hoặc trên giấy :
a) Sơ đồ tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
b) Sơ đồ tính chất hoá học của axit
– Chuẩn bị một số phiếu học tập cho cá nhân hoặc nhóm HS, nếu cần
– GV yêu cầu HS viết các phương trình phản ứng giữa các chất theo số thứ tự.Nên ưu tiên lựa chọn những chất cụ thể đã học Thí dụ, oxit bazơ là CaO, oxit axit
a) Những oxit tác dụng với nước : SO2, Na2O, CaO, CO2
b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric : CuO, Na2O, CaO
c) Những oxit tác dụng với natri hiđroxit : SO2, CO2
Trang 221 Kiến thức : Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit.
2 Kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập
thực hành hoá học ; kĩ năng làm thí nghiệm hoá học với lượng nhỏ hoá chất
3 Thái độ : Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực
hành hoá học ; biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học
B Nội dung
I Tiến hành thí nghiệm
1 Tính chất hoá học của oxit
a) Thí nghiệm 1 : Phản ứng của canxi oxit với nước
Trang 23– Dụng cụ : ống nghiệm, cốc đựng nước, giá thí nghiệm.
– Hoá chất : Canxi oxit (vôi sống), thuốc thử (giấy quỳ tím hoặc
dd phenolphtalein), nước lọc
Lấy một mẩu nhỏ (bằng hạt ngô, hạt đậu) canxi oxit (vôi sống) cho vào ốngnghiệm, kẹp ống nghiệm lên giá Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 2 – 3 ml nước vào ốngnghiệm Quan sát hiện tượng xảy ra Thử dung dịch tạo thành sau phản ứng bằnggiấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
Viết PTHH, giải thích hiện tượng quan sát được
Lưu ý :
– Chọn những cục vôi sống trắng, nhẹ mới sản xuất ra, được bảo quản trong
lọ thuỷ tinh đậy kín
– Dùng khối lượng canxi oxit nhỏ vì phản ứng của canxi oxit với nước toảnhiệt lượng lớn, nếu dùng nhiều, nhiệt lượng toả ra có thể làm cho nước sôi, bắnvào người rất nguy hiểm
– Có thể hướng dẫn HS sưu tầm trước các vỉ đựng thuốc viên bằng nhựatrong Thay ống nghiệm bằng vỉ đựng thuốc để thực hiện phản ứng này rất thuậntiện, tiết kiệm
b) Thí nghiệm 2 : Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước
– Dụng cụ : Lọ thuỷ tinh rộng miệng, nút nhám, muỗng lấy hoá chất, đèn cồn – Hoá chất : Photpho đỏ, giấy quỳ tím, nước cất.
Dùng muỗng lấy một ít photpho đỏ (bằng hạt đậu xanh) hơ nóng trên ngọnlửa đèn cồn, khi photpho cháy cho cẩn thận muỗng vào trong lọ Sau khi photphocháy hết, rót 2 – 3 ml nước cất vào trong lọ, đậy nút, lắc nhẹ Hướng dẫn HS quansát các hiện tượng xảy ra Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím
Giải thích : Photpho cháy trong không khí tạo khói trắng, đó là P2O5
P2O5 tác dụng với nước tạo thành axit photphoric làm đỏ giấy quỳ tím
Trang 24– Dụng cụ : ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
– Hoá chất : 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dd sau :
H2SO4 loãng, HCl, Na2SO4 ; dd BaCl2 ; giấy quỳ tím
Hướng dẫn HS nhận xét để phân loại các chất và xác định cách tiến hành :Chẳng hạn, trong 3 chất có 2 chất là axit, 1 chất là muối Dùng giấy quỳ có thểphân biệt được lọ nào đựng dd muối
Trong 2 axit, có một axit là dd H2SO4 loãng, dùng BaCl2 nhận ra, chất còn lại
– Hướng dẫn HS trình tự tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nhận biết
+ Dùng ống nhỏ giọt lấy ở mỗi lọ một đến hai giọt dd nhỏ vào giấy quỳ tím,nếu quỳ tím không đổi màu, lọ đó đựng dd Na2SO4 (đánh dấu, thí dụ lọ 1), nếuquỳ tím đổi sang màu đỏ, các lọ đó đựng dung dịch H2SO4, HCl (đánh số lọ 2, 3).+ Lấy khoảng 1 ml dd đựng trong mỗi lọ cho vào 2 ống nghiệm Nhỏ 1 2giọt dung dịch BaCl2 vào mỗi ống nghiệm Nếu ống nghiệm nào có kết tủa trắng,thì lọ đó đựng dung dịch H2SO4
Trang 25– Hướng dẫn HS đánh số lọ đựng hoá chất ban đầu (thay nhãn), tránh sựnhầm lẫn.
II Công việc cuối buổi thực hành
1 Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh
phòng học
2 Yêu cầu HS làm tường trình (theo mẫu).
3 GV có thể hướng dẫn HS dùng Vở thực hành thí nghiệm hoá học trong việc
tổ chức các tiết thực hành
Bài 7 (1 tiết)Tính chất hoá học của bazơ
A Mục tiêu của bài học
Trang 26C Tổ chức dạy học
– Trong quá trình tìm hiểu về những tính chất hoá học của bazơ, GV cần lưu ý
HS rằng có sự khác nhau và giống nhau giữa bazơ tan (kiềm) và bazơ không tan
Có những tính chất hoá học chỉ xảy ra với bazơ không tan, có những tính chất hoáhọc chung cho cả 2 loại bazơ
– Tác dụng của bazơ và chất chỉ thị màu, ta dùng những bazơ tan như NaOH,KOH, Ca(OH)2 Không được nhúng giấy quỳ tím hoặc giấy tẩm dung dịchphenolphtalein vào dd bazơ, mà phải dùng đũa thuỷ tinh hoặc ống nhỏ giọt trênmẩu giấy tẩm chất chỉ thị màu
– Một số thí nghiệm mà HS đã thực hiện trong các bài học trước, GV gợi ýcho HS nhớ lại hiện tượng, không cần thiết phải lặp lại
– Tính chất 1 và 2 trong SGK là tính chất của các dd bazơ Tính chất 3 là
chung cho cả bazơ tan và không tan Tính chất 4 là của bazơ không tan
– Tất cả những thí nghiệm hoá học trong bài học do HS thực hiện với ý nghĩa
là những thí nghiệm nghiên cứu, phát hiện những tính chất hoá học của bazơ
D hướng dẫn Giải bài tập trong SGK
2 Hướng dẫn :
a) Tác dụng với HCl : tất cả các bazơ đã cho
b) Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao : bazơ không tan Cu(OH)2
Trang 27c) Tác dụng với CO2 : các dung dịch bazơ NaOH, Ba(OH)2.
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh : các dd bazơ NaOH, Ba(OH)2
3 Hướng dẫn :
a) Điều chế các dd bazơ (kiềm) :
Na2O + H2O ; CaO + H2Ob) Điều chế các bazơ không tan :
Dùng dd NaOH thu được trong (a) tác dụng với các dd muối :
CuCl2 + NaOH ; FeCl3 + NaOH
Nhóm I : Ba(OH)2 , NaOH Nhóm II :
NaCl, Na 2 SO 4
+ từng chất nhóm II + từng chất nhóm I
Có kết tủa Không kết tủa Có kết tủa Không kết tủa
Ba(OH) 2 NaOH
Na 2 SO 4 NaCl
5 Đáp số :
a) CM NaOH = 1M b) V dd H SO2 4 107,5 ml
Trang 28– Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất.
Trang 29Kết thúc những thí nghiệm chứng minh này là kết luận của HS về những tínhchất hoá học của NaOH và Ca(OH)2.
– Khi tìm hiểu về những ứng dụng quan trọng của NaOH, Ca(OH)2 nên cho
HS liên hệ với thực tiễn, hoặc GV cung cấp cho HS những tư liệu có liên quan – Về điều chế NaOH, Ca(OH)2 : Chương trình và SGK không đề cập đến việcđiều chế trong phòng thí nghiệm NaOH là hoá chất cơ bản, luôn luôn có trongphòng thí nghiệm, nó được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điệnphân dd NaCl đậm đặc có màng ngăn bao quanh cực dương (anôt), không cho khíclo sinh ra ở cực dương tác dụng với dd NaOH nhằm tránh sự tạo thành nước Gia-ven :
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2OPhòng thí nghiệm hoá học ở các trường THCS thường không được trang bịbột Ca(OH)2 Ta có thể pha chế dd Ca(OH)2 để làm thí nghiệm như SGK đã trìnhbày Đó là dung dịch trong suốt, không màu, để lâu trong không khí sẽ bị vẩn đục,
vì tạo thành CaCO3 Tốt nhất, dùng dung dịch Ca(OH)2 ngay sau khi pha chế
D Hướng dẫn giải bài tập trong SGK
Tiết 1
1 Hướng dẫn :
Hoà tan các chất vào nước rồi thử các dung dịch :
– Dùng quỳ tím, nhận biết được dung dịch NaCl
– Nhận biết các dung dịch NaOH và Ba(OH)2 bằng dung dịch Na2CO3 : cókết tủa là dung dịch Ba(OH)2, không kết tủa là dung dịch NaOH
2 Hướng dẫn :
– Cho CaO tác dụng với H2O, lọc lấy dung dịch Ca(OH)2
– Hoà tan Na2CO3 vào nước, được dung dịch Na2CO3
– Cho 2 dung dịch trên tác dụng với nhau, lọc bỏ kết tủa, được dung dịchNaOH
Trang 30a) Fe(OH)3 ; b) NaOH ; c) Zn(OH)2 ; d) HCl ; e) NaOH
(5) : Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2O
hoặc tác dụng với dd muối, thí dụ :
Ca(OH)2 + Cu(NO3)2 Ca(NO3)2 + Cu(OH)2
Trang 314 Dung dịch bão hoà CO2 trong nước tạo ra dd axit cacbonic, đó là axit yếu,
có pH = 4 :
CO2 + H2O H2CO3
Bài 9 (1 tiết)
Tính chất hoá học của muối
A Mục tiêu của bài học
Một số dd : AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl
Một vài kim loại : Cu, Fe (đinh sắt sạch)
– Các dụng cụ thí nghiệm :
ống nghiệm cỡ nhỏ
C Tổ chức dạy học
I Tính chất hoá học của muối
Tất cả những thí nghiệm trong bài học là do HS tự tiến hành với ý nghĩa lànhững thí nghiệm nghiên cứu, khám phá các tính chất hoá học của muối
1 Thí nghiệm tìm hiểu về muối tác dụng với kim loại : SGK dẫn thí
nghiệm Cu tác dụng dd AgNO3 Nếu không có AgNO3, có thể thay bằng thínghiệm Fe tác dụng với dd CuSO4
Trang 322 Thí nghiệm về muối tác dụng với axit : có thể là những thí
nghiệm sau :
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (1) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3 (2)
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + SO2CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2 Hướng ưu tiên là chọn hai thí nghiệm : 1 thí nghiệm sinh ra chất không tan và
1 thí nghiệm tạo ra chất khí
3 Thí nghiệm về muối tác dụng với muối tạo ra 2 muối mới, nên có
các thí dụ về một hoặc cả hai muối mới không tan Thí dụ :
BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) BaSO4 (r) +2NaCl (dd) (3)
CaCl2 (dd) + Na2CO3 (dd) CaCO3(r) +2NaCl (dd) (4)
Ag2SO4 (dd) + BaCl2 (dd) BaSO4 (r) + 2AgCl (r)
4 Thí nghiệm về muối tác dụng với bazơ và thí nghiệm nhiệt phân huỷ muối đã được HS thực hiện trong các bài học trước, không yêu cầu HS làm
lại thí nghiệm GV gợi ý cho HS nhớ lại và viết các PTHH Thí dụ :
CuSO4 (dd) + 2NaOH (dd) Cu(OH)2(r) + Na2SO4(dd)(5)
FeCl3(dd) + 3NaOH (dd) Fe(OH)3 (r) + 3NaCl (dd) (6)
CuSO4 (dd) + Ba(OH)2 (dd) BaSO4 (r) + Cu(OH)2(r)
II Phản ứng trao đổi
– Về phản ứng của muối với axit, muối với muối và muối với bazơ, GV gợi ýcho HS nhận xét về sự trao đổi những thành phần cấu tạo của phân tử các chấttham gia phản ứng (sau này, HS sẽ biết là có sự trao đổi ion giữa các chấtphản ứng)
– Các phản ứng hoá học trong dung dịch của muối tác dụng với axit, muối tácdụng với muối, muối tác dụng với bazơ là những phản ứng trao đổi Điều kiện để
Trang 33những phản ứng hoá học này xảy ra là : Chất mới sinh ra có chất khí hoặc chấtkhông tan Thí dụ :
BaSO4 không tan trong nước và trong axit
Cu(OH)2 không tan trong nước
a) Tạo chất khí, thí dụ dd muối cacbonat hoặc dd muối sunfit (Na2CO3,
Na2SO3) tác dụng với dd axit (HCl, H2SO4 loãng)
b) Tạo chất kết tủa, thí dụ dd muối bari (BaCl2, Ba(NO3)2) tác dụng với ddaxit (H2SO4) tạo ra chất kết tủa BaSO4 Hoặc những dd muối bari tác dụng với ddmuối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra chất kết tủa BaCO3
2 Hướng dẫn :
– Dùng dd NaCl tự pha chế để nhận biết dd AgNO3
– Dùng dd NaOH trong phòng thí nghiệm nhận biết dd CuSO4 màu xanh lam.– Dung dịch còn lại trong lọ không nhãn là dd NaCl
3 Hướng dẫn :
a) Dd các muối : Mg(NO3)2, CuCl2 tác dụng được với dd NaOH (vì sinh rachất không tan trong nước là Mg(OH)2, Cu(OH)2.)
b) Không có muối nào đã cho tác dụng với dd HCl
c) Dd muối CuCl2 tác dụng được với dd AgNO3 (tạo kết tủa AgCl)
4 Hướng dẫn :
Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3
Trang 34– Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp.
Về những ứng dụng của NaCl và KNO3, GV nên viết sẵn trên bảng hoặc trêngiấy, cho HS liên hệ với thực tế, minh hoạ bổ sung thông tin
Trang 35D hướng dẫn giải bài tập trong sgk
1 Hướng dẫn :
a) Pb(NO3)2 ; b) NaCl ; c) CaCO3 ; d) CaSO4
2 Hướng dẫn :
Muối NaCl có thể là sản phẩm của phản ứng giữa hai dung dịch sau :
– Phản ứng trung hoà HCl bằng dd NaOH
– Phản ứng trao đổi giữa muối và axit (Na2CO3 + HCl) ; muối và muối(Na2SO4 + BaCl2), muối và dd bazơ (CuCl2 + NaOH)
3 a) Phương trình điện phân dd NaCl có màng ngăn xốp :
3) sản xuất chất dẻoPVC
– Khí hiđro dùng để : 1) hàn cắt kim loại
2) làm nhiên liệu động
cơ tên lửa
3) bơm khí cầu, bóngthám không
– Natri hiđroxit dùng để : 1) nấu xà phòng
2) sản
Trang 363) chếbiến dầu mỏ.
4 a) Được (nhận biết qua màu các chất kết tủa).
b) Được (chỉ có CuSO4 tạo ra chất kết tủa)
c) Không (cả 2 chất đều không tác dụng với dung dịch NaOH)
5 a) Các PTHH của phản ứng phân huỷ KNO3 và KClO3 :
2KNO3(r) to
2KNO2 (r) + O2 (k)(1)
2KClO3(r) t , xt o
2KCl (r) + 3O2(k)(2)
b) Thể tích khí oxi thu được :
Theo (1) và (2) : số mol KNO3 và KClO3 tham gia phản ứng như nhau, nhưng
số mol O2 sinh ra không như nhau
Trang 37– Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật.
2 Kĩ năng
– Biết tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên
tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại
– Tổ chức cho HS (cá nhân hoặc nhóm) tìm hiểu về thành phần của thực vật
và vai trò của một số nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật Sau đó, GV
có thể đặt một vài câu hỏi để kiểm tra sự hiểu biết của HS
– Tìm hiểu về những phân bón hoá học thông thường, GV tổ chức cho HSquan sát các loại phân bón đơn, phân bón kép, phân bón vi lượng theo các yêucầu sau :
+ Trạng thái của phân bón (bột, hạt ), màu sắc, nhãn mác ghi trên bao bì + Công thức hoá học, hàm lượng (thành phần %) các nguyên tố dinh dưỡngđối với cây trồng
+ Thử tính tan của phân bón trong nước
+ Tác dụng chính và phản ứng phụ (tăng độ chua của đất trồng – giảm pH)
Trang 38D hướng dẫn giải bài tập trong sgk
1 a) Tên hoá học của phân bón :
b) Hai nhóm phân bón :
– Phân bón đơn : KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, Ca3(PO4)2
– Phân bón kép : (NH4)2HPO4, KNO3
c) Phân bón kép NPK : Trộn các phân bón NH4NO3, (NH4)2HPO4 và KCltheo tỉ lệ thích hợp, được phân bón NPK
2.* Phương pháp hoá học nhận biết KCl, NH4NO3 và Ca(H2PO4)2 :
– Đun nóng với dd kiềm, chất nào có mùi khai là phân bón NH4NO3
– Cho dd Ca(OH)2 vào, chất nào tạo ra kết tủa trắng là phân bón Ca(H2PO4)2.– Chất còn lại là phân bón KCl
Trang 39Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
A Mục tiêu của bài học
GV nên chuẩn bị trước :
– Viết lên bảng hoặc viết sẵn trên giấy khổ to bảng về mối quan hệ giữa cácloại hợp chất (có trong SGK) Các loại hợp chất được viết trong khung, nhưngkhông viết sẵn các mũi tên từ 1 đến 6 Khi học đến mối quan hệ giữa cặp chất nàothì lập mũi tên một chiều hoặc hai chiều
– Chuẩn bị một số phiếu học tập hoặc phiếu kiểm tra cho HS hoặc nhóm HS
C Tổ chức dạy học
I Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
– Các mũi tên viết trong sơ đồ cho HS biết mối quan hệ chính giữa 2 loại hợp
chất vô cơ Do vậy có mối quan hệ được biểu thị bằng 2 mũi tên ngược chiềunhau, có nghĩa là từ hợp chất A có thể biến đổi thành hợp chất B và ngược lại hợpchất B biến đổi thành hợp chất A
Để giảm bớt khối lượng kiến thức trong bài học, những mối quan hệ nàokhông phổ biến lắm sẽ không đề cập trong bài học
Thí dụ, các oxit bazơ có thể biến đổi thành muối qua con đường tác dụng với
Trang 40đường phân huỷ bằng nhiệt, mối quan hệ này tuy có nhưng không đề cập trong bàihọc Các mối quan hệ (2) và (5) cũng tương tự như điều giải thích ở trên.
– Khi đề cập đến mối quan hệ về tính chất hoá học giữa từng cặp chất, GVcho HS nhớ lại giữa chúng có sự biến đổi hoá học với nhau không ? Có sự biếnđổi ngược lại không ? Hãy cho thí dụ và viết PTHH biểu diễn cho sự biến đổi này.Sau đó GV kẻ mũi tên vào 2 cặp hợp chất trên bảng, hoặc HS vẽ mũi tên vào
sơ đồ trên phiếu học tập của mình cùng với các PTHH để minh hoạ
II Những phản ứng hoá học minh hoạ
– Đối với mỗi chuyển đổi hoá học cần chú ý đến điều kiện để có phản ứng.Sản phẩm là chất khí bay ra, ta viết chữ "k", sản phẩm là chất không tan trong môitrường sau phản ứng, ta ghi chữ "r", chất tan trong nước, ghi "dd" Chất tham giaphản ứng có thể là chất tan hoặc không tan trong nước, cho HS viết PTHH của cả
D hướng dẫn giải bài tập trong sgk