Phần mềm quản lý kí túc xá đại học thành đô
Trang 1Trường Đại học Thành Đô
Khoa Công nghệ thông tin
Trang 2A.Tổng Quan Hệ Thống
I.Giới Thiệu chung
1.Thông Tin chung
2.Cơ cấu tổ chức
theo phòng,in hóa đơn điện nước
2.Mô tả đề tài
-Tên đề tài:Phần mềm quản lý kí túc xá trường đại học Thành Đô
-Nơi thành lập dự án:trường Trường Đại học Thành Đô
-Phát biểu:Kí túc xá trường đại học Thành Đô có quy mô không lớn nhưng có xu hướng ngày càng mở rộng việc quản lý kí túc xá thủ công là rất khó khan.tốn kém và mất nhiều thời gian, nên vấn đề của Trường đặt ra là phải tự động hóa trong quá trình quản lý.Vì thế, sự hình thành và phát triển của Phần mềm Quản Lý Ký túc xá là rất cần thiết Phần mềm sẽ hỗ trợ cán bộ của Trường trong việc quản lý thông tin về Sinh Viên, tiền hóa đơn,… được dễ dàng hơn và chính xác hơn
Mục tiêu
Giúp ban quản lý Ký Túc Xá của Trường theo dõi các thông tin, tình hình hoạt động, của Ký Túc Xá, qua đó có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá, báo cáo thông tinhọat động
Xử lý và cập nhật dữ liệu hàng loạt một cách
Trang 3-Đầu vào:là các thông tin về sinh viên,phòng ở,nhân viên quản lý,thông tin chỉ số điện nước
sử dụng hàng tháng của từng phòng,thông tin tài khoản
-Hệ thống lưu trữ và xử lý:lưu trữ các thông tin sinh viên theo phòng,tính hóa đơn tiền điện nước
-Đầu ra:là các thông tin tìm kiếm về hợp đồng,phòng ở,sinh viên,báo cáo danh sách sinh viên nhanh chóng và chính xác
Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và chính xác
Thông tin sẽ được biểu diễn có hệ thống hơn, chính xác hơn
Hệ thống thân thiện, gần gủi và dễ sử dụng đối với người dùng
Hệ thống sẽ giúp Trường bớt chi phí cho việc thuê người quản lý hay việc lưu trữ hồ sơ sổ sách
Việc tính Hóa Đơn một cách hệ thống giúp tránh sự làm việc theo cảm tính của các nhân viên quản lý, giảm đi những bất đồng hoặc sai xót không đáng có ở nơi làm việc
Các bước thực hiện để hoàn thành dự án
Trang 4Lập kế hoạch phát triển hệ thống, thu thập yêu cầu, đặc tả.
Phân tích hệ thống.
Thiết kế.
Lập trình.
Kiểm thử và cài đặt hệ thống.
Thời gian ước tính:
60 ngày (kể từ ngày lập kế hoạch hệ thống).
3.Xác định yêu cầu hệ thống:
Yêu cầu cơ bản:
Phải nắm rõ nhu cầu cần xây dựng của hệ thống, từ các nhu cầu cần xây dựng mà cần phải thu thập các tư liệu cần thiết từ nơi thiết lập dự án.
Các công cụ cần thiết để xây dựng hệ thống: SQL Server 2014, Visual Studio 2013,
Devxepress 15.1, Microsoft Word 2013,StarUML
Kiến thức cần có:
Nắm vững về ngôn ngữ lập trình C#.
Sử dụng thành thạo công cụ lập trình Visual studio 2013
Úng dụng công nghệ mô hình hóa đối tượng LinQ to SQL
Sử dụng bộ tool Devexpress bản 15.1
Phân tích chính xác cơ sở dữ liệu bằng SQL Server 2014
( biết sử dụng trigger,store produce)
Thiết kế các mô hình bằng StarUML và phân tích rõ ràng, chính xác bằng Microsoft Word
2013
Trang 53.2 Các yêu cầu chức năng:
Là các chức năng mà hệ thống sẽ cung cấp Bảng 1: Yêu cầu chức năng của hệ thống
Trang 6Bảng 2: Yêu cầu chất lượng phần mềm
Trang 7B.Phân Tích
I.Phân tích nghiệp vụ
Trang 81.Các mô hình Use Case
Hình 1: Mô hình Use case tổng quát của hệ thống
Trang 9Hình 2: Mô hình Use case Quản lý Đăng nhập
Trang 10Hình 3: Mô hình Use case Quản lý Thông Tin Sinh Viên
Trang 11Hình 4: Mô hình Use case Quản lý Thông Tin Phòng
Trang 12Hình 5: Mô hình Use case Quản lý Thông Tin Thuê Phòng
Trang 13Hình 6: Mô hình Use case Quản lý Hoa Đơn
Trang 14Hình 7: Mô hình Use case Quản lý Hợp Đồng
Trang 152 Các sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):
Trang 16Tiep nhan yeu cau doi mat khau
Bat Dau
Tim kiem thong tin tren form
Kiem tra thong tin trong CSDL chap nhan doi mat khau
Ra thong bao Thong bao doi thanh cong
Ket Thuc
Hình 9: Sơ đồ hoạt động Đổi mật khẩu
Trang 17Tiep Nhan Yeu cau Them thong tin
Tiep NHan yeu cau Luu THong Tin
KiemTraThongTinVuaNhap VoiThongTinTrongSCDL
Bat Dau
Ket thuc them nhan vien
Trung Ma Sinh vien
Hình 10: Sơ đồ hoạt động Thêm Sinh Viên
Trang 18Bat Dau
tiep nhan yeu cau
tim kiem sinh vien
Kiem tra thong tin duoi CSDL
Chon phong Sinh vien
khong tim thay sinh vien
Cap nhap vao CSDL
Dua ra thong bao
Ket thuc het Phong
Hình 10: Sơ đồ hoạt động đặt Phòng cho Sinh Viên
Trang 19Tiep nhan yeu cau nop HD tu phong
tim kiem HoaDon
Tim kiem thong tin duoi CSDL
Trang 203.Các sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram)
Chức năng : biểu đồ tuần tự dùng để mô phỏng các tương tác gữa các đối tượng trong ngữ cảnh của động tác Mục đích của nó là để xác định các hành động mà hệ thống cần thực thi và theo trình tự hệ thống cần thực hiện các hành động đó để hoàn thành nhiệm vụ của một use case, và xác định sự ảnh hưởng của một hành động như thế lên hệ thống, ví dụ lên các đối tượng của các hệ thống.
Sau đây là một số lược đồ tuần tự mô tả các xử lý của ứng dụng.
II.Phân tích Hệ Thống
1.Sơ đồ lớp(Class Diagram)
Trang 21+MaP +TenP +SoLuong +SoLuonghientai +GiaPhong +GhiChu
PhanPhong
+MaSV +MaP +MaNV +NGayP +ThoiHan +ChucVu
HoaDon
+MaTT +MaNV +SanP +Gia +Sudung +MaP +Thang +Nam +TrangThai
HopDong
+MaHDong +Ngaylap +MaNV +MaSV +ThoiHan +DonGia +Khautru +Doituong
DangNhap
+TenDangNhap +MatKhau +MaQuyen +TrangThai
TenQuyen
+MaQuyen +TenQuyen
1.1
Hình 11: Sơ đồ Lớp các thực thể
Trang 221 Bảng chú giải các ký hiệu trong sơ đồ lớp (Class Diagram)
Bảng 3: Chú giải các thành phần trong sơ đồ lớp
Trang 23C THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Thiết Kế Hệ Thống:
Kiến trúc hệ thống:
Mô tả:Cấu trúc mô hình 3 lớp Gồm:Tầng dữ liệu DAL,Tầng nghiệp vụ BUS,Tầng Giao diện QLKTX
Trang 242.Mô hình quan hệ của hệ thống:
Trang 253.Thiết kế dữ liệu:
3.1 Các bảng dữ liệu
Bảng 1: Bảng Đăng nhập (Lưu trữ Thông tin Đang nhập)
Mô tả: - TenDN:Tên Đăng Nhập (Khóa chính)
- MatKhau:Mật Khẩu
-MaQuyen:Mã Quyền (Khóa ngoại liên kết với bẳng mã quyên )
-TrangThai:Trạng Thái ( True:tài khoản hoạt động ,False:Tài Khoản ngưng hoạt động) Bảng 2: Bảng Tên Quyền ( lưu trữ tên quyền Đăng nhập)
Trang 26Mô tả :-MaQuyen:Mã Quyền (Khóa chính)
-TenQuyen:Tên Quyền Bảng 3:Bảng Sinh Viên ( Lưu trữ thông tin sinh viên )
Trang 27Mô tả:-MaSV:Mã Sinh Viên ( Khóa chính)
Trang 28Bảng 4 :Bảng hóa đơn (Lưu trữ hóa đơn điện nước hàng tháng)
Mô tả:
-MaTT:Mã Thanh Toán ( Khóa chính )
-MaNV:Mã nhân viên (Nhân viên lập hóa đơn )
-SanP:Sản Phẩm ( True:Điện,False:Nước)
-Gia:Giá (Đơn giá)
-Sudung:Sử dụng (chỉ số sử dụng điện nước hàng tháng)
Trang 29-MaSV:Mã sinh viên;
-ThoiHan:Thời hạn (thời hạn hợp đồng kề tù ngày kí theo tháng)-Dongia:Đơn giá (Giá tiền thuê phòng của sinh viên/tháng)
-Khautru:Khấu trừ (số tiền sinh viên được miễn giảm)
-Doituong: Đối tượng (Sinh viên thuộc đối tượng miễn giảm)
Trang 30Bảng 6:Bảng Phòng (Lưu trũ thông tin từng phòng)
Trang 31Bảng 7:Bảng Phân Phòng (lưu trữ Thông tin đặt phòng cửa sinh viên)
Mô tả :
-MaSV:Mã Sinh Viên( Khóa chính)
MaP:Mã Phòng( Khóa chính)
MaNV:Mã nhân viên
NgayP:Ngày đặt phòng cho sinh viên
Trang 32Bảng 8:Bảng Nhân viên ( Lưu trữ thông tin nhân viên sử dụng hệ thống )
Mô tả:
-MaNV:Mã nhân viên (Khóa chính)
-TenNV:Tên nhân viên
-GioiTinh:Giơi tính
-Ngays: ngày sinh
DienThoai:Điện thoại
Chucvu:Chức vụ
Trang 33from HoaDon inner join phong on HoaDon.MaP=phong.Map
where HoaDon.Thang=@thang and HoaDon.Nam=@nam and
phong.TenP=@Tenphong
-Mô tả:tham số truyền vào @thang,@nam,@Tenphong
Trang 34b.Trigger ( cập nhật tự động sĩ số sinh viên trong phòng)
declare @maP nvarchar(50)
set @maP= (select MaP from inserted)
Trang 35as
begin
declare @maP nvarchar(50)
declare @maP2 nvarchar(50)
set @maP= (select MaP from deleted)
set @maP2= (select MaP from inserted)
Trang 36SELECT dbo.HoaDon.SanP, dbo.HoaDon.Gia, dbo.HoaDon.Sudung,
dbo.HoaDon.Thang, dbo.HoaDon.Nam, dbo.phong.TenP
FROM dbo.HoaDon INNER JOIN
dbo.phong ON dbo.HoaDon.MaP = dbo.phong.Map
-Mô tả:lấy dữ liệu cho report Hoa đơn
SELECT dbo.SinhVien.MaSV, dbo.SinhVien.TenSV, dbo.SinhVien.GioiTinhSV,
dbo.SinhVien.NgaySinhSV, dbo.PhanPhong.NgayP, dbo.PhanPhong.ThoiHan,
dbo.PhanPhong.Chucvu, dbo.PhanPhong.ghichu, dbo.phong.TenP,
dbo.phong.soluong, dbo.phong.soluonghientai
FROM dbo.SinhVien INNER JOIN
dbo.PhanPhong ON dbo.SinhVien.MaSV = dbo.PhanPhong.MaSV INNER JOIN
dbo.phong ON dbo.PhanPhong.MaP = dbo.phong.Map
-Mô tả :lấy dữ liệu cho report DS sinh viên theo phòng
4.Thiết kế giao diện
Trang 374.1.Giao diện Form đăng nhập
Hệ thống Quản lý kí túc xá là hệ thống với độ bảo mật cao nên khi muốn vào được hệ thống thì cần phải đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu khác nhau Sau đây là một số giao diện của hệ thống đầu tiên là form đăng nhập
vào hệ thống.
Mô tả :Giao diện Đăng nhập giúp đăng nhập vào hệ thống->hệ thống sẽ
kiểm tra tài khoản gồm :Tên đăng nhập,mật khẩu,trạng thái->nếu tên đăng
nhập sai quá 3 lần tài khoản sẽ bị khóa
Trang 384.2.Giao diện Forn main
Mô tả:Form main là Form chính giúp người thức hiện các chức năng trong Form con:menu RibonCotrol,Docmanager,chứa các Fom con
Trang 394.3 Giao diện Form quản lý hệ thống Đăng nhập
Tab Tạo tài khoản
Trang 40-Tab Khóa/Phục hồi tài khoản
Trang 41-tab Danh sách tài khoản
Trang 424.5 Giao diện Fom Sinh viên
Mô tả: có thể tìm kiếm sinh viên theo Ma Sinh Vien,Ho Ten,Phong
Trang 434.6 Giao diện Thêm,Sửa Thông tin Sinh Viên
Trang 444.8 Giao Diện Liệt kê Danh sách thông tin sinh viên
Trang 454.9.Giao diện in thông tin
-Mô tả sau khi tìm kiếm dữ liệu -> người dùng có thể in dữ liệu
Trang 464.10 Giao diện tạo hợp đồng và gia hạn hợp đồng
Trang 474.11 Giao diện tạo thông tin Phòng
Trang 484.11 Giao diện Nhận,Chuyển ,Rời Phòng
Trang 494.11 Giao diện tình trạng phòng
4.12 Giao diện Báo cáo phòng
Trang 504.13 Giao diện nhập hóa đơn
4.14 Giao diện tình trạng hóa đơn
Trang 514.15 Giao diện nộp hóa đơn
4.16 Giao diện in Hóa đơn
Trang 524.17 Giao Diện Form Nhân viên