1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quản lý tài chính của trường đại học lao động – xã hội cở sở để phân bổ các nguồn lực hiệu quả (TT)

18 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 145,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ðẠI HỌC LAO ðỘNG – XÃ HỘI: CƠ SỞ ðỂ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC HIỆU QUẢ.. Thu hút ñầu tư từ các nguồn lực xã hội cho giáo dục ñại học kể cả các trường công

Trang 1

PHÂN TÍCH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ðẠI HỌC LAO ðỘNG – XÃ HỘI: CƠ SỞ ðỂ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC HIỆU QUẢ

(TÓM TẮT)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH (CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ðÀO TẠO GIỮA ðẠI HỌC THÁI NGUYÊN

VÀ ðẠI HỌC SOUTHERN LUZON- PHILIPPIN)

Người hướng dẫn: Dr Joanna Paula Ellaga Người thực hiện: ðỗ Thị Thanh Hoa

Trang 2

LỜI NÓI ðẦU

"Trong bản tóm tắt này, các hình và bảng ñược ñánh số theo ñúng như trong luận án"

Quản lý tài chính ở trường ñại học công lập nói chung và Trường ñại học Lao

ñộng – Xã hội nói riêng luôn là vấn ñề nóng cần ñược quan tâm, nhưng thực tế lại có rất

ít công trình nghiên cứu về vấn ñề này Cơ chế tài chính của các trường ñại học cần ñược

ñổi mới Việc phân bổ nguồn lực tài chính cho lao ñộng ñã không cung cấp ñủ ñộng lực

cho sự phát triển, tiền lương mang tính chất bình quân, do ñó, không khuyến khích sự năng ñộng và sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; cơ chế phân bổ ngân sách cho các tổ chức cũng là không hợp lý, không kiểm soát ñược chất lượng trên một quy mô lớn ñầu tư từ ngân sách nhà nước Thu hút ñầu tư từ các nguồn lực xã hội cho

giáo dục ñại học (kể cả các trường công lập) còn hạn chế.Vì vậy, “ Quản lý tài chính ở

Trường ñại học Lao ñộng – Xã hội: cơ sở ñể phân bổ nguồn lực” ñược lựa chọn làm ñề

tài luận án

Kết cấu của luận án gồm 6 chương

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU

1.1 TỔNG QUAN CỦA NGHIÊN CỨU

Giáo dục ở nước ta trong thập kỷ tới trong bối cảnh thế giới ñang phát triển là thay ñổi nhanh chóng và phức tạp Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế trong giáo dục ñã trở thành một xu hướng không thể tránh khỏi nhu cầu phát triển nhanh giáo dục ñể ñáp

ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, phát triển kinh tế kiến thức chuyên

sâu với công nghệ tiên tiến và hội nhập quốc tế, trong khi các nguồn lực cho giáo dục còn hạn chế, sẽ tạo ra áp lực ñối với phát triển giáo dục

Từ thực trạng phân bổ nguồn lực chưa hợp lý của ULSA:

- Chất lượng của các giáo viên còn thấp, mức lương của mỗi giáo viên là không cao và cách thức trả lương cho cán bộ, giáo viên theo ngạch bậc và theo thâm niên làm mất ñòn bẩy của nó

- Chương trình ñào tạo hiện nay chưa thực sự hoàn thiện, ULSA ñầu tư khoảng 12% cho chương trình nhưng phương pháp giảng dạy cơ bản vẫn theo nếp cũ, chủ yếu là phương pháp truyền thống Học sinh không hứng thú với chương trình Vì vậy , nhà trường cần ñổi mới chương trình và phương pháp ñể ñáp ứng nhu cầu hiện tại

- Số lượng thiết bị ñầu tư và cơ sở của ULSA là nhỏ Việc mua sắm trang thiết bị

và cơ sở vật chất là không kịp thời và không ñáp ứng yêu cầu

- Cung cấp các dịch vụ của ULSA hiện chiếm một tỷ lệ tương ñối lớn là 25,5 % , nhưng dịch vụ này không thực sự hiệu quả Thủ tục hành chính rườm rà, việc cung cấp thông tin cho học sinh và cha mẹ là chậm và không chính xác , thái ñộ phục vụ không tốt

Vì vậy, ULSA cần phải phân bổ nguồn lực thích hợp hơn ñể có ñược chất lượng cao

Trang 4

Do ựó, luận án Ộphân tắch quản lý tài chắnh của ULSA: cơ sở ựể phân bổ nguồn lực hiệu quảỢ là rất cần thiết

1.2 VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

Những năm qua, không ắt hiệu trưởng có những sai phạm trong quản lý tài chắnh, dẫn ựến mất ựoàn kết nặng nề, thậm chắ xảy ra những vụ tham ô, làm ảnh hưởng xấu ựến

uy tắn của nhà trường cũng như công tác chuyên môn (Thanh Bình, 2012)

Nghiên cứu này tập trung vào việc quản lý tài chắnh của ULSA, ựể chúng ta có thể phân bổ nguồn lực phù hợp hơn vì hiện nay ULSA vẫn còn ựược trợ cấp vì vậy nó không ựược quan tâm nhiều ựến hiệu quả tài chắnh

Các mục tiêu cụ thể của luận án này là:

1 để xác ựịnh tiểu sử của người ựược hỏi như sau:

1.1 giới tắnh 1.2 tuổi 1.3 trình ựộ học vấn cao nhất 1.4 thu nhập bình quân hàng tháng 1.5 vị trắ

2 đánh giá hiệu quả quản lý tài chắnh trong phân bổ nguồn lực trong các lĩnh vực sau:

2.1 lao ựộng

2.1.1 lương 2.1.2 phát triển chuyên môn và chất lượng giảng dạy 2.1.3 phát triển nghề nghiệp

2.2 trang thiết bị và cơ sở hạ tầng

Trang 5

2.3 chương trình học 2.4 cung cấp dịch vụ

3 ðề xuất cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực cho ULSA

Từ thực tế của hệ thống quản lý trong các trường ñại học công lập nói chung và Trường ñại học Lao ñộng và Xã hội nói riêng, phân bổ nguồn lực là rất quan trọng trong việc quản lý tài chính của các trường ñại học Phân bổ nguồn lực thích hợp sẽ giúp các nhà quản lý tài chính ñạt ñược hiệu quả tốt hơn và nâng cao chất lượng ñào tạo, là cơ sở

ñể thực hiện các mục tiêu chiến lược hiệu quả nhất, ñể tránh lãng phí trong việc sử dụng

các nguồn tài nguyên Vì vậy, luận án này là cần thiết góp phần tăng cường quản lý tài chính: cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực hiệu quả

1.3 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

Trong tương lai, trước nhu cầu ñào tạo của xã hội ngày càng tăng, giải pháp quản

lý tài chính hiệu quả của Trường ñại học Lao ñộng – Xã hội sẽ nâng cao chất lượng ñào tạo, ñầu tư có trọng ñiểm, nâng cao trách nhiệm của cơ sở giáo dục và ñào tạo ñáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của ñất nước , bảo vệ lợi ích hợp pháp của người học và ñáp ứng yêu cầu kiến thức liên tục ñổi mới ñể phục vụ xã hội

Những người hưởng lợi của luận án này là trước hết các nhà quản lý của ULSA,

ñặc biệt là nhà quản lý tài chính, cán bộ quản lý, giảng viên của ULSA, học sinh của

ULSA, các trường ñại học công lập khác và những nhà lập kế hoạch phân bổ ngân sách

Vì vậy, các nghiên cứu về quản lý tài chính của ULSA là rất có ý nghĩa trong bối cảnh này, ñây sẽ là cơ sở ñể phân bổ nguồn lực hiệu quả Nghiên cứu này ñược kỳ vọng

sẽ giúp cải thiện việc quản lý tài chính của ULSA hiệu quả

Trang 6

1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU

- Lĩnh vực nghiên cứu: Tác ñộng của quản lý tài chính: cơ sở ñể phân bổ nguồn lực

- ðối tượng nghiên cứu: Trường ñại học Lao ñộng – Xã hội

- Không gian: 43, Trần Duy Hưng, Hà Nội, Việt Nam

- Ngành: Giáo dục

CHƯƠNG II: CÁC CÔNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN

2.1 CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN

Phần này trình bày 17 công trình có liên quan ñến chủ ñề nghiên cứu

2.2 KHUNG LÝ THUYẾT

Các khái niệm về quản lý tài chính và tác ñộng của phân bổ nguồn lực hiện ñang

ñược quy ñịnh rải rác ở nhiều văn bản khác nhau, trong ñó có khái niệm của Arthur

M.Hauptman (2006) và mô hình Balanced Scorecard ñược phát triển bởi Robert Kaplan and David Norton

2.3 KHUNG KHÁI NIỆM

Từ các lý thuyết và khái niệm nêu trên, luận án ñề xuất các nội dung chính của quản lý tài chính: cơ sở ñể phân bổ nguồn lực như sau:

Trang 7

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu

Quản lý tài chính: Phân bổ

nguồn lực

ðầu tư cho

chương trình

ðầu tư cho lao ñộng

ðầu tư cho trang

thiết bị và cơ sở vật chất

Sự hấp

dẫn của

chương

trình

Sự phù hợp của chương trình với sinh viên

Sự hài lòng của giảng viên và cán

bộ quản lý

Phát triển nghề

nghiệp và chất

lượng của giảng

viên và cán bộ

quản lý

Phát triển nghề nghiệp cho sinh viên

Trang thiết bị và nhà cửa có hiện ñại?

Phát triển nghề nghiệp

ðầu tư cho

dịch vụ

thủ tục hành chính

Cung cấp thông tin

Giải ñáp câu hỏi

và thắc mắc

Trang thiết bị và nhà cửa có phù hợp?

Trang thiết bị và nhà cửa có

ñầy ñủ?

Phân bổ nguồn lực hiệu quả

Trang 8

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

ðối tượng của nghiên cứu này là ðại học Lao ñộng và Xã hội Tôi sử dụng dữ

liệu từ bảng câu hỏi của giảng viên và cán bộ quản lý

3.2 XÁC ðỊNH KÍCH CỠ MẪU

Tôi ñã chọn mẫu theo công thức Slovin

N

Trong ñó bao gồm:

- n (giáo viên) 71% = 71% x 221 = 157

- n (cán bộ quản lý) 29% = 29% x 221 = 64

3.3 THIẾT KẾ VÀ KỸ THUẬT LẤY MẪU

ðể lấy mẫu của giáo viên và cán bộ quản lý, tôi sử dụng phương pháp lấy mẫu

phân tầng ngẫu nhiên (SRS) : Sắp xếp danh sách giáo viên và cán bộ quản lý theo tên và sau ñó chọn mẫu theo thứ tự a b c Xác ñịnh khoảng cách k = N / n, chọn một tên ñầu tiên trong danh sách, sau ñó chọn tên tiếp theo ở khoảng cách 1 + k, 1 +2 k,

3.4 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

ðối tượng nghiên cứu là quản lý tài chính của ULSA: cơ sở của phân bổ nguồn

lực ðể ñánh giá quản lý tài chính và phân bổ nguồn lực cần phải thu thập dữ liệu ban

ñầu Như vậy, ñể có dữ liệu ban ñầu phải tiến hành ñiều tra mẫu cho giáo viên giảng dạy

và nhân viên ñang quản lý làm việc ở ULSA Sau ñó, tôi sử dụng SPSS 16.0 ñể xử lý dữ liệu

Trang 9

3.5 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

- Bảng hỏi: ðược sử dụng ñể ñánh giá mức ñộ hài lòng của giáo viên và cán bộ quản lý, ñánh giá môi trường ñào tạo sử dụng mô hình 5 ñiểm của Likert của:

Thang ñ o Ph ạ m vi Mô t ả s ự l ự a ch ọ n

5

4

3

3 2.6 – 3.39 Tươn ñ i ñ n ý

2

1

3.6 TÍNH HIỆU LỰC CỦA CÔNG CỤ

ðối với ñộ tin cậy, tôi dùng phương pháp T Test - phương pháp kiểm tra lại

(kiểm tra ñộ tin cậy)

- Phương pháp Spearman xếp thứ hạng những hệ số tương quan khác nhau có thể

ñược sử dụng ñể xác ñịnh ñộ tin cậy của các câu trả lời

3.7 XỬ LÝ THỐNG KÊ

Trong nghiên cứu này, tôi sử dụng một số phương pháp thống kê ñể phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý tài chính và phân bổ nguồn lực tại ULSA Thống kê mô tả, phương pháp kiểm tra ANOVA thử nghiệm ñã ñược sử dụng ñể phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý tài chính Phương pháp hồi quy và phương pháp tương quan ñã ñược áp dụng ñể phân tích ảnh hưởng của các yếu tố

Trang 10

ðể ño lường và ñánh giá việc phân tích các kết quả, luận án tiến hành kiểm tra ñộ

tin cậy của thông tin thu thập với mức ý nghĩa alpha ở mức 5%

Trang 11

CHƯƠNG IV: TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH VÀ GIẢI THÍCH DỮ LIỆU

Chương này trình bày các kết quả thu ñược từ số liệu ñiều tra và thu thập dữ liệu

theo các mục tiêu mà luận án ñề ra

4.1 THÔNG TIN CỦA NGƯỜI TRẢ LỜI

Gender

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative Percent Male 77 34.8 34.8 34.8 Female 144 65.2 65.2 100 Valid

Total

221 100 100

Ages

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative Percent 20-30 49 22.2 22.2 22.2 30-40 69 31.2 31.2 53.4 over 40 103 46.6 46.6 100 Valid

Total

221 100 100

Education level

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative Percent High

school diploma

3 1.4 1.4 1.4 Associate

Bachelor degree 91 41.2 41.2 51.1 Master

degree

an upper

98 44.3 44.3 95.5

Valid

Total

221 100 100

Per average income

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative Percent under 5 50 22.6 22.6 22.6 5-under 7 59 26.7 26.7 49.3 7-under

over 10 27 12.2 12.2 100 Valid

Trang 12

How long have you teach in university

Frequency

Valid Percent

Percent

Cumulative Percent Under 3

year 29 13.1 13.1 13.1 6-Mar 33 14.9 14.9 28.1 8-Jun 21 9.5 9.5 37.6 over 8 138 62.4 62.4 100 Valid

Total

221 100 100

Oposition

Frequency Percent

Valid Percent

Cumulative Percent lecturer 157 71 71 71

Valid

Total

221 100 100

Thông tin của người trả lời ñáp ứng các yêu cầu khảo sát và phù hợp với tình hình thực tế của ULSA

4.2 ðÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ðỘNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ PHÂN

BỔ NGUỒN LỰC

q1tb – Salary

Ve bal desc iption Frequency Valid Percent

q2tb – professional development and teaching quality

Fairly Agre

Trang 13

Total 221 100

q3tb – development career

Verbal descripto Frequency Valid Percent

q4tb – Effect of resource for equipment and

infrastructure

Verbal descripto Frequency Valid Percent

q5tb – Effect of resource for investing program

Fairly Agre

q6tb – Effect of resource for investing in providing

services

Agre

Fairly Agre

Trang 14

Hầu hết các câu trả lời là ở mức bình thường ựển mức dưới ựồng ý Phạm vi từ 3

ựến dưới 4 là chiếm khoảng từ 60% ựến 80%

- đối với các câu hỏi: q4tb Ờ Tác ựộng của nguồn lực cho việc ựầu tư trang thiết

bị và cơ sở vật chất và q6tb Ờ Tác ựộng của các nguồn lực cho ựầu tư trong việc cung cấp dịch vụ

Hầu như câu trả lời là trong phạm vi không ựồng ý dưới mức bình thường Các giới hạn từ 2 ựến dưới 3 là khoảng từ 50% ựến 80%

- đánh giá sơ bộ là việc quản lý tài chắnh và phân bổ nguồn lực của ULSA ựược

ựánh giá ở mức trung bình

4.3 đÁNH GIÁ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỀ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC VÀ đỀ XUẤT CƠ SỞ đỂ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC CHO ULSA

q7tb Ờ Evaluating generally financial management and

resources allocation

Verbal descripto Frequency Valid Percent

Stro gly Agre

Agre

Fairly Agre

Disagre

Stro gly Disagre

Trang 15

Nhìn chung, thông qua các bảng ñánh giá chung về quản lý tài chính và phân bổ nguồn lực, kết quả ñánh giá sơ bộ là quản lý tài chính và phân bổ nguồn lực của ULSA

ñược ñánh giá ở mức ñộ tương ñối ñồng ý Hai yếu tố chính ảnh hưởng xấu ñến công tác

quản lý tài chính của nhà trường là thiếu nguồn lực tài chính và phân bổ không phù hợp của các nguồn tài nguyên

Sau khi xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0, kết quả của mô hình hồi quy

ñược thể hiện như sau:

Y = -0.240 + 0.292x 2 + 0.287x 3 + 0.19x 5 + 0.121x 6 + 0.192x 1 + 0.133x 4

Y Quản lý tài chính về phân bổ nguồn lực (qtb7)

X1 Lương (q1tb)

X2 Phát triển chuyên môn và chất lượng giảng dạy (q2tb)

X3 Phát triển nghề nghiệp (q3tb)

X4 Tác ñộng của nguồn lực cho trang thiết bị và cơ sở vật chất (q4tb)

X5 Tác ñộng của nguồn lực ñầu tư cho chương trình (q5tb)

X6 Tác ñộng của nguồn lực ñầu tư cho phục vụ (q6tb)

Do ñó, các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất ñến quản lý tài chính và phân bổ nguồn lực

là yếu tố của sự phát triển chuyên nghiệp và chất lượng giảng dạy (a1 = 0.292) Các yếu

tố có ảnh hưởng nhỏ nhất lên Y (quản lý tài chính và phân bổ nguồn lực) là tác ñộng của các nguồn lực cho ñầu tư cung cấp dịch vụ ðiều này cho thấy việc ñầu tư vào nguồn lao

ñộng (bao gồm cả sự hài lòng, phát triển chuyên môn và chất lượng giảng dạy, phát triển

sự nghiệp) có ảnh hưởng lớn nhất

Trang 16

4.4 KIỂM TRA GIẢ THUYẾT

Tôi sử dụng hệ số kiểm tra gamma của Goodman và Kruskal và Tau-b of Kendall

ñể kiểm tra giả thuyết ñã ñược trình bày trong chương một Giá trị của gamma nhận ñược

khoảng từ -1 ñến 1 Giả thuyết ñược chấp nhận khi mức ñộ ý nghĩa alpha là nhỏ hơn 0,05

Kết quả thống kê cho thấy giá trị tương quan Pearson là từ 0,5 ñến 0,8 Vì vậy, có mối quan hệ giữa quản lý tài chính và các yếu tố Mức ý nghĩa là ít hơn 0.05 (Sig = 0,000) phản ánh các mối quan hệ có ý nghĩa Do ñó, tất cả các giả thuyết ñược chấp nhận

Trang 17

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 TÓM LƯỢC

Luận án với mục tiêu ñề xuất một cách phù hợp phân bổ các nguồn lực tài chính, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phân bổ nguồn lực trong quản lý tài chính và ñưa

ra một mô hình tốt hơn về phân bổ nguồn lực cho ULSA Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu thông qua các câu hỏi khảo sát, phân tích thống kê mô tả, phân tích các mô hình hồi quy ñể lấy ñược các tác ñộng của các yếu tố, từ ñó, ñưa ra các kiến nghị thích hợp cho việc phân bổ nguồn lực tài chính tại ULSA

5.2 KẾT LUẬN

Tóm lại, các kết quả của nghiên cứu này về ðại học Lao ñộng - Xã hội cho thấy, quản lý tài chính của ULSA hiện nay cần ñược ñổi mới, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên: nguồn lực ưu tiên hàng ñầu là dành cho lao ñộng , tiếp theo là ñầu tư phát triển các chương trình, sau ñó là trang thiết bị và cơ sở hạ tầng, và cuối cùng là cung cấp dịch vụ Trên cơ sở ñó, ULSA thể lập kế hoạch phân bổ tài chính thích hợp ñược dựa trên các nguồn lực tài chính và khả năng huy ñộng vốn của mình

5.3 KIẾN NGHỊ ðÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH: PHÂN BỔ NGUỒN LỰC Ở ULSA

Từ mô hình hồi quy:

Y = -0,240 + 0.192x1 + 0.292x2 + 0.287x3 + 0.133x4 + 0.19x5 + 0.121x6

Mô hình này chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân tố, do ñó quản lý tài chính dưới góc ñộ phân bổ nguồn lực hiện nay cần thiết phải ñược ñổi mới và phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên như sau:

1 Lao ñộng

Ngày đăng: 09/05/2016, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu - Phân tích quản lý tài chính của trường đại học lao động – xã hội cở sở để phân bổ các nguồn lực hiệu quả (TT)
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w