1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý thông tin tốt nghiệp trường đại học hải phòng

54 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ THÔNG TIN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Ngọc Khương Lớp : CNTT2 K17 Khoá : 2016 - 2020 LỜI CẢM ƠN Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS.Nguyễn Ngọc Khương người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể các giáo viên khoa công nghệ thông tin của trường Đại học Hải Phòng đã dìu dắt, dạy dỗ em cả về kiến thức chuyên môn và tinh thần học tập độc lập, sáng tạo để em có được kiến thức thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp của mình. Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm của mình tới gia đình, bạn bè những người luôn sát cánh bên em, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình. Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, mặc dù đã cố gắng hết sức song do thời gian và khả năng có hạn nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 15 tháng 04 năm 2020 Sinh viên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong báo cáo đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hải Phòng, ngày tháng năm 2020 Sinh viên thực hiện NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn) ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐỒ HỒ SƠ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2 1.1 Tổng quan về trường Đại học Hải Phòng. 2 1.1.1 Giới thiệu về trường đại học Hải Phòng. 2 1.1.2 Cơ cấu tổ chức 2 1.2 Lý do chọn đề tài và nội dung báo cáo 4 1.2.1 Lý do chọn đề tài 5 1.2.2 Nội dung của báo cáo 5 1.3 Khảo sát quy trình Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên Trường đại học Hải Phòng. 6 1.3.1 Quy trình nghiệp vụ đang được sử dụng ở Trường Đại học Hải Phòng. 6 1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện. 6 1.4 Bài toán nghiệp vụ Quản lý hồ sơ tốt nghiệp. 6 1.5 Kết luận chương 1. 7 CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH SỬ DỤNG 8 2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2012[1] 8 2.2 LINQ[2] 8 2.3 Mô hình lập trình ứng dụng ASP.Net MVC. 13 2.4 ADO.NET Entity Framework[3] 16 2.5 Kết luận chương 2. 17 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ TỐT NGHIỆP SINH VIÊN 18 3.1 Khảo sát và phân tích bài toán Quản lý tốt nghiệp sinh viên. 18 3.1.1 Khảo sát. 18 3.1.2 Phân tích bài toán 18 3.2 Đặc tả yêu cầu hệ thống. 19 3.3 Phân tích hệ thống. 19 3.3.1 Sơ đồ Use case dưới tác nhân quản lý. 20 3.3.2 Tác nhân là người dùng. 24 3.4. Xây dựng biểu đồ tuần tự 24 3.4.1 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm văn bằng. 24 3.4.2 Sơ đồ tuần tự thêm văn bằng 26 3.4.3 Sơ đồ tuần tự sửa văn bằng 27 3.4.4 Sơ đồ tuần tự xóa văn bằng 28 3.5. Thiết kế hệ thống. 29 3.5.1 Kiến trúc hệ thống. 29 3.5.2 Xây dựng hệ thống lớp. 30 3.5.3 Xây dựng biểu đồ cơ sở dữ liệu 31 CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM 35 4.1 Hướng dẫn sử dụng 35 4.2 Một số giao diện phần mềm. 35 4.2.1 Giao diện người dùng 35 4.2.2 Giao diện trang Admin. 36 KẾT LUẬN 41 1. Kết quả đạt được. 41 2. Hạn chế 41 3. Hướng phát triển. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS.Nguyễn Ngọc Khương

người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của toàn thể các giáo viên khoa côngnghệ thông tin của trường Đại học Hải Phòng đã dìu dắt, dạy dỗ em cả về kiến thứcchuyên môn và tinh thần học tập độc lập, sáng tạo để em có được kiến thức thực hiện

đề tài đồ án tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm của mình tới gia đình, bạn bènhững người luôn sát cánh bên em, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể thực hiện

đồ án tốt nghiệp của mình

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, mặc dù đã cố gắng hết sức song dothời gian và khả năng có hạn nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, emrất mong nhận được sự thông cảm, chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo vàcác bạn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 15 tháng 04 năm 2020

Sinh viên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong báo cáo là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong báo cáo đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐỒ HỒ SƠ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2

1.1 Tổng quan về trường Đại học Hải Phòng 2

1.1.1 Giới thiệu về trường đại học Hải Phòng 2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 2

1.2 Lý do chọn đề tài và nội dung báo cáo 4

1.2.1 Lý do chọn đề tài 5

1.2.2 Nội dung của báo cáo 5

1.3 Khảo sát quy trình Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên Trường đại học Hải Phòng 6 1.3.1 Quy trình nghiệp vụ đang được sử dụng ở Trường Đại học Hải Phòng 6

1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện 6

1.4 Bài toán nghiệp vụ Quản lý hồ sơ tốt nghiệp 6

1.5 Kết luận chương 1 7

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH SỬ DỤNG 8

2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2012[1] 8

2.2 LINQ[2] 8

2.3 Mô hình lập trình ứng dụng ASP.Net MVC 13

2.4 ADO.NET Entity Framework[3] 16

2.5 Kết luận chương 2 17

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ TỐT NGHIỆP SINH VIÊN 18

3.1 Khảo sát và phân tích bài toán Quản lý tốt nghiệp sinh viên 18

3.1.1 Khảo sát 18

3.1.2 Phân tích bài toán 18

3.2 Đặc tả yêu cầu hệ thống 19

3.3 Phân tích hệ thống 19

3.3.1 Sơ đồ Use case dưới tác nhân quản lý 20

3.3.2 Tác nhân là người dùng 24

3.4 Xây dựng biểu đồ tuần tự 24

Trang 6

3.4.2 Sơ đồ tuần tự thêm văn bằng 26

3.4.3 Sơ đồ tuần tự sửa văn bằng 27

3.4.4 Sơ đồ tuần tự xóa văn bằng 28

3.5 Thiết kế hệ thống 29

3.5.1 Kiến trúc hệ thống 29

3.5.2 Xây dựng hệ thống lớp 30

3.5.3 Xây dựng biểu đồ cơ sở dữ liệu 31

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM 35

4.1 Hướng dẫn sử dụng 35

4.2 Một số giao diện phần mềm 35

4.2.1 Giao diện người dùng 35

4.2.2 Giao diện trang Admin 36

KẾT LUẬN 41

1 Kết quả đạt được 41

2 Hạn chế 41

3 Hướng phát triển 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Các thành phần chính SQL Server 10

Hình 2.2 Tìm hiểu LINQ 12

Hình 3.1 Use Case tổng quát 20

Hình 3.2 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm văn bằng 25

Hình 3.3 Sơ đồ tuân tự thêm văn bằng 26

Hình 3.4 Sơ đồ tuần tự sửa văn bằng 27

Hình 3.5 Sơ đồ tuần tự xóa văn bằng 28

Hình 3.6 Kiến trúc hệ thống 29

Hình 3.7 Sơ đồ lớp 30

Hình 3.8 Biểu đồ cơ sở dữ liệu 31

Hình 4.1 Giao diện khi truy cập trang 35

Hình 4.2 Giao diện khi tìm kiếm 36

Hình 4.3 Giao diện đăng nhập hệ thống 36

Hình 4.4 Giao diện trang chủ Admin 37

Hình 4.5 Giao diện thêm mới văn bằng 37

Hình 4.6 Giao diện sửa thông tin văn bằng 38

Hình 4.7 Giao diện xác nhận xóa văn bằng 38

Hình 4.8 Giao diện chung một số trang danh mục 39

Hình 4.9 Giao diện khi chọn nhập file Excel 39

Hình 4.10 Giao diện khi chọn xuất file Excel 40

Trang 8

DÁNH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Mô tả lớp thông tin sinh viên 32

Bảng 3.2: Mô tả lớp danh mục khoa 32

Bảng 3.3: Mô tả lớp danh mục loại bằng 32

Bảng 3.4: Mô tả lớp thông tin văn bằng 33

Bảng 3.5: Mô tả lớp danh mục hình thức đào tạo 34

Bảng 3.6: Mô tả lớp danh mục bậc đào tạo 34

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu hướng của thời đại hiện nay, việc áp dụng khoa học công nghệ vào tất

cả các ngành nghề, các lĩnh vực là một trong những công việc thiết thực và cần làm đểđạt được hiệu quả làm việc cũng như chất lượng hàng hóa Các ứng dụng của công nghệthông tin đang ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng Công nghệ cao đang làmục tiêu của hầu hết các quốc gia, các ngành nghề và từng con người trên thế giới.Phần mềm quản lý thông tin tốt nghiệp là giải pháp tổng thể được xây dựng và ápdụng cho phòng Đào tạo tại Trường Đại học Hải Phòng Qua đó giúp cho các đơn vịtrong và ngoài trường, quản lý được thông tin tốt nghiệp của các sinh viên đã hoànthành khóa học tại trường Hệ thống giúp các đơn vị có thẩm quyền quản lý các thôngtin hiệu quả, giảm chi phí, thời gian, công sức, thuận tiện trọng việc tra cứu tìm kiếm,quản lý thông tin thuận tiện, dễ dàng Hệ thống phần mềm có các chức năng phânquyền để đảm bảo thông tin đầu vào

Với mong muốn xây dựng một hệ thống có chức năng quản lý thông tin tốt

nghiệp, em đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý thông tin tốt nghiệp trường Đại Học Hải Phòng” và đưa ra chương trình áp dụng trực tiếp cho

phòng Đào tạo trường Đại học Hải Phòng

Hệ thống được triển khai thành công cho phép:

- Quản lý các bộ thông tin tốt nghiệp một các thông minh, nhanh chóng và tiện lợi

- Cập nhật lại các thông tin văn bằng

- Tăng cường khả năng lưu trữ và tìm kiếm các thông tin tốt nghiệp

- Tra cứu thông tin văn bằng dựa vào các thông tin trên văn bằng

- Nhập thông tin văn bằng bằng file Excel

- Xuất thông tin văn bằng ra file Excel

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Khương

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐỒ HỒ SƠ TỐT

NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Trong chương này, em trình bày tổng quan về đề tài: Mục đích và yêu cầu đặt rakhi xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên cho Trường đại học HảiPhòng Quá trình khảo sát quy trình quản lý hồ sơ hiện nay, từ đó đưa ra phương phápgiải quyết bài toán Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên

1.1 Tổng quan về trường Đại học Hải Phòng.

1.1.1 Giới thiệu về trường đại học Hải Phòng.

Trường Đại học Hải Phòng (tiếng Anh: Hai Phong University, mã trường

là THP) là trường đại học đa ngành, được thành lập tại Hải Phòng năm 1968 với tên cũ

là Phân hiệu Trường Đại học Tại chức Hải Phòng Năm 2000, Trường Đại học Tạichức Hải Phòng sát nhập với một số cơ sở đào tạo chuyên nghiệp khác của Hải Phòngthành Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng Ngày 9 tháng 4 năm 2004, Thủ tướngchính phủ đã ký quyết định số 60/2004/QĐ-TTg, đổi tên Trường Đại học Sư phạm HảiPhòng thành Trường Đại học Hải Phòng

Sứ mạng của Trường khẳng định: Trường Đại học Hải Phòng là một trong nhữngtrung tâm đào tạo đại học đa ngành và lĩnh vực; là cơ sở nghiên cứu khoa học, ứngdụng và chuyển giao công nghệ, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng theo tiêuchuẩn quốc gia và khu vực, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của thành phốHải Phòng, các tỉnh duyên hải Bắc bộ và cả nước

Cơ sở vật chất

1 Số 171 đường Phan Đăng Lưu, Quận Kiến An, Hải Phòng: Cơ sở trung tâm.Đây là khu vực gồm văn phòng nhà trường: Ban giám hiệu, các phòng, ban,trạm, văn phòng các khoa khoa học cơ bản, các khoa sư phạm, ngoại ngữ, giảngđường, thư viện trung tâm và ký túc xá sinh viên Diện tích quy hoạch 28 ha

2 Số 246A đường Ðà Nẵng, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: Trung tâm đào tạo bồidưỡng cán bộ Trường Đại học Hải Phòng

3 Số 10 đường Trần Phú, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: Trung tâm đào tạo ngoạingữ Trường Đại học Hải Phòng

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Nhà trường gồm:

Trang 11

16 Khoa, viện đào tạo văn hóa.

 Khoa Toán

 Khoa Đào tạo tại chức

 Khoa Công nghệ thông tin

 Khoa Ngữ văn và Địa lý

 Khoa Khoa học Tự nhiên

 Khoa Tâm lý – Giáo dục học

 Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh

 Khoa Kế toán – Tài chính

 Khoa Xây dựng

 Khoa Điện-Cơ

 Viện Sinh – Nông

9 Trung tâm.

 Trung tâm Ngoại ngữ

 Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ

 Trung tâm Giáo dục Quốc phòng – An ninh sinh viên

 Trung tâm Thực hành Kĩ thuật

 Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức bách khoa

 Trung tâm Giáo dục quốc tế và Đào tạo Hán ngữ

 Trung tâm Tư vấn đào tạo và xúc tiến việc làm

 Trung tâm Ứng dụng và chuyển giao công nghệ

 Trung tâm Phát triển đào tạo

Trang 12

 Thư viện trung tâm

 Ban Quản lý dự án xây dựng

 Ban Quản lý Ký túc xá

 Phòng Đào tạo Sau đại học

1.2 Lý do chọn đề tài và nội dung báo cáo.

Việc công khai hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên giúp việc kiểm định của cơ sở đàotạo hoặc các công ty tuyển dụng dễ dàng tìm kiếm Việc quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinhviên là một yêu cầu thiết yếu của mỗi trường đại học Để quản lý hồ sơ và lưu trữ cóhiệu quả thì không đơn giản bởi đòi hỏi kỹ năng của người quản lý Làm sao để vừa cóthể kiểm soát được số lượng hồ sơ của các khóa, các hệ đào tạo khác nhau vừa có thểlưu trữ tìm kiếm lại thông tin hồ sơ khi cần thiết Việc quản lý và lưu trữ hồ sơ trướcđây chủ yếu sử dụng phương pháp thủ công và lưu trữ bằng Excel Do đó, khi quản lýtìm kiếm mất rất nhiều thời gian và công sức mà hiệu quả công việc đem lại không caođôi khi còn xảy ra sai sót mất mát dữ liệu không đáng có Hiện nay công tác quản lý hồ

sơ tốt nghiệp sinh viên của một số trường đại học nói chung và Trường đại học HảiPhòng nói riêng còn chưa đạt hiệu quả cao Do đó việc đòi hỏi có một phần mềmchuyên dụng trợ giúp cho công việc quản lý và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp sinh viên làmột nhu cầu tất yếu để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian trong công việc

Trang 13

1.2.1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, nền công nghệ thông tin của nước ta cũng đã có pháttriển trên mọi lĩnh vực trong cuộc sống cũng như trong lĩnh vực quản lý xã hội khác.Một trong những lĩnh vực mà máy tính được sử dụng nhiều nhất là các hệ thống thôngtin quản lý nói chung Tuy nhiên, hiện nay do quy mô, tính phức tạp của công việcngày càng cao nên việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý không chỉ là việc lập trìnhđơn giản mà phải xây dựng một cách có hệ thống Đồng thời công tác quản lý hồ sơ vàtra cứu hồ sơ của các sinh viên đã tốt nghiệp cũng là vấn đề đang được đề cập đếntrong xã hội hiện nay

Trong thời gian học tập tại trường đại học Hải Phòng nhận biết được sự khó khăntrong việc quản lý và lưu trữ thông tin hồ sơ tốt nghiệp sinh viên của Trường đại họcHải Phòng và nhu cầu tìm kiếm thông tin văn bằng của sinh viên đã tốt nghiệp của các

công ty khi có sinh viên đến ứng tuyển nhân viên, em đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu

xây dựng phần mềm quản lý thông tin tốt nghiệp trường Đại học Hải Phòng” với

mong muốn đưa lĩnh vực công nghệ thông tin trở nên thiết thực với cuộc sống và hỗtrợ công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp sinh viên Trường đại học Hải Phòngđược dễ dàng và chính xác hơn, đồng thời sẽ là tài liệu tham khảo cho các bạn sinhviên khóa sau

Trong báo cáo này em sẽ trình bày quá trình tìm hiểu cách quản lý hồ sơ tốtnghiệp sinh viên của Trường đại học Hải Phòng, miêu tả tổng thể bài toán quản lý, cácyêu cầu về hệ thống, tài liệu phân tích thiết kế hệ thống Cập nhật, lưu trữ thông tin hồ

sơ sinh viên trường

1.2.2 Nội dung của báo cáo:

Báo cáo trình bày quy trình xây dựng một bài toán quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinhviên bao gồm tìm hiểu thực trạng quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên Trường đại họcHải Phòng, từ đó đi vào phân tích thiết kế hệ thống để đưa ra một sản phẩm phần mềm

có các chức năng cần thiết, cấu trúc báo cáo này gồm bốn chương chính:

Chương 1: Tổng quan về đề tài Quản lý thông tin hồ sơ tốt nghiệp sinh viên

Trường Đại học Hải Phòng.

Chương 2: Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình sử dụng.

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý thông tin hồ sơ tốt nghiệp Chương 4: Thực nghiệm.

Trang 14

Kết luận và hướng phát triển đề tài.

Đối tượng nghiên cứu: Các quá trình quản lý hồ sơ, lưu trữ, thống kê, tìm kiếm

hồ sơ, qua đó xây dựng chương trình quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên

Phạm vi nghiên cứu: Chương trình được áp dụng quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh

viên Trường đại học Hải Phòng

1.3 Khảo sát quy trình Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên Trường đại học Hải Phòng.

1.3.1 Quy trình nghiệp vụ đang được sử dụng ở Trường Đại học Hải Phòng.

Hàng năm, sau mỗi kỳ làm và bảo vệ đề tài tốt nghiệp của sinh viên, người quản

lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên phải lập thông tin văn bằng mới cho sinh viên đủ điềukiện tốt nghiệp và lưu lại hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên

Quy trình quản lý các thông tin.

Sau khi các sinh viên hoàn thành khóa học người quản lý hồ sơ phải lưu lại thôngtin hồ sơ của mỗi sinh viên Thông tin được lưu lại bao gồm: Họ tên sinh viên, giớitính, ngày sinh, lớp, mã sinh viên, loại văn bằng, số hiệu văn bằng, số vào sổ, hìnhthức đào tạo và năm tốt nghiệp

1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện.

Trường Đại học Hải Phòng có bề dày kinh nghiệm trong công tác quản lý vàcộng với đội ngũ cán bộ trẻ nhiệt huyết, có trình độ cao, chuyên môn sâu, nhiệt tìnhtrong công việc và được chia ra thành các khoa viện rõ ràng, đây là những yếu tố thuậnlợi giúp cho việc quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên trở lên dễ dàng hơn

Tuy nhiên, do nhu cầu mở rộng mạng lưới đào tạo mà trường có nhiều bậc đàotạo, hệ đào tạo với rất nhiều khoa, lớp khác nhau Mặt khác, mỗi năm trường có gần

3000 sinh viên tốt nghiệp Cho nên việc quản lý và lưu trữ thông tin từng khóa, từng

hệ đào tạo đôi lúc có sự nhầm lẫn làm ảnh hưởng thông tin về sau

1.4 Nghiệp vụ Quản lý hồ sơ tốt nghiệp.

Từ việc khảo sát hiện trạng Quản lý hồ sơ tốt nghiệp trường đại học Hải Phòngnhư trên, chúng ta cần thấy đưa ra một bài toán về quản lý hồ sơ tốt nghiệp phù hợphơn với:

Lưu trữ thông tin hồ sơ tốt nghiệp

Là các quy trình đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên:

- Thông tin về thông tin cá nhân sinh viên

Trang 15

- Thông tin văn bằng của sinh viên.

- Thông tin tra cứu, tìm kiếm dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý

Thao tác trên dữ liệu toàn văn

- Quy trình cập nhật, truy nhập dữ liệu trên mỗi hồ sơ sinh viên

- Thao tác tìm kiếm thông tin hồ sơ sinh viên theo tên, lớp

Phân quyền người dùng.

Hiện tại hệ thống được phân một quyền duy nhất là admin để phụ vụ cho việckiểm soát hồ sơ Hệ thống có giao diện dễ sử dụng, thân thiện với người dùng Hệthống cho phép người dùng truy cập thường xuyên, đòi hỏi chương trình tổ chức cơ sở

dữ liệu lưu trữ các thông tin sao cho tối ưu hiệu quả nhất, giảm thiểu tối đa sai sót vàmất mát dữ liệu

Mục tiêu xây dựng phần mềm Quản lý hồ sớ tốt nghiệp sinh viên:

- Tổ chức thống nhất một hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm lưu trữ thống nhất toàn bộ

dữ liệu

- Cập nhật, tìm kiếm, thống kê, lưu trữ hồ sơ sinh viên đã tốt nghiệp

- Nhập/ xuất file Excel để tiện dụng hơn với người dùng

1.5 Kết luận chương 1.

Trong chương này, em đã trình bày những khảo sát về quy trình quản lý hồ sơ tốtnghiệp tại Trường Đại học Hải Phòng Dựa trên quy trình này, em đã phân tích bàitoán và xây dựng chương trình quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên của trường bằngcông nghệ web (được trình bày chi tiết ở các chương sau)

Trang 16

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH SỬ DỤNG

Trong chương này em sẽ trình bày lý thuyết và ngôn ngữ lập trình sử dụng để càiđặt và xây dựng chương trình cho bài toán Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên

Cụ thể, hệ thống được cài đặt trên nền Web, sử dụng ngôn ngữ ASP.Net MVCvới hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2012

2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2012 [1]

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database

Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi

dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases,database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhautrong RDBMS

SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc chohàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như MicrosoftInternet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…

Một vài ấn bản SQL Server:

Enterprise : chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộ

máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lý phâncụm SQL Server Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới 524 petabytes và đánh địa chỉ

12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu)

Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều

so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advancedfeatures) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM

Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế

tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây làphiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp cho các

cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng

Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữ

liệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ởSQL Server 2012

Trang 17

Express : SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản.

Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng dữliệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL Server Express là phiênbản miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng nó chỉdùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu SQL ServerExpress là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQL Server 2005nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứng dụng khôngchuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ

2.2.1 Lịch sử ra đời SQL và các phiên bản

Phiên bản đầu tiên của Microsoft SQL Server ra đời đầu tiên vào năm 1989 chocác hệ điều hành chạy 16 bít với SQL Server phiên bản 1.0 và tiếp tục phát triển chotới ngày nay

SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5.Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7.0.Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một số đặctính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong khi đó từ Version7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tínhnăng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn

Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở phiên bản 2000 là Multiple-Instance Tức là bạn

có thể cài dặt phiên bản 2000 chung với các phiên bản trước mà không cần phải gỡchúng Nghĩa là bạn có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với phiên bản 2000trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các phiên bản trước đây) Khi đó

phiên bản cũ trên máy bạn là Default Instance còn phiên bản 2000 mới vừa cài sẽ là

Trang 18

2.2.2Các thành cơ bản trong SQL Server

SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, ReportingServices, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service… Cácthành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp choviệc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng

Hình 2.1 Các thành phần chính SQL Server

Database Engine

– Cái lõi của SQL Server:

Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như

ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC)

Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm cáctài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi mộtuser log off

Replication

– Cơ chế tạo bản sao (Replica):

Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thườngxuyên cập nhật Một ngày đẹp trời bạn muốn có một cái database giống y hệt như thếtrên một server khác để chạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng đểtránh ảnh hưởng đến performance của server chính) Vấn đề là report server của bạn

Trang 19

Bạn không thể

Trang 20

dùng cơ chế back up and restore trong trường hợp này Thế thì bạn phải làm sao? Lúc

đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2database được đồng bộ (synchronized) Replication sẽ được bàn kỹ trong bài 12

Analysis Services

– Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft

Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như bạn khôngthể lấy được những thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấpcho bạn một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệuquả bằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes) và kỹthuật “khai phá dữ liệu” (data mining)

Notification Services

Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triểnkhai các ứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báotheo địch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau

Reporting Services

Reporting Services bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản lý

và triển khai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển vàxây dựng các ứng dụng báo cáo

Full Text Search Service

Dịch vụ SQL Server Full Text Search là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉ mục

và truy vấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDL SQLServer Đánh chỉ mục với Full Text Search có thể dduwowcj tạo trên bất kỳ cột dựatrên dữ liệu

Trang 21

văn bản Nó sẽ rất hiệu quả cho việc tìm các sử dụng toán tử LIKE trong SQL vớitrường hợp tìm văn bản.

Service Broker

Được sử dụng bên trong mỗi Instance, là môi trường lập trình cho việc các ứngdụng nhảy qua các Instance Service Broker giao tiếp qua giao thức TCP/IP và chophép các component khác nhau có thể được đồng bộ cùng nhau theo hướng trao đổicác message Service Broker chạy như một phần của bộ máy cơ sở dữ liệu, cung cấpmột nền tảng truyền message tin cậy và theo hàng đợi cho các ứng dụng SQL Server

2.2 LINQ [2]

LINQ là viết tắt của từ Language – Integrated Query tạm dịch là ngôn ngữ tíchhợp truy vấn là một sự đổi mới từ Visual Studio 2008 và NET Framework 3.5 là cầunối khoảng cách giữa thế giới của các đối tượng với thế giới của dữ liệu

LINQ là thư viện mở rộng cho các ngôn ngữ lập trình C# và Visual Basic.NET(có thể mở rộng cho các ngôn ngữ khác) cung cấp khả năng truy vấn trực tiếp dữ liệuđối tượng, CSDL và XML

LINQ định nghĩa 1 tập tin các tên phương thức (được gọi các toán tử truy vấnchuẩn, hoặc các toán tử trình tự chuẩn), cùng với các luật dịch được dùng bởi trìnhbiên dịch để dịch các diễn giải truy vấn thông thạo thành các diễn giải dùng các tênphương thức, diễn giải lambda và các dạng không xác định

Hình 2.2 Tìm hiểu LINQ

LINQ có đủ các toán tử truy vấn trên dữ liệu đối tượng tương tự như SQL trênCSDL, chẳng hạn như xếp thứ tự (order), điều kiện (where) hay móc nối (join)

Trang 22

2.3 Mô hình lập trình ứng dụng ASP.Net MVC.

ASP.NET MVC là một nền tảng lập trình web mới của Microsoft (dựa trên nềntảng của ASP.NET) được Microsoft giới thiệu phiên bản chính thức vào tháng 4-2009.Hiện nay ASP.NET MVC được giới lập trình NET toàn cầu ưu tiên lựa chọn để sửdụng xây dựng những ứng dụng, dịch vụ web cho doanh nghiệp của mình Có đượcđiều đó là bởi vì MVC (Model – View – Controller) là một mô hình phát triển ứngdụng web ưu việt và giải quyết nhiều nhược điểm của ASP.NET Webform

MVC là viết tắt chữ cái đầu của Models, Views, Controllers MVC chia giao diện

UI (User Interface) thành 3 phần tương ứng, đầu vào của các controller là các điềukhiển thông qua HTTP request, model chứa các miền logic, view là những thứ đượcsinh ra trả về cho trình duyệt Sau đây là một vài chi tiết trong ba thành phần củaMVC:

- Model: Được giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệuvào các kho chứa dữ liệu Tất cả các nghiệp vụ logic được thực thi ở Model Dữ liệuvào từ người dùng sẽ thông qua View để kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ sở dữliệu Việc truy xuất, xác nhận và lưu dữ liệu là một phần của Model

- View: Hiển thị các thông tin cho người dùng của ứng dụng và được giao nhiệm

vụ cho việc nhận các dữ liệu vào từ người dùng, gởi đi các yêu cầu đến bộ điều khiển,sau đó là nhận lại các phản hồi từ bộ điều khiển và hiển thị kết quả cho người dùng.Các trang HTML, JSP, các thư viện thẻ và các file nguồn là một phần của View

- Controller: Là tầng trung gian giữa Model và View Controller được giao nhiệm

vụ nhận các yêu cầu từ phía máy khách Một yêu cầu được nhận từ máy khách đượcthực hiện bởi một chức năng logic thích hợp từ thành phần Model và sau đó sinh ra cáckết quả cho người dùng và được thành phần View hiển thị ActionServlet, Action,ActionForm, struts-config.xml là các thành phần của Controller

Mẫu MVC giúp bạn tạo được các ứng dụng mà chúng phân tách rạch ròi các khíacạnh của ứng dụng (logic về nhập liệu, logic xử lý tác vụ và logic về giao diện) MẫuMVC chỉ ra mỗi loại logic kể trên nên được thiếp lập ở đâu trên ứng dụng Logic giaodiện (UI logic) thuộc về views Logic nhập liệu (input logic) thuộc về controller Vàlogic tác vụ (Business logic – là logic xử lý thông tin, mục đích chính của ứng dụng)thuộc về model Sự phân chia này giúp bạn giảm bớt được sự phức tạp của ứng dụng

và chỉ tập trung vào mỗi khía cạnh cần được cài đặt ở mỗi thời điểm Ví dụ như bạn

Trang 23

thông tin

Trang 24

của ứng dụng.

Để quản lý sự phức tạp của ứng dụng, mẫu MVC giúp cho chúng ta có thể kiểmthử ứng dụng dễ dàng hơn hẳn so với khi áp dụng mẫu Web Forms Ví dụ, trong mộtứng dụng ASP.NET Web Forms, một lớp thường được sử dụng để hiển thị thông tinxuất ra cho người dùng và đồng thời xử lý thông tin người dùng nhập Việc xây dựngcác bộ test tự động cho ứng dụng Web Forms là rất phức tạp, bởi để kiểm thử mỗitrang web, bạn phải khởi tạo đối tượng trang, khởi tạo tất cả các control được sử dụngtrong trang và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Và bởi vì có quá nhiều lớp cần đượckhởi tạo để chạy được trang, thật khó để có thể viết các test chỉ tập trung vào một khíacạnh nào đó của ứng dụng Và vì thế, kiểm thử đối với các ứng dụng dứa trên nền tảngWeb Forms sẽ khó khăn hơn nhiều so với khi áp dụng trên ứng dụng MVC Hơn thếnữa, việc kiểm thử trên nền tảng Web Forms yêu cầu phải sử dụng đến web server.Nền tảng MVC phân tách các thành phần và sử dụng các interface (khái niệm giaodiện trong lập trình hướng đối tượng), và nhờ đó có thể kiểm thử các thành phần riêngbiệt trong tình trạng phân lập với các yếu tố còn lại của ứng dụng

Sự phân tách rạch ròi ba thành phần của ứng dụng MVC còn giúp cho việc lậptrình diễn ra song song Ví dụ như một lập trình viên làm việc với view, lập trình viênthứ hai lo cài đặt logic của controller và lập trình viên thứ ba có thể tập trung vào logictác vụ của model tại cùng một thời điểm

Lựa chọn áp dụng MVC trong xây dựng ứng dụng

- Bạn cần phải xem xét kỹ càng việc áp dụng mô hình ASP.NET MVC hay môhình ASP.NET Web Forms khi xây dựng một ứng dụng Mô hình MVC không phải là

mô hình thay thế cho Web Forms, bạn có thể dùng một trong hai mô hình

- Trước khi quyết định sử dụng MVC hay Web Forms cho một web site cụ thể,bạn cần phải phân tích lợi ích khi chọn một trong hai hướng

Lợi ích của ứng dụng web dựa trên mô hình MVC

Nền tảng ASP.NET MVC mang lại những lợi ích sau:

 Dễ dàng quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứng dụng thành bathành phần model, view, controller

 Nó không sử dụng view state hoặc server-based form Điều này tốt cho nhữnglập trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng

Trang 25

 Nó sử dụng mẫu Front Controller, mẫu này giúp quản lý các requests (yêu cầu)chỉ thông qua một Controller Nhờ đó bạn có thể thiết kế một hạ tầng quản lý địnhtuyến Để có nhiều thông tin hơn, bạn nên xem phần Front Controller trên web siteMSDN

 Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử (TDD)

 Nó hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng bởi những đội có nhiều lập trìnhviên và thiết kế mà vẫn quản lý được tính năng của ứng dụng

Lợi ích của ứng dụng được xây dựng trên nền tảng Web Forms

 Nó hỗ trợ cách lập trình hướng sự kiện, quản lý trạng thái trên giao thức HTTP,tiện dụng cho việc phát triển các ứng dụng Web phục vụ kinh doanh Các ứng dụngtrên nền tảng Web Forms cung cấp hàng tá các sự kiện được hỗ trợ bởi hàng trăm cácserver controls

 Sử dụng mẫu Page Controller Xem thêm ở mục Page Controller trên MSDN

 Mô hình này sử dụng view state hoặc server-based form, nhờ đó sẽ giúp choviệc quản lý trạng thái các trang web dễ dàng

 Nó rất phù hợp với các nhóm lập trình viên quy mô nhỏ và các thiết kế, nhữngngười muốn tận dụng các thành phần giúp xây dựng ứng dụng một cách nhanh chóng

 Nói tóm lại, áp dụng Web Forms giúp giảm bớt sự phức tạp trong xây dựng ứngdụng, bởi vì các thành phần (lớp Page, controls,…) được tích hợp chặc chẽ và thườngthì giúp bạn viết ít code hơn là áp dụng theo mô hình MVC

Các tính năng của nền tảng ASP.NET MVC

 Tách bạch các tác vụ của ứng dụng (logic nhập liệu, business logic, và logicgiao diện), dễ dàng kiểm thử và mặc định áp dụng hướng phát triển TDD Tất cả cáctính năng chính của mô hình MVC được cài đặt dựa trên interface và được kiểm thửbằng cách sử dụng các đối tượng mocks, mock object là các đối tượng mô phỏng cáctính năng của những đối tượng thực sự trong ứng dụng Bạn có thể kiểm thử unit-testcho ứng dụng mà không cần chạy controller trong tiến trình ASP.NET, và điều đó giúpunit test được áp dụng nhanh chóng và tiện dụng Bạn có thể sử dụng bất kỳ nền tảngunit- testing nào tương thích với nền tảng NET

 MVC là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable) Cácthành phần của ASP.NET MVC được thiết kể để chúng có thể được thay thế một cách

dễ dàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh Bạn có thể nhúng thêm view engine, cơ chế định

Trang 27

MVC cũng hỗ trợ việc sử dụng Dependency Injection (DI) và Inversion of Control (IoC).

DI cho phép bạn gắn các đối tượng vào một lớp cho lớp đó sử dụng thay vì buộc lớp

đó phải tự mình khởi tạo các đối tượng IoC quy định rằng, nếu một đối tượng yêu cầumột đối tượng khác, đối tượng đầu sẽ lấy đối tượng thứ hai từ một nguồn bên ngoài, ví

dụ như từ tập tin cấu hình Và nhờ vậy, việc sử dụng DI và IoC sẽ giúp kiểm thử dễdàng hơn

 ASP.NET MVC có thành phần ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép bạn xây dựngnhững ứng dụng có các địa chỉ URL xúc tích và dễ tìm kiếm Các địa chỉ URL khôngcần phải có phần mở rộng của tên tập tin và được thiết kế để hỗ trợ các mẫu định dạngtên phù hợp với việc tối ưu hóa tìm kiếm (URL) và phù hợp với lập địa chỉ theo kiểuREST

 Hỗ trợ sử dụng đặc tả (các thẻ) của các trang ASP.NET(.aspx), điều khiểnngười dùng (.ascx) và trang master page (.marter) Bạn có thể sử dụng các tính năng cósẵn của ASP.NET như là sử dụng lồng các trang master page, sử dụng in-lineexpression (<%= %>), sử dụng server controls, mẫu, data-binding, địa phương hóa(localization) và hơn thế nữa

 Hỗ trợ các tính năng có sẵn của ASP.NET như cơ chế xác thực người dùng,quản lý thành viên, quyền, output caching và data caching, seession và profile, quản lýtình trạng ứng dụng, hệ thống cấu hình…

 ASP.NET MVC 3 còn bổ sung một view engine mới là Razor View Engine chophép thiết lập các view nhanh chóng, dễ dàng và tốn ít công sức hơn so với việc sửdụng Web Forms view engine.-

2.4 ADO.NET Entity Framework [3]

Thao tác với cơ sở dữ liệu là một công việc gần như không thể thiếu với hầu hếtcác ứng dụng Vì vậy tập đoàn Microsoft cũng đầu tư rất nhiều cho vấn đề này vớihàng loạt các kỹ thuật DAO, ADO, ADO.NET, sau đó là LINQ và gần đây nhất làADO.NET Entity Framework

ADO.NET Entity Framework là một Object/Relational Mapping (ORM)framework (là một phương pháp lập trình để chuyển đổi từ mô hình database sang môhình đối tượng) và là một bộ công nghệ thuộc ADO.NET dành cho việc phát triển cácứng dụng tương tác với dữ liệu

Ngày đăng: 23/10/2021, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] P. H. Khang, Lập trình Cơ sở dữ liệu, 2005. NXB Lao động – xã hội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Cơ sở dữ liệu
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội 2006
[2] Tài liệu học LINQ Step By Step của tác giả Trương Minh Tuấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học LINQ Step By Step
[3] D.Q. Thiện, Lập trình Căn cứ dữ liệu dùng ADO.Net và C#, Thành Phố Hồ Chí Minh: Tổng Hợp, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Căn cứ dữ liệu dùng ADO.Net và C#
[4] S.b.c.v.t.H. Nội, Giáo trình HTML và thiết kế website, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình HTML và thiết kế website
[5] H. V. Đức, Giáo trình nhập môn UML, Thành Phố Hồ Chí Minh: Nhà Xuất Bản Lao Động, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn UML
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động
[6] D. Q. Thiện, Sổ tay kỹ thuật Visual C#, Thành Phố Hồ Chí Minh, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật Visual C#
[7] N. D. Phương, Bài giảng Kỹ thuật lập trình, Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Điện Biên, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kỹ thuật lập trình, Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Điện Biên
[8] T. j. Project, "JQuery: The write less, do more, JavaScript library," The jQuery Project, 29 April 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JQuery: The write less, do more, JavaScript library

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w