1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý ký túc xá trường đại học mỏ địa chất

126 345 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 7,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website cần xâydựng được các chức năng phù hợp với nhu cầu của Ký túc xá để có thể ứng dụng vào thực tế giúp cho cán bộ nhân viên quản lý dễ dàng và giúp cho sinh viên có thế nắm bắt kịp

Trang 1

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Thông tin chung

trường Đại học Mỏ - Địa Chất

Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại: Hà Nội

2 Mục tiêu của ĐATN

Xây dựng website quản lý ký túc xá trường Đại học Mỏ - Địa Chất

3 Các nhiệm vụ cụ thể của đồ án tốt nghiệp

Để đạt được mục tiêu trên cần nghiên cứu những nội dung chính sau:

Tìm hiểu và nghiên cứu hoạt động của quản lý Ký túc xá: Các hoạt động quản lý sinhviên trong lý túc xá và hoạt động quản lý tin tức của ký túc xá Tìm hiểu những tài liệu liênquan để có cái nhìn khái quát về hệ thống

Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa – UML và công cụ hỗ trợ Visual Paradigm để phục

vụ quá trình phân tích và thiết kế hệ thống

Đưa ra được các chức năng của hệ thống Quản lý ký túc xá hoàn thiện

Tìm hiểu và áp dụng Framework Laravel để thực hiện xây dựng Website Quản lý kýtúc xá và Website tin tức của ký túc xá trường Đại học Mỏ - Địa Chất Website cần xâydựng được các chức năng phù hợp với nhu cầu của Ký túc xá để có thể ứng dụng vào thực

tế giúp cho cán bộ nhân viên quản lý dễ dàng và giúp cho sinh viên có thế nắm bắt kịp thờicác thông tin, cũng như các thông báo một cách chính xác và kịp thời

Trang 2

4 Lời cam đoan của sinh viên:

Nhóm làm đồ án tốt nghiệp cam kết đồ án tốt nghiệp là công trình nghiên cứu củabản thân nhóm làm đồ án tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của ThS Hoàng Anh Đức

Các kết quả nêu trong đồ án tốt nghiệp là trung thực, không phải là sao chép toàn văncủa bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2018

Trang 3

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đồ án này có nội dung xây dựng Website Quản lý Ký túc xá và Quản lý tin tức củatrường Đại học Mỏ - Địa Chất

Sau phần đầu khảo sát và nghiên cứu, tiếp theo là phân tích và đặc tả các yêu cầu mộtcách cụ thể Tiếp đó là thiết kế hệ thống dựa trên ngôn ngữ UML

Cuối cùng là một thử nghiệm xây dựng chương trình nhằm chứng minh cho tính khảthi cảu phần thiết kế Phần mềm thử nghiệm được viết trên môi trường windows với hệquản trị cơ sở dữ liệu MySQL và ngôn ngữ lập trình PHP

Cấu trúc đồ án gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan và kháo sát hệ thống

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 4: Kết quả xây dựng Website quản lý ký túc xá

Kết luận và hướng phát triển

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, đầu tiên cho phép nhóm làm đồ án tốt nghiệp gửi lời cảm

ơn chân thành đến quý thầy cô, khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Mỏ - Địa Chấtnói chung và tập thể quý thầy cô bộ môn Công nghệ phần mềm nói riêng đã hết lòngtruyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.Đặc biệt nhóm làm đồ án tốt nghiệp xin chân thành cảm ơn thầy ThS Hoàng AnhĐức – phó trưởng bộ môn Công nghệ phần mềm, người đã trực tiếp hướng dẫn nhóm làm

đồ án tốt nghiệp trong suốt thời gian làm đề tài, đã tận tụy chỉ bảo, định hướng và chonhóm làm đồ án tốt nghiệp những lời khuyên quý báu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.Bên cạnh đó nhóm làm đồ án tốt nghiệp xin chân thành cảm ơn đến chú Đinh HữuKhánh chuyên viên ban quản lý ký túc xá và các cô chú trong ban quản lý kỹ túc xá trườngđại học Mỏ - Địa Chất đã cung cấp những thông tin, tài liệu văn bản liên quan trong suốtquá trình khảo sát thực hiện đề tài

Cuối cùng nhóm làm đồ án tốt nghiệp xin gửi lời chúc sức khỏe đến toàn thể quýthầy cô Mong thầy cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục sự nghiệp giảng dạy và truyền đạtthật nhiều kiến thức quý báu cho các thế hệ sinh viên tiếp theo

Trong quá trình thực hiện đồ án, do kinh nghiệm và khả năng nhóm làm đồ án tốtnghiệp còn hạn chế sẽ không tránh khỏi những thiếu xót, chúng em rất mong được sựthông cảm và đóng góp của các thầy cô cùng các bạn để đồ án của nhóm làm đồ án tốtnghiệp có thể hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP I TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP III LỜI CẢM ƠN IV MỤC LỤC V DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ IX DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU XII

MỞ ĐẦU 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 15

1.1 Lý do chọn đề tài 15

1.2 Mục đích 15

1.3 Yêu cầu cần thực hiện 15

1.3.1 Yêu cầu quản lý ký túc xá 15

1.3.2 Yêu cầu quản lý trang tin tức 16

1.4 Khảo sát hệ thống 16

1.4.1 Mục đích và nội dung khảo sát 16

1.4.2 Khảo sát hiện trạng 17

1.4.3 Ưu và nhược điểm của quy trình quản lý hiện tại 25

1.5 Xác lập dự án và đánh giá khả thi 26

1.5.1 Tổng quan về các chức năng của hệ thống mới 26

1.5.2 Đề xuất phương án 26

1.5.3 Đánh giá khả thi của hệ thống mới 27

Kết chương 28

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 29

2.1 Các phương pháp xác định yêu cầu 29

2.1.1 Phương pháp truyền thống 29

2.1.2 Phương pháp hiện đại 30

2.2 Sử dụng ngôn ngữ UML 30

2.2.1 Khái niệm 30

2.2.2 UML trong phân tích thiết kế hệ thống 31

Trang 6

2.3 HTML và CSS 33

2.3.1 HTML 33

2.3.2 CSS 33

2.4 MySQL 34

2.4.1 Khái niệm 34

2.4.2 Các thao tác cơ bản trong MySQL 35

2.5 Ngôn ngữ PHP 39

2.5.1 Khái niệm 39

2.5.2 Cách PHP hoạt động 40

2.5.3 Ưu và nhược điểm của PHP 41

2.6 Laravel Famework 41

2.6.1 Khái niệm 41

2.6.2 Lịch sử ra đời 41

2.6.3 Sơ lược tính năng cơ bản của Laravel 42

2.6.4 Cài đặt Laravel 43

Kết chương 44

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 45

3.1 Phân tích yêu cầu 45

3.1.1 Mục đích 45

3.1.2 Nội dung phân tích 45

3.2 Đặc tả yêu cầu 45

3.2.1 Mục đích 45

3.2.2 Yêu cầu về chức năng 45

3.2.3 Yêu cầu của hệ thống 52

3.2.4 Yêu cầu về dữ liệu 53

3.2.5 Yêu cầu về người sử dụng 53

3.3 Biểu đồ usecase 54

3.3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 54

3.3.2 Biểu đồ usecase chi tiết 56

3.4 Biểu đồ hoạt động 72

3.4.1 Biểu đồ hoạt động đăng ký tài khoản 72

3.4.2 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 72

Trang 7

3.4.3 Biểu đồ hoạt động sinh viên đăng ký 73

3.4.4 Biểu đồ hoạt động duyệt sinh viên 73

3.4.5 Biểu đồ hoạt động quản lý sinh viên 74

3.4.6 Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên 74

3.4.7 Biểu đồ hoạt động quản lý hóa đơn 75

3.4.8 Biểu đồ hoạt động cập nhật cơ sở vật chất 75

3.4.9 Biểu đồ hoạt động thanh toán 76

3.4.10 Biểu đồ hoạt động đăng ký xe 76

3.4.11 Biểu đồ hoạt động quản lý trang tin tức 77

3.4.12 Biểu đồ hoạt động sinh viên bình luận 77

3.4.13 Biểu đồ hoạt động sinh viên gửi liên hệ 78

3.4.14 Biểu đồ hoạt động sinh viên tìm kiếm thông tin 78

3.4.15 Biểu đồ hoạt động khách hàng đăng ký quảng cáo 79

3.4.16 Biểu đồ hoạt động sinh viên sửa thông tin cá nhân 79

3.5 Biểu đồ lớp 80

3.5.1 Xác định các lớp thực thể 80

3.5.2 Biểu đồ lớp 96

3.6 Biểu đồ tuần tự 96

3.6.1 Biểu đồ tuần tự đăng ký tài khoản 96

3.6.2 Biểu đồ tuần tự đăng nhập hệ thống 96

3.6.3 Biểu đồ tuần tự sinh viên đăng ký online 97

3.6.4 Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu 97

3.6.5 Biểu đồ tuần tự quản lý sinh viên 98

3.6.6 Biểu đồ tuần tự quản lý phân ca 99

3.6.7 Biểu đồ tuần tự cập nhật cơ sở vật chất 99

3.6.8 Biểu đồ tuần tự quản lý hóa đơn 100

3.6.9 Biểu đồ tuần tự đăng ký gửi xe 101

3.6.10 Biểu đồ tuần tự thanh toán 101

3.6.11 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm thông tin 102

3.6.12 Biểu đồ tuần tự gửi liên hệ 102

3.6.13 Biểu đồ tuần tự quản lý trang tin tức 103

3.6.14 Biểu đồ tuần tự bình luận bài viết 104

Trang 8

3.7 Biểu đồ thực thể quan hệ 104

Kết chương 104

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ CÀI ĐẶT, XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 105

4.1 Giao diện trang quản lý 105

4.1.1 Giao diện đăng nhập 105

4.2 Giao diện quản lý ký túc xá 106

4.2.1 Giao diện quản lý tài khoản nhân viên 106

4.2.2 Giao diện quản lý sinh viên 106

4.2.3 Giao diện chi tiết sinh viên 107

4.2.4 Giao diện quản lý hóa đơn 107

4.2.5 Giao diện báo cáo thống kê 108

4.3 Giao diện quản lý tin tức 108

4.3.1 Giao diện quản lý thể loại 108

4.3.2 Giao diện quản lý loại tin 109

4.3.3 Giao diện quản lý tin tức 109

4.4 Giao diện trang tin tức 110

4.4.1 Giao diện trang chủ 110

4.4.2 Giao diện trang sinh viên đăng ký tài khoản 110

4.4.3 Giao diện trang sinh viên đăng nhập 111

4.4.4 Giao diện trang sinh viên đăng ký online 111

4.5 Thử nghiệm 112

4.5.1 Giao diện hoạt động thêm mới sinh viên 112

4.5.2 Giao diện hoạt động sửa sinh viên 114

4.5.3 Giao diện hoạt động xóa sinh viên 115

4.5.4 Giao diện hoạt động nhập hóa đơn 116

4.5.5 Giao diện hoạt động xuất hóa đơn 118

4.5.6 Giao diện hoạt động phê duyệt sinh viên 120

Kết chương 121

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

PHỤ LỤC 125

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1-1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức [3] 18

Hình 1-2 Thẻ ký túc xá 22

Hình 1-3 Biên lai thu tiền 22

Hình 1-4 Hợp đồng ở ký túc xá 23

Hình 1-5 Biên bản xử phạt 24

Hình 1-6 Hóa đơn điện nước 25

Hình 2-1 Ví dụ PHP 40

Hình 2-2 Quy trình hoạt động của PHP [9] 40

Hình 3-1 Biểu đồ usecase quản lý ký túc xá 56

Hình 3-2 Biểu đồ usecase quản lý sinh viên 56

Hình 3-3 Biểu đồ usecase quản lý nhân viên 58

Hình 3-4 Biểu đồ usecase quản lý tài khoản nhân viên 59

Hình 3-5 Biểu đồ usecase quản lý hợp đồng 60

Hình 3-6 Biểu đồ usecase quản lý phòng 61

Hình 3-7 Biểu đồ usecase quản lý khu 62

Hình 3-8 Biểu đồ usecase quản lý cơ sở vật chất 63

Hình 3-9 Biểu đồ usecase quản lý hóa đơn 64

Hình 3-10 Biểu đồ usecase quản lý xe 65

Hình 3-11 Biểu đồ quản lý trang tin 66

Hình 3-12 Biểu đồ usecase quản lý sinh viên đăng ký online 66

Hình 3-13 Biểu đồ usecase quản lý tài khoản sinh viên 67

Hình 3-14 Biểu đồ usecase quản lý thể loại 68

Hình 3-15 Biểu đồ usecase quản lý tin tức 69

Hình 3-16 Biểu đồ usecase quản lý loại tin 70

Hình 3-17 Biểu đồ usecase quản lý liên hệ 71

Hình 3-18 Biểu đồ hoạt động đăng ký tài khoản 72

Hình 3-19 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 72

Hình 3-20 Biểu đồ hoạt động sinh viên đăng ký 73

Trang 11

Hình 3-21 Biểu đồ hoạt động duyệt sinh viên 73

Hình 3-22 Biểu đồ hoạt động quản lý sinh viên 74

Hình 3-23 Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên 74

Hình 3-24 Biểu đồ hoạt động quản lý hóa đơn 75

Hình 3-25 Biểu đồ hoạt động cập nhật cơ sở vật chất 75

Hình 3-26 Biểu đồ hoạt động thanh toán 76

Hình 3-27 Biểu đồ hoạt động đăng ký xe 76

Hình 3-28 Biểu đồ hoạt động quản lý tin tức 77

Hình 3-29 Biểu đồ hoạt động quản lý bình luận 77

Hình 3-30 Biểu đồ hoạt động sinh viên gửi liên hệ 78

Hình 3-31 Biểu đồ hoạt động sinh viên tìm kiếm thông tin 78

Hình 3-32 Biểu đồ hoạt động khách hàng đăng ký quảng cáo 79

Hình 3-33 Biểu đồ hoạt động sinh viên sửa thông tin cá nhân 79

Hình 3-34 Biểu đồ tuần tự đăng ký tài khoản 96

Hình 3-35 Biểu đồ tuần tự đăng nhập hệ thống 96

Hình 3-36 Biểu đồ tuần tự sinh viên đăng ký online 97

Hình 3-37 Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu 97

Hình 3-38 Biểu đồ tuần tự quản lý sinh viên 98

Hình 3-39 Biểu đồ tuần tự quản lý phân ca 99

Hình 3-40 Biểu đồ tuần tự cập nhật cơ sở vật chất 99

Hình 3-41 Biểu đồ tuần tự quản lý hóa đơn 100

Hình 3-42 Biểu đồ tuần tự đăng ký gửi xe 101

Hình 3-43 Biểu đồ tuần tự thanh toán 101

Hình 3-44 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm thông tin 102

Hình 3-45 Biểu đồ tuần tự gửi liên hệ 102

Hình 3-46 Biểu đồ tuần tự quản lý trang tin tức 103

Hình 3-47 Biểu đồ tuần tự bình luận bài viết 104

Hình 4-1 Giao diện đăng nhập 105

Hình 4-2 Giao diện quản lý tài khoản nhân viên 106

Hình 4-3 Giao diện sinh viên 106

Trang 12

Hình 4-4 Giao diện chi tiết sinh viên 107

Hình 4-5 Giao diện quản lý hóa đơn điện nước 107

Hình 4-6 Giao diện báo cáo thống kê 108

Hình 4-7 Giao diện quản lý thể loại 108

Hình 4-8 Giao diện quản lý loại tin 109

Hình 4-9 Giao diện quản lý tin tức 109

Hình 4-10 Giao diện trang chủ 110

Hình 4-11 Giao diện trang sinh viên đăng ký tài khoản 110

Hình 4-12 Giao diện trang sinh viên đăng nhập 111

Hình 4-13 Giao diện trang sinh viên đăng ký online 111

Hình 4-14 Form thêm sinh viên 112

Hình 4-15 Nhập thông tin sinh viên 112

Hình 4-16 Thông báo lỗi thêm sinh viên 113

Hình 4-17 Thông báo thêm sinh viên thành công 113

Hình 4-18 Chọn sinh viên cần sửa 114

Hình 4-19 Sửa lại thông tin sinh viên 114

Hình 4-20 Thôn báo sửa thành công 115

Hình 4-21 Chọn sinh viên cần xóa 115

Hình 4-22 Thông báo xóa thành công 116

Hình 4-23 Form hiển thị chức năng nhập xuất 116

Hình 4-24 Chọn file cần nhập hóa đơn 117

Hình 4-25 Hiển thị file hóa đơn chọn 117

Hình 4-26 Nhập hóa đơn điện nước thành công 118

Hình 4-27 Form hiển thị chon chức năng nhập xuất 118

Hình 4-28 Chọn xuất hóa đơn, file được tải xuống 119

Hình 4-29 Kết quả xuất hóa đơn điện nước 119

Hình 4-30 Chọn sinh viên phê duyệt 120

Hình 4-31 Gửi email cho sinh viên 120

Hình 4-32 Thông báo phê duyệt thành công 121

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1 Kiểu dữ liệu trong MySQL [7] 36

Bảng 3-1 Danh sách các Actor của Module 54

Bảng 3-2 Danh sách các usecase 55

Bảng 3-3 Đặc tả usecase quản lý sinh viên 57

Bảng 3-4 Đặc tả usecase quản lý nhân viên 58

Bảng 3-5 Đặc tả usecase quản lý tài khoản nhân viên 59

Bảng 3-6 Đặc tả usecase quản lý hợp đồng 60

Bảng 3-7 Đặc tả usecase quản lý phòng 61

Bảng 3-8 Đặc tả usecase quản lý khu 62

Bảng 3-9 Đặc tả usecase quản lý cơ sở vật chất 63

Bảng 3-10 Đặc tả usecase quản lý hóa đơn 64

Bảng 3-11 Đặc tả usecase quản lý xe 65

Bảng 3-12 Đặc tả usecase quản ký sinh viên đăng ký online 67

Bảng 3-13 Biểu đồ usecase quản lý thể loại 68

Bảng 3-14 Biểu đồ usecase quản lý thể loại 69

Bảng 3-15 Biểu đồ usecase quản lý thể loại 70

Bảng 3-16 Biểu đồ usecase quản lý liên hệ 71

Bảng 3-17 Bảng thực thể roles 80

Bảng 3-18 Bảng thực thể users 80

Bảng 3-19 Bảng thực thể position 81

Bảng 3-20 Bảng thực thể employees 81

Bảng 3-21 Bảng thực thể shifts 82

Bảng 3-22 Bảng thực thể assignations 82

Bảng 3-23 Bảng thực thể regions 83

Bảng 3-24 Bảng thực thể rows 83

Bảng 3-25 Bảng thực thể type_rooms 84

Bảng 3-26 Bảng thực thể rooms 85

Bảng 3-27 Bảng thực thể cources 85

Trang 14

Bảng 3-28 Bảng thực thể type_facilities 85

Bảng 3-29 Bảng thực thể students 86

Bảng 3-30 Bảng thực thể facilities 87

Bảng 3-31 Bảng thực thể prices 87

Bảng 3-32 Bảng thực thể contracts 88

Bảng 3-33 Bảng thực thể type_vehicles 88

Bảng 3-34 Bảng thực thể vehicles 89

Bảng 3-35 Bảng thực thể categories 89

Bảng 3-36 Bảng thực thể bills 90

Bảng 3-37 Bảng thực thể bill_rooms 91

Bảng 3-38 Bảng thực thể advertisers 91

Bảng 3-39 Bảng thực thể advertises 92

Bảng 3-40 Bảng thực thể type_news 93

Bảng 3-41 Bảng thực thể news 93

Bảng 3-42 Bảng thực thể comments 94

Bảng 3-43 Bảng thực thể type_contacts 94

Bảng 3-44 Bảng thực thể contacts 95

Bảng 3-45 Bảng thực thể banners 95

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Ngày nay, việc ứng dụng tin học vào đời sống khá phổ biến Không những thế nócòn trở thành một ngành công nghệ mũi nhọn và không thể thiếu trong cuộc sống, gópphần vào sự thành công của từng ngành Và tất nhiên, trong ngành Giáo dục cũng vậy, nógóp phần quản lý và dạy học được thuận tiện và dễ dàng hơn

Quản lý ký túc xá là một vấn đề được đặt ra ở các trường có ký túc xá Vì vậy có rấtnhiều chương trình và công trình nghiên cứu về đề tài quản lý ký túc xá Qua nghiên cứu

và khảo sát thực tế thì nhiều công việc trong Quản lý ký túc xá của trường Đại học Mỏ Đại Chất chưa thực sự áp dụng tối đa tin học vào việc quản lý Nên qua đó nhóm làm đồ ántốt nghiệp muốn áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng Website quản lý ký túc xá cũngnhư quản lý và cung cấp các thông tin cho sinh viên

-Trường Đại học Mỏ - Địa Chất là một trường lớn với lượng sinh viên khá nhiều nhưhiện nay thì nhu cầu xin vào ở tại kí túc xá của trường là rất đông Ngoài ra, các công việcquản lý nhân viên, quản lý cơ sở vật chất, điện nước, tìm kiếm thông tin và liên hệ là rấtcần thiết Và việc quản lý trên máy tính mang lại hiệu quả cao về nguồn nhân lục, kinh tế

2 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Từ những phân tích trên, ý tưởng cho một Website quản lý Ký túc xá hình thànhnhằm mục đích giúp cho cán bộ nhân viên thuận tiện trong việc quản lý sinh viên trong kýtúc xá cũng như giúp sinh viên có thể cập nhật thông tin chính xác và kịp thời

Trong báo cáo đồ án này sẽ tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục đíchchọn đề tài, khảo sát và xác lập dự án, phân tích đặc tả chi tiết các chức năng của hệ thống,thiết kế hệ thống và cài đặt, xây dựng chương trình

Đây là website rất hữu ích cho ban quản lý ký túc xá, tuy không phải là mới nhưng

do kinh nghiệm của nhóm làm đồ án tốt nghiệp chưa nhiều và còn nhiều hạn chế cũng nhưsai sót mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 16

1.1 Lý do chọn đề tài

Ký túc xá trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội về quy mô là khá lớn nên việc quản

lý thông tin cán bộ nhân viên, quản lý sinh viên nội trú và cơ sở vật chất, các phòng, quản

lý hóa đơn, thu chi điện nước, tìm kiếm thông tin, liên hệ… là rất cần thiết Ngày nay việcquản lý trên máy tính mang lại hiệu quả cao về nguồn nhân lực, kinh tế Đặc biệt vào đầunăm số lượng sinh viên đăng ký vào ở ký túc xá là rất nhiều vì vậy nếu có một chươngtrình quản lý ký túc sẽ giúp công việc nhanh hơn và tiết kiệm được nhiều thời gian chocông tác quản lý Nhóm tác giả đồ án nhận thấy làm đề tài Quản lý là phù hợp với khảnăng và năng lực hiện có của mình

1.2 Mục đích

Mục tiêu được xác định hàng đầu quản ký Ký túc xá là nâng cao chất lượng quản lýsinh viên, nhằm giúp quy trình quản lý được chặt chẽ và thuận tiện nhất Chương trình đảmbảo được các khâu quản lý, phù hợp với nhu cầu quản lý Ký túc xá trong trường Giúp sinhviên cập nhật được các tin tức một cách chính xác và nhanh nhất Nâng cao và gắn kếtquan hệ giữa cán bộ quản lý và sinh sinh được mật thiết hơn

1.3 Yêu cầu cần thực hiện

1.3.1 Yêu cầu quản lý ký túc xá

Một số yêu cầu của bài toán quản lý ký túc xá được liệt kê như sau:

 Quản lý nhân viên: số lượng nhân viên, thông tin của nhân viên, quản lý ca trực củatừng nhân viên

 Quản lý sinh viên: số lượng sinh viên, thông tin của từng sinh viên

 Quản lý hợp đồng: số lượng hợp đồng, thông tin hợp đồng

 Quản lý phòng: tình trạng phòng, số lương sinh viên hiện tại ở, số lượng sinh viên tối

đa có thể ở trong phòng, cơ sở vật chất trong phòng

Trang 17

 Quản lý khu, dãy: tình trạng khu và dãy, số lượng sinh viên hiện tại ở trong từng khu

 Quản lý xe: số lượng xe đăng ký gửi trong ký túc xá, thông tin xe của sinh viên

1.3.2 Yêu cầu quản lý trang tin tức

Yêu cầu đối với trang tin tức của ký túc xá bao gồm:

 Quản lý thể loại: các thể loại tin tức, chia thành các thể loại để dễ dàng quản lý các bàiđăng, trong mỗi thể loại tin tức thì có các loại tin

 Quản lý loại tin: quản lý được tất cả các loại tin, trong 1 thể loại thì có nhiều loại tin, vàtrong 1 loại tin thì có nhiều các tin tức khác nhau

 Quản lý tin tức: quản lý được tất cả các tin tức, bài đăng của trang web

 Quản lý bình luận: quản lý được tất cả các bình luận trong mỗi bài viết

 Quản lý quảng cáo: quản lý được người đặt quảng cáo, và danh sách các quảng cáo và

số quảng cáo được đặt

 Quản lý sinh viên đăng ký online: số lượng sinh viên đăng ký vào ở, thông tin sinh viênđăng ký, phê duyệt cho sinh viên

 Quản lý tài khoản sinh viên: thông tin tài khoản sinh viên

 Quản lý menu: quản lý các danh mục hiển thị trong thanh menu của trang web

 Quản lý liên hệ: gửi các liên hệ, các thông báo mới nhất tới sinh viên, phản hồi lại cácthắc mắc cho sinh viên

 Quản lý banner: quản lý được các ảnh slide nằm trong trang chủ của trang web

 Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống

 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cung cách họat động của hệ thống

 Chỉ ra những chỗ hợp lý của hệ thống, cần được kế thừa và các chỗ bất hợp lý của hệthống cần được nghiên cứu khắc phục

Trang 18

 Đưa thêm được những chức năng mới vào để phù hợp với hệ thống hơn.

B Nội dung khảo sát

 Tìm hiểu môi trường, nghiên cứu cơ cấu tổ chức của hệ thống

 Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của từng đối tượng trong ban quản

lý, và sự phân cấp quyền hạn

 Thu thập nghiên cứu các hồ sơ sổ sách, các tệp cùng với các phương thức xử lý cácthông tin trong ban quản lý

 Thống kê các phương tiện và tài nguyên có thể sử dụng

 Thu thập các đòi hỏi về thông tin, các ý kiến phê phán, phàn nàn về hiện trạng, các dựđoán, nguyện vọng và kế hoạch tương lai

 Đánh giá hiện trạng và đề ra hướng giải quyết cho phù hợp với nhu cầu người dùng

Các ràng buộc hệ thống bao gồm:

 Hệ thống phải được sử dụng bởi tất cả thành viên trong ban quản lý Ký túc xá Và đặcbiệt là các bạn sinh viên trong trường có nhu cầu ở có thể đăng ký trực tiếp trên trangtin của Ký túc xá

 Hệ thống có giao diện thuận tiện, dễ sử dụng với người dùng

 Hệ thống phải bắt đầu hoạt động 6 tháng từ khi triển khai

 Kinh phí thực hiện phải đảm bảo ít nhất, mà chương trình vẫn đảm bảo được tốt nhất

B Khảo sát chi tiết

Ký túc xá trường Đại học Mỏ - Địa Chất được chia làm 2 khu:

 Khu A

Ký túc xá khu A gồm có 2 tòa D1 và D2, mỗi tòa 5 tầng với số lượng 120 phòng cóthể bố trí chỗ ở cho khoảng 900 sinh viên nội trú Bên cạnh Ký túc xá là hệ thống canteen,nhà ăn tiêu chuẩn, sân thể thao phục vụ sinh viên nội trú

Trang 19

Bên trong KTX là các hạng mục tiện ích như: phòng Câu lạc bộ sinh viên, hệ thốngwifi được đầu tư hiện đại phủ sóng toàn bộ các tầng, phòng đáp ứng nhu cầu tra cứu thôngtin, phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên.

Các phòng nội trú đều có công trình phụ khép kín, mỗi sinh viên đều có không gianriêng với tủ đựng đồ, giá sách Giá điện và nước sinh hoạt được tính theo quy định của Nhànước [1]

 Khu B

Ký túc xá khu B (D3) gồm 09 tầng với tổng số 64 phòng, được trang bị thang máyhiện đại Ký túc xá nằm trong khuôn viên khu giảng đường, nên rất thuận tiện cho việc đilại của sinh viên [2]

C Quy trình quản lý

 Cơ cấu tổ chức

Bộ phận quản lý ký túc xá thuộc Trung tâm hỗ trợ sinh viên với người đứng đầu là:

TS Đỗ Thanh Sơn- Giám đốc và Phó giám đốc là: ThS Phạm Quang Ba

Hình 1-1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức [3]

 Quy trình quản lý Ký túc xá

a Quy trình đăng ký ở ký túc xá

Trường hợp hệ thống đang sửa chữa và bảo trì thì sinh viên đến đăng ký trực tiếp.Khi sinh viên có nhu cầu ở sẽ đến tại phòng trực của ký túc xá để làm thủ tục đăng

ký Nếu không còn phòng thì nhân viên quản lý báo hết phòng Nếu còn phòng, nhân viên

sẽ hướng dẫn sinh viên đăng ký và yêu cầu điền vào hợp đồng bao gồm các thông tin:

o Họ tên, năm sinh, đồng ý với hợp đồng ký tên và gửi lại nhân viên

o Còn có những thắc mắc thì hỏi lại, nêu ý kiến,

Trang 20

Sinh viên đăng ký ở thành công trong ký túc sẽ được cấp thẻ ký túc sau 15 ngày.Sinh viên đang ở muốn chuyển phòng thì:

o Làm đơn đề nghị với ban quản lý

o Nhân viên xem xét yêu cầu, nếu thấy lý do hợp lý thì cho sinh viên đó chuyển vàchỉnh sửa lại trong hợp đồng

Khi sinh viên đang ở ký túc khi muốn chuyển ra ngoài thì:

o Cần báo cáo trước với ban quản lý ký túc

o Nhân viên thêm chỗ chống vào danh sách phòng ở, tiện cho sinh viên khác đăng kývào và làm lại danh sách phòng, kết thúc hợp đồng sinh viên đó

Quản lý ra vào của sinh viên trong ký túc xá: Sinh viên ở trong ký túc xá phải có

thẻ ký túc, còn đối với sinh viên ở ngoài ra vào phải xuất tình thẻ sinh viên hoặc chứngminh thư nhân dân

Quản lý điện, nước: Cuối tháng ban quản lý sẽ cử người đi đến các phòng để chốt số

điện, nước Lập hóa đơn điện, nước cho các phòng

Quản lý cơ sở vật chất: Ban quản lý lập kế hoạch tu sửa, bảo dưỡng nhằm tạo điều

kiện sinh hoạt cho sinh viên trong khu vực ký túc xá Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cán

bộ và đáp ứng nhu cầu của sinh vên trong sinh hoạt, học tập và nghiên cứu khoa học củasinh viên

Quản lý phòng: Ban quản lý sẽ kiểm tra phòng định kỳ để nắm bắt được tình trạng

phòng hiện nay như hế nào, thống kê số lượng sinh viên trong phóng đề lập báo cáo

Đầu mỗi năm ban quản lý sẽ xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy và quản lýcác thiết bị phòng cháy

Tổ chức thu lệ phí ký túc xá theo đúng quy định

Hỗ trợ tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, nghệ thuật, giải trí, học tập Nhằmtạo cho sinh viên một cuộc sống với một nếp sinh hoạt văn hóa, văn minh

Cung cấp các dịch vụ như: ý tế, nhà ăn, căng tin

b Quy trình quản lý trang tin tức của ký túc xá

Nhân viên sẽ cập nhật các tin tức theo từng loại, từng chuyên mục, các thông tin liênquan đến Ký túc xá, những chính sách và nội quy, quy định để sinh viên nắm được Cácthông tin liên hệ, giải đáp thắc mắc sẽ được ghi lại và phản hồi tới sinh viên Sinh viênthực hiện đăng ký vào ở và đăng ký gửi xe (đối với sinh viên đăng ký ở trong ký túc thành

Trang 21

công) trên trang tin tức này Đối với sinh viên đã vào ở thì sẽ được nhận thông báo cũngnhư sẽ gửi liên hệ tới ban quản lý theo tài khoản đã đăng ký trước đó.

c Quy trình đăng ký online

Về phía sinh viên: Sinh viên có nhu cầu ở sẽ truy cập vào trang web của ký túc xá vàlàm theo hướng dẫn trong phần đăng ký online

o Đầu tiên, sinh viên phải tạo cho mình một tài khoản để truy cập vào hệ thống đăng

ký online

o Sau khi có tài khoản, sinh viên sẽ vào phần đăng ký online để thực hiện, điền đầy đủcác thông tin và nhu cầu của mình

o Sau khi đăng ký xong thì chờ ban ký túc phê duyệt và nhận thông báo kết quả đăng

ký Nếu thành công thì sẽ đến ký túc xá hoàn tất thủ tục đăng ký theo như thông báo

Về phía nhân viên: Nhân viên sẽ kiểm tra danh sách đăng ký online của sinh viên,xem xét và duyệt các sinh viên đủ điều kiện đăng ký ở trong ký túc xá

d Quy trình quản lý tin tức

Nhân viên sẽ quản lý tất cả các tin tức đăng lên website, tin tức sẽ được quản lý theothể loại, có rất nhiều các thể loại khác nhau và mỗi thể loại chứa các loại tin khác nhau

o Ban đầu nhân viên sẽ thêm các thể loại, 1 website tin tức thì có rất nhiều các thể loạikhác nhau bao gồm: tin tức, thông báo, văn bản tài liệu, hoạt động sinh viên, liên hệ,dịch vụ tiện ích, ký túc xá, giới thiệu …v…v

o Sau khi thêm các thể loại thì chúng ta thêm các loại tin, trong mỗi thể loại thì cónhiều loại tin khác nhau

 Trong thể loại “tin tức” thì sẽ có các loại tin như “nội trú, đào tạo, văn hóa xãhội”

 Trong thể loại “dịch vụ tiện ích” thì sẽ có các loại tin như “gửi xe, internet/wifi,nhà khách, dịch vụ thiết yếu” …v…v

o Khi có các loại tin theo thể loại, thì sẽ thêm các tin tức, mỗi loại tin thì sẽ chứa nhiềutin tức khác nhau và tin tức sẽ được hiển thị theo nhóm thể loại và nhóm loại tin

o Trong trường hợp muốn tin tức luôn hiện lên trên đầu và ở trong bảng tin nổi bật thìtích chọn vào trạng thái “Bật” trong trường “Tin nổi bật” và ngược lại nếu muốn tin

đó không xuất hiện ở đầu bảng tin chỉ cần tích chọn vào trạng thái “Tắt” trong trường

“Tin nổi bật”

o Nếu muốn tác động đến 1 tin tức để tin đó không xuất hiện trên bảng tin hoặc ngượclại thì kích chọn vào trạng thái “Tắt” hoặc “Bật” trong trường “Trạng thái”

Trang 22

e Quản lý bình luận

Quản lý được tất cả các bình luận của sinh viên trong mỗi bài viết, trong một bài viết

có thể có 1 hoặc nhiều bình luận, nhân viên có thể thảo tác xóa các bình luận nếu như nókhông hợp nội dung cũng như hình thức

f Quản lý liên hệ

Trong quá trình sinh viên ở trong ký túc xá sẽ có những đóng góp ý kiến, yêu cầu,tương tác với ban quản lý ký túc xá Trong liên hệ sẽ có các loại liên hệ như: Đóng góp ýkiến, Thắc mắc kiến nghị, Yêu cầu sửa chữa cơ sở vật chất Nhân viên sẽ tiếp nhận các liên

hệ, các yêu cầu của sinh viên và phản hồi lại cho sinh viên Nếu là yêu cầu sửa chữa thìnhân viên sẽ lên tận phòng để kiểm tra tình trạng cơ sở vật chất và sẽ sửa chữa

g Quản lý quảng cáo

Người đặt quảng cáo sẽ liên hệ với bạn quản lý ký túc xá qua số điện thoại hỗ trợtrên website Khi đặt quảng cáo thành công thì nhân viên sẽ lưu lại thông tin của người đặtquảng cáo Và thêm thông tin của quảng cáo cũng như vị trí đặt quảng cáo trên website

D Một số phiếu của hệ thống

Qua tìm hiểu nhóm làm đồ án tốt nghiệp đã thu thập được một số phiếu trong môhình Quản lý Ký túc xá của trường Đại học Mỏ - Địa Chất hiện nay Đây là những phiếuthu được ban quản lý dùng trực tiếp trong quản lý, bao gồm:

Trang 23

 Thẻ ký túc xá

Mô hình thẻ mà trường dùng làm thẻ ký túc cho sinh viên trong trường Giúp nhânviên quản lý được việc ra vào của sinh viên trong ký túc xá (Xem Hình 1-2)

Hình 1-2 Thẻ ký túc xá

 Biên lai thu tiền

Hình 1-3 Biên lai thu tiền

Trang 24

 Hợp đồng

Hình 1-4 Hợp đồng ở ký túc xá

Trang 25

 Biên bản xử phạt

Hình 1-5 Biên bản xử phạt

Trang 26

 Hóa đơn điện nước

Hình 1-6 Hóa đơn điện nước

1.4.3 Ưu và nhược điểm của quy trình quản lý hiện tại

Hiện tại mọi hoạt động quản lý Ký túc xá đều thực hiện trên sổ sách mà chưa ápdụng công nghệ thông tin một cách triệt để vào quản lý Ngoài ra trang tin ngoài tuy đã cóphần đăng ký online nhưng chưa thực sự được triển khai họat đông Mọi thông tin haythông báo là đều thông báo qua loa của ký túc xá

A Ưu điểm của phương pháp quản lý hiện tại

Công việc quản lý trên sổ sách là công việc rất quen thuộc trong các đơn vị hànhchính trong nhiều năm qua, việc quản lý như vậy không đòi hỏi phải có trình độ chuyênmôn hóa cao và một số công việc quản lý thủ công trước đây không thể thay thế hoàn toànbằng máy tính được

B Nhược điểm của phương pháp quản lý hiện tại

Trong thời đại ngày nay với tốc độ phát triển nhanh và mạnh mẽ của công nghệthông tin thì việc quản lý bằn sổ sách trở nên lạc hậu và cũng có những nhược điểm sau:

 Việc quản lý sổ sách trở nên cồng kềnh, dễ bị mối mọt thất lạc

 Tốn nhiều thời gian, tốn nhiều nhân lực

 Phương pháp quản lý thủ công làm giảm hiệu quả quản lý của ban điều hành ký túc

Trang 27

 Tốn nhiều chi phí.

 Việc quản lý mất nhiều thời gian, độ chính xác không cao

 Việc quản lý lưu trữ hồ sơ thông tin sinh viên gặp rất nhiều khó khắn

 Thiếu tính năng động trong việc quản lý

 Những tin tức và thông báo chưa thực sự đến được với sinh viên một cách chính xác vàkịp thời

1.5 Xác lập dự án và đánh giá khả thi

1.5.1 Tổng quan về các chức năng của hệ thống mới

 Chức năng đăng nhập vào hệ thống: Người dùng có tài khoản hợp lệ trong hệ thốngđăng nhập vào hệ thống và quản trị viên với quyền quản trị hệ thống và quản lý hệthống ký túc xá

 Sinh viên đăng ký offline: Sinh viên đến trực tiếp bộ phận quản lý để đăng ký mangkèm theo các giấy tờ cần thiết Nếu đủ điều kiện và còn phòng thì sẽ được nhân viêntiếp hành thêm mới và làm hợp đồng

 Sinh viên đăng ký gửi xe: Đối với sinh viên đang ở trong ký túc xá nếu có nhu cầu gửi

xe thì đăng ký online trên trang tin của lý túc xá hoặc đến trực tiếp bộ phận quản lý đểđăng ký gửi xe Mỗi sinh viên chỉ được gửi tối đa là một xe

 Quản lý thu chi: Ban quản lý hàng tháng sẽ thông báo đến từng phòng để sinh viên biếttrước được tình hình điện nước và nộp tiền theo đúng thông báo

 Quản lý trang tin tức: Cập nhật thường xuyên các tin tức mới nhất về ký túc xá, nhữngthông báo cần thiết để sinh viên trong và ngoài ký túc xá có thể nắm được Sinh viên cóthể liên hệ qua trang tin, gửi các yêu cầu tới ban quản lý

 Sinh viên đăng ký online: Sinh viên truy cập hệ thống trang tin để đăng ký theo hướngdẫn Sau đó đợi phải hồi bên ban quản lý Nếu đủ điều kiện thì mang hồ sơ tới nơi đăng

ký ở ký túc xá làm thủ tục nhận phòng

 Phản hồi sinh viên đăng ký online: Khi sinh viên đăng ký ở trong ký túc xác trênwebsite thì nhân viên sẽ xem xét xem sinh viên viên đó có đủ điều kiện ở trong ký túc

xá không và sẽ gửi lại phản hồi cho sinh viên qua tài khoản sinh viên

 Trả lời liên hệ: Khi sinh viên gửi liên hệ đến thì nhân viên sẽ xem từng liên hệ và đồngthời sẽ trả lời, giải đáp thắc mắc, giải quyết yêu cầu sửa chữa cho từng liên hệ của sinhviên

1.5.2 Đề xuất phương án

Theo khảo sát của nhóm hiện trạng Ký túc xá của Trường Đại học Mỏ - Địa Chất cònrất nhiều bất cập như:

Trang 28

 Thiếu phương tiện quản lý.

 Tốn nhân lực ở khâu kiểm soát và tìm kiếm

 Tốn thời gian cho việc xử lý thu chi

 Xử lý thông tin hoàn toàn thủ công, tốn sức người, công nghệ thông tin chưa được ápdụng

 Tin tức, thông báo chưa thực sự đến được với sinh viên một cách chính xác và nhanhnhất

 Liên hệ, gửi phản hồi, đề xuất còn gặp nhiều khó khăn

Nhóm đưa ra một số đề xuất phương án:

 Đối với trang thiết bị

o Đề xuất với nhà trường đầu tư trang thiết bị, khoa học công nghệ như: máy tính, máy

in, …để có thể áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý

o Đề xuất mở lớp đào tạo tin học cho các cán bộ quản lý ký túc xá

 Đối với phần mềm

o Xây dựng một “Phần mềm Quản lý ký túc xá” để quản lý thông tin trên nền Web.Quản lý sinh viên nội trú và cơ sở vật chất, các phòng, quản lý thu chi tiền điện nước,tiền phòng, tìm kiếm thông tin, báo cáo thống kê

o Mục tiêu: Mục tiêu được xác định hàng đầu là quản lý ký túc xá nâng cao chất lượngsống cho sinh viên Xây dựng chương trình trên nên Web làm giảm đi yêu cầu vềphần cứng của máy tính, đồng thời nhân viên ký túc xá có thể thực hiện công việccủa mình mà không phải suốt ngày ngồi phòng trực

o Mang lại lợi ích nghiệp vụ: Tăng khả năng xử lý, đáp ứng yêu cầu, tin cậy chính xác

an toàn và bí mật

o Mang lại lợi ích kinh tế: Giảm biên chế, chi phí hoạt động, tăng thu nhập

1.5.3 Đánh giá khả thi của hệ thống mới

Chương trình đảm bảo được:

 Quản lý được sinh viên ở trong ký túc xá

 Quản lý hợp đồng sinh viên đăng ký ở

 Quản lý được lịch làm việc của nhân viên

 Quản lý được phòng ở trong ký túc xá

 Theo dõi, sửa chữa, nâng cấp phòng ở trong ký túc

 Quản lý tài sản trong từng phòng ở

 Quản lý thu tiền phòng, tiền điện nước của từng phòng

 Cập nhật thông tin trong ký túc xá

Trang 29

 Gửi liên hệ và phản hồi tới sinh viên.

 Báo cáo tình tình, thống kê các vấn đề liên quan

 Đảm bảo được sao lưu cũng như phục hồi dữ liệu

Hệ thống quản lý Ký túc xá trường Đại học Mỏ - Địa Chất mới áp dụng công nghệthông tin vào có tính khả quan cao đảm bảo được các yêu cầu cấp thiết hiện nay Với quy

mô trường ngày càng một lớn cũng như số lượng sinh viên trong trường đăng ký vào kýtúc ở càng nhiều Việc quản lý bằng tay sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng với việc ứng dụngcông nghệ vào xây dựng lên phần mềm quản lý này đáp ứng được yêu cầu nhất thiết

Kết chương

Kết thúc chương 1 nhóm làm đồ án tốt nghiệp đã thực tế khảo sát Ký túc xá trườngĐại học Mỏ - Địa Chất, thu thập các thông tin liên quan đến quá trình quản lý như các biênlai, hóa đơn, … Qua đó nhóm làm đồ án tốt nghiệp thấy được những bất cập trong công tácquản lý hiện tại của Ký túc xá Để từ đó, nhóm làm đồ án tốt nghiệp đã đề xuất các phương

án để có thể áp dụng công nghệ thông tin một cách phù hợp và thuật tiện nhất có thể chocác nhân viên trong ban quản lý cũng như giúp cho sinh viên ở trong Ký túc xá

Trang 30

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương 2 này, nhóm làm đồ án tốt nghiệp sẽ nêu cơ sở lý thuyết cần có để làmtiền đề cho các công việc thực hiện sau đó Những cơ sở lý thuyết này là những gì màchúng em được học trên lớp cũng như những kiến thức mà chúng em tích lũy được trongquá trình tìm hiểu Nó sẽ là cơ sở để đánh giá, phân tích và thực hiện chương trình

2.1 Các phương pháp xác định yêu cầu

 Phỏng vấn với câu hỏi mở: Là loại câu hỏi với phạm vi trả lời tự do Câu hỏi thích hợpkhi người phân tích quan tâm đến câu trả lời rộng và sâu Câu hỏi mở làm cho câu trảlời không bị gò bó và không gượng ép

B Quan sát tại chỗ

Là nhìn vào đối tượng để thu thông tin Dùng bổ sung và chính xác hóa thông tin Có

2 cách:

 Quan sát tại chỗ trực tiếp

 Quan sát qua phương tiện

C Điều tra bằng câu hỏi

Điều tra qua câu hỏi là xây dựng các câu hỏi để phỏng vấn trên giấy hoặc máy tính.Các câu hỏi được dùng để nhận các thông tin từ số lượng lớn người sử dụng và thường ởdạng khả năng lựa chọn, người trả lời chỉ việc đánh dấu Các mục câu hỏi, như là phỏngvấn, có thể là câu hỏi mở hoặc câu hỏi đóng nhưng không chỉ rõ tên, dẫn đến các câu trảlời trung thực hơn nhiều phỏng vấn

Trang 31

Sử dụng để thăm dò dư luận, quan điểm, ý kiến chung, đặc trưng đại chúng rộng rãi.Bảng hỏi gồm 3 phần: thông tin chung, câu hỏi, bổ sung.

D Nghiên cứu tài liệu, thủ tục

Là từ những tài liệu và thủ tục tìm hiểu được, để nghiên cứu đưa ra được các yêu cầucho phù hợp

Khái niệm tài liệu ám chỉ tới các cẩm nang, quy định, các thao tác chuẩn mà tổ chứccung cấp như là hướng dẫn cho các nhà quản lý và nhân viên

Các tài liệu thực sự hữu ích cho các kỹ sư phần mềm để học về các lĩnh vực mà họchưa từng có kinh nghiệm Nó có thể hữu ích cho việc xác định các câu hỏi về quá trìnhthao tác và sản xuất Tài liệu đưa ra các thông tin khách quan

 Xác định tài liệu, báo cáo chính cần thập

 Phân loại, sao chép, lên danh sách, bổ sung

 Ghi lại các nội dung chính yếu theo mẫu

 Phân tích làm nổi bật yêu cầu

2.1.2 Phương pháp hiện đại

Một số phương pháp hiện đại được sử dụng rất hiệu quả như:

 Thiết kế ứng dụng liên kết: Nhiều người tham gia phân tích hệ thống tại một địa điểm,trong một thời gian

 Hệ thống trợ giúp nhóm: Trợ giúp việc lưu trữ, chia sể các dữ liệu, ý tưởng và thảoluận về tất cả các yêu cầu của hệ thống

 Các công cụ Case: Phân tích hệ thống hiện tại, phát hiện, lưu trữ và biểu diễn yêu cầunhằm đáp ứng những thay đổi của điều kiện môi trường tìm ra các mâu thuẫn, bổ sungthiếu sót

 Phương pháp làm bản mẫu: Người dùng tham gia vào quá trình phát triển và xây dựnmẫu để người dùng đánh giá và sửa đổi mỗi khi có thông tin phản hồi

2.2 Sử dụng ngôn ngữ UML

2.2.1 Khái niệm

Unifield Modeling Language – UML: Là ngôn ngữ mô thình hóa thống nhất có phầnchính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng

để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống [4]

Là ngôn ngữ để biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng xây dựng với chủ đích là:

 Mô hình hóa cá hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng

Trang 32

 Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hóa.

 Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộckhác nhau

 Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy

2.2.2 UML trong phân tích thiết kế hệ thống

UML có thể được sử dụng trong nhiều giai đoạn, từ phát triển, thiết kế cho tới thựchiện và bảo trì Vì mục đích chính của ngôn ngữ này là dùng các biểu đồ hướng đối tượng

để mô tả hệ thống nên miền ứng dụng của UML bao gồm nhiều loại hệ thống khác nhau.Một số thành phần chủ yếu của ngôn ngữ UML:

 Hướng nhìn (View): Hướng nhìn chỉ ra những khía cạnh khác nhau của hệ thống cầnphải được mô hình hóa Một hướng nhìn không phải là một bản vẽ, mà là một sự trừutượng hóa bao gồm một loạt các biểu đồ khác nhau Mỗi hướng nhìn chỉ ra một khíacạnh riêng biệt của hệ thống Chính các hướng nhìn này nối kết ngôn ngữ mô hình hóavới quy trình được chọn cho giai đoạn phát triển

 UML có tất cả các hướng nhìn sau:

o Hướng nhìn Use case (Use case view): chỉ ra khía cạnh chức năng của một hệ thống,nhìn từ hướng tác nhân bên ngoài

o Hướng nhìn logic (Logical view): chỉ ra chức năng sẽ được thiết kế bên trong hệthống như thế nào, qua các khái niệm về cấu trúc tĩnh cũng như ứng xử động của hệthống

o Hướng nhìn thành phần (Component view): chỉ ra khía cạnh tổ chức của các thànhphần code

o Hướng nhìn song song (Concurrency view): chỉ ra sự tồn tại song song/ trùng hợpcủa hệ thống, hướng đến vấn đề giao tiếp và đồng bộ hóa trong hệ thống

o Hướng nhìn triển khai (Develoyment view): chỉ ra khía cạnh triển khai hệ thống vàocác kiến trúc vật lý

 Biểu đồ (Diagram)

Biểu đồ là các hình vẽ miêu tả nội dung trong một hướng nhìn UML có tất cả 9 loạibiểu đồ khác nhau được sử dụng trong những sự kết hợp khác nhau để cung cấp tất cả cáchướng nhìn của một hệ thống Các loại biểu đồ trong UML:

o Biểu đồ Use case (Use Case Diagram): chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh

và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case làmột lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use casethường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt

Trang 33

động Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tácnhân, không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệthống ra sao.

o Biểu đồ lớp (Class Diagram): chỉ ra cấu trúc tĩnh của lớp trong hệ thống Các lớp làđại diện cho các vật được xử lý trong hệ thống Các lớp có thể liên kết với nhau trongnhiều dạng thức: liên kết, phụ thuộc, chuyên biệt hóa hay đóng gói

o Biểu đồ đối tượng (Object Diagram): chỉ ra một loạt các đối tượng thực thể của lớp,thay vì các lớp Nó được sử dụng để ví dụ hóa một biểu đồ lớp phức tạp, chỉ ra vớinhững thực thể cụ thể và những mối quan hệ

o Biểu đồ trạng thái (State Diagram): chỉ ra tất cả các trạng thái mà đối tượng của lớp

đó có thể có và những sự kiện nào sẽ gây ra sự thay đổi trạng thái

o Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): chỉ ra một cộng tác động giữa một loạt các đốitượng Chỉ ra trình tự các thông điệp được gửi giữa các đối tượng Nó cũng chỉ ratrình tự tương tác giữa các đối tượng

o Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagram): chỉ ra một sự cộng tác động, cũng giốngnhư biểu đồ tuần tự Nó chỉ ra các đối tượng và quan hệ của chúng

o Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): chỉ ra một trình tự lần lượt của các hoạt động,thường được sử dụng đẻ miêu tả các hoạt động được thực hiện trong một thủ tục

o Biểu đồ thành phần (Component Diagram): chỉ ra cấu trúc vật lý của các dòng lệnhtheo khái niệm thành phần code

o Biểu đồ triển khai (Develoyment Diagram): chỉ ra kiến trúc vật lý của phần cứngcũng như phần mềm trong hệ thống, chỉ ra hướng nhìn triển khai, miêu tả kiến trúcvật lý thật sự của hệ thống

 Phần tử mô hình hóa (Model element): Các khái niệm được sử dụng trong các biểu đồđược gọi là các phần tử mô hình, thể hiện các khái niệm hướng đối tượng quen thuộc

Ví dụ như lớp, đối tượng, thông điệp cũng như các quan hệ giữa các khái niệm này,bao gồm cả liên kết, phụ thuộc, khái quát hóa Một phần tử mô hình thường được sửdụng trong nhiều biểu đồ khác nhau, nhưng nó luôn luôn có chỉ một ý nghĩa và một kýhiệu

 Cơ chế chung: Cơ chế chung cung cấp thêm những lời nhận xét bổ sung, các thông tincũng như các quy tắc ngữ pháp chung về một phần tử mô hình, chúng còn cung cấpthêm các cơ chế để có thể mở rộng ngôn ngữ UML cho phù hợp với một phương phápxác định (một quy trình, một tổ chức hoặc một người dùng)

Trang 34

2.3 HTML và CSS

2.3.1 HTML

HTML - HyperText Markup Language: là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, là mộtđoạn text bất kỳ nhưng có chứ link đến một nguồn thông tin khác (như một đoạn văn bảnkhác, một địa chỉ web, hình ảnh, âm thanh, …) HTML là cầu nối của sự giao tiếp giữangười dùng và trình duyệt, giúp trình duyệt hiểu được cách thức hiển thị trang web [5]Cấu trúc của HTML rất đơn giản và logic, với bố cục từ trên xuống dưới, từ trái quaphải, với hai phần chính là HEAD và BODY Các website viết bằng HTML đều tuân theocấu trúc cơ bản như sau:

 Mọi trang đều khai báo DOCTYPE (Định nghĩa chuẩn văn bản) ngay dòng đầu tiên

 Thẻ <html> cho trình duyệt biết mở đầu và kết thúc của trang HTML

 Thẻ <head> chứa tiêu đề và các thông tin khai báo, các thông tin ẩn khác

 Thẻ <body> sẽ hiển thị nội dung của trang web Đây là phần thông tin mà người dùng

sẽ nhìn thấy khi trình duyệt đọc các mã HTML

 Mọi ký tự nằm giữa dấu <!– và –> sẽ được xem là thẻ comment và sẽ bị trình duyệt bỏqua không xử lý và không hiển thị

2.3.2 CSS

CSS là từ viết tắt của Cascade Style Sheet, là ngôn ngữ giúp trình duyệt hiểu đượccác thiết lập định dạng và bố cục cho trang web CSS cho phép bạn điều khiển thiết kế củanhiều thành phần HTML chỉ với duy nhất 1 vùng chọn CSS Điều này giúp giảm thiểu thờigian thiết kế và chỉnh sửa, khi bạn có thể tách biệt được cấu trúc (HTML) và định dạng(CSS) [5]

CSS cho phép bạn đưa các thông tin định nghĩa thẻ thông qua nhiều con đường khácnhau Style có thể được quy định ở trong chỉ một thẻ HTML, được quy định trong 1 trangweb hoặc ở trong một file CSS bên ngoài

CSS cho phép chúng ta đưa các thông tin định nghĩa thẻ thông qua nhiều con đườngkhác nhau Style có thể được quy định ở trong chỉ một thẻ HTML, được quy định trong 1trang web hoặc ở trong một file CSS bên ngoài

VÙNG-CHỌN {

Thuộc-tính-1: giá-trị-1;

Thuộc-tính-2: giá-trị-2;

}

Trang 35

Vùng chọn: là cách xác định các thẻ HTML dựa trên cấu trúc phân cấp của HTML.Vùng chọn có thể được tạo nên dựa trên nhiều yếu tố như định danh (id), tên lớp (class),quan hệ cha – con – hậu duệ… Bạn có thể xem ví dụ trực quan về một số vùng chọn CSStại đây, hoặc đọc thêm tại W3S.

Thuộc tính: là yếu tố bạn muốn thay đổi ở các thẻ HTML thuộc vùng chọn Danhsách các thuộc tính có thể xem thêm tại W3S

Giá trị: mỗi thuộc tính sẽ yêu cầu một giá trị khác nhau Đó có thể là 1 từ khóa địnhsẵn (none, block), một tên màu hay mã màu (black, white, #000, #FFFFFF), hay một giá trịkích thước tính bằng px, em, rem, %

và tái tạo dữ liệu nó đang giữ [6]

Ngày nay, chúng ta sử dụng các Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS –Relational Database Management System) lưu giữ và quản lý khối lượng lớn dữ liệu Nóđược gọi là cơ sở dữ liệu quan hệ, bởi vì tất cả dữ liệu được lưu giữ trong các bảng dữ liệukhác nhau và các mối quan hệ được thành lập bởi sử dụng các Primary Key (khóa chính)

và một số khóa khác được biết đến như là Foreign Key

Trước khi đi vào khái niệm hệ thống cơ sở dữ liệu MySQL, ta cùng tìm hiểu một sốđịnh nghĩa liên quan tới cơ sở dữ liệu:

 Database: Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các bảng dữ liệu, với dữ liệu có liên quan.

 Bảng dữ liệu: cột bảng là một ma trận dữ liệu Một bảng trong một cơ sở dữ liệu trông

giống như một bảng tính đơn giản

 Cột: Một cột chứa cũng một kiểu dữ liệu.

 Hàng: Một hàng là một nhóm dữ liệu có liên quan.

 Redundancy (Dữ liệu dự phòng): Dữ liệu được lưu dữ hai lần, để làm cho hệ thống

nhanh hơn

 Primary Key: Một primary key là duy nhất Một giá trị key không thể xuất hiện hai

lần trong một bảng Với một key, bạn có thể tìm thấy phần lớn trên một hàng

 Foreign Key: Như một khóa phụ để liên kết giữa hai bảng.

 Compound Key: Là một key mà gồm nhiều cột, bởi vì một cột là không duy nhất.

Trang 36

 Index: Một chỉ mục trong một cơ sở dữ liệu tương tự như chỉ mục trong một cuốn

 Vai trò của MySQL:

Là cơ cở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt độngtrên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn cá hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ vàtính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cậpCSDL trên Internet MySQL miễn phí hoàn toàn nên có thể tải MySQL từ trang chủ.MySQL là một trong những ví dụ cơ bản về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ sửdụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

MySQL đượcc sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ khác, nó làmnoiw lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP, Perl

Được trang bị rất nhiều phiên bản khác nhau như Win 32bit cho Windows, Linux,Mac OSX, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS

 Đặc điểm của MySQL:

o MySQL là mã nguồn mở nên hoàn toàn miễn phí khi sử dụng

o Là một chương trình rất mạnh, nhanh và đáng tin cậy

o Sử dụng một form chuẩn của ngôn ngữ dữ liệu nổi tiếng là SQL

o Làm việc trên nhiều hệ điều hành và với nhiều ngôn ngữ như PHP, Perl, Java, …

o Làm việc nhanh và khỏe ngay cả với tập dữ liệu lớn

o Rất thân thiện với PHP, một ngôn ngữ rất đáng giá để tìm hiểu để phát triển Web

o Hỗ trợ các cơ sở dữ liệu lớn, lên tới 50 triệu hàng hoặc nhiều hơn nữa trong mộtbảng Kích cỡ file mặc định được giới hạn cho một bảng là 4 GB

o Thích hợp cho cả ứng dụng website lớn và nhỏ

o Được phát triển, phân phối và hỗ trợ bởi Oracle Corporation

Trang 37

2.4.2 Các thao tác cơ bản trong MySQL

 Các loại dữ liệu trong MySQL

Một số dữ liệu thông dụng thường hay sử dụng:

- Không dấu: 1.175494351E-38 ~ 3.402823466E+38

~ -2.2250738585072014E- 308

- Không dấu: 0, and 2.22507385850720 14E- 308

~ 1.7976931348623157E+ 308DECIMALL Mỗi chữ số thập phân chiếm 1 byte

DATETIME Một tổ hợp Date và Time trong định dạng

YYYY-MM-DD HH:MM:SS

TIMESTAMP Khá giống với định dạng DATETIME trước, khác biệt ở

chỗ không có dấu gạch nối giữa các số

CHAR Một chuỗi có độ dài cố định từ 1 tới 255 ký tự

VARCHAR Một chuỗi có độ dài thay đổi từ 1 đến 255 ký tự

TEXT Không phân biệt kiểu chữ, có độ dài tối đa 65535 ký tự

Bảng 2-1 Kiểu dữ liệu trong MySQL [7]

Trang 38

 Những cú pháp cơ bản

o Tạo 1 cơ sở dữ liệu

CREATE DATABASE IF NOT EXISTS database_name

CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_unicode_ci;

Trong đó:

 CREATE DATABASE là cú pháp bắt buộc để tạo database

 IF NOT EXISTS nếu database vừa tạo chưa tồn tại thì mới tiến hành tạo

 database_name: tên của database bạn muốn đặt

 CHARACTER SET … COLLATE …: thiết lập bảng mã cho database

Ví dụ:

CREATE DATABASE IF NOT EXISTS web_ktx

CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_unicode_ci;

CREATE TABLE users(

id INT (10) UNSIGNED NOT NULL AUTO_INCREMENT,

username VARCHAR (255) NOT NULL,

password VARCHAR (20) NOT NULL,

email VARCHAR (200) NOT NULL, PRIMARY KEY(id));

Thêm một cột mới vào bảng

ALTER TABLE ten_bang ADD ten_cot thuoc_tinh(gia_tri) AFTER ten_cot;

Trang 39

DROP TABLE users;

Thêm bản ghi vào bảng dữ liệu

INSERT INTO ten_bang(ten_cot1, ten_cot2, …, ten_cot_n) VALUES(gia_tri1, gia_tri2, …, gia_tri_n);

Ví dụ:

INSERT INTO users(id, username, password, email) VALUES(“1”, “Admin”,

“123456”, “admin@gmail.com”);

Truy xuất dữ liệu

SELECT * FROM ten_bang;

Ví dụ:

SELECT * FROM users;

Truy xuất dữ liệu với điều kiện

SELECT * FROM ten_bang WHERE dieu_kien;

Ví dụ:

SELECT * FROM users where id = 2 OR username = ‘admin’;

Truy cập dữ liệu và sắp xếp theo trình tự

SELECT * FROM ten_bang

Trang 40

WHERE dieu_kien (nếu có điều kiện)

ORDER BY quy_uoc_sap_xep;

Ví dụ:

SELECT * FROM users ORDER BY id ASC;

Truy cập dữ liệu có giới hạn

SELECT * FROM ten_bang WHERE dieu_kien (nếu có điều kiện)

LIMIT vi_tri_bat_dau, so_record_lay_ra;

UPDATE users SET email = “adminAD@gmail.com” WHERE id = 1;

Xóa dữ liệu trong bảng

DELETE FROM ten_bang WHERE dieu_kien;

để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng Ông đã đặt tên cho

bộ mã kịch bản này là “Personal Home Page Tools” Khi cần đến các chức năng rộng hơn,Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới Databas và giúpcho người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố

Ngày đăng: 24/06/2019, 16:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] "Thông tin ký túc xá khu A," [Online]. Available: http://hotrosinhvien.humg.edu.vn/ky-tuc-xa/Pages/thong-tin-ve-ky-tuc-xa.aspx?ItemID=6688. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin ký túc xá khu A
[2] "Thông tin ký túc xá khu B," [Online]. Available: http://hotrosinhvien.humg.edu.vn/ky-tuc-xa/Pages/thong-tin-ve-ky-tuc-xa.aspx?ItemID=6687. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin ký túc xá khu B
[3] "Trung tâm hỗ trợ sinh viên," [Online]. Available: http://hotrosinhvien.humg.edu.vn/Pages/home.aspx. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm hỗ trợ sinh viên
[5] P. Thạch, "HTML và CSS," [Online]. Available: https://thachpham.com/web-development/html-css/html-va-css-can-ban-danh-cho-cho-moi-nguoi.html. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: HTML và CSS
[6] VietJack, "Học MySql cơ bản và nâng cao," [Online]. Available: http://vietjack.com/mysql/mysql_la_gi.jsp. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học MySql cơ bản và nâng cao
[7] "Kiểu dữ liệu trong MySql," [Online]. Available: https://o7planning.org/vi/10321/du-lieu-va-cau-truc-trong-mysql. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểu dữ liệu trong MySql
[8] "Giới thiệu về PHP," [Online]. Available: https://vi.wikipedia.org/wiki/PHP. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về PHP
[9] "Giới thiệu về PHP," hoclaptrinhweb.org, [Online]. Available: http://hoclaptrinhweb.org/lap-trinh/hoc-php/227-bai-1-gioi-thieu-ve-ngon-ngu-lap-trinh-php-va-huong-dan-cai-dat.html. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về PHP
[10] V. P. Oanh, "Ưu và nhược điểm của PHP," 14 11 2017. [Online]. Available: https://vietpro.edu.vn/lap-trinh-web-php-la-gi-uu-va-nhuoc-diem-cua-lap-trinh-web-php.html. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ưu và nhược điểm của PHP
[11] "Giới thiệu Laravel Framework," 12 08 2015. [Online]. Available: http://webfaver.com/php-coding/laravel-5/tut-laravel-5-0-laravel-la-gi-gioi-thieu-laravel-framework.html. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Laravel Framework
[12] H. Hiếu, "Giới thiệu về Laravel," 17 02 2015. [Online]. Available: https://kungfuphp.com/laravel-framework-5/laravel-la-gi-gioi-thieu-laravel-framework.html. [Accessed 04 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về Laravel
[13] "Cài đặt Laravel," [Online]. Available: https://laravel.com/docs/5.6. [Accessed 04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cài đặt Laravel
[15] Taylor Otwell, "Laravel," [Online]. Available: https://laravel.com/docs/5.6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laravel
[14] Website trung tâm hỗ trợ sinh viên, [Online]. Available: http://hotrosinhvien.humg.edu.vn/Pages/home.aspx Link
[4] Nguyễn Đức Cường; Tôn Thất Hòa An;Dương Kiều Hoa, Phân tích và thiết kế HTTT theo UML, Sưu tầm tổng hợp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w