1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học lao động xã hội (cơ sở II)

128 1,5K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học lao động xã hội (cơ sở II)
Tác giả Vũ Thị Minh Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Văn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VŨ THỊ MINH PHƯƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI CƠ SỞ II Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60 14 01 1

Trang 1

………….o0o…………

VŨ THỊ MINH PHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CƠ SỞ II)

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Trọng Văn

NGHỆ AN, 2012

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, khoa Quản Lý Giáo Dục trường Đại học Vinh cùng quý Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 18 Chính quý thầy cô đã trang bị cho chúng tôi những kiến thức nền tảng và những kiến thức chuyên môn giúp tôi hoàn thành luận văn này.

PGS.TS Nguyễn Trọng Văn, người thầy kính mến đã hết lòng động viên,

định hướng, góp ý, sửa chữa và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Cho đến hôm nay, luận văn tốt nghiệp của tôi đã được hoàn thành, cũng chính là nhờ sự giúp đỡ, đôn đốc, chỉ bảo tận tình của thầy.

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.

Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, các anh chị em đồng nghiệp ở trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) đã luôn động viên và giúp đỡ tôi những lúc tôi gặp khó khăn.

Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em và, người chồng yêu quý đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học tập, làm việc và hoàn thành luận văn…

Tác giả

Vũ Thị Minh Phương

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Kỹ năng và kỹ năng mềm 10

1.2.2 Đào tạo và đào tạo KNM 12

1.2.3 Chất lượng, chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo KNM 15

1.2.4 Quản lý và quản lý chất lượng đào tạo KNM 15

1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo KNM 16

1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 17

1.3.1 Các KNM cần hình thành ở sinh viên trong quá trình đào tạo 17

1.3.2 Vị trí, vai trò của kỹ năng mềm đối với sinh viên 26

1.3.3 Nhu cầu về trang bị kỹ năng mềm 29

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo KNM 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 39

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 39

2.1 Thực trạng công tác đạo tạo kỹ năng mềm ở Việt Nam hiện nay 39

2.2 Khái quát về Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) 43

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 43

2.2.2 Quy mô đào tạo 44

2.1.3 Bộ máy quản lý 46

2.2.4 Đội ngũ cán bộ 49

2.2.5 Cơ sở vật chất 49

Trang 4

2.3.1 Tổng quan về quá trình khảo sát 51

2.3.2 Kết quả khảo sát 53

2.4 Nhận xét chung về thực trạng đào tạo kỹ năng mềm tại Trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) 60

2.4.1 Mặt mạnh 60

2.4.2 Mặt yếu 61

2.5 Thực trạng các giải pháp quản lý công tác đào tạo KNM cho sinh viên tại Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) 64

2.5.1 Quản lý mục tiêu đào tạo 64

2.5.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo 65

2.5.3 Quản lý phương pháp đào tạo 67

2.5.4 Tổ chức quản lý đào tạo 68

2.5.5 Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo 72

2.5.6 Quản lý môi trường đào tạo 73

2.6 Đánh giá thực trạng quản lý công tác đào tạo KNM của Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) 74

2.6.1 Ưu điểm 74

2.6.2 Hạn chế 75

2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng 76

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3 79

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI (CSII) 79

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 79

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 79

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 79

Trang 5

Đại học Lao động - Xã hội (CSII) 80

3.2.1 Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giảng viên và các tổ chức trong nhà trường về sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo KNM 80

3.2.2 Giải pháp nâng cao chính sách quản lý đào tạo của nhà trường 82

3.2.3 Kiện toàn hoạt động của tổ chuyên môn KNM, tổ chức lao động một cách khoa học dưới sự điều hành, chỉ đạo của CBQL 84

3.2.4 Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên 85

3.2.5 Giải pháp nâng cao ý thức rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên 86

3.2.6 Giải pháp tạo môi trường cho sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm 88

3.2.7 Giải pháp gắn liền đào tạo với sử dụng 90

3.3 Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 92

3.3.1 Khái quát về khảo sát 3.3.2 Kết quả khảo sát và phân tích kết quả khảo sát 93

3.3.3 Nhận xét 96

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Kiến nghị 102

2.1 Đối với Bộ LĐTB&XH, Bộ Giáo dục & Đào tạo 102

2.2 Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo 103

2.3 Đối với Ban lãnh đạo Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) 103 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bộ GD&ĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý Trường Đại học Lao động - Xã hội

Biểu đồ 2.1: Kết quả đánh giá của sinh viên Trường Đại học Lao

động - Xã hội (CSII) về mức độ cần thiết của các kỹ năng trong

Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết của các giải

Bảng 3.3: Điểm trung bình kết quả khảo sát tính cần thiết và khả

thi của các biện pháp

96

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn tính cần thiết và tính khả thi của các

giải pháp

97

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Có thể nói, quá trình toàn cầu hoá đã mang lại nhiều cơ hội cho sự tăngtrưởng kinh tế và phát triển xã hội của các quốc gia Tuy nhiên, toàn cầu hoácũng đặt ra nhiều thách thức đối với vấn đề lao động, việc làm và đào tạo nguồnnhân lực đối với các nước đang phát triển nói chung và đối với Việt Nam nói

với người lao động trong thời kỳ hội nhập Các nhà quản lý ngày nay luôn muốntuyển dụng những người không chỉ biết làm tốt công việc chuyên môn mà cònphải có khả năng sáng tạo, biết cách giải quyết các vấn đề phát sinh trong côngviệc, làm việc với niềm đam mê và động lực lớn, phối hợp hiệu quả với đồngnghiệp, biết cách trình bày ý tưởng, có tư duy tích cực mà người ta gọi chung

đó là kỹ năng mềm trong công việc Kỹ năng mềm được khẳng định là mộttrong những công cụ hữu hiệu hiệu nhất để đánh giá khả năng thành công của

mỗi người Thực tế cho thấy, những người thành đạt chỉ có 25% là do trình độ

chuyên môn, bằng cấp, hay chứng chỉ, 75% còn lại được quyết định bởi những

kỹ năng mềm mà họ được trang bị Mặc dù vậy, trong khi việc đào tạo kỹ năngmềm tại các trường Đại học trên thế giới rất được chú trọng, thì quá trình giảngdạy môn học này ở nước ta vẫn chưa thực sự được tiến hành Có chăng cũng chỉ

là trong một buổi học ngoại khóa, nhà trường mời diễn giả tới phổ biến sơ lượckiến thức cho sinh viên Những buổi học như vậy chỉ đáp ứng được nhu cầu rấtnhỏ của sinh viên, trong khi những nội dung của môn học này còn rất mới mẻvới các em Chính vì thế mà ở Việt Nam hiện nay, những sinh viên du học nướcngoài khi về nước rất dễ dàng tìm kiếm việc làm ưng ý vì họ có khả năng lãnhđạo và làm việc nhóm nổi bật hơn nhiều so với các bạn được đào tạo trong nước.Điều đó cho thấy, khi được thay đổi phương pháp giáo dục thì sinh viên Việtnam có thể phát triển tốt hơn các thế mạnh về tư duy, sáng tạo và sự năng độngcủa mình

Trang 9

Tại Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) hiện nay, phần lớn sinh viênsau khi tốt nghiệp đều được trang bị những kiến thức chuẩn về ngành nghề màcác em được đào tạo Tuy nhiên, các kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc nhóm,

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, thích nghi, vượt qua khủng hoảng, giảiquyết vấn đề, quản lý thời gian, thì cũng giống như các sinh viên trường khác,các em còn rất nhiều hạn chế Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc tìm kiếmnhững cơ hội việc làm cho các em đồng thời tạo ra nhiều thách thức đối với quátrình hội nhập chung của đất nước

Nhận thức được tầm quan trọng và xu hướng phát triển của công tác đàotạo kỹ năng mềm tại các trường Đại học ở Việt Nam nói chung và ở Trường Đại

học Lao động - Xã hội (CSII) nói riêng, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Một số giải

pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII)”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năngmềm ở Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII)

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo kỹ năng mềm cho sinh

viên Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII)

- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý trong công tác đào tạo phát

triển kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII)

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên TrườngĐại học Lao động - Xã hội (CSII), nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoahọc và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 10

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹnăng mềm: các khái niệm, vai trò của kỹ năng mềm và sự cần thiết phải nângcao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.

- Thực trạng công tác quản lý đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên tạiTrường Đại học Lao động - Xã hội (CSII), chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu vànguyên nhân của những vấn đề tồn tại

- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năngmềm cho sinh viên Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII)

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp các Nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, bao gồm: Phương pháp phântích-tổng hợp tài liệu và phương pháp khái quát hóa những nhận định độc lập

- Nhóm phương pháp ngháp nghiên cứu thực tiễn, bao gồm: phương phápthống kê, phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục, phương pháp lấy ý kiếnchuyên gia

- Phương pháp thống kê toán học

7 Những đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Luận văn đã góp phần khái quát những vấn đề cơ bản về việc

đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay Đồngthời tác giả cũng phân tích những vấn đề cơ bản của quản lý nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo nói chung và đào tạo kỹ năng mềm nói riêng

- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng đào tạo kỹ năng mềm tại

Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII), luận văn đã chỉ ra những vấn đề còntồn tại trong việc quản lý công tác đào tạo kỹ năng mềm của Nhà trường Từ đó,tác giả đã đề xuất một số giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượngđào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên tại Trường Đại học Lao động - Xã hội(CSII)

8 Cấu trúc của luận văn:

Trang 11

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năngmềm cho sinh viên Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII)

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Ngân hàng Thế giới gọi thế kỷ 21 là kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹnăng - Skills Based Economy Năng lực của con người được đánh giá trên cả 3khía cạnh: kiến thức, kỹ năng và thái độ Các nhà khoa học thế giới cho rằng: đểthành đạt trong cuộc sống thì kỹ năng mềm (trí tuệ cảm xúc) chiếm 85%, kỹnăng cứng (trí tuệ logic) chỉ chiếm 15% [15]

Trước đây, nhà trường là nơi duy nhất để ta có thể tiếp cận với kiến thứcnhưng ngày nay, thế giới ngày càng phẳng hơn, nhờ internet mọi người đều cóthể tiếp cận được thông tin, dữ liệu một cách bình đẳng, mọi lúc, mọi nơi Kiếnthức ngày càng nhiều và từ việc có kiến thức đến thực hiện một công việc để cókết quả cụ thể không phải chỉ có kiến thức là được Từ biết đến hiểu, đến làmviệc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách rất lớn Vậy câu hỏiđặt ra là: “Kỹ năng nào là cần thiết cho mỗi con người để thành công trong công

việc và cuộc sống?” Và hầu hết các cuộc khảo sát nghiên cứu đều chỉ ra rằng: kỹ

năng cứng mở ra cho chúng ta cánh cửa để tìm đến những cơ hội việc làmnhưng kỹ năng mềm lại mở ra những cánh cửa của thành công

Tại Mỹ, Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) cùng Hiệp hộiĐào tạo và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development)gần đây đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong côngviệc Kết luận được đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công trongcông việc:

Trang 13

(3) Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)

skills)

development skills)

(10) Kỹ năng làm việc theo nhóm (Teamwork)

(11) Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

(12) Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)

(13) Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)

Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ cũng đã thành lập một Ủy ban Thư ký về Rènluyện các Kỹ năng Cần thiết (The Secretary’s Commission on AchievingNecessary Skills - SCANS) Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vựckhác nhau như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức…nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và côngviệc thu nhập cao”

Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia BCA) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber ofCommerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo vàKhoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hộiđồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority -ANTA) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002) Cuốnsách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắtbuộc phải có Kỹ năng hành nghề (employability skills) là các kỹ năng cần thiếtkhông chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc

Trang 14

-phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức.Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau:

Chính phủ Canada cũng có một bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng chongười lao động Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada (HumanResources and Skills Development Canada - HRSDC) có nhiệm vụ xây dựngnguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canada nâng caonăng lực ra quyết định và năng suất làm việc để nâng cao chất lượng cuộc sống

Bộ này cũng có những nghiên cứu để đưa ra danh sách các kỹ năng cần thiết đốivới người lao động Conference Board of Canada là một tổ chức phi lợi nhuậncủa Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế, cũngnhư năng lực hoạt động các tổ chức và các vấn đề chính sách công cộng Tổchức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh sách các kỹ năng hành nghề chothế kỷ 21 (Employability Skills 2000+) bao gồm các kỹ năng như:

Chính phủ Anh cũng có cơ quan chuyên trách về phát triển kỹ năng chongười lao động Bộ Đổi mới, Đại học và Kỹ năng được chính chủ thành lập từ

Trang 15

ngày 28/6/2007, đến tháng 6/2009 thì được ghép với Bộ Kinh tế, Doanh nghiệp

và Đổi mới Pháp chế để tạo nên bộ mới là Bộ Kinh tế, Đổi mới và Kỹ năng Bộnày chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc học tập của người lớn,một phần của giáo dục nâng cao, kỹ năng, khoa học và đổi mới Cơ quan chứngnhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Curriculum Authority) cũngđưa ra danh sách các kỹ năng quan trọng bao gồm:

Chính phủ Singapore có Cục phát triển lao động WDA (WorkforceDevelopment Agency) WDA đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS(Singapore Employability Skills System) gồm 10 kỹ năng như sau:

Trong WDA còn có Trung tâm kỹ năng hành nghề (The Centre forEmployability Skills (CES) để đánh giá hệ và hỗ trợ đào tạo kỹ năng [16]

Từ những nghiên cứu trên chúng ta có thể thấy rằng, việc đào tạo và pháttriển các kỹ năng mềm được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm, nghiên

Trang 16

cứu Nó trở thành nhiệm vụ không chỉ của Nhà trường mà còn là nhiệm vụ của

Bộ lao động thậm chí là của Chính phủ

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Trong khi việc đào tạo kỹ năng mềm tại các trường Đại học trên thế giới rấtđược chú trọng, thì quá trình giảng dạy môn học này ở nước ta vẫn chưa thực sựđược tiến hành Có chăng cũng chỉ là trong một buổi ngoại khóa, nhà trườngmời diễn giả tới phổ biến sơ lược kiến thức cho sinh viên Những buổi học nhưvậy chỉ đáp ứng được nhu cầu rất nhỏ của sinh viên, trong khi những nội dungcủa môn học này còn rất mới mẻ với các bạn

Những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) tiến hành kháthành công chương trình cải cách giáo dục Phổ thông cơ sở Công tác này nhậnđược nhiều kết quả tốt, cách dạy và học của giáo viên, học sinh phù hợp với tìnhhình mới Tuy nhiên, tại các trường Đại học, cao đẳng, việc cải cách chưa thểhiện được hiệu quả rõ nét Chương trình học không có nhiều thay đổi Sinh viênvẫn học những môn mang nặng tính lý thuyết Đặc biệt, sinh viên Việt Nam rấtthiếu kiến thức về kỹ năng mềm

Một khảo sát của 234 nhà tuyển dụng và 3.364 sinh viên tốt nghiệp từ 20trường đại học, được công bố trong các nghiên cứu "Giải pháp cho Nâng caochất lượng giáo dục đại học" của Hồ Chí Minh Trường Đại học Sư phạm, phát

hiện rằng cả hai sinh viên tốt nghiệp và tuyển dụng chia sẻ một điểm chung:

50% sinh viên tốt nghiệp phải được đào tạo lại Lý do chính là kỹ năng nghềnghiệp không đáp ứng các tiêu chuẩn của nhà tuyển dụng 36,3% các nhà tuyểndụng trả lời rằng học sinh phải được đào tạo lại trong tất cả các kỹ năng, 28,3%trong kỹ năng chuyên môn và 33,6% trong cả hai kỹ năng và kiến thức chuyênmôn [12]

Một cuộc khảo sát gần đây của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (BộLĐTB&XH) cho thấy rằng khoảng 13% sinh viên tốt nghiệp phải đào tạo lạihoặc bổ sung thêm nhiều kỹ năng, 40% sinh viên tốt nghiệp phải được giám sát

Trang 17

chặt chẽ tại nơi làm việc và hơn 41% sinh viên tốt nghiệp cần thời gian quản chếhơn trước khi họ thực sự có thể thực hiện công việc của họ [13].

Sinh viên từ các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh, khi khảo sát,cũng bày tỏ rằng họ chỉ có 25% kỹ năng cần thiết, 54% tự đánh giá rằng họ cóthể làm việc trong một nhóm, và 45% cho biết họ có kỹ năng giao tiếp Tỷ lệsinh viên có được kỹ năng khác là rất thấp, chủ yếu là dưới 30% Chỉ có 8,4%học sinh nói rằng họ có kỹ năng phỏng vấn tốt

Trên cơ sở nghiên cứu các hệ thống kỹ năng mềm cần thiết cho người laođộng của các nước phát triển trên thế giới (Mỹ, Australia, Canada, Anh,Singapore) và thực tế ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu đã tổng hợp 10 kỹ năngmềm cần thiết cho người lao động cũng như sinh viên Việt Nam như sau:

Trang 18

Theo cách hiểu thông thường: “Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyênbiệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giảiquyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống” [17]

Để giải thích nguồn gốc hình thành kỹ năng có lẽ không có cơ sở lý thuyếtnào tốt hơn 2 lý thuyết về Phản xạ có điều kiện (được hình thành trong thực tếcuộc sống của cá nhân) và Phản xạ không điều kiện (là những phản xạ bẩm sinh

mà cá nhân sinh ra đã sẵn có); trong đó, kỹ năng của cá nhân gần như thuộc vềcái gọi là phản xạ có điều kiện, nghĩa là kỹ năng được hình thành từ khi một cánhân sinh ra, trưởng thành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống

1.2.1.2 Kỹ năng mềm

Theo từ điển Wikipedia có viết: Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các

kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp,lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua

liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành

vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người [18]

Kỹ năng mềm chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người,không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tínhđặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả,nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột

Nói chung, KNM là những kỹ năng có liên quan đến việc hòa mình vào,sống với hay tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể hoặc tổ chức

1.2.2 Đào tạo và đào tạo KNM

1.2.2.1 Đào tạo

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiếnthức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vữngnhững tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho

Trang 19

người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục,thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổinhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản vàđào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ

xa, tự đào tạo…

Theo cách hiểu khác, đào tạo là các hoạt động truyền tải thông tin và dữliệu từ người này (huấn luyện viên hoặc giảng viên) sang người khác (học viên).Kết quả là có sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học viên từ mức độthấp đến mức độ cao

Quá trình đào tạo: gồm ba giai đoạn:

nó thành tài sản của riêng mình

Một chương trình đào tạo tốt phải luôn luôn chú trọng rằng mình hướngvào đối tượng nào, họ đã có kiến thức gì trước đây và huấn luyện viên, giảngviên sẽ giúp như thế nào trong giai đoạn phân tích chương trình đào tạo

Công tác đào tạo đang chiếm vị thế quan trọng và được xã hội rất quantâm, bởi nó là nền tảng để sản xuất ra nguồn nhân lực chất lượng cao, là hạtnhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế tri thức trong xã hội ngày nay

Trang 20

1.2.3 Chất lượng, chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo KNM

1.2.3.1 Chất lượng

Về bản chất, khái niệm chất lượng mang tính tương đối Ở mỗi vị trí khácnhau người ta có quan niệm khác nhau về chất lượng Trong thực tế, có rất nhiềucách định nghĩa về chất lượng nhưng có thể tập hợp thành 5 nhóm quan niệm vềchất lượng như sau: “Chất lượng là sự vượt trội”, “chất lượng là sự hoàn hảo”,

“chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”, “chất lượng là sự đáng giá về đồngtiền” và “chất lượng là giá trị chuyển đổi” [9, tr.115]

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa ra định nghĩa như sau: “Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng vàcác bên liên quan” [11, tr.81] Đây cũng là định nghĩa được nhiều tổ chức,

chuyên gia trên thế giới thừa nhận Mỗi lĩnh vực, ngành nghề sẽ cụ thể hóa định nghĩa về chất lượng cho phù hợp

Chất lượng còn được định nghĩa như là sự tuân thủ toàn bộ các yêu cầu;các yêu cầu này là toàn bộ các yêu cầu của tổ chức và khách hàng chứ không chỉđơn thuần là việc tuân thủ các đặc tính của sản phẩm Chất lượng không chỉ làmột đặc tính đơn lẻ mà toàn bộ tất cả các đặc tính quyết định mức độ đáp ứngcác yêu cầu của khách hàng

Tóm lại, có nhiều quan điểm, nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng.Song, chúng ta có thể khái quát bằng khái niệm sau: Chất lượng chính là sự đápứng nhu cầu hay là sự thõa mãn nhu cầu người sử dụng với các mục đích khácnhau

1.2.3.2 Chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo được định nghĩa rất khác nhau tùy từng thời điểm vàgiữa những người quan tâm: sinh viên, giảng viên, người sử dụng lao động vàcác cơ quan kiểm định Trong nhiều hoàn cảnh nó còn phụ thuộc vào tình trạngphát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 21

Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993) nhằmtổng kết những quan điểm chung của các nhà giáo dục, CLĐT được định nghĩanhư tập hợp của các thuộc tính khác nhau như sau: chất lượng là sự vượt trội(hay sự xuất sắc), chất lượng là sự hoàn hảo (kết quả hoàn thiện không có saisót), chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (đáp ứng nhu cầu của người đượcđào tạo), chất lượng là sự đáng giá về đồng tiền (trên khía cạnh đáng giá để đầutư), và chất lượng là sự chuyển đổi (từ trạng thái này sang trạng thái khác).

Ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, những định nghĩa về CLĐT hầunhư được hiểu theo khía cạnh “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” [9,tr.115] Tuy nhiên, sự phù hợp với mục tiêu được hiểu rất khác nhau giữa cácquốc gia tùy vào đặc điểm văn hóa, hệ thống quản lý giáo dục đào tạo và tìnhhình kinh tế xã hội của các nước

Sự phù hợp với mục tiêu có thể bao gồm việc đáp ứng đòi hỏi của nhữngngười quan tâm như các nhà quản lý, nhà giáo hay các nhà nghiên cứu giáo dụcđào tạo Sự phù hợp với mục tiêu còn bao gồm cả sự đáp ứng hay vượt qua cácchuẩn mực đã được đặt ra trong giáo dục và đào tạo Sự phù hợp với mục tiêucũng đề cập đến những yêu cầu về sự hoàn thiện của đầu ra, hiệu quả của đầu tư.Mỗi trường đại học cần xác định nội dung của sự phù hợp với mục tiêu đào tạocủa mình, sau đó chất lượng đào tạo là vấn đề làm sao để đạt được mục tiêu đó

Ở Việt Nam, chất lượng đào tạo có nghĩa là sinh viên ra trường có kiếnthức, kỹ năng, phương pháp làm việc tốt, đảm đương được công việc, năng độngsáng tạo trong lĩnh vực chuyên môn mà mình được đào tạo, đồng thời có khảnăng thích nghi nhanh chóng với môi trường công việc

Nói tóm lại, có thể hiểu chất lượng đào tạo “là sự đáp ứng của sản phẩmđào tạo với các chuẩn mực và tiêu chí đã được xác định” [10, tr.8]

1.2.3.3 Chất lượng đào tạo KNM

Giống như định nghĩa chất lượng đào tạo, khái niệm chất lượng đào tạo kỹnăng mềm cũng trừu tượng và khó nắm bắt Và cũng có thể hiểu một cách đơngiản rằng, chất lượng đào tạo kỹ năng mềm là những kết quả mà học viên đạt

Trang 22

được phù hợp với kỳ vọng của tổ chức đào tạo Nói một cách cụ thể hơn, ngườiđào tạo về kỹ năng mềm được đánh giá là chất lượng khi học viên của họ biếtthuyết trình hay trước đám đông sau khi họ được đào tạo về kỹ năng thuyếttrình; biết phối hợp làm việc hiệu quả với dồng nghiệp sau khi họ được đào tạo

kỹ năng làm việc nhóm; biết tự xây dựng kế hoạch công việc một cách hiệu quảsau khi được đào tạo về kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc Nói tómlại, sự hoàn thiện và phát triển các kỹ năng của mỗi cá nhân chính là thước đo vềchất lượng đào tạo kỹ năng mềm

1.2.4 Quản lý và quản lý chất lượng đào tạo KNM

1.2.4.1 Quản lý

Hoạt động quản lý hình thành từ sự phân công hợp tác lao động, từ sự xuấthiện của tổ chức, cộng đồng Với nhu cầu hướng đến hiệu quả tốt hơn, năng suấtcao hơn trong hợp tác lao động của cộng đồng đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phốihợp, phân công, kiểm tra, điều chỉnh Do đó xuất hiện vai trò người quản lý.Khái niệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng, phong phú và có nhữngdấu hiệu đặc trưng, có nhiều đối tượng, đồng thời nó cũng thay đổi theo từnggiai đoạn lịch sử, bởi vậy không có khái niệm quản lý chung cho mọi lĩnh vực

Có thể nêu một số khái niệm quản lý như sau:

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng (Nxb Giáo dục, 1998), quản lý là “tổchức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, thì: “Hoạt độngquản lý là hoạt động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụcđích của tổ chức [4, tr.1]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả, thì: “Quản lý là một quátrình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằmđạt được mục tiêu chung.” [1, tr.176]

Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động thiếtyếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào

Trang 23

khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện cácmục tiêu chung của tổ chức” [2, tr.41].

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung là kháchthể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [8, tr.24]

Tác giả Trần Kiểm thì lại có khái niệm về quản lý như sau: “Quản lý lànhững tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sửdụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong vàngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của

tổ chức với hiệu quả cao nhất” [7, tr.15]

Mặc dù trình bày khác nhau, song các khái niệm trên đã vạch rõ bản chấtcủa quản lý, đó là: cách tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra.Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý rất đa dạng phong phúnhưng trong mối quan hệ đó cần quan tâm nhất là quan hệ giữa con người vớicon người và coi đó là hoạt động cốt lõi của hoạt động quản lý Đó là mối quan

hệ tác động qua lại, tương hỗ với nhau tạo nên một hệ gọi là hệ quản lý

Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là mộthành động, tác giả đồng ý với quan niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đềra”

1.2.4.2 Quản lý chất lượng đào tạo KNM

Quản lý chất lượng đào tạo KNM là hệ thống những hoạt động có tổ chức,

có hướng đích của người quản lý tới việc đào tạo KNM cho người học nhằmthực hiện mục tiêu giúp người học có thể dễ dàng thích nghi và hòa nhập nhanhchóng vào môi trường xã hội

1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo KNM

1.2.5.1 Giải pháp

Trang 24

Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề

cụ thể nào đó [21]

Còn theo Nguyễn Văn Đạm, giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có hệthống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phụcmột khó khăn [11]

Khái niệm giải pháp có những điểm chung với các khái niệm phươngpháp, biện pháp nhưng nó cũng có những điểm riêng Điểm riêng cơ bản củathuật ngữ này là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắcphục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp

1.2.5.2 Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo KNM

Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo KNM là hệ thống các cách thức để nângcao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo KNM

1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên

1.3.1 Các KNM cần hình thành ở sinh viên trong quá trình đào tạo

Như nghiên cứu ở trên, sinh viên Việt Nam phải được bổ sung 10 kỹ năngmềm cần thiết Để tìm hiểu nội dung của những kỹ năng mềm thiết yếu đó, tácgiả xin phân tích một số nét cơ bản như sau:

1.3.1.1 Kỹ năng học và tự học

Nhẩm tính sơ lược, ở cấp học phổ thông, mỗi học trò phải đọc trên 60quyển sách Bốn năm đại học, mỗi sinh viên phải học và đọc trung bình trên 100quyển sách Với những con số biểu tượng cho sự khổng lồ của kiến thức trongcuộc đời đi học, mỗi học trò, mỗi con người cần tìm cho mình những công cụ,phương pháp, mà quan trọng nhất là kỹ năng học và tự học để lãnh hội hếtnhững kiến thức chuyên môn dành cho mình [21]

Nhiều sinh viên cho rằng chỉ cần cố gắng học là có thể đạt kết quả tốt,nhưng học ở đại học khác với học ở trung học rất nhiều, và biết cách học có hiệuquả ở đại học là một điều quan trọng mà có khi chưa được chú ý đúng mức Nếunhư các bạn sinh viên vẫn tin rằng chỉ cần chăm chỉ học tập sẽ đạt kết quả tốt thì

Trang 25

suy nghĩ đó sẽ làm cho các bạn thất vọng trong học tập Nếu như các bạn sinhviên vẫn không có sự sáng tạo trong học tập, không có phương pháp học tậphiệu quả cho riêng bản thân mình, các bạn sẽ khó tìm thấy một sự thành côngtrong học tập cũng như trong cuộc sống Hệ quả của phương pháp học không tốt

sẽ là lãng phí thời gian, thành tích học tập kém, thậm chí thi rớt dẫn đến chánnản, thất vọng và bất mãn Học đối với sinh viên là cuộc sống, là tương lai Cómột phương pháp học tập tốt và sáng tạo cho chính bản thân mình sẽ là chìakhóa đưa các bạn sinh viên đến với thành công trong con đường học tập mộtcách nhanh và hiệu quả nhất

1.3.1.2 Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân

Kỹ năng lãnh đạo được xem như một nhân tố quan trọng trong lĩnh vựcquản lý Một nhà quản lý giỏi cũng có thể là một nhà lãnh đạo giỏi và ngược lại.Nhà lãnh đạo cũng giống như người thuyền trưởng của con tàu, một thuyềntrưởng giỏi sẽ dẫn dắt con tàu vượt qua sóng cả để về đến bến an toàn

Bạn có thể trở thành người lãnh đạo ở nhiều lĩnh vực, cấp độ khác nhau,nhưng trước hết cần phải lãnh đạo được chính bản thân mình Lãnh đạo bản thân

là tự mình chiến thắng sự yếu kém, buồn chán, cám dỗ để thực hiện nhữngmục tiêu lâu dài mà mình đã đặt ra Có bạn cho rằng, để lãnh đạo bản thân, quantrọng nhất là phải rèn được ý chí và quan niệm sống đúng đắn Bạn khác thì chia

sẻ kinh nghiệm: “Chỉ cần đặt ra nguyên tắc sống đúng đắn và tuân thủ theonhững nguyên tắc đó thì đã chiến thắng được chính mình” Lãnh đạo bản thângiúp con người khám phá thế giới bên trong để hiểu mình hơn Từ những nhậnthức đúng đắn về mình sẽ giúp bản thân có thể xây dựng cho mình kế hoạchhành động nhằm đạt được những mục tiêu và ước mơ trong cuộc sống, giúp conngười tư duy tích cực hơn để sống tự tin, hạnh phúc và thành đạt

1.3.1.3 Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm

Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm bao gồm trong nó nhiều kỹ năng.Đầu tiên phải kể tới kỹ năng thường được gọi là "khả năng liên kết" Nó thuộc

Trang 26

dạng kỹ năng có được sau quá trình tích lũy kinh nghiệm, cho phép một sốngười có khả năng sáng tạo hình thành những mối liên kết giữa những câu hỏi,vấn đề hay các ý tưởng dường như chẳng có mối liên quan nào Kế đến phải kểtới là kỹ năng đặt câu hỏi - những câu hỏi mang tính thách thức tình thế hiện tại

và mở ra một bức tranh rộng lớn hơn như "Tình hình sẽ như thế nào nếu ", "Tạisao ", "Tại sao lại không " Nằm thứ ba trong danh sách này là khả năng nhìnthấu các tiểu tiết, đặc biệt là về hành vi, lối ứng xử của con người Ngoài ra, khảnăng trải nghiệm cũng là một yếu tố cấu thành thiết yếu Và cuối cùng, nhữngngười đột phá thành công thường thực sự giỏi trong việc xây dựng mối quan hệvới những người ít nhiều có nét tương đồng với họ và chắc chắn có gì đó để họhọc hỏi

Biết cách và dám suy nghĩ khác người đối với một thành viên trong xã hội

có truyền thống văn hóa làng xã lâu đời như người Việt chúng ta là điều không

dễ dàng Tuy nhiên, nếu không dám nghĩ khác thì chúng ta sẽ không bao giờ cóđược sự sáng tạo, và bạn hoàn toàn yên tâm về khả năng rèn luyện tư duy sángtạo của mình vì nó rất đơn giản, vấn đề là bạn có vượt qua được chính mình đểnghĩ và làm một cách khác hay không mà thôi Và một điều hết sức hiển nhiên

là thành quả của sự sáng tạo dù ở bất kỳ lĩnh vực nào, lúc nào cũng được đánhgiá cao

Tư duy sáng tạo là chủ đề của một lĩnh vực nghiên cứu còn mới Nó nhằmtìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng tạo và đểtăng cường khả năng tư duy của một cá nhân hay một tập thể cộng đồng làmviệc chung về một vấn đề hay lĩnh vực Ứng dụng chính của bộ môn này là giúp

cá nhân hay tập thể thực hành nó tìm ra các phương án, các lời giải từ một phầnđến toàn bộ cho các vấn đề nan giải Các vấn đề này không chỉ giới hạn trongcác ngành nghiên cứu về khoa học kỹ thuật mà nó có thể thuộc lĩnh vực khácnhư chính trị, kinh tế, xã hội, nghệ thuật hoặc trong các phát minh, sángchế Một số phương pháp tư duy sáng tạo đã và đang được triển khai thành cáclớp học, các hội nghị chuyên đề ở các cơ quan, tổ chức xã hội, chính trị, chính

Trang 27

trị - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của cá nhân hay tập thể Ở cáctrường trung học của các nước phát triển, một số phương pháp quan trọng nhưtập kích não, giản đồ ý cũng đã được áp dụng cho học sinh biết cách áp dụngdưới dạng thô sơ; đồng thời cũng đã có nhiều cơ sở giáo dục tư thục giảng dạycác chuyên đề về phương pháp tư duy sáng tạo cho học viên mọi lứa tuổi.

1.3.1.4 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc

Việc nhà, việc cơ quan, xã hội, có quá nhiều việc cần làm và con ngườihiện đại dường như không đủ thời gian để cân bằng cuộc sống Ai cũng có hàngnúi công việc phải giải quyết nhưng số người cảm thấy hoàn thiện và thoả mãn

là rất ít Không có gì đáng chán hơn cảm giác bạn đã làm việc cật lực nhưngchẳng có gì mà mình thực sự muốn Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là domọi người không có kế hoạch và các quy trình rõ ràng Thay vì nhận diện cácmục tiêu cụ thể, các sự kiện quan trọng và các ước mơ, con người thường trảiqua một ngày với các công việc rời rạc và không mấy quan trọng Ngày kết thúctheo cách nhàm chán và tiêu tốn nhiều năng lượng, đồng thời làm gia tăng cảmgiác chán nản, xa rời mục tiêu ban đầu Vì thế rất ít người đạt được một cuộcsống cân bằng thực sự

Khi được hỏi: “Bạn dự định sau này sẽ làm gì?”, các bạn trẻ thường trả lời:

“Tôi sẽ làm chủ một doanh nghiệp, sẽ làm một diễn giả, muốn thành đạt, muốncống hiến…” Nhưng đa phần các bạn lại chưa hề có một kế hoạch rành mạch đểhiện thực hóa dự định đó Các bạn đang cần kỹ năng lập kế hoạch Nguyên nhâncủa việc không chú ý hoặc không thể xác định được kế hoạch cho mình là docác bạn trẻ thiếu mục tiêu hoặc những mục tiêu ấy là mơ hồ Khi bạn đã đặt mụctiêu dù ngắn hạn hay dài hạn cho mình như sẽ thành một chủ doanh nghiệp, sẽ làmột lập trình viên phần mềm, là nhà nghiên cứu khoa học, nhà hoạt động xã hội

… để có thể cống hiến, đóng góp được nhiều cho xã hội thì bạn cần phải có một

kế hoạch rành mạch từng bước để thực hiện Một kế hoạch được chuẩn bị kỹlưỡng và được cập nhật, chỉnh sửa thường xuyên sẽ giúp bạn có những bước đi

Trang 28

cụ thể và đánh giá được chất lượng của các công việc mình làm trên đường thựchiện dự án của mình.

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, cóthời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốtnhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Khi bạn lập được kếhoạch thì tư duy quản lý của bạn sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được cáctình huống sắp xảy ra Bạn sẽ phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức

để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến công” vào mụctiêu cuối cùng mình muốn hướng đến Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ dễ dàng kiểmtra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình và sẵn sàng ứng phó với nhữngthay đổi của môi trường bên ngoài

1.3.1.5 Kỹ năng lắng nghe

Không phải ngẫu nhiên mà câu thành ngữ "Nói là bạc, im lặng là vàng,lắng nghe là kim cương" được mọi người công nhận là đúng Từ bé ta được dạynói, dạy đọc, dạy viết rất nhiều nhưng kỹ năng nghe chiếm đến 53% thời giangiao tiếp lại không được dạy Biết lắng nghe - điều này có vẻ đơn giản nhưngkhông phải ai cũng có thể làm được vì lắng nghe là một hoạt động thường nhậthàng ngày, cho nên chỉ có một số ít người quan tâm tới việc phát triển kỹ năngnghe của mình Nghe là một khả năng vật lý thì lắng nghe là một kỹ năng Kỹnăng nghe cho phép ta cảm nhận và hiểu được những gì người khác nói Lắngnghe không phải là bản năng mà là nghệ thuật, kỹ năng cần phải rèn luyện lâudài Lắng nghe chính là hùng biện nhất song lại ít người biết được điều đó.Trong giao tiếp với nhau chúng ta thường tranh nhau thể hiện mà thật ít ngườitranh nhau để lắng nghe Khi ta có kỹ năng lắng nghe tốt thì công việc sẽ thuậnlợi hơn, cuộc sống gia đình vui vẻ hơn, giải quyết xung đột dễ dàng hơn

Mục đích của việc lắng nghe là nắm bắt được nội dung vấn đề, thu thậpđược nhiều thông tin, đánh giá nội dung thông tin và tương tác qua lại trong quátrình diễn đạt Song song đó, lắng nghe sẽ tạo sự liên kết giữa người với người,

Trang 29

đó là liên kết về xúc cảm Lúc này sự lắng nghe lại có thêm những mục đích mớitích cực về cảm xúc hơn như: tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với mọi người, chia sẻ

sự cảm thông với người khác và khám phá ra những tính cách mới mẻ của mộtngười đã quen Ngoài ra, lắng nghe là một biện pháp hữu hiệu để giải quyếtxung đột, mâu thuẫn; bằng sự chú tâm và chân thành khi lắng nghe bạn sẽ khiếnđối phương cảm thấy được tôn trọng và họ cũng sẽ cởi mở với bạn hơn rồi sau

đó những nút thắt của vấn đề sẽ được tháo gỡ một cách nhanh chóng Nhữngngười biết lắng nghe là những người biết tiếp nhận những thông tin mới, những

ý kiến mới, vì thế họ sống sáng suốt và thấu hiểu mọi việc xung quanh, thànhquả mà họ thu được sẽ là lòng tin của mọi người, khả năng nắm được thông tin,khả năng cập nhật hóa thông tin và khả năng giải quyết được vấn đề

1.3.1.6 Kỹ năng thuyết trình

Trình bày là một phương pháp nhanh và hiệu quả để truyền tải ý tưởng vàmong muốn của mình đến người nghe Trong quản lý bất kỳ dự án nào, thuyếttrình được sử dụng như một phương pháp chính thức để đưa mọi người lại vớinhau để lập kế hoạch, theo dõi và đánh giá tiến bộ của mình Kỹ năng thuyếttrình và kỹ năng nói trước công chúng là rất hữu ích trong nhiều khía cạnh củacông việc và cuộc sống Thuyết trình hiệu quả và kỹ năng nói trước công chúngrất quan trọng trong kinh doanh, bán hàng, đào tạo, giảng dạy và các chươngtrình giải trí

Trong công việc cũng như mọi hoạt động khác, kỹ năng thuyết trình đóngmột phần quan trọng dẫn đến sự thành công của mỗi cá nhân cũng như tập thể.Với kỹ năng thuyết trình chuyên nghiệp bạn cũng sẽ dễ dàng thuyết phục đượcmọi đối tác, ban giám khảo dù là khó tính nhất Nhưng để đạt được điều đó, nắmvững nội dung thuyết trình là chưa đủ, chúng ta cần có sự chuẩn bị tốt không chỉ

về mặt nội dung mà còn là cả hình thức Do đó phần chuẩn bị cho một bài thuyếttrình là vô cùng quan trọng Với sự chuẩn bị tốt, dự trù mọi tình huống có thểxảy ra bạn đã nắm được 70% thành công

Trang 30

1.3.1.7 Kỹ năng giao tiếp ứng xử

Trong cuộc sống, trong giao tiếp hàng ngày con người luôn phải ứng phóvới biết bao tình huống, có lúc dễ dàng xử lý, có lúc thật phức tạp, khó xử Giaotiếp ứng xử quan trọng trong hầu hết các mặt của đời sống con người, ở khắpmọi nơi, mọi chỗ đều cần có kỹ năng giao tiếp Xã hội càng văn minh thì nhucầu trong giao tiếp của con người càng cao Ứng xử một cách thông minh, khônkhéo, tế nhị, kịp thời, có hiệu quả, đạt tới mức độ nghệ thuật, ngày nay còn đượccoi như bí quyết thành công trong cuộc đời, trong công việc

Kỹ năng là thành phần thiết yếu của giao tiếp tốt và tinh tế xã hội, nhưng

kỹ năng giao tiếp không tự nhiên mà có được, phải trải qua một quá trình họchỏi và rèn luyện Người có kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt thể hiện ở sự tự tin vàmức độ quan tâm đến người khác Khi các kỹ năng như vậy không có trong cuộcsống cũng như nơi làm việc thì có thể dẫn đến sự cô đơn, thất vọng, hợp tác vàdịch vụ không đạt chuẩn Kỹ năng giao tiếp ứng xử được coi là chất keo vô hìnhgắn kết các mối quan hệ với nhau

Mục đích của giao tiếp là truyển tải được những thông điệp Đây là quátrình liên quan đến cả người gửi và người nhận thông điệp Bằng cách truyền đạtđược thông điệp của mình đi một cách thành công, bạn đã truyền đi được suynghĩ cũng như ý tưởng của mình một cách hiệu quả Khi không thành công,những suy nghĩ, ý tưởng của bạn sẽ không phản ánh được những cái đó củachính bạn, gây nên sự sụp đổ trong giao tiếp và những rào cản trên con đườngđạt tới mục tiêu của bạn - cả trong đời tư và trong sự nghiệp Kỹ năng giao tiếpcực kì quan trọng và nó là nhân tố thể hiện rõ nhất sự năng động của một sinhviên Việc tham gia các câu lạc bộ Thanh niên, hoạt động Đoàn thanh niên làđiều kiện nâng cao kỹ năng này

Thông thường trong trường Đại học sinh viên thường ứng dụng kỹ nănggiao tiếp qua các hoạt động sau: Kỹ năng thuyết trình trước đám đông, Kỹ năngtruyền đạt thông tin, Kỹ năng lắng nghe và thu thập thông tin

Trang 31

1.3.1.8 Kỹ năng giải quyết vấn đề

Trong công việc hằng ngày, khi có một vấn đề nào đó xảy ra, chúng ta cókhi nào phân vân không biết giải quyết theo hướng nào Cũng có khi thấy mệtmỏi và bị căng thẳng vì cứ phải gặp những vấn đề lặp đi lặp lại, từ những vụviệc đơn giản đến phức tạp, đó là chúng ta đang thiếu kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills) là một trong những kỹnăng rất cần thiết trong học tập và làm việc bởi cuộc sống là một chuỗi nhữngvấn đề đòi hỏi chúng ta phải giải quyết mà không vấn đề nào giống vấn đề nào

và cũng không có một công thức chung nào để giải quyết mọi vấn đề Điều quantrọng là chúng ta phải tự trang bị cho mình những hành trang cần thiết để khivấn đề nảy sinh thì chúng ta có thể vận dụng những kỹ năng sẵn có để giải quyếtvấn đề đó một cách hiệu quả nhất Giải quyết vấn đề là một cách thức suy nghĩnhằm làm rõ ràng và đưa ra giải pháp thực thi để cải tiến cho một vấn đề Nói dễhiểu hơn giải quyết vấn đề: trả lời những câu hỏi như: "Ta sẽ vượt trở ngại nhưthế nào?" hay "Tôi sẽ làm như thế nào để đạt mục đích của mình trong nhữngđiều kiện này?" Cốt lõi của vấn đề là tìm cách đạt được mục đích khi gặp trởngại hoặc khi ta chỉ có những điều kiện rất hạn chế để thực hiện mục đích Biếtđâu là vấn đề quan trọng để giải quyết trong vô số hiện tượng phát sinh quanh

mình là một kỹ năng hết sức quan trọng Người thành công không phải là người

làm (giải quyết) tất cả công việc phát sinh hay nhìn thấy mà là người biết đâu làviệc quan trọng để làm Làm đúng việc bao giờ cũng đáng giá gấp nhiều lần làmviệc đúng, dĩ nhiên làm đúng việc và đúng cách sẽ càng thành công hơn

1.3.1.9 Kỹ năng làm việc nhóm

Làm việc tập thể là hoạt động không thể thiếu đối với mỗi con người, mỗi

tổ chức và xã hội Lịch sử cho thấy chúng ta làm việc đồng đội rất hiệu quả khi

tổ quốc bị xâm lăng Nhưng trong thế giới hòa bình thì sao? Trong thời đại ngàynay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theo nhóm

là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo

Trang 32

nhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau Hơnnữa, chẳng ai có thể cáng đáng hết mọi việc Thế kỷ 21 là thế kỷ của làm việctheo nhóm trong tất cả mọi lĩnh vực Cho dù đó là kinh tế, kỹ thuật hay văn học,nghệ thuật, bạn không thể thành công và chiến thắng nếu bạn chỉ là một cá nhân.Teamwork – đơn giản là một nhóm người cùng nhau làm việc, hay sâu hơn mộtchút, là đoàn kết để cùng đạt được một mục tiêu nào đó.

Thực tế, các nhà tuyển dụng ngày nay đều đòi hỏi ở ứng viên kỹ năng làmviệc nhóm Bởi nhà tuyển dụng không cần tuyển dụng một quyển sách, hay mộtcái máy vi tính mà thực chất là một con người có khả năng làm việc, hợp tác,tương tác với những thành viên khác Có khả năng làm việc nhóm tốt, đơn giản

là bạn và mọi người có khả năng cùng nhau làm tốt công việc, đạt được mục tiêu

đã đề ra bằng cách hiểu mình, hiểu nhau, làm tốt phần việc của mình và giúpngười khác làm tốt việc của họ Sự tương tác đa chiều trong một nhóm làm việcgiúp cho mọi người có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình xuất sắc hơn nhờ giúp

đỡ các thành viên khác Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa cácthành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc, phát triển tiềmnăng của tất cả các thành viên Một mục tiêu lớn thường đòi hỏi nhiều ngườilàm việc với nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọngtrong tổ chức cũng như trong cuộc sống

1.3.1.10 Kỹ năng đàm phán.

Trong kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng muốn đạt kết quả, lợi nhuận caonhất Ðiều đó phụ thuộc rất nhiều ở tài ngoại giao, đàm phán, thương thảo hợpđồng của nhà kinh doanh trên thương trường Đàm phán là phương tiện cơ bản

để đạt được cái mà ta mong muốn từ người khác Đó là quá trình giao tiếp có đi

có lại được thiết kế nhằm thỏa thuận trong khi giữa ta và bên kia có nhữngquyền lợi có thể chia sẻ và có những quyền lợi đối kháng

Đàm phán hay thương lượng là cả một quá trình, nó không đơn giản chỉ làmột điều gì đó vừa được thực hiện khi đang thảo luận những điều kiện của một

Trang 33

giải pháp Đàm phán khác xa với việc mặc cả Nó đòi hỏi sự hiểu biết về độnglực hay chức năng, những cái ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình và hành vi ứng

xử của mỗi người Những nhà đàm phán vĩ đại luôn biết đầu tư thời gian để tìmhiểu những chiến lược và sách lược khác nhau và mỗi kỹ năng, kỹ xảo đóng gópnhư thế nào vào toàn bộ tiến trình đàm phán

Như vậy ngoài những kiến thức chuyên môn, người lao động cần phảiđược trang bị thêm các kỹ năng hành nghề để đảm bảo có được việc làm mà còn

để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng gópvào định hướng chiến lược của tổ chức góp phần vào sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

Lâu nay chúng ta chỉ nghĩ đến xuất khẩu lao động, nhưng một thực tế mớiđang thách đố người lao động Việt Nam là trong thời kỳ khủng hoảng ngườinước ngoài đang đến tranh chỗ làm việc của ta Chúng ta có thể bị thua ngaytrên sân nhà

Rõ ràng 10 kỹ năng mềm thiết yếu này không những chỉ giúp người laođộng nâng cao năng suất, hiệu quả công việc mà thực chất là giúp ích rất nhiềutrong mọi khía cạch cuộc sống ở gia đình ngoài xã hội tại công sở, nâng caođáng kể chất lượng cuộc sống và văn hóa xã hội, góp phần thay đổi diện mạocon người Việt Nam

1.3.2 Vị trí, vai trò của kỹ năng mềm đối với sinh viên

1.3.2.1 Vị trí của kỹ năng mềm đối với sinh viên trong cuộc sống hàng ngày

Ngày nay khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì việc tạo ra sựkết nối ngày càng mở rộng Điều đó làm cho sự tương tác của con người với conngười không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo cả chiều sâu Do đóngoài các kỹ năng giao tiếp con người còn phải chuẩn bị cho mình rất nhiều kỹnăng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng học và tựhọc, kỹ năng lãnh đạo bản thân… Kỹ năng mềm cần thiết cho tất cả mọi người

Trang 34

từ nam đến nữ, người già người trẻ, cho dù bạn vẫn còn ngồi trên ghế nhàtrường hay bạn đã đi làm

Với các bạn sinh viên, việc học tập trau dồi kỹ năng mềm lại càng quantrọng Khi trở thành sinh viên, môi trường cũng thay đổi rất nhiều so với khi họcòn là một học sinh: chỉ biết học thế nào cho giỏi để thi đỗ đại học; được bố mẹ

lo lắng chu đáo cho từng cái ăn cái mặc, cho nên chúng ta cũng không mấy quantâm đến thế giới bên ngoài Nhưng khi đã trở thành một sinh viên, họ phải tựhọc, làm quen với cuộc sống tự lập, nhất là đối với các bạn sinh viên đi học xanhà Sinh viên phải làm quen với cuộc sống mới, với những con người mới đến

từ các vùng miền khác nhau Không chỉ có vậy, họ còn phải làm quen vớiphương pháp học tập mới Nếu như họ vẫn áp dụng phương pháp học tập nhưphổ thông đến lớp nghe thầy cô giáo giảng, ghi chép bài, và chỉ học tập và làmbài theo đúng những yêu cầu của thầy cô giáo đưa ra, không có bất kỳ sự sángtạo nào khác trong học tập thì việc học như vậy ở đại học của họ sẽ không manglại kết quả học tập cao Để đạt được kết quả học tập cao trong trường đại họcngoài việc lắng nghe thầy cô giáo giảng, tiếp thu ý kiến của thầy cô, họ còn cầnphải tự mình nghiên cứu những tài liệu liên quan đến học tập, cần phải sáng tạotrong học tập

Môi trường học đại học yêu cầu sinh viên không chỉ tiếp thu ý kiến từ phíathầy cô mà họ cần phải nêu lên ý kiến của chính bản thân mình, điều này yêucầu họ cần tự tin trong giao tiếp Hơn thế nữa hiện nay rất nhiều trường đại họcđào tạo theo hình thức tín chỉ yêu cầu kỹ năng học và tự học ở sinh viên vớinhững buổi thuyết trình cũng như phản biện rất sôi nổi và bổ ích trên lớp.Vậynếu như họ không tự tin, không trau dồi kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm,mạnh dạn nói trước đám đông cũng như kỹ năng học tập bạn thì sẽ khó đạt đượcnhững kết quả học tập như mong muốn

Việc được trang bị kỹ năng mềm đầy đủ và sớm sẽ giúp sinh viên nhanhchóng thích ứng, hòa nhập môi trường học tập, lao động Việc trang bị kỹ năngmềm càng sớm càng có lợi cho sinh viên, vì khi đó họ sẽ có được động lực, sự

Trang 35

tự tin, lý tưởng để theo đuổi ngành nghề, có phương pháp để làm việc nhanhchóng, có khoa học…

1.3.2.2 Vai trò của kỹ năng mềm trong môi trường làm việc của sinh viên sau này

Kỹ năng mềm đóng vai trò là chất xúc tác quan trọng giúp cá nhân trang bịnhững phương pháp làm việc có khoa học, nhanh chóng Người đã được trang bịKNM biết phương pháp tự tạo cho bản thân điều kiện thuận lợi, những cơ hội đểphát triển năng lực chuyên môn, và hòa nhập môi trường làm việc sản xuất mộtcách nhanh chóng và thuận lợi

Trong quá trình tuyển dụng, hầu hết các nhà quản lý và nhà tuyển dụng đềuthan phiền nhân viên trẻ thiếu và rất yếu về KNM, đa số không đáp ứng được

yêu cầu công việc dù họ có bằng cấp rất tốt Thực tế hiện nay các doanh nghiệp

không chỉ quan tâm đến bằng cấp, kỹ năng chuyên môn của các ứng viên màKNM là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết định tuyển dụng của doanhnghiệp

Khi đi làm, để có một công việc làm và giữ được việc làm đó, tất yếu bạnphải được đào tạo đủ kỹ năng chuyên môn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của vịtrí công việc Ví dụ, bác sỹ phải biết khám bệnh và kê toa thuốc, kỹ sư côngnghệ thông tin phải biết lập trình, kế toán phải biết tính toán số liệu, định khoản

và lập bảng cân đối, thư ký phải biết sắp xếp lịch làm việc và đánh máy tính trên

100 từ/phút Tuy nhiên, cũng là những người có vị trí công việc như nhau,chuyên môn như nhau nhưng chắc chắn rằng, bệnh nhân sẽ thích được khámbệnh bởi một bác sỹ có thái độ ân cần khi giao tiếp với bệnh nhân chứ khôngphải người lúc nào cũng nghiêm nghị, cáu gắt Và cũng giống như thế, giám đốcchắc chắn sẽ muốn tuyển dụng một cô thư ký có cách ăn nói nhẹ nhàng, cách xử

lý tinh huống linh hoạt chứ không phải một người chỉ biết làm việc chuyên môntheo một nguyên tắc đã đề ra

Trang 36

Từ những ví dụ kể trên cho thấy, KNM trong công việc là vô cùng quantrọng Trong khi kỹ năng chuyên môn (kỹ năng cứng) chỉ giúp sinh viên bướcchân qua cánh cửa tuyển dụng thì KNM mới là chìa khóa giúp họ mở ra thêmhầu hết các cánh cửa phía trước Đạo đức nghề nghiệp, thái độ đối với côngviệc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tình cảm và đức tính, giá trị cá nhân khác lànhững kỹ năng mềm không thể thiếu để sinh viên phát triển nghề nghiệp saunày Với các KNM, họ có thể phát triển thành một người lãnh đạo Giải quyếtvấn đề, phân quyền, xây dựng đội nhóm sẽ dễ dàng hơn nếu như họ có KNM tốt.Làm thế nào để hài hòa với mọi người và thể hiện một thái độ tích cực đó là điềucốt lõi cho thành công của họ sau này.

1.3.3 Nhu cầu về trang bị kỹ năng mềm

1.3.3.1 Nhu cầu được đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên

Nhu cầu bức thiết cần được bổ xung các KNM là kết quả thống nhấtđược chỉ ra từ ba nghiên cứu độc lập được thực hiện gần đây của Khoa Quản LýCông Nghiệp (Đại Học Bách Khoa Tp.HCM) về yêu cầu của doanh nghiệp đốivới sinh viên mới tốt nghiệp (nghiên cứu các giám đốc/ trưởng phòng nhân sựcủa các doanh nghiệp), nhu cầu được đào tạo của sinh viên sắp hoặc mới tốtnghiệp (nghiên cứu các sinh viên) và nghiên cứu khách quan về các yêu cầutuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp đăng tải trên các báo (nghiên cứu nội dung– content analysis thực hiện trên 300 mẫu quảng cáo tuyển dụng trên các báo/tạp chí lớn) Trong đó nổi bật yêu cầu về các kỹ năng như: truyền thông (nói,viết, trình bày, thuyết phục), làm việc nhóm, giao tiếp, tìm kiếm thông tin, giảiquyết vấn đề, phân tích và tổ chức công việc bên cạnh các kỹ năng đã trở thànhđương nhiên phải có như ngoại ngữ và tin học

Thực tế cho thấy, nhiều sinh viên ra trường rất khó tìm được một công việcđúng với chuyên môn mình được đào tạo Thậm chí có nhiều bạn tốt nghiệp loạigiỏi bằng chính thực lực của mình nhưng cũng vẫn phải loay hoay với bài toántìm việc

Trang 37

Ngoài các nguyên nhân như đào tạo chưa sát với nhu cầu thực tế, chấtlượng đào tạo có vấn đề thì việc sinh viên thiếu các kiến thức mềm, thiếu địnhhướng khi chọn ngành và sau khi ra trường chính là nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng trên

Ông Trần Anh Tuấn, Phó Giám đốc thường trực Trung tâm Dự báo nhu cầunhân lực và Thông tin thị trường lao động TPHCM cho biết, mỗi năm TPHCM

có trên 60.000 sinh viên ra trường nhưng chỉ khoảng 80% trong số đó có đượcviệc làm

Trong số sinh viên có việc làm, có 50% làm trái ngành nghề đã được đàotạo, việc làm không ổn định, dẫn đến lãng phí không nhỏ cho xã hội Để giảiquyết vấn đề này, bên cạnh sự gắn kết giữa nhà trường, nhà tuyển dụng, chínhbản thân sinh viên phải nắm được năng lực của mình và nhu cầu thực tế của xãhội để lựa chọn ngành học thích hợp Để làm được điều này ngành giáo dục vàgia đình cần sớm định hướng, tư vấn nghề nghiệp cho con em ngay từ bậc phổthông

Mặt khác, sinh viên ra trường cần trang bị kiến thức ngoại ngữ, khả nănghợp tác, kỹ năng làm việc, kỹ năng giao tiếp, những hiểu biết về môi trường vănhóa doanh nghiệp và tác phong làm việc công nghiệp Sự hạn chế lớn của sinhviên khi ra trường, đa số chưa định hướng được cụ thể để chọn một ngànhchuyên môn phù hợp với khả năng, đồng thời do hệ thống thông tin thị trườnglao động; hoạt động tư vấn giới thiệu việc làm thành phố chưa cập nhật kịp thời

để gắn kết sinh viên và doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Bà Trần Thùy Trâm, Giám đốc Dịch vụ tìm kiếm và tuyển dụng quản trịviên, Công ty CP Le&Associates cũng cho rằng, đa số sinh viên khi ra trườngđều không định hướng được sự nghiệp sau này Chính vì thế, sau một thời giandài họ mới nhận ra công việc nào phù hợp với mình Mặt khác, ngoài kiến thứcchuyên môn trong trường, hiện nay kỹ năng xin việc, kỹ năng giao tiếp, ngoạingữ… của sinh viên mới ra trường cũng còn yếu

Trang 38

Nhận thức được tình trạng trên, hiện nay nhiều bạn sinh viên cũng như cácbậc phụ huynh cảm thấy lo lắng cho tương lai mai sau và đã có thái độ tích cựctrong việc học và tự học các KNM cần thiết Các cuộc khảo sát về nhu cầu đượcđào tạo kỹ năng mềm của sinh viên tại một số trường đại học cũng chỉ ra rằng,các em đã ý thức được tầm quan trọng của KNM trong cuộc sống và hầu hết đềumong muốn được đào tạo một cách bài bản ngay từ khi còn ngồi trên giảngđường đại học.

1.3.3.2 Nhu cầu của nhà tuyển dụng

Với nhịp độ phát triển của đất nước, để hội nhập, thế hệ trẻ cũng nhưnhững người đã có kinh nghiệm lâu năm trong mọi loại hình công việc cũng như

ở nhiều vị trí công tác khác nhau như cán bộ, nhân viên, nhà quản lý – lãnh đạo,thương nhân… đều quan tâm nhiều đến KNM Các tổ chức, các doanh nghiệpchỉ có thể tồn tại khi nguyên khí của họ là những nhân sự tốt Thương hiệu củamỗi tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá bằng sự chuyên nghiệp của mỗi cánhân trong tập thể Do đó, các nhà tuyển dụng ngày nay đã thực tế lại càng thực

tế hơn rất nhiều Họ không chỉ muốn thu nhận người biết làm công việc chuyênmôn, mà còn phải có khả năng sáng tạo, biết giải quyết các phát sinh trong côngviệc, phối hợp hiệu quả với đồng nghiệp, có tư duy tích cực và muốn thăng tiếncao hơn

Kết quả nghiên cứu về “Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng đốivới sinh viên mới tốt nghiệp các ngành quản lý – kinh tế: Ứng dụng phươngpháp phân tích nội dung” của TS Vũ Thế Dũng – Trần Khánh Tòng (KhoaQuản lý Công nghiệp – ĐH Bách Khoa TP HCM) đã chỉ ra rằng:

Bảng 1.1: Yêu cầu về kỹ năng đối với sinh viên mới tốt nghiệp phân theo hình thức sở hữu

ngành và vị trí tuyển dụng

TT Kỹ năng Theo hình thức sở hữu Ngành Theo vị trí tuyển dụng

Trang 40

(Nguồn: Khoa Quản Lý Công Nghiệp – Đại Học Bách Khoa Tp.HCM)

Như vậy, các lĩnh vực khác nhau thì yêu cầu về các kỹ năng cũng khácnhau Yêu cầu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ cao hơn hẳn so vớicác doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất Và từ bảng kết quả trên ta có thể nhậnthấy rằng các KNM như: kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, làm việc độc lập

là những tiêu chí đánh giá ứng viên trong quá trình tuyển dụng

Trên thực tế, các nhà tuyển dụng ngày nay đang rất nỗ lực trong việc lấpđầy các khoảng trống kỹ năng của nhân viên mình Khi lực lượng lao động củacông ty có rất nhiều kỹ năng chuyên môn nhưng lại thiếu các KNM, như vậy là

có khoảng trống Các KNM đồng hành cùng các kỹ năng cứng và chính nó giúpcho các kỹ năng cứng được phát huy đến hết mức Chẳng hạn nếu một nhân viênrất giỏi kiếm khách hàng, nhưng lại không giỏi để giữ họ, vậy là có khoảngtrống kỹ năng Nếu công ty có tỷ lệ nhân viên bỏ việc cao trong khi lại phải giữnhững người đã quen việc, chắc chắn đó là có khoảng cách kỹ năng

Môi trường tổ chức làm việc đã tạo ra những động lực về kỹ năng quan hệcon người mà chúng ta không thể xem nhẹ Hành động lắng nghe, trình bày ýtưởng, giải quyết mâu thuẫn và thúc đẩy một môi trường làm việc cởi mở vàtrung thực tất cả đều nằm ở chỗ làm thế nào để giữ được mối quan hệ giữa conngười với nhau Đó là những mối quan hệ cho phép người ta tham gia một cáchđầy đủ vào các dự án, đề án của nhóm, thể hiện sự tôn trọng và đánh giá caongười khác và sẵn sàng giúp đỡ nhau trong công việc Các nhà quản lý càng

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII). - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học lao động xã hội (cơ sở II)
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) (Trang 7)
Bảng 1.1: Yêu cầu về kỹ năng đối với sinh viên mới tốt nghiệp phân theo hình thức sở hữu ngành và vị trí tuyển dụng - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học lao động xã hội (cơ sở II)
Bảng 1.1 Yêu cầu về kỹ năng đối với sinh viên mới tốt nghiệp phân theo hình thức sở hữu ngành và vị trí tuyển dụng (Trang 38)
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học lao động xã hội (cơ sở II)
Bảng 2.1 Quy mô đào tạo của Trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) (Trang 53)
Bảng 2.2: Cơ sở vật chất của Trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học lao động xã hội (cơ sở II)
Bảng 2.2 Cơ sở vật chất của Trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) (Trang 57)
Bảng 2.3: Các kỹ năng mềm được biết đến tại Trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học lao động xã hội (cơ sở II)
Bảng 2.3 Các kỹ năng mềm được biết đến tại Trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w