BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ NHẬT LINH MSV: 1101301 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LOÀI HỒI NƯỚC LIMNOPHILA RUGOSA ROTH... BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NHẬT LINH
MSV: 1101301
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
LOÀI HỒI NƯỚC (LIMNOPHILA
RUGOSA ROTH (MERR.)) THU HÁI
TẠI BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ
HÀ NỘI – 2016
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NHẬT LINH
MSV: 1101301
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
LOÀI HỒI NƯỚC (LIMNOPHILA
RUGOSA ROTH (MERR.)) THU HÁI
TẠI BẮC GIANG Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Người hướng dẫn:
1 ThS Đỗ Thị Thúy Hòa Đại học Y Dược Thái Nguyên
2 TS Vũ Xuân Giang Đại học Dược Hà Nội
Đại học Dược Hà Nội
HÀ NỘI – 2016
Trang 3Lời cảm ơn
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Viết Thân người thầy đã tận tụy, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu khoa học tại bộ môn Dược Liệu – Trường Đại học Dược
Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Đỗ Thị Thúy Hòa (Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên) là người thày đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới DS Nguyễn Thanh Tùng và TS Vũ Xuân Giang đã nhiệt tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu khoa học tại bộ môn
Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới toàn thể thày cô, các anh chị kỹ thuật viên của bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong toàn
bộ thời gian thực hiên đề tài tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thế bạn bè, các bạn sinh viên trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ động viên tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới gia đình và nhừng người thân luôn bên cạnh động viên chia sẻ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để đạt được kết quả như ngày hôm nay
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2016
Sinh viên Nguyễn Thị Nhật Linh
Trang 41.2.2.1 Thành phần trong tinh dầu 10
1.2.2.2.Các hợp chất trong dịch chiết toàn phần 11
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 52.2.2 Thiết bị 14
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2.2.1 Định lượng tinh dầu 29
3.2.2.2 Phân tích tinh dầu 32
Trang 6Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt
MIC : Nồng độ tối thiểu có tác dụng
IC50 : Nồng độ gây tác dụng trên 50% đối tượng nghiên cứu SKLM : Sắc kí lớp mỏng
SKĐ : Sắc kí đồ
TT : Thuốc thử
P.Ư : Phản ứng
PL : Phụ lục
Trang 7Danh mục các bảng
Trang
Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ 27 Bảng 3.2 Độ ẩm của phần trên mặt đất của cây Hồi nước 30 Bảng 3.3 Hàm lượng tinh dầu của phần trên mặt đất cây Hồi nước 31 Bảng 3.4 Kết quả phân tích tinh dầu Hồi nước 32
Trang 8Danh mục các hình
Trang Hình 3.1 Hình thái thực vật cây Hồi nước thu hái tại Bắc Giang 17
Hình 3.3 Vi phẫu lá Hồi nước 19 Hình 3.4 Đặc điểm bột dược liệu Hồi nước 20 Hình 3.5 Sắc kí đồ dịch chiết dược liệu trong methanol với hệ 1 29
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ Tinh dầu ngày nay đóng một vai trò quan trọng không chỉ trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe mà còn trong nhiều lĩnh vực khác như làm đẹp, làm thực phẩm, nguyên liệu trong công nghiệp… Vì vậy, tinh dầu là đối tượng của nhiều công trình nghiên cứu khoa học
Bắc Giang là một tỉnh có diện tích khá lớn nằm ở khu vực Đông Bắc nước ta, có truyền thống trồng trọt và sử dụng cây thuốc Bên cạnh đó, Bắc Giang được đưa vào danh sách các tỉnh trong vùng trồng Dược liệu thuộc Vùng trung du miền núi Bắc Bộ trong Quy hoạch tổng thể phát triển Dược liệu đến năm 2020, có tiềm năng phát triển về Dược liệu nói chung và cây cỏ chứa tinh dầu làm thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc nói riêng Theo thống
kê tại huyện Sơn Động – Bắc Giang, tổng số loài cây thuốc điều tra được là
295 loài, trong đó có 10 loài đang có nguy cơ đe dọa và có tên trong sách đỏ Việt Nam như: Cốt toái bổ, Sừng dê, Thổ phục linh, Lá khôi…[12]
Cây hồi nước (Limnophila rugosa (Roth.) Merr.) là một cây được ghi
trong Sách đỏ Việt Nam ở mức độ “R” – hiếm Việc sử dụng loại cây này hiện nay chủ yếu khai thác từ tự nhiên và chủ yếu được người dân sử dụng
làm rau gia vị [7] Theo một số nghiên cứu khác, cây Hồi nước (Limnophila
rugosa (Roth.) Merr.) cũng được sử dụng tại Ấn Độ, Trung Quốc và một số
nước Đông Nam Á làm thuốc chữa bệnh [35]
Với mục tiêu nghiên cứu tổng quát hơn về loài Hồi nước (Limnophila
rugosa (Roth.) Merr.) được trồng ở Bắc Giang, một loại dược liệu có tiềm
năng cung cấp tinh dầu có chất lượng, từ đó chúng tôi mong muốn mở ra một triển vọng trong việc gây trồng và phát triển nguồn nguyên liệu từ loài cây này để thu anethol phục vụ cho nhu cầu hương liệu, dược liệu ở trong nước và
xuất khẩu, chúng thôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và
Trang 10thành phần hóa học của loài Hồi nước (Limnophila rugosa Roth.(Merr.)) thu hái tại Bắc Giang” với các nội dung chính như sau:
1 Nghiên cứu về thực vật:
- Lấy mẫu, mô tả đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học
- Mô tả đặc điểm vi học: vi phẫu và bột
2 Thành phần hóa học:
- Định tính các thành phần trong dịch chiết toàn phần bằng phản ứng hóa học và sắc kí lớp mỏng
- Định lượng tinh dầu
- Phân tích các thành phần hóa học trong tinh dầu
Trang 11Chương 1
TỔNG QUAN Qua quan sát thực tế, loài Hồi nước được nhận định sơ bộ thuộc chi
Ngổ (Limnophila R.Brown) họ Huyền sâm (Scrophulariaceae A L Jussieu.)
1.1 Tổng quan về chi Ngổ Limnophila R.Brown
Bộ Hoa mõm sói (Scrophulariales)
Họ Huyền sâm (Scrophulariaceae)
Chi Ngổ (Limnophila R.Brown.) Trên thế giới, chi Ngổ (Limnophila R.Brown) đã được xác định có
khoảng 40 loài phân bố chủ yếu tại châu Á đặc biệt các khu vực có khí hậu nóng ẩm như Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á Một số loài phổ biến phải
kể đến L siamensis Yamazaki., L taoyuanensis Yang & Yen., L verticillata Yamazaki., L villifera Miq., L X ludoviciana Thieret., L dasyantha Skan, L
glabra (Benj.) Kerr…[7], [35]
Ở Việt Nam, chi Ngổ (Limnophila R.Brown.) có khoảng 15 loài, chủ
yếu phân bố tại vùng núi phía bắc như các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang,…và vùng đồng bằng sông Cửu Long Có thể kể đến các loài như Rau
om (L aromatica (Lamarck) Merrill.), Om Ấn (L indica (Linnaeus) Druce.), Hồi nước (L rugosa Roth (Merr.)), Rau om xoài (L balsamea (Benth.) Benth.), Rau om tàu (L chinensis (Osbeck) Meril.), Ngổ nước (L
Trang 12heterophylla (Linnaeus) Druce.), Rau om bò (L conferta Bentham.), Rau om
(L geoffrayi Bonati.), Rau om dính (L connata (Buchanan-Hamilton ex D Don) Handel-Mazzetti.), Om đứng (L erecta Benth.), Om không lông (L
glabra (Benj.) Kerr.), Om thưa (L laxa Bentham.), Om hoa nhỏ (L micrantha (Benth.) Bentham.), Om không cọng (L sessiliflora (Vahl)
Blume.), Om Hayata (L hayatae Yamazaki.) [7], [10], [35]
1.1.2 Đặc điểm thực vật chi Limnophila R.Brown.
Cây thảo, sống hàng năm hoặc lâu năm, ở các khu vực đầm lầy, sống gần nơi có nước hoặc dưới nước, thân lá nhô khỏi mặt nước, thường có mùi thơm khi vò nhẹ Ở các loài mọc dưới nước, thân thường mịn, lá không có lông, thường mọc quanh thân Các loài mọc trên mặt đất có thân mọc thẳng, hoặc mọc nghiêng, hoặc bò sát mặt đất, cành đơn hoặc nhiều nhánh; lá đơn mọc đối, có hoặc không có cuống, gân hình lông chim hoặc song song, mặt lá nhẵn, mặt dưới có lông tơ, mép lá có răng cưa, nông
Hoa mọc đơn hoặc thành chùm ở nách lá, không cuống hoặc có cuống nhỏ Có thể có lá bắc Đài hoa hình ống; tràng hoa tạo thành 2 môi; môi trên 3 thùy; môi dưới 2 thùy Nhị 4 không thò ra khỏi tràng hoa; chỉ nhị đính trên ống tràng Quả nang nằm trong đài hoa, chia vách ngăn Đầu noãn nhẵn Khi chín có nhiều hạt [7], [20]
1.1.3 Thành phần hóa học chi Limnophila R.Brown.
Đến năm 2015, các nghiên cứu về chi Ngổ (Limnophila R.Brown.) đã
chiết xuất, phân lập và nhận dạng được 131 hợp chất bao gồm các flavonoid, terpenoid, amino acid và các hợp chất khác [35]
1.1.3.1 Các dẫn chất flavonoid
Những dẫn chất flavonoid điển hình và có tác dụng quan trọng như: nevadensin được phân lập tử loài L geoffrayi, L heterophylla, L rugosa, L aromatic; Isothymusin được phân lập tử loài L geoffrayi, L.aromatica;
Trang 13Salvigenin được phân lập tử loài L rugosa, L gratissima, L aromatic; Gardenin B được phân lập tử loài L geoffrayi, L.aromatica …[38], [13], [25],
1.1.3.2 Các dẫn chất terpenoid
Những dẫn chất terpenoid được phân lập và nhận dạng như caryophyllen
(từ loài L.rugosa, L.aromatica); α-pinen (từ loài L heterophylla, L.aromatica,
L.erecta); d-limonen (từ loài L.indica, L.erecta), … [35], [31], [39]
Trang 141.1.3.3 Các hợp chất có bản chất amino acid
Các amino acid gồm có: threonin, alanin, isoleucin… được phân lập từ
hai loài L.rugosa, L.indica [19], [39]
1.1.3.4 Các hợp chất khác
Ngoài các hợp chất nêu trên, chi Ngổ (Limnophila R.Brown.) còn có
những hợp chất khác với cấu trúc rất đa dạng, có thể là các acid hữu cơ như
acid caffeic, acid chlorogenic có trong loài L gratissima, L aromatic hoặc có cấu trúc vòng thơm như benzene có trong loài L aromatic, acid 3 – farnesyl –
4 – hydroxybenzoic có trong loài L geoffrayi…[21], [15], [35]
HO
HO
OH O
O O
Trang 151.1.4 Tác dụng sinh học
Các loài thuộc chi Limnophila R.Brown đã được nghiên cứu về các tác
dụng sinh học khác nhau như: tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, kháng lao,
chống oxy hoa… Trong đó đáng chú ý nhất là tác dụng kháng khuẩn
Tác dụng kháng khuẩn
Tác dụng kháng khuẩn đã được nghiên cứu và chứng minh trên các loài
trong chi Dịch chiết của hai loài L indica và L racemosa có tác dụng ức chế
Xanthomonas campestris và X malvacearum trên in vitro [18]
Tinh dầu của loài L conferta [34] cũng đã được chứng minh tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương, Staphylococcus aureus và Bacillus subtilis, và hai loại vi khuẩn Gram âm, Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa
bằng việc so sánh với Chloramphenicol dùng làm chất chuẩn Tinh dầu của
loài L gratissima (syn L aromatica) được so sánh với chất đối chứng là
streptomycin và chloramphenicol cho thấy hiệu quả kháng khuẩn tương tự như kháng sinh [28],[29],[30]
Dịch chiết chloroform của phần trên mặt đất loài L geoffrayi cũng đã
được chứng minh có hoạt tính kháng khuẩn [38] Dịch chiết methanol từ loài
L indica cũng được chứng minh có khả năng chống kiết lỵ Các nghiên cứu
in vitro với dịch chiết methanol của loài L indica cho kết quả là tại nồng độ 100mg/ml, dịch chiết từ L indica cho thấy hoạt động mạnh hơn Gentamycin 1mg/ml trên S aureus, E coli, P aeruginosa và B substilis Nghiên cứu này còn chỉ ra rằng tác dụng của dịch chiết L indica chống lại ba loài Shigella là
S flexineri, S dysentery và S boydii Đặc biệt, còn có tác dụng tốt trên loài S flexneri hơn Ceftazidim [36]
Trang 16Tác dụng chống viêm
Nevadensin (5,7-dihydroxy-6,8,4'-trimethoxyflavone), chất được phân
lập từ một số loài trong chi Limnophila R.Brown đã được chứng minh có
hoạt tính ức chế đối với cyclooxygenase-1 và 2 trên in vitro [14]
Tác dụng kháng lao
Nevadensin và isothymusin phân lập từ dịch chiết chloroform của phần
trên mặt đất của loài L geoffrayi được chứng minh có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis H 37Ra với giá trị
MIC tương đương 200 µg / ml [38]
Tác dụng chống oxy hóa
Nevadensin và isothymusin, hai flavon được phân lập từ dịch chiết
chloroform phần trên mặt đất của Limnophila geoffrayi, có tác dụng chống
oxy hóa rất đáng chú ý trên chất 1,1 – diphenyl – 2 - picrylhydrazyl (DPPH) với giá trị IC50 là 7.7µg / mL Hiệu quả chống oxy hóa là gần như tương đương với chất chuẩn khác là 2,6 – di - (tert - butyl) - 4 - methylphenol (BHT, IC50 = 5,7 µg / ml) [38]
Dịch chiết từ loài L aromatica đã được đánh giá tác dụng chống oxy
hóa với các dung môi chiết xuất khác nhau (gồm: methanol, ethanol và aceton trong nước) Trong đó, dịch chiết với dung môi là ethanol thu được hàm lượng flavonoid và phenolic cao nhất, do đó mà tác dụng chống oxy hóa cũng
cao nhất [16] Tinh dầu của L aromatica cũng đã được chứng minh có tác
dụng chống oxy hóa trên chất chuẩn là DPPH và nitric oxid [30], [33], [37] [23], [17], [27]
Tác dụng gây độc tế bào
Dihydroxy trimethoxy flavon phân lập từ loài L conferta được chứng minh
có tác dụng gây độc tế bào trong mô hình thử nghiệm Ở nồng độ 75 µg/ml, các hợp chất thử nghiệm cho thấy 100% khả năng gây độc ở cả khối u lympho cổ
Trang 17trướng của Dalton và Ehrlich (sử dụng mô hình chuột bạch tạng) Các hợp chất được tìm thấy là có hiệu quả gây độc hơn wogonin, chất chỉ gây độc trên 24,1% tế bào trong cả khối u ở cùng nồng độ [34]
Dịch chiết loài L aromatica đã được chứng minh tác dụng bảo vệ mạch
máu ở chuột Sprague-Dawley Chuột thí nghiệm được tiêm Phenylhydrazine (PHX) gây ra tình trạng xuất huyết và rối loạn đông máu đang được cải thiện bằng
cách tiêm chiết xuất của loài L aromatica với liều 1 g/kg mỗi ngày Qua theo dõi
cho thấy chuột thí nghiệm tăng bradykinin, acetylcholine, và phenylephrin giúp mạch máu hồi phục rất nhanh Bên cạnh đó cũng ghi nhận được plasma NO, chất chuyển hóa cũng như anion oxy hóa trong máu giảm rõ rệt [23]
1.2 Tổng quan về loài Limnophila rugosa Roth (Merr.)
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Cây thảo, có thân mọc đứng cao 15-40cm, khỏe, ít phân nhánh, nhẵn hoặc có lông mịn Lá đơn mọc đối, cuống lá dài 5 – 25mm, phiến lá hình trứng hay hình mũi mác, dài 2 - 8 cm, rộng 0,8 – 4,5 cm, tù ở chóp, có gốc men theo cuống, mặt dưới lá có lông dọc theo, có nhiều điểm tuyến Cụm hoa mọc ở nách lá thành ngù 1 -7 hoa, hoa không cuống hoặc có cuống ngắn, màu hồng lam, có lông ở mặt ngoài Ống đài dài 2,5mm, lá đài có lông, tràng hoa hợp thành ống dài từ 1,3cm, mặt ngoài có lông, họng màu vàng, chia 2 môi, môi dưới có lông Quả nang hình trứng dài 6mm, thuôn nhẵn, hạt có cạnh, đầu cụt [1], [5], [20]
Trang 181.2.2 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của loài Hồi nước (Limnophila rugosa Roth
(Merr.)) gồm có các nhóm hợp chất: tinh dầu, flavonoid, terpen, acid hữu cơ,… trong đó nhiều hợp chất đã được xác định công thức
1.2.2.1 Thành phần trong tinh dầu
Ở Việt Nam cho đến nay cũng đã có một vài nghiên cứu về tinh dầu từ loài Hồi nước Loài Hồi nước thu hái tại Tam Đảo – Vĩnh phúc có hàm lượng tinh dầu đạt 0,18% theo nguyên liệu khô không khí Thành phần hóa học của tinh dầu gồm có 23 hợp chất, trong đó thành phần chính là trans-anethol chiếm 89,4%, các thành phần còn lại chiếm tỉ lệ nhỏ như methyl chavicol, caryophyllen, D – limonene, β- phellandren…[9]
Một nghiên cứu khác đã tiến hành so sánh tỉ lệ các chất trong tinh dầu
ở các vùng địa lý khác nhau, các thời điểm thu hái khác nhau [24] Nghiên cứu chỉ ra rằng không chỉ thời điểm thu hái ảnh hưởng đến tỉ lệ các hợp chất trong tinh dầu, vị trí địa lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến các chất trong tinh dầu cũng như tỉ lệ của chúng Đồng thời các hợp chất khác cũng có nhiều thay đổi trước và sau khi cây ra hoa Thành phần chính trong tinh dầu Hồi
nước (Limnophila rugosa Roth.(Merr.)) thu hái tại Trảng Bàng – Tây Ninh là
trans – anethol và methyl chavicol Trước khi ra hoa tỉ lệ trans – anethol và methyl chavicol lần lượt là 24,96% và 70,79%, sau khi ra cây ra hoa tỉ lệ là 30,35% và 64,20% Cũng trong nghiên cứu này, hàm lượng trans- anethol có
sự thay đổi rõ rệt theo vùng phân bố của loài Hồi nước Loài phân bố ở miền nam Việt Nam chỉ chứa 2,96% trans-anethol trong tinh dầu, trong khi loài phân bố ở miền bắc Việt Nam và Trung Quốc là 89,40% và 76,39% Ngược lại, methyl chavicol, thành phần chính trong tinh dầu loài Hồi nước phân bố
ở miền nam Việt Nam (70,79%) lại chỉ là một thành phần nhỏ trong tinh dầu
từ loài phân bố ở miền bắc Việt Nam (0,41%) [24]
Trang 19Các nghiên cứu trên thế giới cũng cho kết quả khá tương đồng Tinh dầu Hồi nước có những thành phần chính như trans – anethol; cis – anethol; methyl chavicol; anisaldehyd; anisylaceton; các acid hữu cơ như acid formic, acid propionic, acid acetic, acid valeric; aceton; hentriacontanol; các terpenoid như linalool, humulen, caryophyllen…[29], [32], [39]
OCH3
H3C
1.2.2.2 Các hợp chất trong dịch chiết toàn phần
Dịch chiết phần trên mặt đất của loài Hồi nước (Limnophila rugosa
Roth (Merr.)) chứa các thành phần như: flavonoid, terpenoid, acid hữu cơ, amino acid…
- Các dẫn chất Flavonoid có trong loài Hồi nước (Limnophila rugosa
Roth.(Merr.)) điển hình như Nevadensin, Salvigenin, Artocarpetin, Demethoxysudachitin…[13],[25],[29]
- Các dẫn chất terpenoid trong dịch chiết loài Hồi nước (Limnophila
rugosa Roth.(Merr.)) điển hình như: Acid ursolic, Betulin, Acid
betulinic…[31]
Trang 20- Các hợp chất khác có trong dịch chiết loài Hồi nước (Limnophila
rugosa Roth.(Merr.)) có thể là các acid hữu cơ như valeric acid hoặc các
aldehyd như anisaldehyd…[32],[35],[39].
- Tác dụng truyền thống: Tại Ấn độ và Philippin, dịch chiết lá của loài
Limnophila rugosa Roth.(Merr.) được sử dụng như thuốc lợi tiểu và thuốc
chữa đau dạ dày[26] Ở Inđônêxia nước sắc của cây có tác dụng điều trị suy nhược và có khả năng kháng khuẩn Ở Trung quốc cây được sử dụng để chữa viêm họng viêm phế quản Ở Việt Nam, loài Hồi nước ít khi được sử dụng để chữa bệnh mà chủ yếu dùng làm gia vị và chất thơm cho tóc [1],[5]
- Tác dụng đã được nghiên cứu
Trang 21+ Tác dụng kháng khuẩn của tinh dầu phần trên mặt đất của Limnophila
rugosa Roth.(Merr.) được chứng minh nhạy cảm các chủng vi khuẩn: Bacillus subtilis, Escherichia coli, Salmonella typhi , Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus [22] Ngoài ra tinh dầu L.rugosa còn có hoạt tính
kháng nấm đối với Candida albicansv thử nghiện trên in vivo và in vitro [24]
+ Tác dụng lợi tiểu: dịch chiết của L.rugosa đã được chứng minh có tác
dụng tăng khối lượng nước tiểu và bài tiết ion K+ tăng lên rõ rệt sau 6h trên động vật thí nghiệm so với khi tiêm nhóm chứng [26]
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nguyên liệu nghiên cứu là phần trên mặt đất cây Hồi nước được thu hái trực tiếp tại xã Quế Sơn – huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang vào tháng 10-11/2015 Gồm có:
- Cành mang lá và hoa tươi để nghiên cứu đặc điểm thực vật, vi học, nghiên cứu thành phần tinh dầu Bã dược liệu sau khi cất tinh dầu được cô cạn, sấy khô để làm định tính hóa học
- Phần trên mặt đất được sấy khô, nghiền thành bột quan sát đặc điểm bột 2.2 Phương tiện nghiên cứu
2.2.1 Hóa chất
- Các dung môi: methanol, ethanol, cloroform, ethylacetat, acid acetic…
- Các thuốc thử: các thuốc thử dùng trong định tính hóa học thường quy
- Sắc ký lớp mỏng: bản mỏng tráng sẵn silicagel GF254 (Merck)
2.2.2 Thiết bị
- Tủ sấy Memmert, cân kỹ thuật, cân phân tích Precisa
- Cân phân tích độ ẩm Sartorius MA45
- Dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay
- Kính hiển vi
- Máy ảnh Canon
- Bộ dụng cụ cất tinh dầu cải tiến
- Máy chấm sắc ký Linomat 5 để đưa dịch chiết lên bản mỏng
- Đèn tử ngoại hai bước sóng 254 và 366nm Vilber Lourmat
-Hệ thống sắc ký khí kết hợp khối phổ Agilent Technologies 7890A
GC system (Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội)
Trang 232.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu về thực vật
- Hình thái thực vật: đo đạc và mô tả tại thực địa, kết hợp với chụp ảnh
- Nghiên cứu giải phẫu thực vật: đặc điểm vi phẫu, bột dược liệu được tiến hành theo phụ lục 12 – Dược điển Việt Nam IV [4], thực tập hình thái giải phẫu thực vật [8], kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi [11] 2.3.2 Nghiên cứu về hóa học
- Định tính các nhóm chất trong dược liệu theo phương pháp nghiên cứu hóa thực vật và hóa học cây thuốc [2], [3]
- Định tính bằng SKLM theo tài liệu [6]: SKLM được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn Silicagel GF254 (Merck) Phát hiện vết chất bằng đèn tử ngoại hai bước sóng 254 và 366 nm, sau đó phun thuốc thử Vanilin/H2SO4
- Định lượng tinh dầu bằng phương pháp cất kéo hơi nước [4], nhận dạng các thành phần trong tinh dầu bằng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC/MS)
- Xác định độ ẩm bằng cân phân tích độ ẩm tự động Sartorius MA45
Trang 25Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm thực vật
Cụm hoa ở nách lá dạng ngù, mang 1 - 7 hoa gần như không có cuống Mỗi cụm hoa có 2 lá bắc chung, có hình dạng giống lá, kích thước khoảng 1,5x3 cm, cuống ngắn Mỗi hoa có hai lá bắc có hình dạng lá, kích thước khoảng 1x1,5cm Đài hoa hình ống dài 6 - 8 mm, có lông ở phía ngoài, 5 thuỳ không đều nhau Tràng hoa màu tím hồng dài 1,5 – 2,0 cm, có lông phía ngoài, 5 thuỳ tạo thành 2 môi: môi trên 2 thuỳ, môi dưới 3 thuỳ Họng tràng phía trên có màu vàng, mang nhiều lông Họng tràng phía dưới màu vàng nhạt, có những đường vân màu nâu chạy dọc Hoa lưỡng tính Nhị 4, trong đó
có 2 nhị dài, 2 nhị ngắn, không thò ra khỏi tràng, chỉ nhị đính trên ống tràng,
có lông tơ Bộ nhụy gồm 2 lá noãn dính liền tạo thành bầu trên
Quả nang, dài, kích thước 5-6x2-3 mm bao trong đài Khi chín có hạt nhỏ màu đen
Đối chiếu với đặc điểm mô tả trong các tài liệu phân loại thực vật, loài
cây thuốc được mô tả trên có tên khoa học là Limnophila rugosa Roth.(Merr.)
[1],[5],[7]