1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo cáo địa chất cơ sở

6 2,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoáng vật có thành phần hóa học thay đổi từ dạng các nguyên tố hóa học tinh khiết và các muối đơn giản tới các dạng phức tạp như các silicat với hàng nghìn dạng đã biết.. Phân loại

Trang 1

ĐỀ TÀI

PHÂN BIỆT KHOÁNG VẬT THEO THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Trang 2

1. Khái niệm khoáng vật

Khoáng vật là các hợp chất tự nhiên được hình thành trong các quá trình địa chất Thuật ngữ

"khoáng vật" bao hàm cả thành phần hóa học của vật liệu lẫn cấu trúc khoáng vật Các khoáng vật có thành phần hóa học thay đổi từ dạng các nguyên tố hóa học tinh khiết và các muối đơn giản tới các dạng phức tạp như các silicat với hàng nghìn dạng đã biết Công việc nghiên cứu khoáng vật được gọi là khoáng vật học

2. Phân loại khoáng vật

 Theo thành phần hóa học

Có rất nhiều khoáng vật được biết đến, có hơn 5300 khoáng vật và hơn 5070 khoáng vật này được sự chấp thuận của Hiệp Hội khoáng vật học quốc tế Nhóm khoáng vật silicat chiếm hơn 90% vỏ Trái Đất Sự đa dạng và phong phú của các loại khoáng vật được điều khiển bởi thành phần hóa học của Trái Đất Silic và ôxy chiếm khoảng 75% vỏ Trái Đất, mà chúng chủ yếu nằm trong các cấu trúc của các khoáng vật silicat Các loại khoáng vật được phân việt bởi nhiều tính chất vật lý và hóa học Sự khác biệt về thành phần và cấu trúc tinh thể sẽ tạo ra các loại khoáng vật khác nhau, và các tính chất này đến lượt nó lại bị ảnh hưởng bởi môi trường địa chất mà khoáng vật đó được thành tạo Những thay đổi về nhiệt độ, áp suất, và thành phần của khối đá

có thể kà nguyên nhân làm thay đổi đặc điểm khoáng vật học của nó; tuy nhiên, một loại đá có thể duy trì thành phần của nó, nhưng sự thay đổi về lâu dài về nhiệt độ và áp suất thì tính chất khoáng vật học của nó cũng có thể thay đổi theo Theo thành phần hóa học, các khoáng vật tồn tại các dạng sau:

• Các nguyên tố:

Nhóm khoáng vật nguyên tố bao gồm các kim loại, á kim, phi kim (than chì, lưu huỳnh,…) Nhóm này cũng bao gồm các hợp kim tự nhiên như các photphua, silicua, nitrua và cacbua

Trang 3

Than chì Antimon

• Các sulfua

Nhiều khoáng vật sulfua có tầm quan trọng kinh tế như là các quặng kim loại Các sulfua phổ biến là pyrit (sulfua sắt), chancopyrit (sulfua sắt đồng), pentlandit (sulfua sắt niken) và galena (sulfua chì) Lớp sulfua bao gồm cả các khoáng vật selenua, asenua,…

Quặng Pyrit Quặng Mangan

• Các oxit

Các khoáng vật ôxít là cực kỳ quan trọng trong khai thác mỏ do chúng tạo thành nhiều loại quặng mà từ đó các kim loại có giá trị có thể được tách ra Chúng cũng chứa đựng các ghi chép tốt nhất về các thay đổi trong từ trường Trái Đất Chúng có mặt chủ yếu trong các trầm tích gần với bề mặt Trái Đất, các sản phẩm ôxi hóa của các khoáng vật khác trong khu vực phong hóa gần bề mặt (thuộc phạm vi đới oxy hóa) và như là các khoáng vật kèm theo trong các loại đá phún xuất của lớp vỏ và lớp manti (phủ) Các khoáng vật ôxít phổ biến bao

Trang 4

gồm hematit (ôxít sắt III), magnetit (ôxít sắt từ), cromit (ôxít crom sắt), spinen (ôxít nhôm magiê –thành phần phổ biến của lớp phủ),ilmenit (ôxít titan sắt), rutil (điôxít titan),

và băng (nước đóng băng) Lớp ôxít bao gồm các khoáng vật ôxít và hyđroxit

Hemantit Rutil( điôxít Titan)

• Các nitrat, cacbonat và borat

Calcite Aragonit

• Sulfat

Các khoáng vật sulfat chứa các anion sulfat, SO42- Các sulfat nói chung tạo thành trong các môi trường bốc hơi trong đó nước chứa nhiều muối chậm bốc hơi, cho phép sự hình thành của cả các sulfat lẫn các halua trong mặt phân giới nước-trầm tích Các sulfat cũng có mặt trong các hệ thống mạch nhiệt dịch như là các khoáng vật thứ sinh đi kèm theo các khoáng vật quặng sulfua Một nguồn phổ biến khác là các sản phẩm ôxi hóa thứ cấp của các khoáng vật sulfua ban đầu Các sulfat phổ biến nhất có anhydrit (thạch cao khan) (sulfat canxi), celestin (sulfat

Trang 5

stronti), barit (sulfat bari) và thạch cao (sulfat canxi ngậm nước) Lớp sulfat cũng bao gồm cả các khoáng vật gốc cromat, molybdat, selenat,sulfit, tellurat và tungstat

Anhydrit (Thạch cao khan)

Celestin(sulfat stronti)

Thạch cao (sulfat canxi ngậm nước)

Barit (sulfat bari)

• Photphat

Khoáng vật lớp photphat phổ biến nhất có lẽ

là apatit, là một chất khoáng quan trọng về

mặt sinh học, được tìm thấy trong răng và

xương của nhiều động vật Lớp photphat bao

gồm các khoáng vật

photphat, asenat, vanadat và antimonat

Trang 6

Apatit Vanadinit (Pb5(VO4)3Cl)

• Silicat

Nhóm khoáng vật lớn nhất là nhóm silicat (phần lớn các loại đá chứa trên 95% là các silicat), với thành phần chủ yếu là silic và ôxy, cùng các cation như nhôm, magiê, sắt,

và canxi Một số loại silicat hình thành đá quan trọng như các loại fenspat, thạch anh, olivin, pyroxen,amphibol, garnet và mica

Thạch anh

Olivin

Ngày đăng: 02/08/2016, 02:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w