- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận từng tình huống trong bài để nhận xét được việc đúng / việc sai.. GV kết luận: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan tâm tới sức khỏe, niềm vui
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12 Lớp : Bốn 3
- -Thứ, ngày Tiết Tiết
chương trình
Thứ hai
02 / 11 / 2015 1 12 Đạo đức Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
2 23 Tập đọc "Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi
3 56 Toán Nhân một số với một tổng (trang 66)
3 57 Toán Nhân một số với một hiệu (trang 67)
4 23 Khoa học Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Thứ tư
04 / 11 / 2015 1 23 Tập làm văn Kết bài trong bài văn kể chuyện
3 58 Toán Luyện tập (trang 68)
5 12 Kĩ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưaThứ năm
05 / 11 / 2015 1 24 Luyện từ và câu Tính từ (tiếp theo)
2 59 Toán Nhân với số có hai chữ số (trang 69)
4 24 Khoa học Nước cần cho sự sống
5 12 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọcThứ sáu
06 / 11 / 2015 1 24 Tập làm văn Kể chuyện (Kiểm tra viết)
2 60 Toán Luyện tập (trang 69)
3 12 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần
Đạo đức
Trang 2Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
II CHUẨN BỊ
- GV: Thẻ xanh, đỏ, trắng cho từng HS Bảng phụ ghi các tình huống của bài tập 1 trong SGK
- HS : SGK, Sưu tầm các câu chuyện, các tấm gương hiếu thảo
- PPDH : Nói cách khác ; tự nhủ ; đóng vai
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3 phút - Trong nhà các em gồm có những ai? Ai là người thương em nhất? Em có
biết vâng lời ông bà, cha mẹ mình không?
- Bài học này giúp các em biết hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ và biết những biểu hiện hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- HS trả lòi cá nhân, lớp nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b Kết nối
Hoạt động 1 Tìm hiểu câu chuyện Phần thưởng
8phút - Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: tranh
vẽ gì?
- GV chốt: Để biết vì sao cậu bé tặng
bà món quà và thái độ nhận quà của bà
ra sao, các em cùng nghe câu chuyện sau (GV kể)
- Sau đó yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao Hưng mời bà ăn những chiếc bánh em vừa được thưởng ?
+ Bà cảm thấy thế nào trước việc làm đó?
+ Thái độ của Hưng thể hiện được điều gì?
GV kết luận: Đối với ông bà, cha mẹ, chúng ta phải quan tâm, chăm sóc, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ Vì ông
bà, cha mẹ người là người sinh ra, nuôi nấng và yêu thương chúng ta
- Tranh vẽ bạn nhỏ đang tặng bà một món quà nhỏ Bà có vẻ rất vui
- HS nghe và theo dõi trong SGK
- HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Vì Hưng rất yêu quí bà, biết quan tâm đến bà
+ Bà cảm thấy rất vui trước việc làm của Hưng
+ Hưng rất quan tâm và kính yêu
bà của mình Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
- HS nghe
Trang 3- Gọi HS đọc ghi nhớ trong bài.
c Thực hành
20 phút
Hoạt động 2 Thảo luận bài tập 1
- GV nêu yêu cầu của bài
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận từng tình huống trong bài để nhận xét được việc đúng / việc sai
- Nghe và theo dõi SGK
- HS làm việc theo nhóm 4, mỗi nhóm 1 tình huống sau đó trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung:
a/Sai, vì Sinh chưa biết chăm sóc mẹ khi mẹ bị bệnh
b/ Đúng, vì Loan biết quan tâm và giúp đõ mẹ
c/ Sai, vì bố đang mệt, Hoàng không nên đòi quà
d/ Đúng, vì Hoài đã biết quan tâm đến sở thích của ông nội
đ/ Đúng, vì Nhân biết chăm sóc bà khi bà bị mệt
GV kết luận: Hiếu thảo với ông bà cha
mẹ là biết quan tâm tới sức khỏe, niềm vui, công việc của ông bà , cha mẹ ; biết làm việc và chăm sóc ông bà cha
mẹ như việc làm của các bạn Loan, Nhâm, Hoài trong bài trên
Hoạt động 3 Thảo luận nhóm bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 2
- Cho các nhóm quan sát và thảo luận
để đặt lại tên cho từng tranh
- GV nhận xét và tuyên dương các nhóm đặt tên tranh phù hợp
GV kết luận: Là con cháu, chúng ta cần có bổn phận quan tâm và chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà, cha
d Hoạt động nối
tiếp
3 phút
- Mời 1 HS đọc lại nội dung ghi nhớ
- Dặn HS xem bài tiết sau tiếp tục thực hành
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Trang 4Tập đọc
"Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc giọng phù hợp đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4 trong sách giáo khoa)
* HS có năng lực trả lời được câu hỏi 3 (SGK).
* Kĩ năng sống : Xác định giá gí trị ; kĩ năng tự nhận thức bản thân ; kĩ năng đặt mục tiêu.
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK (nếu có).Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: SGK, vở tập đọc
- PPDH : Thảo luận nhóm nhỏ ; đọc tích cực ; đóng vai ; trải nghiệm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút Có chí thì nên- Mời 2 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục
ngữ trong bài Có chí thì nên và trả lời
câu hỏi
- GV cùng lớp nhận
Hát
- 2 HS lần lượt đọc thuộc lòng 7
câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên.
3.Dạy học bài mới
a Khám phá
1 phút
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK, hỏi:
+ Tranh trong bài vẽ những gì?
- Em biết gì về ông Bạch Thái Bưởi?
+ GV chốt: Tranh vẽ chân dung Bạch Thái Bưởi và những con tàu trên biển
Để biết vì sao ông được mệnh danh là
“Vua tàu thủy”, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài tập đọc này
- HS nêu: Chân dung ông Bạch Thái Bưởi và những con tàu trên biển
- HS trả lời cá nhân, lớp nghe, nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b Kết nối
18 phút b.1 Luyện đọc trơn- Mời HS đọc tốt cả bài - 1 HS đọc tốt đọc cả bài
- Chia đoạn Đ1 : 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng
+ Giúp HS hiểu 1 số từ khó trong bài
- 4 HS tiếp nối, mỗi em 1 đoạn
+ HS nêu từ khó: quẩy gánh, hãng buôn, diễn thuyết, sửa chữa, kĩ sư giỏi,…
+ 1 HS đọc chú giải, cả lớp theo dõi SGK
- Cho HS luyện đọc theo cặp - Từng cặp đọc tiếp nối
Trang 5- Gọi 1 HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc
thầm
- GV đọc diễn cảm cả bài : giọng kể
chậm rãi ở đoạn 1, 2 và nhanh hơn ở
đoạn 3 Câu kết bài giọng sảng khoái
Nhấn giọng những từ ngữ nói về nghị
lực, tài trí của Bạch Thái Bưởi (mồ côi,
khôi ngô, đủ mọi nghề, trắng tay, không
Bưởi đã làm những công việc gì?
+ 21 tuổi làm thư kí cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là 1
người rất có chí ? + Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí
- Đọc đoạn còn lại, trả lời: - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào ?
+ vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền bắc
+ Bạch Thái bưởi đã làm gì để cạnh
tranh với chủ tàu người nước ngoài ?
+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ
"Người ta thì đi tàu ta"
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong
cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu
người nước ngoài là gì ?
+ khách đi tàu ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ
sư giỏi trông nom
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ
tàu nước ngoài ?
+ Là do ông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người VN
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
Bưởi có ý nghĩa gì ?
+ đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc VN.+ Em hiểu thế nào là "một bậc anh hùng
kinh tế " ?
+ Là những người giành được thắng lợi trong kinh doanh
+ Là những người đã chiến thắng trên thương trường
+Là những người kinh doanh giỏi, mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc
+ Theo em nhờ đâu BTB thành công ? + Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong
Trang 6+ Bạch Thái Bưởi là người có đầu
óc, biết tổ chức công việc kinh doanh
- Đ3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu nước ngoài
- Đ4 giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch Thái Bưởi
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm đoạn
- HS luyện đọc nối tiếp Nhấn
giọng : mồ côi, khôi ngô, đủ mọi nghề, trắng tay, nản chí.
+ HS chú ý theo dõi
+ HS nghe và theo dõi bảng phụ.+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ Một số HS thi đọc hay
bổ sung Sau đó 1 vài em đọc lại
nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởitừ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
- Nêu những tấm gương vượt khó trong cuộc sống mà em biết
- GV khuyên HS cố gắng trong học tập
để trở thành người có ích, giúp đỡ gia đình và xã hội
- Chuẩn bị bài tập đọc Vẽ trứng.
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu theo hiểu biết của mình
Trang 7Toán Nhân một số với một tổng
(trang 66)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
* Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 a) 1 ý ; b) 1 ý ; Bài 3.
* HS có năng lực : Bài 2 a) còn 1 ý ; b) còn 1 ý ; Bài 4.
II CHUẨN BỊ
- GV : Kẻ bảng phụ BT 1 - SGK
- HS : SGK, bảng con, vở bài làm
- PPDH : Quan sát, hỏi đáp, giải quyết vấn đề, luyện tập-thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
Giờ học toán hôm nay, các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một tổng theo nhiều cách khác nhau
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- GV ghi bảng 2 biểu thức, yêu cầu
HS tính giá trị của 2 biểu thức trên và
so sánh giá trị của 2 biểu thức:
4 × ( 3 + 5 ) và 4 × 3 + 4 × 5
- 1 HS tính trên bảng, cả lớp làm vào nháp
4 × ( 3 + 5 ) = 4 × 8 = 32
4 × 3 + 4 ×5 = 12 + 20 = 32
- So sánh giá trị của 2 biểu thức ?
b.2 Nhân một số với một tổng Vậy : 4
× ( 3 + 5 ) = 4 × 3 + 4 × 5
- GV chốt lại: Biểu thức 4 × (3 + 5) - HS nhắc lại: 4 × (3 + 5) là nhân 1
Trang 8là nhân 1 số với 1 tổng số với 1 tổng.
× (b
+ c)
- Vậy muốn nhân một số với một tổng, ta làm thế nào? GV chốt lại và ghi bảng
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu: Tính giá trị của
biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu)
- GV treo bảng phụ, GV cho HS nêu cấu tạo của bảng Hỏi: Chúng ta cần tính giá trị của các biểu thức nào ?
- Yêu cầu HS tính vào SGK, 1 HS làm trên bảng
- HS quan sát và nêu :Tính giá trị của các biểu thức a x (b + c) và biểu thức a + b x a + c
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào SGK, sau đó sửa bài và kiểm tra chéo nhau
* Bài 2 (a 1 ý ; b 1 ý)
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc: Tính bằng hai cách
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV cùng lớp nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vào vở, 2 HS làm bảng phụ Sau đó trả lời câu hỏi của GV
= 38 × (6 + 4)
= 38 ×10 = 380
b/ Tính bằng 2 cách (theo mẫu)
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ Sau đó sửa bài :
5 × 38 + 5 × 62
Cách 1: 5 × 38 + 5 × 62
= 190 + 310 = 500Cách 2: 5 × 38 + 5 × 62
= 5 × (38 + 62) = 5 ×100
= 500
* Bài 3
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu - 1, 2 HS đọc : Tính và so sánh giá
trị của hai biểu thức
- Cho HS làm bài vào vở, sau đó nêu nhận xét GV sửa bài và chốt lại nhận xét
- HS tự tính và so sánh Sau đó rút ra nhận xét:
- GV nhận xét, yêu cầu HS rút ra kết luận nhân một tổng với một số
* Bài 4 (HS có năng lực)
- Nêu cách nhân một số với một tổng?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau Nhân một số với một hiệu.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu cách nhân một số với một tổng
Trang 10Lịch sử Chùa thời Lý
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
* HS có năng lực mô tả ngôi chùa mà em biết.
* GD BVMT (liên hệ): Vẽ đẹp của chùa, GD về ý thức trân trọng di sản văn hóa của cha ông, có thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ của cảnh quan môi trường.
II CHUẨN BỊ
- GV : Tranh ảnh : Chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà (thiết bị dạy học) Phiếu học tập
- HS : SGK, VBT Lịch sử
- PPDH : Quan sát, thảo luận nhóm, hỏi đáp, thuyết trình, động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút Nhà Lý dời đô ra Thăng Long- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?
- Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như thế nào?
- GV cùng lớp nhận xét
Hát
- HS 1 : Trình bày lý do Lý Thái
Tổ suy quyết định dời đô từ Hoa
Lư ra Đại La
- HS 2 : Trình bày
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút Trên đất nước ta, hầu như làng nào cũng có chùa, chùa là nơi thờ Phật
Vậy, tại sao đạo Phật và chùa ở nước
ta lại phát triển như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b Các hoạt động
28 phút
* Hoạt động 1 Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật
- Cho HS đọc SGK đoạn: đạo Phật được… thịnh đạt, hỏi:
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.Trả lời câu hỏi:
+ Đạo Phật được du nhập vào nước ta
+ Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật + Vì đạo Phật có nhiều điểm phù
hợp với cách nghĩ, lối sống của dân ta
Kết luận: - Đạo Phật có nguồn gốc
từ ấn Độ, đạo phật du nhập vào nước ta
từ thời phong kiến phương bắc đô hộ
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 11Giáo lý của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo.
* Hoạt động 2 Sự phát triển của đạo Phật dưới thời
Lý
- Yêu cầu HS đọc trong SGK: - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Thảo luận câu hỏi: Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật trở nên phát triển nhất?”
+ HS làm việc theo nhóm 4, thảo luận và trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung: Vì nhiều vua
đã từng theo đạo Phật, nhân dân theo đạo Phật rất đông, kinh thành Thăng Long và các xã có rất nhiều chùa
+ GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS thảo luận và điền dấu x vào ô trống sau những ý em cho là đúng
+ Các nhóm làm việc và trình bày kết quả Cả lớp nhận xét và bổ sung
- GV kết luận: Dưới thời Lý, nhiều vua
đã từng theo đạo Phật, nhân dân theo đạo Phật rất đông, kinh thành Thăng Long và các xã có rất nhiều chùa
* Hoạt động 3 Một số ngôi chùa thời Lý
- Yêu cầu HS quan sát hình 1; 2; 3 trong SGK và nêu tên của từng hình
- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
- Chùa là nơi tổ chức lễ bái của các đạo Phật
- Chùa còn là trung tâm văn hoá của các làng xã
- Cho HS đọc bài học trong SGK.
- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 - 1077).
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời theo sự hiểu biết
- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Vai trò và tác dụng của chùa thời Lý:
+ Là nơi tu hành của các nhà sư Đ+ Là nơi tổ chúc lễ tế của đạo Phật Đ+ Là trung tâm văn hóa của làng xã Đ+ Là nơi tổ chức văn nghệ S
Trang 12Thứ ba, ngày 03 tháng 11 năm 2015
Chính tả (Nghe - viết ) Người chiến sĩ giàu nghị lực
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ
- GV: Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a để HS các nhóm thi tiếp sức
- HS: VBT, SGK
- PPDH : Nghe tích cực ; thảo luận - chia sẻ thông tin ; thi đua học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút Nếu chúng mình có phép lạ- Tổ chức cho HS viết lại cho đúng các
từ còn viết sai ở tiết trước
- GV nhận xét chung
Hát
- HS cả lớp viết vào bảng con
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút Trong tiết học này, các em sẽ nghe – viết đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị
+ Từ khó: Sài Gòn, bị thương, quệt máu, tượng, giải thưởng,…
- Cho HS phân tích và luyện viết từ khó - HS phân tích từng từ và luyện
viết vào bảng con các từ trên
- GV lưu ý HS cách trình bày
c Thực hành c.1 HS viết chính tả
23 phút - GV đọc từng cụm từ cho HS viết - HS nghe viết vào vở
- GV đọc lại toàn bài - HS soát bài, sửa lỗi
- GV nhận xét một số vở (7 - 10 vở) - HS đổi chéo vở soát lỗi
Trang 13cháu - Cháu - chắt - truyền nhau - chẳng thể - Trời - trái núi
Trang 14Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Ý chí - Nghị lực
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước
đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2)
; điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II CHUẨN BỊ
- GV: Từ điển do HS chuẩn bị Phiếu to viết nội dung bài 1; 3 (mổi bài 3 tờ)
- HS: SGK, VBT
- PPDH : Thảo luận nhóm ; hỏi đáp ; trình bày 1 phút ; động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp học
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
* Bài tập 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT
- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to đã viết sẵn nội dung bài tập
- GV chốt lại:
+ Chí : có nghĩa là rất, hết sức (biểu
thị mức độ cao nhất) : chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí : có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí
khí, chí hướng, quyết chí
* Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS kiểm tra từ điển, sau đó
cá nhân làm bài vào VBT GV nhận xét và sửa bài, Giải thích các ý còn lại
Hát
- 1 HS phát biểu ý kiến
- 2 HS đặt câu có sử dung tính từ
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ
Trang 15d Củng cố, dặn dò
3 phút
* Bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Nhắc
HS cần điền 6 từ đã cho vào 6 ô trống sao cho hợp nghĩa GV phát phiếu cho
3 cặp Sau đó sửa bài
* Bài tập 4
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng
từ, sau đó yêu cầu HS nêu ý nghĩa của từng câu GV nhận xét và chốt lại
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức
b) Nước lã mà vã nên hồTay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
c) Có vất vả mới thanh nhàn Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên
giàu nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí Ở nhà,
em tự tập viết bằng chân Quyết tâm
của em làm cô giáo cảm động, nhận
em vào học Trong quá trình học tập,
cũng có lúc Ký thiếu kiên nhẫn,
nhưng được cô giáo và các bạn luôn
tận tình giúp đỡ, em càng quyết chí
học hành Nguyễn Ngọc Ký đạt
nguyện vọng trở thành thầy giáo và
được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo Ưu tú
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung các câu tục ngữ
- HS nghe GV giải thích nghĩa đen, sau đó nêu ý nghĩa của từng câu:
a) Muốn biết có phải thật hay không, người ta đem vàng ra thử trong lửa Đừng sợ vất vả gian nan Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng , cứng cỏi hơn lên b) Chỉ có nước lã mà làm nên hồ Tay không mà làm nổi cơ đồ mới ngoan (ngoan: tài giỏi) Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
c) Phải thành đạt, làm quan mới được người cầm tàn che cho Có vất vả mới thanh nhàn, không dưng ai dễ cầm tàn che cho : phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
Trang 16Toán Nhân một số với một hiệu
(trang 67)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
* Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3, Bài 4.
* HS có năng lực : Bài 2.
II CHUẨN BỊ
- GV : Kẻ bảng phụ bài tập 1 SGK ; bảng phụ
- HS : SGK ; bảng con ; vở bài làm
- PPDH : Quan sát ; hỏi đáp ; động não ; luyện tập-thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 1 HS tính bảng con, cả lớp làm nháp
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một
hiệu, nhân một hiệu với một số và áp dụng tính chất này để tính giá trị của biểu thức một cách thuận tiện
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5 - 2 HS lên bảng tính HS khác làm nháp.
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên rồi so sánh kết quả GV nhận xét và chốt lại
3 × (7 – 5 ) = 3 × 2 = 6
3 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? Vậy: 3 × (7 – 5) = 3 × 7 – 3 × 5.
b.2 Nhân một số với một hiệu
+ Nhận xét gì về giá trị của hai vế của biểu thức trên? VT: Nhân một số với một hiệu.VP: Hiệu giữa các tích của số đó
với số bị trừ và số trừ
- Hỏi: Khi thực hiện nhân 1 số với 1 hiệu, ta có thể làm như thế nào ? GV chốt lại
- Ta lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau
- GV nêu: Gọi số đó là a, hiệu là (b – c) hãy viết biểu thức a nhân với (b – c) - HS viết trên bảng, cả lớp nhận xét:
a × (b – c)
Trang 17- Yêu cầu tính giá trị biểu thức trên bằng cách khác - HS nêu cách tính: a x (b – c) = a x b – a x c
- Từ đó cho HS rút ra nhận xét chung
GV chốt lại và ghi bảng - HS nêu: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân
số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
c Thực hành
20 phút * Bài 1
- Treo bảng phụ, cho HS nêu yêu cầu
- GV nêu cấu tạo của bảng, yêu cầu HS tính rồi viết kết quả vào bảng GV chốt lại bài đúng
- 1 HS nêu: Tính và viết vào ô trống (theo mẫu)
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào SGK, sau đó sửa bài
- GV chốt: Giải bài toán có liên quan đến một số nhân với một hiệu
- Cả lớp làm bài, 1 HS làm bảng phụ
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc, cả ớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tính và so sánh kết quả 2 biểu thức, sau đó cho HS nêu cách nhân
1 hiệu với 1 số GV chốt lại
Trang 18Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
* TH BVMT (Liên hệ): Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ
- GV : Hình trang 48; 49 trong SGK Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (TBDH)
- HS : SGK ; VBT Khoa học
- PPDH : Thảo luận - chia sẻ thông tin ; trình bày 1 phút ; trò chơi ; quan sát
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
b Các hoạt động
28 phút
* Hoạt động 1
Mây được hình thành như thế nào
- Mây được hình thành như thế nào?
- Mưa từ đâu ra ?
- GV nhận xét chung
Bài hôm nay củng cố về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Liệt kê tất cả các cảnh được vẽ trong
sơ đồ ? - Các đám mây: mây trắng và mây đen
- Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
- Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối
- Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển
- Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà
- Các mũi tên
- GV treo sơ đồ câm lên bảng : Vừa - HS chú ý lắng nghe
Trang 19nói vừa dùng thẻ cài cài vào tranh câm.
- Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nứơc trong tự nhiên?
- 2, 3 HS lên chỉ vào sơ đồ và nói
về sự bay hơi và ngưng tụ của nứơc trong tự nhiên
* Kết luận:
- Nước đọng ở hồ, ao, sông, biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước
- Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây
- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa
* Hoạt động 2 Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- Hướng dẫn HS quan sát sơ đồ trang
49, sau đó cho HS làm việc theo nhóm 4: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- GV nhận xét và tuyên dương các nhóm hoàn thành bài nhanh, đẹp, đúng
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS vẽ vào giấy A4, sau đó trình bày Cả lớp nhận xét và bình chọn nhóm vẽ đúng, đẹp và nhanh nhất
GV kết luận: Nước ở ao, hồ, sông, biển bay hôi biến thành hơi nước Hơi nước bốc lên cao gặp lạnh ngưng tụ tạo thành những hạt nước rất nhỏ tạo thành các đám mây Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa Nước mưa đọng ở ao, hồ, sông, biển lại tiếp tục bay hơi,… Sự lặp lại đó tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Chuẩn bị bài Nước cần cho sự sống.
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Trang 20Thứ tư, ngày 04 tháng 11 năm 2015
Tập làm văn Kết bài trong bài văn kể chuyện
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai cách kết bài (kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1, BT2 mục III)
- Bước đầu viết được một đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III)
II CHUẨN BỊ
- GV: 1 tờ phiếu kẻ bảng so sánh 2 cách kết bài của bài 4 phần nhận xét.(như SGV trang 235)
- HS: SGK, VBT Tiếng Việt
- PPDH : Thảo luận nhóm ; hỏi đáp ; tư duy sáng tạo ; trình bày ý kiến cá nhân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
5 phút
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
1 phút
b HD bài mới
8 phút
Mở bài trong bài văn KC
- Gọi HS nêu lại các ghi nhớ Dựng đoạn
sẽ biết cách viết đoạn kết bài theo các hướng khác nhau
b.1 Phần Nhận xét
Bài 1, 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Gọi HS đọc lại bài “Ông Trạng thả diều” và gạch đưới phần kết bài.
- GV chốt lại: Cách kết bài trong câu chuyện trên là cách kết bài không mở rộng
Bài 3
- Cho HS đọc nội dung và mẫu
- Yêu cầu HS làm việc theo bàn: Suy nghĩ và viết thêm vào cuối truyện một lời đánh giá, nhận xét làm đoạn kết bài cho câu chuyện trên
làm Mở bài theo cách gián tiếp.
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm câu chuyện
- HS nêu: Đoạn Thế rồi vua mở khoa thi, chú bé… nước Nam ta.
- HS nghe và nhắc lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS có thể nêu: Câu chuyện này làm cho em càng thấm thía lời của cha ông: Người có chí thì nên, nhà … vững /Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu một tấm gương sáng về nghị lực cho chúng em/ …
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 21c Luyện tập
20 phút
- Cho HS đọc trong SGK
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Cho HS thảo luận theo cặp: Cho biết từng đoạn kết bài sau là loại kết bài nào ?
GV chốt lại
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tìm phần kết bài trong mỗi câu chuyện
- Chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS lựa chọn viết kết bài theo lối mở rộng cho 1 trong 2 truyện trên
GV nhận xét
- 3 đến 4 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- 5 HS đọc, mỗi em 1 ý
Từng cặp trao đổi, thảo luận câu hỏi sau đó nêu kết quả.Cả lớp nhận xét và chốt lại:
+ a là kết bài không mở rộng.+ b, c, d, e là kết bài mở rộng
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS chọn 1 trong 2 bài: Tìm và đọc, sau đó phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét và chốt lại: Cả hai câu chuyện trên được kết theo cách không mở rộng
+ Truyện Một người chính
trực :Tô Hiến Thành tâu: “Nếu Thái hậu hỏi…thần xin cử Trần Trung Tá”: là kết bài không mở
rộng
+ Truyện Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca: Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy…sống thêm được ít năm nữa: là kết bài
không mở rộng
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS tự lựa chọn Cần viết kết bài theo hướng mở rộng sao cho đoạn văn tiếp nối liền mạch với đoạn trên
+ Tô Hiến Thành tâu: “Nếu Thái hậu hỏi … xin cử Trần Trung Tá” Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: Người chính trực làm gì cũng theo lẽ phải, luôn đặt việc công, đặt lợi ích của đất nước lên trên tình riêng
+ Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy … sống thêm được ít năm nữa Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý của em: tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân