1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ

49 860 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 683 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại : Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau : - Nguyên liệu, vật liệu chính : là những loại nguyên liệu ,vật l

Trang 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG

CỤ DỤNG CỤ

I KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU.

1 Những Vấn Đề Chung Về Kế Toán Nguyên Vật Liệu.

1.1 Khái niệm ,đặc điểm ,và nhiệm vụ Nguyên vật liệu.

a Khái niệm : Nguyên vật liệu là đối tượng lao động trực tiếp cấu thành nên sản

phẩm Tùy theo từng loại sản phẩm hoặc doanh nghiệp cung cấp mà có các nguyên vật liệu phù hợp

b Đặc điểm:

- Nguyên vật liệu tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu thay đổi hình thái vật chất ban đầu sau quá trình sử dụng

- Nguyên vật liệu chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm sản xuất ra

1.2 Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu

a Phân loại : Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp,

nguyên vật liệu được chia thành các loại sau :

- Nguyên liệu, vật liệu chính : là những loại nguyên liệu ,vật liệu cấu thành nên hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm mới được tạo ra khi tham gia vào quá trình sản xuất, gia công, chế biến

- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, được sử dụng để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lí

- Nhiên liệu : là những loại vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như : than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt…

- Phụ tùng tthay thế : là loại vật tư được sử dụng để thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định trong doanh nghiệp

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : là các vật liệu, thiết bị, công cụ vật kiến trúc, khí cụ … được sử dụng cho công tác xây dựng cơ bản

- Phế liệu : là các loại vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lí tài sản cố định, chúng có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài

- Vật liệu khác : là cá vật liệu càn lại ngoài các loại đã kể trên như : các loại vật tư đặc chủng …

Trang 2

Tùy theo yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết hơn.

Gía trị nhập kho: xác định tùy theo từng nguồn nhập, từng lần nhập

Mua ngoài:

Tn = Gíá mua + chi phí liên quan thực tế - chiết khấu thương mại ,giảm giá

Chi phí liên quan thực tế : bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho, lưu trữ, lệ phí, không hoàn lại: thuế nhập khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế giá trị gia tăng trực tiếp.+ Tự chế biến :

Tn = Trị giá nguyên vật liệu đem chế biến + chi phí chế biến

+ Tự sản xuất :

Tn = giá thành sản xuất

+ Nhận viện trợ biếu tặng, nhận vốn

Tn = giá ghi trên biên bản giá hợp lí, giá thỏa thuận, giá thị trường + chi phí liên quan (nếu có)

Trị giá xuất kho: áp dụng một trong các phương pháp (ít nhất trong một niên độ kế toán )

+ Phương pháp Lifo, fifo, thực tế đích danh, bình quân gia quyền, đơn giá hạch toán

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (Lifo): Phương pháp này dựa trên giả định số

vật tư nào nhập sau cùng sẻ được xuất ra trước Đơn giá xuất kho được lấy là đơn giá của những lần nhập sau cùng Theo đó phải bảo xuất hết số nhập sau cùng mới đến số nhập sau cùng kế trên

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát Trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (Fifo) : Phương pháp này dựa trên giả định

số vật tư nào nhập trước thì xuất ra trước Đơn giá xuất kho được lấy bằng đơn giá nhập của số vật tư nhập trước Theo đó, phải đảm bảo xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo trị giá thực tế của từng lần nhập Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm Trị giá vật tư tồn kho cuối kỳđược tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, đơn giá vật tư xuất

kho là đơn giá bình quân gia quyền, trị giá vốn thục tế của từng loại vật tư xuất kho được tính theo giá trị bình quân Giá trị bình quân có thể được tính theo thời ký hoặc sau mỗi lần nhập vật tư

b Đánh giá nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được đánh giá theo 2 cách:

- Đánh giá theo giá thực tế

Trang 3

Đối với nguyên vât liệu nhập kho theo giá thực tế

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp mà giá thực tế có thể có thuế GTGT hay không có thuế GTGT

- Đối với vật liệu mua ngoài doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Giá trị thực tế Giá trị ghi trên hóa Chi phí Thuế nhập Giảm giávật liệu mua = đơn(chưa thuế GTGT) + thu mua + khẩu(nếu có) - CK

- Đối với vật liệu mua ngoài doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Giá trị thực tế Giá trị ghi trên hóa Chi phí Thuế nhập Giảm giávật liệu mua ngoài = đơn(chưa thuế GTGT) + thu mua + khẩu(nếu có) - CK

- Đối với vật liệu tự sản xuất: tính theo giá thành sản xuất thực tế

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến được tính

Giá trị thực tế = Giá xuất VL + Tiền thuê công + Chi phí vận chuyển vật liệu đem chế biến chế biến bốc dở vật liệu

- Đối với vật liệu nhận góp từ các đơn vị tổ chức cá nhân tham gia liên doanh: giá thực tế là giá do hội đồng định giá xác định (+) chi phí tiếp nhận

- Đối với vật liệu được tặng, thưởng:giá thực tế được tính theo giá thị trường tương đương hoặc giá do hội đồng giao nhận xac nhận (+) chi phí tiếp nhận

- Phế liệu: Giá thực tế là giá ước tính thực có thể sử dụng hay giá thu hồi tối thiểu

Đối với nguyên vật liệu xuất kho

Tất cả các loại nguyên vật liệu xuất kho củng phải hạch toán theo giá thực tế

- Đặc điểm sản xuất của các công ty: nguyên vật liệu biến động hằng ngày, nhập và xuất liên tục, vì vậy nó tùy thuộc vào nhịp độ sản xuất của công ty

Một số phương pháp tính giá thực tế của nguyên vật liệu khi xuất kho.

Theo phương pháp bình quân gia quyền:

Giá thực tế Giá trị VL tồn ĐK + Gía trị VL nhập trong kỳ

VL xuất kho =

Số lượng VL tồn ĐK +Số lượng VL nhập

+ Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)

- Theo phương pháp này vật liệu nào được nhập trước thì xuất trước, vật liêu nào nhậpsau thì xuất sau.Căn cứ vào giá tri thực tế vật liệu nhập kho để xuất kho

Trang 4

+ Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO)

- Căn cứ vào giá trị thực tế của NVL lần sau đó để xuất tiếp

+ Phương pháp thực tế đích danh:

- Phương pháp này kế toán tiến hành lập theo dõi số lượng và đơn giá của từng lần nhập kho riêng biệt Loại nguyên vật liệu nào nhập kho theo giá nào thì xuất kho theogiá theo

+ Phương pháp hệ số:

Theo phương pháp này doanh nghiệp phải sử dụng giá hạch toán đểû xuất kho nguyên vật liệu (Giá hạch toán là giá kế hoạch do doanh nghiệp tự xây dựng được quy định và sử dụng trong phạm vi doanh nghiệp và được duy trì trong một thời gian nhất định)

Hệ số chênh lệch giá thực tế VL tồn ĐK +giá thực tế VL nhập

giửa giá hạch toán =

và giá thực tế giá hạch toán VL tồn ĐK +giá hạch toán VL nhập

2 Một số quy định hạch toán nguyên vật liệu

Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho” Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tùy theo từng nguồn nhập

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp thuế(nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,… nguyên

liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thumua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức(nếu có)

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu, vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quả, chi phí gia công,… được khấu trừ và hạch toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (133)

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng

Trang 5

ngoại tệ liên ngân hàng do Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho

- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến

Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu sản xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị , tiền thuê ngoài gia công chế biến

- Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận

Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuần mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

Phương pháp giá đích danh

Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ

Phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương pháp nhập sau, xuất trước

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quántrong cả niên độ kế toán

Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từngnhóm, thứ nguyên liệu, vật liêu

3 Trình tự hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu

3.1 Thủ tục nhập xuất NVL

+ Thủ tục nhập

- Khi nhận được hóa đơn mua hàng, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với những hợp đồng thu mua.nếu có những loại nguyên vật liệu có quy cách và phẩm chất không đúng như trong hợp đồng không thể chấp nhận và ngược lại kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho, thủ kho chịu trách nhiệm và ghi vào thẻ kho số lượng NVL nhập và bảo quản NVL đó

+ Thủ tục xuất kho :

- Mọi thứ NVL xuất kho phải có phiếu xuất của thủ trưởng đơn vị duyệt (trừ những trường hợp hoan nạn khác)

+ Khi xuất kho phải cân, đong, đo, đếm số lượng ghi trong phiếu xuất kho sau để ghi số lượng xuất vào thẻ kho

Trang 6

3.2Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu

Phương pháp thẻ song:

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phếu xuất kho

Thẻ hoặc sổ chi tiết

Bảng tổng hợp nhập - xuất

Kế toán tổng hợp

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu nhập kho Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợp

Trang 7

Phương pháp sổ số dư

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT

Ghi hằng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

4 Hạch toán tổng hợp NVL (phương pháp kê khai thường xuyên)

4.1 Nội dung tài khoản 151: “hàng mua đang đi trên đường”

Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa…,mà doanh nghiệp đảmua hay chấp nhận mua,đãø thuộc quyền sở hửu của doanh nghiệp cuối tháng vẫn chưa về nhập kho(kể cả số đanggửi người bán)

- Kết cấu tái khoản 151:

Bên nợ: phản ánh giá trị vật liệu hàng đang đi trên đường tăng

Bên có: phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã về nhập kho hay để chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng

Dư nợ:Giá trị vật tư đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ

4.2 Nội dung tài khoản 152: “nguyên vật liệu”

a Kế toán chi tiết

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng(nếu tính VAT theo phương pháp trực tiếp)

- Hóa đơn GTGT(nếu tính VAT theo phương pháp khấu trừ)

- Phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Phiếu giao nhận chứng từ nhậpSổ số dư

Bảng lũy kế

N-X-T kho vật liệu

Phiếu giao nhận chứng từ xuấtKế toán tổng

hợp

Trang 8

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm kê hàng hóa NVL

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Ngoài ra doanh nghiệp còn có các chứng từ có liên quan khác

Sổ sách sử dụng

Sổ chi tiết vật liệu

Thẻ kho

Sổ cái TK152

b Kế toán tổng hợp

Tài khoản sử dụng

Kế toán nguyên liệu, vật liệu sử dụng tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiêp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

-Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua

-Chiết khấu thương mại nguyên, vật liệu khi mua được hưởng

-Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Sơ đờ tài khoản 152 “nguyên vật liệu”

Nợ 152 có

Sớ dư đầu kỳ:

- mua vào nhập kho - xuất hoặc bán, xuất gia cơng

- được biếu tặng - chiết khấu thương mại

giảm giá hàng bán

- tự chế biến - kiểm kê phát hiện thiếu

- kiểm kê phát hiện thừa

Trang 9

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu.

Mua nguyên vật liệu nhập kho đã hoặc chưa thanh toán cho người bán :

Nợ 152: giá mua chưa thuế GTGTNợ 1331: giá mua chưa thuế x thuế suất

Cĩ 111, 112, 331 : tổng giá trị thanh toánNhập nguyên vật liệu tự gia cơng hoặc tự chế biến :

a) Nợ 152 :

Cĩ 154 : xuất nguyên vật liệu gia cơngNợ 154 : chi phí gia cơng chưa thuế GTGT

Nợ 133 : chi phí gia cơng xuaát thuế suất

Cĩ 111, 112, 331 : tổng chi phí gia cơng phải tahnh toán

Tất cả mọi chi phí phát sinh điều đưa vào TK 154

Nợ 133 : giá mua chưa thuế x thuế suất

Cĩ 111, 112, 331 : tổng giá trị thanh toánNợ 152 :

Cĩ 151 :Người bán giảm giá chiết khấu thương mại hoặc nhận lơ nguyên vật liệu trả lại

Nợ 111, 112, 331 :Nợ 1331 :

Cĩ 152 :Kiểm kê NVl phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân :

Nợ 1381 :

Cĩ 152 :Nhập khẩu lơ NVl

Nợ 152 : tổng giá trị lơ NVl

Cĩ 112: trả bằng TGNH

Cĩ 331 : mua nợ

Cĩ 3333 : thuế suất nhập khẩu

Cĩ 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt

Xuất nguyên vật liệu đem đi gia cơng :

Nợ 152 :

Trang 10

Có 154 :(10) Xuất bán nguyên vật liệu :

a) Nợ 128,222 : giá do hội đồng liêm doanh đánh giá lại

Có 152 : giá xuất kho

Có 711 : chênh lệc lãiNợ 128,222: giá do hội đồng liên doanh đánh giá lại

Nợ 811 : chênh lệch lỗ

Có 152 : giá xuất kho

(12) Xuất NVL ra trực tiếp sản xuất, sử dụng cho phân xưởng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Nợ 621, 627, 641, 642 :

Có 152 :

Trang 11

Sơ đồ hạch toán kế toán nguyên vật liệu TK 152

Trang 12

4.3 Noôi dung taøi khoạn 331 “phại trạ cho ngöôøi baùn”

Taøi khoạn naøy duøng ñeơ phạn aùnh tình hình thanh toaùn veă caùc khoạn nôï phại trạ trong doanh nghieôp, cho ngöôøi baùn haøng hoùa ,ngöôøi cung caâp lao vú, dòch vú

- Keât caâu taøi khoạn 331:

Beđn nôï: phạn aùnh soâ tieăn maø doanh nghieôp trạ hoaịc öùng tröôùc cho ngöôøi baùn,ngöôøi cung caâp lao vú

- Soâ tieăn ngöôøi baùn chaâp nhaôn giạm giaù cụa soâ haøng ñaõ giao theo hôïp ñoăng

- Soâ tieăn ñöôïc höôûng chieât khaẫu khi mua haøng ñöôïc ngöôøi baùn chaâp nhaôn

Beđn coù: phạn aùnh soâ tieăn maø doanh nghieôp phại trạ cho ngöôøi baùn,ngöôøi cung caâp dòch vú

- Ñieău chưnh giaù tám tính theo giaù thöïc teâ cụa soâ NVL khi ñaõ coù hoùa ñôn chính thöùc.Soâ dö beđn nôï: phạn aùnh soâ tieăn öùng tröôùc cho ngöôøi baùn nhöng chöa nhöng haøng cuoâi kyø hoaịc soâ ñaõ trạ lôùn hôn soâ phại trạ

Ngoaøi ra trong quaù trình hách toaùn, keâ toaùn coøn söû dúng moôt soâ taøi khoạn coù lieđn quankhaùc nhö 133, 111, 112

5 Hách toaùn toơng hôïp nguyeđn vaôt lieôu (phöông phaùp kieơm keđ ñònh kyø)

Ñoâi vôùi doanh nghieôp aùp dúng phöông phaùp kieơm keđ ñònh kyø giaù NVL xuaât kho.Giaù trò haøng hoùa = Giaù trò haøng + Giaù trò haøng nhaôp - Giaù trò haøng toăn

xuaât trong kyø toăn ñaău kyø trong kyø cuoâi kyø

5.1 Noôi dung keât caâu taøi khoạn 611 “mua haøng”

Phạn aùnh giaù trò nguyeđn vaôt lieôu, haøng hoùa mua trong kyø

Keât caâu taøi khoạn 611

Beđn nôï:

- Giaù trò thöïc teâ cụa nguyeđn vaôt lieôu mua vaøo trong kyø,haøng hoùa bò baùn,bò trạ lái

Beđn coù:

Giaù trò thúc teâ cụa haøng hoùa ñaõ göûi baùn chöa xaùc ñònh laø tieđu thú

Chieât khaâu mua haøng ñöôïc höôûng

Giaù trò haøng hoùa trạ lái cho ngöôøi baùn, hoaịc ñöôïc giạm giaù

Taøi khoạn 611 khođng coù soâ dö cuoâi ky.ø

Trang 13

5.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL - CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ TK151,152,153 TK611 TK151,152,153 Kết chuyển thực tế Giá thực tế tồn kho cuối kỳ

tồn cuối kỳ

TK111,112 TK111,112,141,331 Mua trả tiền ngay Chiết khấu mua hàng được hưởng,

TK331,311,341 giảm gia,ù hàng bán bị trả lại Số tiền đã Mua chưa tra TK621

thanh toán bằng tiền vay Xuất dùng cho SXKD

TK333

Thuế thu nhập TK 632

Xuất bán

TK411

Nhân góp vốn liên doanh

cổ phần cấp phát TK138,111,334 Thiếu hụt,mất mát

TK 412 (có biên bản)

TK 412

Đánh giá tăng Chênh lệch do đánh giá

giảm

Trang 14

II KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1 Khái niệm và đặêc điểm

a Khái niệm:

- Công cụ dụng cụ là bao gồm các loại tư liệu lao động được sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không đủ tiêu chuẩn để trở thành tài sản cố định

b Đặc điểm:

Công cụ dụng cụ thường mang đặc điểm của NVL và tài sản cố định,đối với những CCDC có thời gian sử dụng ngắn thì giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ vào chi phí SXKD trong kỳ.Đối với những công cụ có thời gian sử dụng lâu dài thì giá trị của nó được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong các kỳ của doanh nghiệp

2 Nhiệm vụ và phân loại:

a Nhiệm vu:

- Khi mua công cụ dụng cụ về sử dụng thì kế toán căn cứ vào chứng từ để xem xét việc phân bổ công cụ dụng cụ đó một lần hay nhiều lần

Kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi về công cụ dụng cụ (ai sử dụng,ở bộ phận nào…)

- Đối với công cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất phải ghi nhận toàn bộ một lần giá trị vào SXKD

- Đối với công cụ có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài thì khi xuất dùng phải tiến hành phân bổ dần

b Phân loại:

+ Công cụ lao động (1531)

+ Bao bì luân chuyển (1532)

+ Đồ dùng cho thuê (1533)

Và một số tài khoản liên quan khác

3 Đánh giá công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ được đánh giá như đối với nguyên vật liệu nhưng chỉ được đánh giá theo giá thực tế Ngoài ra sau khi tính xong giá xuất kho phải tiên hành phân bổ,nếu giá trị công cụ lớn không hạch toán hết vào chi phí của một kỳ kế toán

Giá thực tế = giá mua theo hóa đơn + Thuế nhập khẩu + các chi phí mua thực tế

Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ:

- Phân bổ 1 lần: phương pháp này vận dụng trong trường hợp xuất công cụ dụng cụ cógiá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn hơn kỳ kế toán Lúc này toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ xuất kho được tính vào chi phí của đối tượng sử dụng

- Phân bổ lần 2: phương pháp này sử dụng trong trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, chia thành 2 lần phân bổ:

Trang 15

Mức phân bổ 1 lần giá thực tế công cụ dụng cụ xuất kho

(khi xuất dùng) = 2

Mức phân bổ lần 2 giá thực tế công cụ dụng cụ xuất kho

(khi báo hỏng) = 2

+ Đánh giá nhập kho

Mua ngoài:

Giá thực tế = Giá ghi trên hóa đơn – các khoản khấu trừ + Chi phí gia công + Thuế không được hoàn lại + chi phí thu mua thực tế

Mua trong nước:

Giá nhập kho = Giá mua (chưa thuế ) + Chi Phí – Các khoản giảm trừ (CKTM, giảm hàng mua)

Nhập khẩu:

Giá nhập kho = Giá mua + Thuế nhập khẩu + CP

Hàng mua trả góp:

Giá nhập kho = Giá trả tiền một lần + CP

Nhận góp vốn được cấp:

Giá trị nhập kho = Giá trị ghi trong biên bản giửa 2 bên + CP

+ Đánh giá xuất kho

Theo 4 phương pháp:

- Nhập trước xuất trước (FIFO)

- Nhập sau xuất trước (LIFO)

- Bình quân cố định, bình quân liên hoàn (tính giá xuất kho)

- Đích danh:

Giá xuất kho bình quân Giá trị tồn ĐK + Giá trị tồn trong kỳ

Liên hoàn =

Số lượng tồn ĐK + Số lượng nhập trong kỳ

4 Phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ:

Phương pháp phân bổ môt lần (100%)

- Được áp dụng trong trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị tương đối nhỏ và thời gian sử dụng ngắn

Theo phương pháp này, khi xuất dùng công cụ dụng cụ thì tính hết một lần giá thực tế của nó vào chi phí của bô phận sử dụng

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 153

Phương pháp phân bổ 2 lần (50%)

Trang 16

Thường áp dụng khi công cụ dụng cụ xuất dùng có giá tri tương đối lớn, thời gian sử dụng lâu dài.

Và khi xuất dùng thì phân bổ ngay 50% giá thực tế của công cụ dụng cụ vào chi phí của bộ phận sử dụng Khi báo hỏng công cụ dụng cụ sẽû phân bổ phần còn lại theo công thức sau:

Sớ phân = Giá thực - Số phân bổ - Giá trị phế liệu thu hồi hoặcbổ lần hai tế CCDC lần đầu khoản bắt bồi thường

Phương pháp phân bổ nhiếu lần (phân bổ dần)

Phương pháp này thương được áp dụng trong trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng với số lượng và giá trị khá lớn Khi xuất dùng, căn cứ vào thời gian hoặc định mức sử dụng công cụ dụng cụ cho đến hết

5 Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ

5.1 Một số quy định hach toán công cụ, dụng cụ:

Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 152 “Công cụ, dụng cụ” được thực hiện theo giá gốc Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên, vật liệu

Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ

Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt

Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị lớn và có thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dưới một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán tháng hoặc quý trong năm

Trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị lớn và có thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh trên một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghivào TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Trang 17

5.2 Kế toán chi tiết

a Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

- Phiếu nhập kho, xuất kho

- Thẻ kho

- Biên bản kiểm kê công cụ,…

b Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết công cụ, dụng cụ

- Thẻ kho

- Sổ kế toán: Sổ cái TK 153,142

5.3 Kế toán tổng hợp

a) Tài khoản sử dụng

Kế toán công cụ, dụng cụ sử dụng tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 153 “Công cụ, dụng cụ”

Bên Nợ:

- Giá trị thực tế công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho

- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên Có:

- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu hụt phát hiện trong kiểm kê

Số dư bên Nợ:

Trang 18

Sơ đồ tài khoản 153:“công cụ dụng cụ”

Nợ 153 Cĩ

Số dư đầu kỳ:

- Mua vào nhập kho - Xuất bán

- Được biếu tặng - Chiết khấu thương mại giảm giá

- Tự chế biến - Kiểm kê phát hiện thiếu

- Kiểm kê phát hiện thừa

Số dư cuối kỳ:

b) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

(1) Mua cơng cụ dụng cụ nhập kho đã thanh toán hoặc chưa thanh toán cho

người bán :

Nợ 153 : giá mua chưa thuế

Nợ 1331: giá mua chưa thuế x thuế suất

Cĩ 111,112,331 :tổng giá trị thanh toán(2) Nhập cơng cụ dụng cụ tự gia cơng hoặc tự chế biến :

a) Nợ 153 : xuất gia cơng

cĩ 154 :Nợ 154 : chi phí gia cơng chưa thuế GTGT

Nợ 133 : chi phí gia cơng x thuế suất

Cĩ 111, 112, 331 : tổng chi phí gia cơng phải thanh toán

Nợ 153 : nhập từ gia cơng

Cĩ 154 :(3) Nhập kho cơng cụ dụng cụ được biếu tặng :

Nợ 153 : trị giá cơng cụ dụng cụ

Cĩ 151 :(6) Xuất kho cơng cụ dụng cụ sủ dụng cho sản xuất kinh doanh:

Trang 19

Nợ 623, 627, 641, 642 :

Có 153 :b) Nếu giá trị công cụ dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh phải phân bổ dần vào chi phí :

Khi xuất kho công cụ dụng cụ :

Nợ 142 ,242 :

Có 453 :Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho từng kỳ kế toán :

Nợ 627 :

Có 142, 242 :Ghi nhận số tiền thi từ việc cho thuê :

Nợ 111, 112, 131 :

Có 3331 :

Có 511 :Nhận lại công cụ dụng cụ cho thuê

Có 3333: thuế nhập khẩu

Có 3331 : thuế tiêu thu đặc biệt

Trang 20

c) Sơ đồ hạch toán công cụ dụng cụ TK 153:

Trang 21

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LỊCH SỬ HÌNH

THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TRANG TRÍ NỘI THẤT THÀNH THÀNH

2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TRANG TRÍ NỘI THẤT THÀNH THÀNH

2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất Thành Thành (tên cũ là Công Ty TNHH Kiến Trúc và Nội Thất Thành Thành) Địa chỉ trụ sở chính của công ty là: 23 Nguyễn MinhHoàng – Phường 12 – Quận Tân Bình – TP Hồ Chí Minh, được thành lập ngày 08 tháng 08 năm 2005 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001562 do sở kế hoạch và đầu tư cấp

- Công ty đã đăng ký mã số thuế tại cục thuế TP Hồ Chí Minh với mã số thuế được cấp: MST 0303947914 và giấy phép hoạt động số: 4102032306

- Vốn điều lệ của công ty là 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng)

- Ngành nghề kinh doanh chính là: Trang trí, thiết kế nội ngoại thất, sản xuất mua bán, lắp đặt,sửa chữa cửa, bàn ghế, tủ giường, đồ nội thất bằng nhôm, gỗ sắt, nhựa Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Thi công, lắp đặt: nhà xưởng, nhà kho,mái che, lan can

- Với uy tín nghề nghiệp vàchất lượng về những sản phẩm sản xuất ra đạt yêu cầu nên sau một thời gian hoạt động tính đến ngày 31-12-2007, công ty có một chi nhánh hạch toán phụ thuộc, địa chỉ tại: Số 07 Phan Văn Hớn, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn Và số lượng nhân viên cả khối văn phòng và phân xưởng là hơn 100 người

2.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

2.2.1 Chức năng

- Thực hiện những chỉ tiêu sản lượng và doanh thu như kế hoạch đề ra

- Mở rộng mối quan hệ với đối tác để duy trì nguồn cung và cầu hợp lý

- Khai báo có hiệu quả toàn bộ cơ sở vật chất trang thiết bị lao động để tăng năng xuất lao động, sản xuất ra nhiều sản phẩm đảm bảo đạt chất lượng cao

- Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức, nhân sự cho phù hợp với yêu cầu mới Nâng cao trình độ nghề nghiệp cho cán bộ co ng6 nhân viện, tăng cường kỷ luật và trật tự an ninh tại công ty

- Do công ty sản xuất ra nhiều mặt hàng và nhiều sản phẩm nên phương thức quản lýlà phương thức báo cáo trên sổ sách, tất cả các sổ sách chứng từ đều được ghi chép một cách chính xác và đầy đủ Cuối hàng tháng, hàng quý, hàng năm công ty đều gửicác báo cáo về cơ quan thuế( báo cáo thuế hàng tháng,báo cáo quyết toán,….) đầy đủ,chính xác và kịp thời

Trang 22

2.2.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức và sản xuất sản phẩm, giao nhận hàng đúng thời hạn quy định, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao, thực hiện đúng như hơp đồng thỏa thuận với khách hàng Thực hiện tốt nhiệm vụ phương hướng kế hoạch kinh doanh mà hội đồng các thành viên đã đề ra

- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất công nghệ hợp lý nhằm nâng cao năng xuất và hiệu quả lao động ngày một tốt hơn

- Thực hiện đúng các quy chế đối với CBCNV, đề ra các mục tiêu, các tổ chức phongtrào thi đua nhằm khuyến khích CBCNV trong công ty làm việc có hiệu quả nhằm mục đích hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra

2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

2.3.1 Sơ đồ :

TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KHAI THÁC PHÁT TRIỂN

PHÒNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA

Trang 23

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Hội Đồng Thành Viên: Chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của công ty

Giám Đốc: là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty, thiết lập các mối quan hệ làm ăn với các đối tác và là người bảo vệ mọi quyền lợi, nghĩa vụ của công nhân trước cơ quan cấp trên và cơ quan cấp trên của nhà nước

Phó Giám Đốc: hỗ chợ cho giám đốc giải quyết các vấn đề khi giám đốc đi công tác và phụ trách tình hình sử dụng máy móc, phương tiện vận tải để phục vụ cho sản xuất liên tục và tối ưu nhất

Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Lập ra kế hoạch sản xuất và kinh doanh, đề ra phươngán hoạt động phù hợp với yêu cầu mới đồng thời thực hiện công việc sản xuất sản phẩm đáp ứng hợp đồng đã kí với khách hàng và sản xuất diễn ra đều đặn

Phòng Tài Chính Kế Toán: Chịu trách nhiệm về việc ghi chép lưu trữ và bao cáo các sổ sách chứng từ đồng thời cun g cấp những thông tin hoạt động tài chính cho giám đốc

Phòng Khai Thác Phát Triển Sản Phẩm: Phụ trách xem xét việc sản phẩm sản xuất racó phù hợp với yêu cầu không và phát triển sản phẩm ngày một hiện đại hơn

Phòng Tiêu Thụ hàng hóa sản phẩm: Phụ trách việc giới thiệu sản phẩm đến khách hàng và thiết lập mạng lưới bán hàng rộng rãi, quảng bá cho thương hiệu

2.4 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty

- Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng, cung cấp dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh

doanh thành một công ty vững mạnh trên thị trường trong nước, từng bước vươn ra khuvực và thế giới

Với mục tiêu:

+ Gia tăng giá trị dịch vụ

+ Cung cấp các sản phẩm nội thất hiện đại, đa dạng và chất lượng

+ Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó cuả khách hàng với công ty

+ Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh

+ Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên_ Đối với nhân viên tính đến ngày 31\12\2007 số lượng nhân viên cả khối vănphòng và phân xưởng của công ty là gtren6 100 người

- Doanh thu 12 tháng là:

- Lợi nhuận bình quân sau thuế là:

- Kế hoạch năm 2008 sẽ thực hiện là:

- Công ty đã tham gia ký kết hợp đồng và cung cấp dịch vụ với các công ty như:+ Công ty cơ khí và xây dựng Poslilama

+ Công ty TNHH cơ khí Chang Shin Việt Nam

Trang 24

+ Công ty khai thác và xử lý nước ngầm Thành Phố.

+ Công ty TNHH EHUA VINA

+ Công ty POSCO KCN Phú Mỹ II Bà Rịa Vũng Tàu

Và cung cấp dịch vụ cho các khách hàng lẻ trong nước

2.5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.5.1 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty

- Kế toán là một trong những công cụ thực tiễn nhất trong quản lý kinh tế do đó kế toán phải tổ chức ghi chép phản ánh chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Kiểm tra và giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có thể xác định được kết quả sản xuất của donh nghiệp

- Các chứng từ gốc đều được phản an h1 một cách chính xác, đúng và đầy đủ

- Ngoài ra kế toán còn phải chịu trách nhiệm về lưu trữ các báo cáo, chứng từ và cung cấp các thông tin tài chính cho doanh nghiệp

2.5.2 Cơ cấu bộ máy kế toán

Do đặc điểm của công ty TNHH THÀNH THÀNH là doanh nghiệp có mô hình vừavà nhỏ nên bộ phận kế toán được tổ chức đơn giản như sau:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, LƯƠNG

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê xuất - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Bảng k ê xuất (Trang 6)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT (Trang 7)
5.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL - CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ    TK151,152,153                            TK611                                 TK151,152,153                        Kết chuyển thực tế               Giá thực tế tồn kho cuối kỳ - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
5.2. Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL - CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ TK151,152,153 TK611 TK151,152,153 Kết chuyển thực tế Giá thực tế tồn kho cuối kỳ (Trang 13)
Sơ đồ tài khoản 153:“công cụ dụng cụ” - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Sơ đồ t ài khoản 153:“công cụ dụng cụ” (Trang 18)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY KẾ TOÁN TRƯỞNG - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY KẾ TOÁN TRƯỞNG (Trang 24)
HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 26)
SƠ ĐỒ TK 151 và TK 152 - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
151 và TK 152 (Trang 30)
SƠ ĐỒ PHẢN ÁNH - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SƠ ĐỒ PHẢN ÁNH (Trang 38)
SƠ ĐỒ PHẢN ÁNH - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SƠ ĐỒ PHẢN ÁNH (Trang 43)
SƠ ĐỒ PHẢN ÁNH - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SƠ ĐỒ PHẢN ÁNH (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w