1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN -CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN

55 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 919 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo chuẩn mực kiểm toán số 540- “Kiểm toán các ước tính kế toán”, kiểm toánviên cần phải áp dụng một hoặc áp dụng kết hợp các phương pháp sau trong quá trìnhkiểm toán các ước tính kế to

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thông tin đáng tin cậy trong Báo cáo tài chính sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhàđầu tư, người cho vay như các ngân hàng, người mua trái phiếu Tuy nhiên, áp lực củathị trường chứng khoán, kỳ vọng của nhà đầu tư quá lớn đối với cổ phiếu mình đangnắm giữ hoặc các điều khoản gay gắt trong các hợp đồng tín dụng của các ngân hàngdẫn đến việc Báo cáo tài chính bị phù phép phản ánh một cách không trung thực hợp

lý, một trong những cách đó là sử dụng ước tính kế toán

Vì vậy, để các ước tính kế toán trên Báo cáo tài chính đáng tin cậy thì cần đượckiểm toán Tuy nhiên, việc kiểm toán những khoản mục này không có các quy trình cụthể mà chỉ là những thủ tục trong các quy trình lớn, nhưng những thủ tục này vẫn chưađược thiết kế một cách hoàn thiện, thậm chí là chỉ là một vài thủ tục sơ sài Do đó, emchọn đề tài này nhằm thiết kế những thủ tục kiểm toán chưa có và hoàn thiện nhữngthủ tục kiểm toán đã có để đạt được các mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với một số ướctính kế toán

Ngoài ra, đề tài của em còn trình bày về thực tế kiểm toán các ước tính kế toán

do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC thực hiện và những kiếnnghị của em nhằm hoàn thiện các thủ tục kiểm toán đó Tuy nhiên vẫn tồn tại một sốhạn chế trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế và trình bày đề tài

Nội dung của đề tài gồm 4 phần như sau:

Phần 1: Cơ sở lý luận về thủ tục kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toánBáo cáo tài chính

Phần 2: Thực tế về thủ tục kiểm toán một số ước tính kế toán do công ty TNHHAAC thực hiện

Phần 4: Nhận xét, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện thủ tục kiểm toán cácước tính kế toán do công ty AAC thực hiện

Để thực hiện được đề tài này, em đã được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của côPhạm Hoài Hương trong quá trình viết đề tài, sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chịtrong đoàn công ty AAC trong quá trình thực tập tại công ty Em xin chân thành gửilời cảm ơn đến cô và các anh chị

Trang 2

Phần I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN

CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN

1 Khái niệm và phân loại ước tính kế toán

1.1 Khái niệm ước tính kế toán

1.1.1 Khái niệm

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 540 – “Kiểm toán các ước tính kế toán” thì: Ướctính kế toán “là một giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến báo cáo tài chínhđược ước tính trong trường hợp thưc tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xáchoặc chưa có phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưaphát sinh nhưng đã được ước tính để lập báo cáo tài chính”

1.1.2 Tính chất của các ước tính kế toán

Tùy theo tính chất của các chỉ tiêu mà việc lập một ước tính kế toán có thể đơngiản hoặc phức tạp Ví dụ như việc ước tính và phân bổ chi phí thuê nhà xưởng phảitrả đơn giản hơn việc ước tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho Đó là vì ước tính dựphòng giảm giá hàng tồn kho phải phân tích dữ liệu hiện tại và dự tính bán hàng trongtương lai, trong khi đó ước tính và phân bổ chi phí thuê nhà xưởng phải trả chỉ cần dựatrên thời hạn thuê theo hợp đồng Vì vậy, đối với các ước tính phức tạp, đòi hỏi nhiềukiến thức chuyên môn, nhiều kinh nghiệm và khả năng xét đoán cao

Các ước tính kế toán có thể được thực hiện một cách thường xuyên vào cuốimỗi tháng(như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước, giá trị sản phẩm dởdang…), hoặc có thể được thực hiện vào ngày kết thúc niên độ (như dự phòng giảmgiá đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí trích trước…) Trong nhiềutrường hợp, các ước tính kế toán được lập dựa trên cơ sở kinh nghiệm thực tế như việc

sử dụng tỷ lệ định mức trên doanh thu bán hàng để ước tính chi phí bảo hành sảnphẩm Trong các trường hợp này, nhà quản lý phải thường xuyên xem xét lại các ướctính, chẳng hạn bằng việc đánh giá lại thời gian sử dụng hữu ích còn lại của tài sản cốđịnh hoặc việc so sánh kết quả thực tế với số liệu đã ước tính để điều chỉnh các ướctính khi cần thiết

Trường hợp do chủ quan, do thiếu các dữ liệu khách quan hoặc do mức độkhông chắc chắn của một yếu tố nào đó nên các ước tính kế toán không thể lập đượcmột cách hợp lý thì kiểm toán viên phải cân nhắc khi đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểmtoán theo đúng quy định trong Chuẩn mưc số 700 “ Báo cáo kiểm toán về báo cáo tàichính

1.1.3 Sự cần thiết phải có các ước tính kế toán

Việc sử dụng các ước tính kế toán với độ tin cậy hợp lý là một phần rất quantrọng trong việc lập báo cáo tài chính và không vì là các ước tính mà bị coi là kém tincậy Bởi vì các ước tính kế toán được sử dụng trong báo cáo tài chính phải dựa trên cơ

sở tin cậy chứ không được ước tính một cách tuỳ ý Tuy nhiên, vẫn không thể tránhkhỏi những quan điểm cho rằng có thể có sự lợi dụng các ước tính kế toán để cố tìnhlàm sai lệch thông tin trong báo cáo tài chính vì các ước tính này mang nặng tính chủquan Mặc dù vậy, các ước tính kế toán vẫn không bị loại bỏ mà còn được sử dụng kháphổ biến khi lập báo cáo tài chính Xin đưa ra một số lý do cho vấn đề này:

Trang 3

Thứ nhất, chế độ kế toán chưa thể có quy định một cách chi tiết về một số vấn đềtrong kế toán Chẳng hạn như việc trích khấu hao tài sản cố định Hiện nay chế độ kếtoán cho phép doanh nghiệp tự ước tính thời gian sử dụng hợp lý của tài sản cố định đểphục vụ cho việc trích khấu hao nếu doanh nghiệp trích khấu hao theo phương phápđường thẳng Đây là một ước tính kế toán và không thể loại bỏ được vì chế độ kế toánchỉ quy định khung thời gian sử dụng hữu ích từng loại tài sản cố định được sử dụngtrong các doanh nghiệp chứ không thể quy định chính xác thời gian sử dụng hữu íchcho từng tài sản mà để các doanh nghiệp tự ước tính thời gian sử dụng của tài sản dựatrên khung thời gian đã quy định Giả sử có thể xây dựng được một chế độ kế toán chitiết như vậy thì việc áp dụng chế độ của các doanh nghiệp cũng gặp rất nhiều khókhăn Bên cạnh đó quản lý việc áp dụng này cũng rất vất vả, chưa kể đến việc tìnhhình kinh doanh luôn biến động và đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi tỷ lệ khấuhao cho kịp thời.

Thứ hai, các ước tính kế toán giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn để phục vụ chocác quyết định của mình Cùng một loại tài sản nhưng đối với từng doanh nghiệp thì

nó đóng vai trò khác nhau, đảm nhận các chức năng khác nhau Do đó, tuỳ thuộc vàođặc điểm từng loại tài sản và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà nhà quản lý có thể ước tính tỷ lệ khấu hao một cách hợp lý

Thứ ba, đối với một số khoản mục trên báo cáo tài chính nếu không ước tính thìkhông thể đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán Ví dụ, hàng tồn kho của đơn

vị khi ghi nhận thì được ghi nhận theo giá gốc Tuy nhiên đến cuối kỳ, nếu giá thịtrường của hàng tồn kho giảm thấp hơn giá gốc mà không lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho thì không thể đảm bảo nguyên tắc hàng tồn kho được phản ánh bằng giá thấphơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho Tương tựnhư vậy với dự phòng nợ phải thu khó đòi Khi doanh nghiệp lập dự phòng nợ phảithu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ không có khả năng thu hồi,thì khi các đối tượng không còn khả năng trả nợ, tổn thất do không thu hồi được cáckhoản nợ này đã được doanh nghiệp tính một phần vào chi phí của năm trước, tươngứng với doanh thu

Thứ tư, với một số khoản mục như chi phí phải trả điển hình như chi phí lãi vaytrong trường hợp lãi trả sau, nếu đến khi khoản chi tiêu phát sinh ( lúc trả lãi) mới tínhvào chi phí thì sẽ không đúng theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán Bởi vì doanh thutương ứng với các chi phí đó đã phát sinh trong kỳ kế toán trước đó, không phải là kỳtrả tiền Do đó, phải ước tính các khoản mục này vào chi phí trong kỳ là đúng vớinguyên tắc phù hợp trong kế toán

1.2 Phân loại các ước tính kế toán

Theo chuẩn mực kiểm toán số 540 – “Kiểm toán các ước tính kế toán”, ước tính

kế toán bao gồm ước tính chỉ tiêu đã phát sinh và ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh

1.2.1 Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh

Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đếnbáocáo tài chính được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa cósốliệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán chính xác hơn

Ví dụ cho ước tính chỉ tiêu đã phát sinh như: Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dựphòng giảm giá đầu tư dài hạn, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trích khấu hao tài sản

Trang 4

 Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của cáckhoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có khả năngkhông đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giávật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm

 Chi phí trả trước: Là những khoản chi tiêu thực tế đã phát sinh nhưng liên quanđến việc tạo ra lợi ích kinh tế của nhiều kỳ kế toán và đang chờ phân bổ dần vào chiphí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán liên quan Ví dụ cho một số khoản chi phítrả trước như là chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, nhà vănphòng…, chi phí mua các loại bảo hiểm mua và trả một lần, chi phí sửa chữa TSCĐphát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán, công cụ dụng cụ xuấtdùng có giá trị lớn và được sử dụng cho nhiều kỳ kế toán, lãi vay trả trước…

 Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệthống giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán

 Doanh thu ghi nhận trước: Là giá trị các dịch vụ doanh nghiệp phải cung cấpcho khách hàng trong tương lai nhưng lợi ích kinh tế thu được từ các dịch vụ này đãđược ghi nhận trong kỳ kế toán hiện tại

1.2.2 Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh

Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu thực tế chưaphát sinh nhưng đã được ước tính để lập báo cáo tài chính

Ví dụ cho ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh như: dự phòng chi phí bảo hành, chiphí trích trước…

 Dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp: Là dựphòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giaocho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiệntheo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng

 Chi phí trích trước: là khoản chi tiêu dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai vớiquy mô lớn và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, đãđược ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trước khi khoản chi tiêu đó thực tếphát sinh Các khoản chi phí phải trả thường được trích trước vào chi phí trong kỳ như:chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, chiphí lãi vay trả sau,…

2 Phương pháp kiểm toán các ước tính kế toán

2.1 Đánh giá rủi ro

2.1.1 Đánh giá rủi ro tiềm tàng

Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chínhkhi chưa có tác động của bất kỳ một hoạt động kiểm tra nào, kể cả hệ thống kiểm soátnội bộ của đơn vị được kiểm toán

Đây là rủi ro mang tính khách quan, thuộc về bản chất của đối tượng kiểm toán.Kiểm toán viên không tạo ra rủi ro tiềm tàng mà chỉ đánh giá chúng Việc đánh giá rủi

ro tiềm tàng của các ước tính kế toán phụ thuộc vào sự xét đoán của kiểm toán viêndựa vào một số nguồn thông tin như kết quả của các cuộc kiểm toán trước, thông tinchung về ngành nghề kinh doanh, chính sách kinh tế của khách hàng Kiểm toán viên

có thể xem xét trên hai giác độ: doanh nghiệp và các khoản mục, nghiệp vụ

Ở giác độ doanh nghiệp, rủi ro tiềm tàng nảy sinh từ đặc điểm hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và tiềm ẩn trong môi trường kinh doanh như:

Trang 5

Ngành nghề kinh doanh: đơn vị hoạt động trong lĩnh vực high-tech hoặc thờitrang có rủi ro tiềm tàng cao hơn đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực khác vì sản phẩm

dễ bị lỗi thời, hoặc đòi hỏi sự đầu tư cao về công nghệ

Đặc điểm hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp có nhiều nhà cung cấp và giá cả

ổn định thì ít rủi ro hơn vì ít bị ảnh hưởng do thiếu nguyên vật liệu hoặc chi phí đầuvào ổn định

Môi trường cạnh tranh: Sản phẩm doanh nghiệp kinh doanh thuộc loại bị cạnhtranh mạnh mẽ, các đôis thủ cạnh tranh sử dụng các chiến lược giảm giá bán để giànhthị trường thì có rủi ro tiềm tàng cao hơn các doanh nghiệp có sản phẩm ít bị cạnhtranh

Nhà quản lý: Nếu nhà quản lý yếu kém năng lực, không liêm khiết, ít kinhnghiệm quản lý thì rủi ro tiềm tàng sẽ cao hơn

Ở giác độ các khoản mục, nghiệp vụ: Rủi ro tiềm tàng nằm trong bản chất củacác số dư tài khoản hoặc bản chất các nghiệp vụ Các ước tính kế toán mang nặngnhiều yếu tố làm cho rủi ro tiềm tàng cao hơn các khoản mục khác:

Thứ nhất, các ước tính kế toán được lập dựa vào những xét đoán chủ quan và

trong các điều kiện không có sự chắc chắn về kết quả của các sự kiện đã phát sinhhoặc có thể sẽ phát sinh nên mức độ rủi ro xảy ra sai sót đối với báo cáo tài chínhthường là cao khi có các ước tính kế toán

Thứ hai, do các ước tính kế toán thường có các tính toán phức tạp nên dễ xảy ra

sai sót

Thứ ba, một số ước tính kế toán thường được thực hiện vào cuối kỳ kế toán năm.

Trong hoàn cảnh đó, do áp lực công việc nên kế toán có thể để xảy ra sai sót khôngmong muốn

Thứ tư, do áp lực đặt ra bởi người quản lý đơn vị, muốn báo cáo tài chính được

phản ánh không trung thực, hợp lý thì kế toán có thể sử dụng các ước tính kế toán đểthực hiện điều này vì bản chất của các ước tính kế toán mang nặng tính chủ quan

Thứ năm, do trình độ yếu kém của kế toán viên làm cho các ước tính kế toán

được tính toán không chính xác

Thứ sáu, có thể do đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị hoạt động trong

lĩnh vực có nhiều biến động cần ước tính nhiều hơn làm cho các ước tính cũng mangrủi ro tiềm tàng cao hơn

Như vậy, các ước tính kế toán được đánh giá là có rủi ro tiềm tàng cao.

2.1.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát

Rủi ro kiểm soát là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp khôngphát hiện và ngăn chặn kịp thời các sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính

Kiểm toán viên không tạo ra rủi ro kiểm soát mà chỉ đánh giá chúng để xác địnhnội dung, thời gian và phạm vi của các phương pháp kiểm toán

Để đánh giá mức rủi ro kiểm soát,kiểm toán viên sẽ xem xét tính hiệu quả của hệthống kiểm soát nội bộ của đơn vi được kiểm toán đối với việc phát hiện và ngăn ngừacác gian lận và sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính

Đối với các ước tính kế toán, kiểm toán viên có thể sử dụng bảng câu hỏi phỏngvấn nhân viên công ty được kiểm toán để đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ củađơn vị

Trang 6

Câu hỏi Trả lời

1 Ai trong đơn vị là người lập các ước tính kế

toán ?

2 Các ước tính kế toán có được phê duyệt của cấp

có thẩm quyền hay không?

3 Có bộ phận độc lập kiểm tra việc lập các ước tính

kế toán hay không?

Ghi sổ các ước tính kế toán có dựa trên các căn cứ

hợp lý hay không?

5 Việc lập và ghi sổ các ước tính kế toán có tuân

thủ theo các quy định của pháp luật, Chuẩn mực và Chế

độ kế toán hiện hành hay không?

6 Có sử dụng chương trình máy tính để lập các ước

tính kế toán hay không?

7 Người lập và người kiểm tra các ước tính kế toán

có độc lập nhau hay không?

2.2 Thủ tục kiểm toán để phát hiện các sai phạm trọng yếu trên báo cáo

tài chính về các ước tính kế toán

Các ước tính kế toán thường liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh và nghĩa

vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà nước nên dễ bị xử lý chủ quan theo hướng

có lợi cho đơn vị Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp để có kết luận về tính hợp lý của các ước tính kế toán trongtừng trường hợp cụ thể Các thông tin cần thiết đủ sức thuyết phục về tính hợp lý củacác ước tính kế toán phải được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính

Các bằng chứng để chứng minh cho các ước tính kế toán thường là khó thu thậphơn và tính thuyết phục thấp hơn các bằng chứng chứng minh cho các chỉ tiêu kháctrong báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kiểm toán số 540- “Kiểm toán các ước tính kế toán”, kiểm toánviên cần phải áp dụng một hoặc áp dụng kết hợp các phương pháp sau trong quá trìnhkiểm toán các ước tính kế toán

a) Xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế toán của đơn vị

b) Kiểm toán viên lập một ước tính độc lập để so sánh với ước tính của đơn vịc) Xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính nhưng trước ngàylập báo cáo kiểm toán để xác nhận các ước tính kế toán đã lập

Các phương pháp trên được áp dụng một cách linh hoạt trong quá trình kiểm toánbáo cáo tài chính cho khách hàng Cụ thể:

Khi xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế toán của đơn vị, kiểm toánviên cần đặc biệt chú ý đến thủ tục phê duyệt các ước tính kế toán của giám đốc Vìcác ước tính kế toán thường liên quan đến kết quả kinh doanh của đơn vị, lại mangnặng tính chủ quan, không có quy định một cách cụ thể, chính xác Do đó, giám đốc(hoặc người đứng đầu) đơn vị thường soát xét và phê duyệt các ước tính kế toán quantrọng Kiểm toán viên phải xem xét việc soát xét và phê duyệt các ước tính kế toán

Trang 7

quan trọng của các cấp quản lý có thích hợp hay không và điều đó có được thể hiệntrong các tài liệu làm cơ sở cho việc lập ước tính kế toán chưa? Kiểm toán viên khithực hiện thử nghiệm kiểm soát nhằm kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội

bộ của đơn vị có thể chọn mẫu các ước tính kế toán của đơn vị, kiểm tra xem ước tính

đó đã có chữ ký xét duyệt của giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị chưa

Tính thích hợp của các ước tính kế toán được thể hiện ở chỗ các giả định được

sử dụng để lập các ước tính phải hợp lý và việc tính toán các ước tính kế toán dựa trêncác cơ sở đó phải chính xác Vì vậy, kiểm toán viên phải tiến hành kiểm tra số liệu vàxem xét các giả định dùng làm cơ sở lập ước tính kế toán; đối chiếu các số liệu và cácgiả định với các quy định có liên quan hoặc kinh nghiệm thực tế của các đơn vị cùngngành, cùng địa phương Khi đó, phải kiểm tra tính nhất quán của số liệu đó với những

số liệu đã được phản ánh trong sổ kế toán Ví dụ: Để kiểm tra số liệu dự phòng chi phíbảo hành, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh các dữ liệuliên quan đến những sản phẩm còn thời hạn bảo hành tính đến cuối kỳ phải nhất quánvới các thông tin về doanh thu của kỳ đó

Trong một số trường hợp, kiểm toán viên cần phải thu thập thêm các bằng chứng

từ bên ngoài đơn vị Ví dụ: Khi kiểm tra chi tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nếuđơn vị tính chỉ tiêu này bằng cách tham khảo mức tiêu thụ dự kiến trong tương lai thìngoài việc kiểm tra các dữ liệu trong đơn vị như mức tiêu thụ trước đây, đơn đặt hàng

đã ký, chiều hướng tiếp thị, thì kiểm toán viên cần phải thu thập các bằng chứng từ kếhoạch tiêu thụ của ngành và phân tích về thị trường Tương tự như vậy, khi kiểm tracác ước tính kế toán do đơn vị lập về những ảnh hưởng của các vụ kiện tụng, khiếunại, kiểm toán viên sẽ phải tìm các bằng chứng bằng cách liên hệ trực tiếp với các luật

sư của đơn vị

Kiểm toán viên phải đánh giá các dữ liệu mà đơn vị dùng làm cơ sở lập các ướctính kế toán Ví dụ: Phân tích tuổi nợ các khoản phải thu của khách hàng phải căn cứvào số vòng quay nợ phải thu, căn cứ vào hạn mức tín dụng của khách hàng và tínhthời gian lưu kho của một mặt hàng phải căn cứ vào mức đã tiêu thụ và mức tiêu thụ

dự kiến trong tương lai

Kiểm toán viên phải đánh giá tính thích hợp của các giả định mà đơn vị đã sửdụng để lập ước tính kế toán Trong một số trường hợp, các giả định được căn cứ vào

số liệu thống kê của ngành hay của Nhà nước như tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tốc độ tăngtrưởng Ví dụ: Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, lãi suất bình quân liên ngân hàngtheo thống kê của Nhà nước là cao đột biến so với các năm khác thì khi trích trước chiphí lãi vay cho các hợp đồng vay nợ trong năm đó phải cao hơn các năm khác Trongtrường hợp khác, các giả định được dựa trên các dữ liệu phát sinh trong nội bộ đơn vị.Khi đánh giá các giả định làm cơ sở lập ước tính kế toán, kiểm toán viên phảixem xét các giả định này có hợp lý với kết quả thực tế của các kỳ kế toán trước haykhông; ví dụ: ước tính chi phí trích trước năm nay dựa vào mức trích trước của cácnăm trước thì nên xem xét mức trích trước năm trước có phù hợp với chi phí thực tếphát sinh trong năm trước hay không để có hướng điều chỉnh thích hợp

Xem xét các giả định này có nhất quán với các giả định được sử dụng để lập cácước tính kế toán khác hay không; có nhất quán với kế hoạch đã được đơn vị vạch rahay không Kiểm toán viên phải đặc biệt chú ý đến những giả định dễ thay đổi, chủ

Trang 8

Trường hợp xem xét các ước tính phức tạp , có liên quan đến kỹ thuật chuyênngành, kiểm toán viên phải sử dụng tư liệu của chuyên gia kỹ thuật Ví dụ: Khi ướctính hàm lượng trong quặng, kiểm toán viên phải sử dụng tư liệu của các chuyên giachuyên ngành thăm dò địa chất.

Kiểm toán viên phải kiểm tra để đảm bảo các dữ liệu được đơn vị sử dụng để lậpcác ước tính kế toán vẫn còn thích hợp Để thực hiện việc này, kiểm toán viên phải sửdụng những hiểu biết của mình về kết quả tài chính của đơn vị trong các kỳ kế toántrước; các phương pháp được đơn vị khác trong ngành áp dụng và những kế hoạch dựtính trong tương lai mà đơn vị đã trình bày với kiểm toán viên

Đối với các số liệu và giả định đã quy định trong các văn bản pháp luật liên quanthì kiểm toán viên phải đối chiếu giữa quy định với giả định do đơn vị sử dụng để lậpước tính kế toán

Kiểm toán viên phải kiểm tra phương pháp tính toán mà đơn vị sử dụng để lậpước tính kế toán liên quan đến báo cáo tài chính Xem xét phương pháp đó có phù hợpvới đặc điểm của đơn vị và tuân thủ theo quy định, chuẩn mực và chế độ kế toán haykhông

Kiểm toán viên có thể lập một ước tính độc lập dựa trên các giả định và cơ sở dữliệu đơn vị đã áp dụng hoặc thu thập một ước tính độc lập rồi sau đó so sánh với ướctính của đơn vị Nếu phát hiện chênh lệch, kiểm toán viên phải đánh giá chênh lệch đó

có trọng yếu hay không Nếu không trọng yếu thì không cần điều chỉnh Còn nếuchênh lệch này ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính thì có thể yêu cầu đơn vịđiều chỉnh Nếu đơn vị từ chối điều chỉnh, kiểm toán viên sẽ cân nhắc khi đưa ra ýkiến về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính

Kiểm toán viên còn phải xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tàichính Các sự kiện này có thể cung cấp các bằng chứng kiểm toán có liên quan đếnviệc lập các ước tính kế toán của đơn vị được kiểm toán Việc kiểm toán viên soát xétcác nghiệp vụ và sự kiện trên có thể giúp giảm bớt hoặc thậm chí không phải thựchiênh việc soát xét và kiểm tra quá trình lập ước tính kế toán của đơn vị hoặc sử dụngmột ước tính độc lập để đánh giá tính hợp lý của các ước tính kế toán

2.3 Kiểm toán một số khoản mục ước tính kế toán chủ yếu

2.2.1 Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

2.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán

- Sự tồn tại: Các khoản nợ phải thu được lập dự phòng nợ phải thu khó đòitrên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là thực sự có thật và thật sự đủ điều kiện làkhoản nợ khó đòi vào thời điểm lập báo cáo tài chính của đơn vị

- Sự đầy đủ: Tất cả các khoản nợ phải thu khó đòi đều được lập dự phòng vàhạch toán vào chi phí trong kỳ, được phản ánh đầy đủ trên báo cáo tài chính

- Sự đánh giá hợp lý: Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được ước tính mộtcách hợp lý dựa trên những cơ sở có căn cứ

Trang 9

Kiểm toán viên có thể sử dụng thủ tục phân tích để nhận diện các sai sót có thểxảy ra trên báo cáo tài chính, khoanh vùng các khoản mục hay các nghiệp vụ cần kiểmtra chi tiết.

Đối với khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, kiểm toán viên có thể sử dụng thủtục phân tích như sau:

- So sánh số dự phòng nợ phải thu khó đòi năm nay với các năm trước để xem cóbiến động gì lớn không Nếu số dự phòng năm nay cao hơn nhiều so với năm trước thì

có thể năm nay có thêm một số khoản nợ phải thu trở thành nợ quá hạn hay không cókhả năng thanh toán hoặc tuổi nợ của các khoản nợ tăng lên Khi đó, kiểm toán viêncần kiểm tra xem số nợ phải thu trở thành nợ quá hạn trong năm nay có thật sự tồn tạikhông Đồng thời, kiểm toán viên cần kiểm tra lại tuổi nợ của các khoản nợ phải thu

và tiến hành tính toán lại xem có đúng như vậy không Nếu số dự phòng năm này thấphơn năm trước thì có thể là có một số khoản nợ quá hạn đã được trả bớt hoặc trả đủ,hoặc có thể có một số khoản nợ không thể thu hồi và đã xoá nợ Khi đó, kiểm toánviên phải kiểm tra việc thanh toán nợ quá hạn của các đối tượng trong năm nay xem cókhoản nợ nào đã được trả chưa Trường hợp thứ hai, kiểm toán viên phải xem xét lạixem có khoản nợ nào được xác định là nợ không thể thu hồi và bị xoá nợ hay không.Nếu có, kiểm toán viên cần thu thập các bằng chứng cho việc xoá nợ đó như quyếtđịnh xoá nợ…

- Tính tỷ lệ :

Số dư nợ phải thu năm nay

Số dư nợ phải thu năm trước

Nếu T < T’ : Có thể do số dư nợ phải thu năm nay tăng so với năm trước màkhông phải lập dự phòng cho những khoản này Lúc đó, kiểm toán viên cần kiểm tra

số nợ phải thu tăng lên trong năm nay có khoản nào cần phải lập dự phòng không.Nếu T > T’ : Có thể do có nhiều khoản nợ trở thành nợ quá hạn trong năm nayhoặc tuổi nợ của các khoản nợ quá hạn tăng lên nên tỷ lệ trích lập dự phòng trong nămnay tăng lên so với năm trước Lúc này, kiểm toán viên cần kiểm tra tuổi nợ của cáckhoản nợ quá hạn trong năm nay để xem đơn vị có trích lập đúng mức dự phòng cầnlập không

Kiểm toán viên có thể sử dụng các thử nghiệm chi tiết sau để kiểm tra dự phòng

nợ phải thu khó đòi của đơn vị trên báo cáo tài chính đã trung thực hợp lý chưa:

Mục tiêu về sự tồn tại:

Với mục tiêu về sự tồn tại, kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm tra xem các khoản

nợ phải thu đơn vị lập dự phòng nợ phải thu khó đời tại ngày lập Bảng cân đối kế toán

có thực sự tồn tại vào thời điểm đó không Và các khoản phải thu đó có đủ điều kiện

để được lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hay không

Với mục tiêu cụ thể đặt ra như vậy, kiểm toán viên sẽ tiến hành các thử nghiệm

Trang 10

Đối với nợ phải thu khách hàng, kiểm toán viên sẽ kiểm tra xem khách hàng đó

có nằm trong danh mục khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp không Nếu làkhách hàng lạ, kiểm toán viên cần kiểm tra xem liệu khách hàng đó có thật sự tồn tạitrên thực tế không Mặt khác, kiểm toán viên cần đối chiếu với chính sách bán chịu vàhạn mức tín dụng của công ty đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền trong đơn vị

để xem xét liệu khách hàng đó có đủ điều kiện để được bán chịu không và mức bánchịu có hợp lý không

Đối với nợ phải thu nội bộ, kiểm toán viên sẽ xem xét đó có phải là đơn vị trựcthuộc của công ty hay không bằng cách xem xét các giấy tờ như giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, Giấy chứng nhận chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp…

Nếu là khoản trả trước cho người bán, kiểm toán viên cần kiểm tra danh sách nhàcung cấp của đơn vị để kiểm tra tính có thật của đối tượng

Cả ba khoản phải thu trên đây, kiểm toán viên đều cần phải kiểm tra các chứng từ

đi kèm như hợp đồng kinh tế, bảng đối chiếu xác nhận công nợ… để xác minh đó lànhững khoản nợ phải thu có thật vào ngày kết thúc niên độ Thêm vào đó, kiểm toánviên cần kiểm tra tuổi nợ của các khoản nợ đó để xem có phải là nợ phải thu quá hạnkhông hoặc kiểm tra khả năng thanh toán của khách hàng của đơn vị bằng các chỉ tiêuphân tích khả năng thanh toán, bằng các thông tin thu thập được từ bên ngoài đơn vị vềviệc liệu có phải khách hàng đó lâm vào tình trạng phá sản, giải thể hay không

Kiểm tra chứng từ về việc lập dự phòng các khoản dự phòng trên báo cáo tài chínhcủa đơn vị cùng các chứng từ và giấy tờ liên quan, kiểm tra điều kiện ghi nhận khoản

nợ phải thu là khó đòi

Mục tiêu về sự đầy đủ

Kiểm tra khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán hoặc khách hàng không đủ khảnăng trả nợ xem đơn vị đã trích lập dự phòng đối với khoản nợ đó chưa bằng cách đốichiếu với Bảng kê trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đã được phê duyệt bởi người

có thẩm quyền trong đơn vị

Kiểm tra Bảng đối chiếu công nợ hoặc Bảng phân tích tuổi nợ khoản phải thu đểxem có khoản phải thu nào đủ điều kiện trích lập dự phòng mà đơn vị chưa lập dựphòng

Kiểm tra bảng kê các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập trong kỳ, đốichiếu với chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ chi tiết dự phòng nợ phải thu khó đòixem có khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi nào chưa được tính vào chi phí trong

kỳ hay không

Mục tiêu về sự đánh giá hợp lý

Kiểm tra Bảng phân tích tuổi nợ do đơn vị lập, đối chiếu với xác nhận công nợhay hợp đồng kinh tế để kiểm tra tính chính xác trong việc phân tích tuổi nợ của cáckhoản nợ phải thu

Đối chiếu tỷ lệ trích lập dự phòng đơn vị đã lập có phù hợp với bảng phân tíchtuổi nợ và đúng theo quy định về hướng dấn trích lập các khoản dự phòng tại Thông tư

số 13/2006/TT – BTC hay không

Kiểm tra việc tính toán của đơn vị dựa vào số dư khoản phải thu quá hạn và tỷ lệtrích lập dự phòng đã kiểm tra ở trên xem liệu đơn vị tính toán có đúng không, liệu cósai sót nào trong việc tính toán này dẫn đến mức trích lập không đúng theo quy địnhhay không

Trang 11

Tiến hành tính toán lại một số các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi theophương pháp ước tính của đơn vị và đối chiếu với mức trích lập dự phòng mà đơn vị

đã lập

Sự tồn tại: Hàng tồn kho đơn vị lập dự phòng giảm giá là thật sự tồn tại trong đơn

vị vào thời điểm lập Báo cáo tài chính và thật sự đủ điều kiện để lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho

Sự đầy đủ: Tất cả các hàng tồn kho của đơn vị bị giảm giá tại ngày kết thúc niên

độ đều đã được lập dự phòng, ghi sổ và trình bày đầy đủ trên báo cáo tài chính của đơnvị

Sự đánh giá: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được đơn vị phản ánh trên báo cáotài chính phải được ước tính dựa trên những cơ sở hợp lý, được tính toán số liệu chínhxác

- Kiểm toán viên so sánh mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nămnay với các năm trước để xem có biến động nào lớn Nếu mức trích lập năm nay caohơn nhiều so với năm trước Có thể là do hàng tồn kho năm nay của doanh nghiệp bịgiảm chất lượng nên dự kiến bán được với giá thấp hơn Lúc này, kiểm toán viên cầnkiểm tra lại khâu đánh giá chất lượng hàng tồn kho cuối kỳ của đơn vị xem có đúnghàng tồn kho của đơn vị đã bị kém phẩm chất nên được bán với giá thấp hơn không.Nếu mức trích lập dự phòng năm nay thấp hơn năm trước, có thể là do sản phẩm củađơn vị đã được cải tiến chất lượng nên bán được giá cao hơn hoặc có thể là do nhu cầu

về loại sản phẩm, hàng hoá đó năm nay cao hơn năm trước đẩy giá bán ước tính lêncao hơn Trường hợp này ngoài việc kiểm tra lại khâu đánh giá chất lượng hàng tồnkho cuối kỳ của đơn vị, kiểm toán viên cần thu thập thêm bằng chứng về nhu cầu thịtrường của loại sản phẩm, hàng hoá đó như Bảng đánh giá thị trường, mức tiêu thụhiện tại, dự báo tiêu thụ tương lai của phòng kinh doanh …Mức trích lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho năm nay thấp hơn năm trước cũng có thể do có một số hàng tồnkho đã được lập dự phòng năm trước, năm nay không thể bán được nên đã xử lý.Trường hợp này, kiểm toán viên cần kiểm tra những hàng tồn kho đó xem chúng đãđược xử lý hay chưa, kiểm tra Biên bản xử lý hàng tồn kho không thể bán được củađơn vị

- Kiểm toán viên cũng có thể tính chỉ tiêu sau:

Số vòng quay hàng tồn kho = Số dư hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán

Kiểm toán viên so sánh số vòng quay hàng tồn kho của năm nay so với nămtrước Nếu số vòng quay hàng tồn kho năm nay thấp hơn năm trước thì đó là do lượnghàng tồn kho được tiêu thụ giảm mà giá trị hàng tồn kho bình quân tăng có thể là dohàng tồn kho bị ứ đọng, không tiêu thụ được Như vậy, có thể có một số hàng tồn kho

bị lỗi thời nên khó có thể bán được Lúc này, kiểm toán viên cần kiểm tra chất lượng

Trang 12

b Thử nghiệm chi tiết

Mục tiêu về sự tồn tại

Với mục tiêu về sự tồn tại đã nói ở trên, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tụckiểm toán để kiểm tra liệu hàng tồn kho được trích lập dự phòng giảm giá có thực sựtồn tại vào ngày kết thúc niên độ hay không và chúng có đủ điều kiện để được lập dựphòng hay không Các thủ tục kiểm tra chi tiết có thể thực hiện đó là:

Kiểm tra các chứng từ gốc của hàng tồn kho của đơn vị như hóa đơn mua hàng,hóa đơn vận chuyển, phiếu nhập kho…

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ hoặc kiểm tra Biên bản kiểm kê hàngtồn kho cuối kỳ của đơn vị để kiểm tra tính có thật của hàng tồn kho cuối kỳ, đối chiếuvới Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đơn vị đã lập xem có mặt hàng nàođược lập dự phòng nhưng lại không tồn tại vào ngày lập báo cáo tài chính của doanhnghiệp không

Chọn mẫu hàng tồn kho được lập dự phòng, kiểm tra xem nó có nằm trong danh mụchàng tồn kho bị giảm giá không

Mục tiêu về sự đánh giá hợp lý

Kiểm toán viên phải kiểm tra các chứng từ gốc của hàng tồn kho bị giảm giá trênBảng kê các hàng tồn kho bị giảm giá hoặc Bảng kê trích lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho để kiểm tra tính xác thực về giá gốc của hàng tồn kho của đơn vị

Kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu về giá trị thuần có thể thực hiện được củahàng tồn kho như quy định về lựa chọn giá nào là giá trị thuần có thể thực hiện được(nếu có) , thu thập thông tin về giá bán các mặt hàng đó trên thị trường của đơn vịbằng cách kiểm tra các hóa đơn bán hàng sau ngày kết thúc niên độ… để xem xét giátrị thuần có thể thực hiện được mà đơn vị ước tính có hợp lý không

Kiểm toán viên cũng có thể thu thập thêm thông tin về giá trị thuần có thể thực hiệnđược của hàng tồn kho tại thời điểm lập dự phòng từ các đối tượng bên ngoài như cácđơn vị khác cùng ngành như giá bán trung bình ngành…

Kiểm toán viên kiểm tra xem việc ước tính khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho đã chính xác chưa bằng cách ước tính dự phòng giảm giá một số hàng tồn kho dựatrên các cơ sở mà đơn vị dựa vào đó để ước tính chi phí dự phòng giảm giá hàng tồnkho như giá gốc trên hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho…, giá trị thuần có thể thựchiện được của hàng tồn kho đó như giá bán trên thị trường sau ngày kết thúc niên độ

mà kiểm toán viên thu thập được Sau đó so sánh với giá trị dự phòng giảm giá hàngtồn kho đơn vị đã lập cho hàng tồn kho đó Kiểm tra tổng cộng số dư dự phòng giảmgiá hàng tồn kho trên sổ chi tiết hàng tồn kho với số dư dự phòng giảm giá hàng tồnkho trên tài khoản tổng hợp, đối chiếu với số dư được trình bày trên báo cáo tài chính

Trang 13

2.2.3 Kiểm toán chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

Sự tồn tại: Các tài sản cố định đơn vị trích khấu hao trong kỳ là thực sự tồn tạitrong đơn vị vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

Sự đầy đủ: Tất cả các TSCĐ của đơn vị tại ngày kết thúc niên độ đều đã đượctrích khấu hao, ghi chép vào sổ kế toán và trình bày đầy đủ trên Báo cáo tài chính củađơn vị

Sự đánh giá hợp lý: Tất cả các khoản trích khấu hao tài sản cố định đều được tínhtoán một cách hợp lý, dựa trên những cơ sở đáng tin cậy và phương pháp tính toán hợplý

kỳ hoặc xem xét lại phương pháp khấu hao mà đơn vị lựa chọn Có thể do một sốTSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng trong đơn vị Lúc đó, kiểm toán viêncần kiểm tra lại các TSCĐ đã khấu hao hết nguyên giá nhưng vẫn còn được sử dụng

- Tính tỷ lệ % của chi phí khấu hao (theo loại tài sản cố định) trên tài sản cốđịnh (theo loại) của năm này, so với tỷ lệ % tương ứng của năm trước

CP khấu hao (theo loại TSCĐ) năm nay

X 100%

TSCĐ (theo loại) năm nay

CP khấu hao (theo loại TSCĐ) năm trước X 100%

TSCĐ (theo loại) năm trước

Kiểm toán viên có thể so sánh hai tỷ lệ này với nhau Nếu hai tỷ lệ này khác nhau, cóthể là do đơn vị thay đổi thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định, hay chính sáchkhấu hao đơn vị sử dụng không phải là khấu hao theo đường thẳng Vì thế, kiểm toánviên cần kiểm tra lại xem đơn vị sử dụng chính sách khấu hao như thế nào và trongnăm nay có thay đổi thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định không Nếu có,kiểm toán viên cần xem xét việc thay đổi đó có hợp lý hay không

Mục tiêu về sự tồn tại

Kiểm toán viên có thể sử dụng các thủ tục kiểm toán chi tiết sau để kiểm tra cáctài sản cố định được trích khấu hao là thực sự tồn tại ở đơn vị vào cuối kỳ kế toán:Chứng kiến kiểm kê tài sản cố định hoặc kiểm tra biên bản kiểm kê tài sản cốđịnh trong đơn vị vào ngày chốt sổ kế toán

Trang 14

Đối chiếu biên bản kiểm kê tài sản cố định với Bảng trích khấu hao tài sản cốđịnh để xem liệu có tài sản cố định nào được trích khấu hao nhưng lại không có ở đơn

vị vào cuối kỳ kế toán hay không

Với mỗi tài sản cố định, kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra hồ sơ của tài sản

cố định, để chứng minh rằng tài sản cố định đó là thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp vì có thể có tài sản cố định nằm trong đơn vị vào thời điểm cuối kỳ nhưng lạikhông phải là tài sản của đơn vị

và tìm hiểu nguyên nhân

Kiểm tra lại thời gian sử dụng của tài sản cố định đơn vị ước tính có hợp lýkhông, có phù hợp với khung thời gian sử dụng hữu ích được quy định trong Quyếtđịnh 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính quy định về chế độ quản

lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản có định hay không

Kiểm tra việc trích khấu hao tài sản cố định và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinhdoanh có đúng theo bộ phận sử dụng hay không bằng cách đối chiếu với sổ tài sản cốđịnh của từng bộ phận sử dụng tài sản cố định

Kiểm tra các tài sản cố định tăng, giảm trong kỳ xem đơn vị khi tăng, giảm tàisản cố định có tăng, giảm mức khấu hao tương ứng hay không bằng cách phỏng vấnđơn vị về việc trong năm có tài sản cố định tăng giảm hay không Nếu có, đối chiếu hồ

sơ gốc của tài sản cố định tăng, giảm với Bảng trích khấu hao để xem đơn vị có tăng,giảm mức khấu hao theo ngày sử dụng hay không

Kiểm tra cột thời gian sử dụng của tài sản cố định trên Bảng trích khấu hao, ràsoát lại ngày tháng bắt đầu sử dụng tài sản cố định trên hồ sơ gốc hoặc sổ tài sản cốđịnh xem có tài sản cố định nào đã khấu hao hết nguyên giá nhưng vẫn còn sử dụngtrong đơn vị và được tiếp tục trích khấu hao

Tiến hành tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đơn vị lựa chọn

và thời gian sử dụng đơn vị ước tính Sau đó đối chiếu Bảng trích khấu hao của đơn vị.Nếu có chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân và xử lý

2.2.4 Kiểm toán chi phí trả trước

2.2.4.1 Mục tiêu kiểm toán:

Sự tồn tại: Các khoản chi phí trả trước trình bày trên báo cáo tài chính của đơn vị

là thực sự tồn tại vào ngày lập báo cáo tài chính

Sự đầy đủ: Tất cả các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ đều đã đượcphản ánh trên sổ kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính

Trang 15

Sự đánh giá và phân bổ: Các khoản chi phí trả trước trình bày trên báo cáo tàichính của đơn vị được tính toán một cách chính xác và phân bổ một cách hợp lý.

CPTT còn đầu năm nay và phát sinh trong năm nay

CPTT phân bổ trong năm trước

CPTT còn đầu năm trước và phát sinh trong năm trước

Nếu có chênh lệch thì có thể do năm nay có phát sinh một số loại chi phí trả trước

và có tỷ lệ phân bổ khác với tỷ lệ phân bổ các loại chi phí năm trước Kiểm toán viêncần kiểm tra lại tỷ lệ phân bổ của các khoản chi phí trả trước phát sinh trong năm nay

Lý do thứ hai có thể là do tính toán số phân bổ kỳ này không đúng Lúc này kiểm toánviên phải kiểm tra lại việc tính toán chi phí trả trước được phân bổ kỳ này có chính xáchay không

b Thử nghiệm chi tiết:

Mục tiêu về sự tồn tại

Yêu cầu đơn vị cung cấp các chứng từ chứng minh cho các khoản chi phí nhưhợp đồng bảo hiểm, chi phí thuê nhà trả trước…

Đối với chi phí trả trước là công cụ dụng cụ xuất dùng, chứng kiến kiểm kê công

cụ dụng cụ cuối năm hoặc kiểm tra Biên bản kiểm kê, kiểm tra các chừng từ gốc nhưhóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho…

Yêu cầu bảng phân bổ chi phí trả trước được phê duyệt của cấp có thẩm quyền,đối chiếu với sổ chi tiết chi phí trả trước

Mục tiêu về sự đầy đủ

Chọn mẫu một số khoản mục chi phí trả trước trong bảng chi tiết phân bổ chi phítrả trước và kiểm tra xem đã ghi sổ chưa

Mục tiêu về sự đánh giá chính xác

Kiểm tra tỷ lệ phân bổ chi phí trả trước của đơn vị lựa chọn có phù hợp không:

- Tỷ lệ phân bổ của CPTT còn lại đầu kỳ có nhất quán kỳ trước

- Tỷ lệ phân bổ của CPTT phát sinh trong kỳ có phù hợp với quy địnhKiểm tra việc tính toán của đơn vị có đúng không

Tiến hành tính toán lại một số khoản mục chi phí trả trước dựa trên quy định tỷ lệphân bổ chi phí trả trước của đơn vị và so sánh với số liệu của đơn vị

2.2.5 Kiểm toán dự phòng bảo hành sản phẩm

2.2.5.1 Mục tiêu kiểm toán

Sự phát sinh: Các sản phẩm mà đơn vị lập dự phòng phải trả về bảo hành sảnphẩm được trình bày trên báo cáo tài chính của đơn vị là thực sự đã được tiêu thụ trongnăm và có đủ điều kiện được trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm

Trang 16

Sự đầy đủ: Tất cả các sản phẩm, hàng hóa được bán trong năm và đủ điều kiệnlập dự phòng bảo hành thì đều đã được lập dự phòng ,được ghi sổ kế toán và trình bàyđầy đủ trên báo cáo tài chính.

Sự hợp lý: Các khoản dự phòng bảo hành sản phẩm được tính toán một cáchđúng đắn dựa trên những cơ sở hợp lý

Doanh thu tiêu thụ năm nay

Nếu có sự chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân của sự chênh lệch đó Có thểdoanh nghiệp đã thay đổi chính sách lập dự phòng bảo hành sản phẩm, chẳng hạn thayđổi tỷ lệ trích lập so với doanh thu sản phẩm đó Kiểm toán viên phải kiểm tra tínhthích hợp của sự thay đổi đó Cũng có thể doanh nghiệp tính toán sai mức trích lập dựphòng bảo hành sản phẩm Kiểm toán viên nên kiểm tra lại khâu tính toán của doanhnghiệp có chính xác hay không

b Thử nghiệm chi tiết

Mục tiêu về sự đầy đủ

Kiểm tra các sản phẩm được tiêu thụ trong năm nay đủ điều kiện được trích lập

dự phòng bảo hảnh sản phẩm và kiểm tra xem chúng đã được ghi sổ đầy đủ chưa

2.2.6 Kiểm toán chi phí phải trả

2.2.6.1 Mục tiêu kiểm toán:

Mức trích lập dự phòng năm trước

Doanh thu tiêu thụ năm trước

Trang 17

Sự tồn tại: Các khoản chi phí phải trả (chi phí trích trước) trên báo cáo tài chínhcủa đơn vị là thực sự tồn tại vào ngày lập báo cáo tài chính.

Sự đầy đủ: Tất cả các khoản chi phí trích trước đều đã ghi sổ kế toán và trình bàyđầy đủ trên báo cáo tài chính

Sự đánh giá: Các khoản chi phí trích trước được tính toán đúng đắn và dựa trênnhững cơ sở hợp lý

2.2.6.2 Thử nghiệm chi tiết

Mục tiêu về sự tồn tại

Yêu cầu các bằng chứng chứng minh việc ghi sổ các khoản trích trước như: quyếtđịnh trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định, quyết định trích trước tiền lương nghỉphép, hợp đồng vay hoặc xác nhận của người cho vay…

Trang 18

Phần II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC(trước đây là công ty kiểm toán và kếtoán AAC trực thuộc Bộ Tài chính), một thành viên của Hãng kiểm toán quốc tếPolaris International, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán được thành lập đầutiên tại Việt Nam

Công ty được thành lập theo quyết định số 94/TC/TCCB ngày 01/04/1993 vàQuyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trên cơ sởsáp nhập hai chi nhánh của hai công ty hành nghề kiểm toán từ năm 1991, đó là: Chinhánh Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) và Chi nhánh công ty tư vấn tài chính kếtoán và kiểm toán (AASC) tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên với tên gọi là Công

ty kiểm toán Đà Nẵng

Năm 2000, để phù hợp với tình hình hoạt động và phát triển của công ty, công ty

đã đổi tên thành Công ty kiểm toán và kế toán AAC

Ngày 7/5/2007: Công ty chính thức chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thànhcông ty TNHH hai thành viên Hiện nay, công ty có trụ sở chính đặt tại 217 NguyễnVăn Linh- Đà Nẵng và một chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, công ty còn

có một số văn phòng đại diện ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên

Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “ Thươngmại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công

ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services”

Giải thưởng này được trao cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11lĩnh vực Thương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO, đã

có những đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và ngànhthương mại dịch vụ nói riêng, trong đó có dịch vụ kế toán, kiểm toán Giải thưởng

“Top Trade Service 2007” một lần nữa góp phần làm phong phú thêm bảng thành tích

mà AAC đã đạt được trong những năm qua, đặc biệt là tăng cường vị thế, uy tín vàthương hiệu của AAC trên thị trường dịch vụ kiểm toán và kế toán

Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Namchấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổchức kinh doanh chứng khoán Việt Nam

AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêng về việclựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêmyết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứngkhoán AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và bí mật

số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của công ty đối với khách hàng

1.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty

1.2.1 Kiểm toán

Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn luôn là thế mạnh của AAC Các dịch vụkiểm toán do AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các Quy trìnhkiểm toán chuẩn do AAC xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán

Trang 19

Quy chế kiểm toán độc lập và các quy định hiện hành đồng thời có sự so sánh đốichiếu và vận dụng các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Thông lệ được chấp nhậnchung của Quốc tế Từ các kết quả kiểm toán AAC đảm bảo cung cấp những góp ýxây dựng hiệu quả cho các khách hàng của mình Trải qua một thời gian dài nỗ lực xâydựng và không ngừng phát triển, AAC đã tạo dựng được niềm tin của các khách hàngtrong từng dịch vụ kiểm toán

Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:

Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC)

Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế

Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán nội bộ

Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước

Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Thông qua một đội ngũ các chuyên gia am hiểu về các sắc thuế và tận tâm, AACsẵn sàng hỗ trợ các khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước đồng thờitận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạt động kinh doanh để gia tăng lợi ích củacác chủ sở hữu công ty Đối với nhiều cá nhân, thuế thu hút được sự quan tâm ngàycàng nhiều hơn Với khả năng của mình, AAC giúp các khách hàng của mình có đầy

đủ tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước cũng như đảm bảo được giá trị tài sảncủa mình Các dịch vụ tư vấn về thuế do công ty cung cấp:

 Đăng ký và kê khai thuế

 Tư vấn kế hoạch thuế

 Cung cấp các văn bản có liên quan

1.2.3 Tư vấn và đào tạo

Tình hình kinh tế thế giới đang thay đổi từng phút đòi hỏi mỗi cá nhân phải biếtnắm lấy từng cơ hội, đồng thời phải biết kiểm soát rủi ro để tồn tại và phát triển.Thông qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa học cập nhật cáckiến thức mới nhất, công ty AAC đã tham gia thành công vào việc giúp các kháchhàng của mình thích ứng với môi trường mới

Các dịch vụ tư vấn đào tạo mà công ty cung cấp:

 Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp

 Tư vấn, thực hành kế toán

 Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép

 Tư vấn thành lập doanh nghiệp

 Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp

 Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán

Trang 20

 Tổ chức lớp bồi dưỡng kiển thức kế toán

1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Tổng Giám đốc:

- Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng BộTài chính và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty

- Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty

- Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty

- Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quantrọng cao

- Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện

- Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý

- Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểmtoán hoặc ủy quyền lại

Chi Nhánh

TP Hồ Chí Minh

Phòng

Kế ToánTài Chính

KhốiKiểm Toán BCTC

Phòng Kiểm Toán XDCB

1

Phòng Kiểm Toán XDCB2

Phòng Kiểm Toán BCTC 1

Phòng Kiểm Toán BCTC3

Ban Kiểm Soát Chất Lượng

Phòng Kiểm Toán BCTC4

Trang 21

Là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tàichính và kiểm toán nội bộ.

Trưởng, phó phòng:

- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quantrọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trongban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa Tổng Giám Đốc, banquản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đếnnhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính

- Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởngphòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiệncác công việc do trưởng phòng uỷ quyền

1.4 Khái quát về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH AAC thực hiện

Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính ở công ty AAC được thực hiện qua ba giaiđoạn là: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của quá trình kiểm toán nhằm tạo racác điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện cần thiết khác cho cuộc kiểm toán Sau khi nhận được lời mời kiểm toán của khách hàng công ty tiến hành khảo sát,tìm hiểu về khách hàng.Công ty tìm hiểu khách hàng về c mặt con người, sản phẩm,thị trường, kết quả kinh doanh, tài chính, tài sản và công nợ, xem xét hệ thống kế tóan

và các nhân tố khác có liên quan đến doanh nghiệp

Phân tích sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ: Xem xét khái quát những chu trìnhđóng vai trò chủ yếu trong doanh nghiệp như: mua sắm TSCĐ, mua hàng, doanh thu.Trên cơ sở tìm hiểu thông tin về khách hàng, công ty gửi thư chào hàng, báo giá

và tiến đến ký kết hợp đồng kiểm toán

KTV tiến hành thảo luận, phân tích báo cáo tài chính, đánh giá trọng yếu và rủi rokiểm toán, tham chiếu kiểm toán năm trước để đưa ra kế hoạch kiểm toán chi tiết Các tài liệu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm:

 Ghi chú các thảo luận về kế hoạch

Trang 22

 Tài liệu và thông tin đề nghị kháchhàng lập

 Kiểm tra kế hoạch kiểm toán

1.4.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuậtkiểm toán thích hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán.Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm:

- Quy định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng có vai trò hết sức quantrọng trong mỗi cuộc kiểm toán, thực hiện nhiều nhiệm vụ như: thảo luận với kháchhàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê hàng tồn kho, tổ chức lưu trữ hồ sơ, lập

kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá các thành viêntrong nhóm…

- Các quy trình nghiệp vụ đặc trưng : Đối với mỗi doanh nghiệp sẽ có các chutrình, mỗi chu trình lại có những nghiệp vụ phát sinh đặc trưng Tùy theo tính chấttrọng yếu của mỗi chu trình, nghiệp vụ mà nhóm trưởng phân công cho các kiểm toánviên đảm nhận

- Quy định về đánh chỉ mục và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc đượcđánh chỉ mục và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằm đảm bảocho việc kiểm tra, so sánh, đối chiếu…

- Quy định về các ký hiệu được sử dụng thống nhất trên giấy làm việc: Công tyquy định các ký hiệu được sử dụng thống nhất trên giấy làm việc nhằm tránh việc ghibằng chữ mất thời gian

- Chương trình kiểm toán: Là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lýkiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép, theo dõi, kiểmtra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toántừng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể vàthời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành

1.4.3 Kết thúc kiểm toán

Kiểm toán viên xem xét các vấn đề liên quan đến giả thiết hoạt động liên tục, các

sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kế toán đến ngày phát hành báo cáo kiểm toán.Đồng thời đánh giá lại toàn bộ các khoản mục của báo cáo tài chính, đối chiếu với mứctrọng yếu và rủi ro đã thiết lập để xem xét đưa ra ý kiến kiểm toán và phát hành báocáo kiểm toán Đánh giá lại toàn bộ công việc của các kiểm toán viên và trợ lý kiểmtoán trong đoàn

2 Thực tế về kiểm toán các ước tính kế toán được áp dụng tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC

Công ty có thiết kế sẵn các thủ tục kiểm toán cho mỗi khoản mục trên báo cáo tàichính Đối với các ước tính kế toán là khoản mục điều chỉnh cho khoản mục chính nhưcác khoản dự phòng hay khấu hao tài sản cố định thì các thủ tục để kiểm toán các ướctính là một phần trong các thủ tục được thiết kế để kiểm toán các khoản mục chính VÍ

dụ như: Các thủ tục để kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi là một phần trong cácthủ tục được thiết kế để kiểm tra nợ phải thu, thủ tục kiểm tra khấu hao tài sản cố địnhthì là một phần trong các thủ tục được thiết kế để kiểm tra tài sản cố định…Trong thực

tế, thường các khoản mục điều chỉnh này được kiểm tra kết hợp với việc kiểm tra cáckhoản mục chính, và việc kiểm tra các khoản mục liên quan với nhau sẽ được phâncông cho một người thực hiện Nếu không phải là một người thì những người thực

Trang 23

hiện sẽ phối hợp với nhau để kiểm tra các khoản mục liên quan với nhau Khi thựchiện kiểm toán khoản mục nào, trưởng đoàn kiểm toán dựa vào mức trọng yếu rủi rocủa từng khoản mục để phân công cho các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán trongđoàn thực hiện những thủ tục nào Tuy nhiên, trên thực tế, không phải tất cả các thủtục công ty thiết kế sẵn đều được thực hiện Việc lựa chọn thủ tục nào để thực hiện làhoàn toàn tùy thuộc vào sự xét đoán của kiểm toán viên Việc thực hiện các thủ tụcnày được thể hiện trên giấy làm việc

Sau đây là thực tế về thủ tục kiểm toán các ước tính kế toán được thực hiện ởcông ty AAC với khách hàng là công ty ABC

2.1 Vài nét sơ lược về công ty ABC

2.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Công ty ABC thuộc tập đoàn ABC của Nhật Bản là công ty 100% vốn nướcngoài

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất công nghiệp

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, xuất khẩu và sửa chữa các loại cần câu cá,dụng cụ thể thao, xe đạp, đồ chơi, dung cụ văn phòng và phụ tùng của các loại sảnphẩm trên

2.1.2 Khách hàng chủ yếu

Toàn bộ sản phẩm của công ty xuất khẩu 100% Khách hàng ở đây là công ty mẹ

và các công ty con khác trong tập đoàn

2.1.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

 Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2007)

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng đô la Mỹ (USD)

2.1.4 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê định kỳ

 Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: được thực hiện trênviệc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá trị thuần có thể thực hiện được đánh giá trên cơ sở giá bán có thể thực hiện đượctại thời điểm kết thúc niên độ kế toán

 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Ghi nhận theonguyên giá Trong Bảng cân đối kế toán được phản ánh theo ba chỉ tiêu: Nguyên giá,hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Khấu hao theođường thẳng.Tỷ lệ khấu hao phù hợp với quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính

Mức khấu hao cụ thể như sau:

Loại tài sản Số năm sử dụngNhà cửa, vật kiến trúc 25

Trang 24

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận vàochi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.

 Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóatrong kỳ

 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:

- Chi phí trả trước: Chi phí trả trước được vốn hóa để phân bổ dầnvào chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm những khoản chi phí sau:

+ Chi phí huấn luyện và đào tạo nhân viên

- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Phân bổ theo đườngthẳng

- Thời gian phân bổ thời gian lợi thế thương mại: Thời gian phân

bổ tối đa không quá 3 năm theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 04 – “ Tài sản cốđịnh vô hình”

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Cuối kỳ xác định những khoản chi phí sau chưa chi nhưng được ước tính để ghinhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ:

- Chi phí thuê khách sạn

- Chi phí suất ăn trưa

- Chi phí lương phải trả nhân viên

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: được ghi nhận và xác địnhvào thời điểm cuối năm tài chính.(31/12)

- Dự phòng quỹ trợ cấp mất việc làm: được ghi nhận và xác địnhvào thời điểm cuối năm tài chính.(31/12)

KhôngCông ty có khoản công nợ nào không rõ ràng không?

2.2 Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

2.2.1 Thủ tục kiểm toán công ty thiết kế sẵn

Trang 25

Công ty thiết kế sẵn các thủ tục kiểm toán đối với khoản dự phòng nợ phải thukhó đòi như sau:

 Mượn danh sách tuổi của các con nợ, đối chiếu với chứng từ gốc để xácđịnh tính chính xác tuổi của các khoản nợ

 Đánh giá khả năng thanh toán nợ của các con nợ trong trường hợp khoản nợkhông được thanh toán đúng hạn

 Xem xét liệu các khoản nợ có được bảo đảm hay không

 Kiểm tra mức độ đáng tin cậy về khả năng thanh toán nợ củacon nợ từ các tài liệu của khách hàng

 So sánh với hạn mức tín dụng của khách hàng

 Xem xét các khoản nợ khó đòi có đảm bảo

 Xem xét tính hợp pháp của tài sản đảm bảo và người đảm bảo

 Xem xét mức độ đảm bảo đối với khoản nợ

 Tìm hiểu phương pháp lập dự phòng nợ khó đòi của khách hàng xem có phùhợp với quy định hiện hành và có hợp lý không, có nhất quán với năm trước không

 Đánh giá tính hợp lý của các khoản dự phòng nợ khó đòi bằng cách:

 So sánh số lập dự phòng cho năm trước với số kết chuyển xử lýxóa sổ

 Xem xét số tiền thu được sau ngày lập dự phòng

 Xem xét các sự kiện kinh tế ảnh hưởng tới khách hàng và bên thứba

 Thu thập những chứng cứ liên quan đến khả năng thanh toán củabên thứ ba

 Nghiên cứu các khoản dự phòng bổ sung có thể phải lập Đốichiếu với câu trả lời của người thứ ba (khách hàng, luật sư…)

2.2.2 Minh họa thực tế tại công ty ABC

Trên Bảng cân đối kế toán của công ty ABC, số dư khoản nợ phải thu như sau:

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp

Dự phòng các khoản phải thu khó

Phải thu dài hạn của khách hàng

Trang 26

Phải thu dài hạn nội bộ 0 0

Nhận thấy, doanh nghiệp không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trong cảhai năm 2006 và 2007 Kiểm toán viên đã hỏi đơn vị về phương pháp trích lập dựphòng nợ phải thu khó đòi và được biết đơn vị trích lập dự phòng dựa vào Bảng phântích tuổi nợ của các con nợ Chỉ những khoản nợ đã quá thời hạn mà con nợ chưa trảtiền hoặc con nợ có dấu hiệu không trả được nợ thì mới được lập dự phòng

Công việc kiểm toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện cùngvới việc kiểm tra nợ phải thu của dưn vị Kiểm toán viên đã yêu cầu khách hàng cungcấp Bảng tổng hợp đối chiếu công nợ cùng với xác nhận công nợ của chi tiết từng đốitượng Trên Bảng tổng hợp đối chiếu công nợ, đơn vị ghi rõ từng đối tượng với số dưđầu kỳ, tổng số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Trên Bảng xác nhận công nợ chitiết từng đối tượng, thông thường đơn vị sẽ lập một bảng kê với số dư đầu kỳ, cácnghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Sau đó, hai bên sẽ ký xác nhận về bảng

kê đó Kiểm toán viên sẽ đối chiếu số dư tổng cộng trên Bảng đối chiếu tổng hợp công

nợ với sổ chi tiết công nợ Kiểm toán viên nhìn vào Bảng tổng hợp đối chiếu công nợ,xem xét xem đơn vị có theo dõi chi tiết theo từng đối tượng một cách rõ ràng không

Ví dụ như kiểm tra tên đối tượng công nợ có rõ ràng không Đồng thời kiểm tra xem

có khoản nợ nào là khoản nợ tồn tại từ đầu kỳ đến cuối kỳ, trong kỳ không có cácnghiệp vụ phát sinh Nếu có khoản nợ nào như vậy, kiểm toán viên sẽ hỏi lý do tại saokhoản nợ đó lại tồn tại lâu như vậy và kiểm tra xem đơn vị có lập dự phòng với khoản

đó không Kết quả cho việc kiểm tra này là kiểm toán viên nhận thấy các khoản nợphải thu của đơn vị đều có chứng từ gốc hợp lý, các khoản nợ phải thu đều đang nằmtrong thời hạn thanh toán

Do khách hàng chủ yếu của đơn vị là công ty mẹ và các công ty khác trong tậpđoàn nên số lượng khách hàng của đơn vị còn hạn chế Vì vậy, kiểm toán viên kiểm tratoàn bộ các khoản phải thu chứ không chọn mẫu Các đối tượng đều thanh toán trongthời hạn thanh toán

Giấy làm việc của kiểm toán viên như sau:

Tên khách hàng Công ty ABC Người lập: Ngày:

Trang 27

- Các khoản phải thu hiện còn ở đơn vị đều là các khoản phải thuchưa đến hạn thanh toán.

- Không có dấu hiệu nào chứng minh các khoản nợ phải thu củađơn vị là nợ khó đòi

 Không cần thiết lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Kết luận:

Đồng ý với số liệu của đơn vị

2.3 Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Sản phẩm dở dang: xem xét khả năng bán được của hàng tồn kho ở mức

độ hoàn thành, xem xét liệu chúng có vượt quá nhu cầu sử dụng không;

 Nguyên vật liệu: so sánh mức tồn kho với kế hoạch và năm trước; xemxét liệu chúng có bị lạc hậu, hư hỏng, vượt quá nhu cầu không

 Đảm bảo rằng không có bất kỳ sự kiện phát sinh sau ngày kết toán có mốiliên hệ nhân quả với các nghiệp vụ trong niên độ, có thể đặt ngược lại kết quả đánh giátài khoản hàng tồn kho

2.3.2 Minh họa thực tế tại công ty ABC

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN  -CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w