Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)Đề kiểm tra ngữ văn 6 (rất hay)
Trang 1Bài 1 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
A VĂN BẢN: CON RỒNG, CHÁU TIÊN
I Đề
Đề 1
Câu 1 (5.0 điểm) Em hiểu thế nào là truyền thuyết? Em hãy cho biết ý
nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”?
Câu 2 (5.0 điểm) Trong truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” có những
chi tiết tưởng tượng kì ảo Em hãy chỉ ra và nêu ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo đó?
Đề 2
Câu 1 (5.0 điểm) Em hãy cho biết những chi tiết nào trong truyền thuyết
cho thấy sự kì lạ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ? Ở nước ta còn có truyền thuyết nào có cùng ý nghĩa với truyền thuyết này?
Câu 2 (5.0 điểm) Việc kết duyên và sinh con của Âu Cơ và Lạc Long
Quân có gì kì lạ? Vì sao cả hai không cùng sống chung với nhau được? Mục đích của việc chia con là để làm gì?
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1:
Câu 1: 5.0 điểm (mỗi ý 2.5 điểm)
- Truyền thuyết thuộc thể loại văn học dân gian là loại truyện kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyện thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” có ý nghĩa giải thích, suy tôn
nguồn gốc cao quí thiêng liêng của dân tộc Việt Nam Biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước Nhân dân ta từ xưa đã tin tưởng vào đó và luôn tự hào về nguồn gốc, dòng giống Tiên, Rồng của mình
Câu 2 5.0 điểm (mỗi ý 2.5 điểm)
- Những chi tiết tưởng tượng kì ảo:
+ Lạc Long Quân là thần thuộc nòi Rồng tài giỏi, có nhiều phép lạ có thể diệt trừ được cả yêu quái
+ Âu Cơ mang thai đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành một trăm người con trai khỏe mạnh hồng hào
- Các chi tiết trên có ý nghĩa làm cho các nhân vật được tô đậm, trở nên
lớn lao, kì vĩ, đẹp đẽ lạ thường và nội dung truyền thuyết trở nên sinh động hấp dẫn bởi những yếu tố tưởng tượng kì ảo ấy
Đề 2
Trang 2Câu 1:
- Những chi tiết thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ:
+ Cả hai đều là “thần”
+ Lạc Long Quân là thần sống được cả dưới nước và trên cạn Có nhiều phép lạ thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh và dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
+ Âu Cơ thuộc dòng tiên, thuộc họ thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần (3.0 điểm)
- Ngoài ra còn có các truyền thuyết như Quả bầu mẹ của dân tộc Khơ Mú, truyền thuyết Quả trứng to nở ra con người của dân tộc Mường.(2.0 điểm)
Câu 2 5.0 điểm (mỗi ý 2.5 điểm)
- Lạc Long Quân - Âu Cơ gặp và đem lòng yêu nhau Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở trăm con trai không cần bú mớm gì cả mà tự lớn như thổi có sức mạnh như thần
- Do điều kiện sống khác nhau của hai người nên không sống chung với nhau được Năm mươi con theo cha xuống biển, năm mươi con theo mẹ lên núi chia nhau cai quản các phương khi có việc cần thì sẵn sàng giúp đỡ nhau
VĂN BẢN: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
I Đề
Đề 1
Câu 1 (4.0 điểm) Em hãy cho biết hoàn cảnh, ý định và cách thức vua
Hùng chọn người nối ngôi?
Câu 2 (6.0 điểm) Vì sao trong các con của vua Hùng chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ?
Đề 2
Câu 1 (5.0 điểm) Em hãy cho biết vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
được vua cha chọn để tế Trời Đất, Tiên vương và Lang Liêu được chọn nối ngôi vua?
Câu 2 (5.0 điểm) Em hãy cho biết ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh
chưng, bánh giầy”?
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1:
Câu 1:
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân
được no ấm; nay vua đã già nên muốn truyền ngôi (1.0 điểm)
- Ý định của nhà vua: Người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không
nhất thiết phải là con trưởng (1.0 điểm)
Trang 3- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua, sẽ được truyền ngôi Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những loại thử thách khó khăn
đối với các nhân vật (2.0 điểm)
Câu 2
Trong các con của vua Hùng chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ vì:
- Trong các Lang chàng là người “thiệt thòi nhất” (1.0 điểm)
- Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên, chàng “ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai” Lang Liêu thân là con vua nhưng phận rất gần gũi với dân thường (2.0 điểm)
- Quan trọng nhất chàng là người duy nhất hiểu ý thần và thực hiện được
ý của thần Còn các Lang khác chỉ biết tiến cúng Tiên Vương sơn hào hải
vị là những món ăn ngon nhưng vật liệu chế biến thành các món ăn ấy thì con người không làm ra được Thần ở đây chính là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng hạt gạo của trời đất và cũng là kết quả giọt mồ hôi, công sức của con người như nhân dân Nhân dân rất quý
trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra được (3.0 điểm)
Đề 2
Câu 1
Vì:
- Hai thứ bánh ấy có ý nghĩa thực tế: quý trọng nghề nông, quý trọng hạt
gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra (1.0 điểm)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài
(1.0 điểm)
- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của người có thể nối được chí vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra
mình (3.0 điểm)
Câu 2 (5.0 điểm – mỗi ý 2.5 điểm)
- Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” có ý nghĩa giải thích nguồn gốc
của hai loại bánh này và vì sao ngày Tết nhân dân ta có tục làm hai loại bánh ấy để cúng Trời đất tổ tiên
- Truyện còn đề cao lao động, đề cao nghề nông Lang Liêu – nhân vật chính của truyện hiện lên như một vị anh hùng văn hóa Đồng thời truyện còn có ý nghĩa bênh vực kẻ yếu
B TIẾNG VIỆT: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT
I Đề
Đề 1
Trang 4Câu 1 (6.0 điểm) Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức? Cho biết điểm khác
nhau giữa từ ghép và từ láy? Cho ví dụ
Câu 2 (4.0 điểm) Em hãy tìm từ láy miêu tả tiếng khóc, tiếng cười, tiếng
nói, dáng điệu?
Đề 2.
Câu 1 (5.0 điểm) Em hãy cho biết thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức?
Cho ví dụ mỗi loại
Câu 2 (5.0 điểm) Trong đoạn trích sau đây: “Ta vốn nòi rồng ở miền nước
thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình, tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn”.
a Em hãy tìm các từ phức có trong đoạn trích trên
b Các từ ghép trong đoạn trích trên, từ nào có nghĩa khái quát, từ nào không có nghĩa khái quát?
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Đề 1
Câu 1
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ (1.0 điểm)
- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn (1.0 điểm)
- Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức:
+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa được gọi là từ ghép Ví dụ: sân bay, hoa hồng, con trưởng,
xe lam, bánh giầy,… (2.0 điểm)
+ Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy Ví
dụ: bấp bênh, lao xao, lác đác, châu chấu, chuồn chuồn,… (2.0 điểm)
Câu 2
Từ láy: (4.0 điểm – mỗi ý 1.0 điểm)
- Miêu tả tiếng khóc của người: sụt sùi, hu hu, thút thít, nức nở, rưng rức,
Câu 1 (5.0 điểm – mỗi ý 2.5 điểm)
- Từ đơn là từ do một tiếng tạo thành
Trang 5Ví dụ: anh, chị, ông, bà, bàn, ghế, ăn, uống, đi, đứng, nói, cười, đẹp, xấu, cao, thấp, chó, gà, mèo, cây…
- Từ phức là từ được cấu tạo bởi hai hoặc nhiều tiếng Phần lớn từ phức là từ được cấu tạo bởi hai tiếng
Ví dụ: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, nhà cửa, khôi ngô, khỏe mạnh, chờ mong, than thở, thiệt thòi…
Câu 2 (5.0 điểm – mỗi ý 2.5 điểm)
a Các từ phức: nòi rồng, nước thẳm, dòng tiên, non cao, tính tình, tập quán, ăn ở, lâu dài, giúp đỡ.
b Từ có nghĩa khái quát: tính tình, ăn ở, lâu dài, giúp đỡ.
Từ không có nghĩa khái quát: tập quán
C TẬP LÀM VĂN: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Đề:
Đề 1:
Câu 1 (4.0 điểm) Em hãy cho biết thế nào là giao tiếp, thế nào là văn
bản? Các thiệp mời, đơn xin có phải là văn bản không, vì sao em biết?
Câu 2 (6.0 điểm) Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc kiểu văn bản nào?
a Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:
Chị Tấm ơi, chị Tấm!
Đầu chị lấm Chị hụp cho sâu Kẻo về dì mắng.
Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.
(Tấm Cám)
b Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
(Trong cơn gió lốc)
c Trúc xinh trúc mọc bên đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh
(Ca dao)
Trang 6d Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà ta gọi là từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.
(Địa lí 6)
Đề 2:
Câu 1 (4.0 điểm) Có những kiểu văn bản nào? Văn bản “Con Rồng, cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào, vì sao em biết?
Câu 2 (6.0 điểm) Em hãy nêu mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản,
cho ví dụ cụ thể?
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu đề:
Đề 1:
Câu 1
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngôn từ (1.0 điểm)
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện
mục đích giao tiếp (2.0 điểm)
- Các thiệp mời, đơn xin có phải là văn bản vì chúng có mục đích, yêu
cầu thông tin và có thể thức nhất định (1.0 điểm)
Câu 2 6.0 điểm (mỗi câu 1.5 điểm)
a Đoạn văn này thuộc kiểu văn bản tự sự Vì nó kể lại việc Tấm và Cám
đi bắt tôm bắt tép
b Đoạn văn này thuộc kiểu văn bản miêu tả Vì nó miêu tả đêm trăng trên dòng sông
c Câu ca dao này thuộc kiểu văn bản biểu cảm Vì nó nói lên tình cảm, nỗi lòng của người gái trong xã hội xưa
d Đoạn văn này thuộc kiểu văn bản thuyết minh Thuyết minh sự chuyển
động của quả địa cầu
Đề 2
Câu 1
- Có những kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính - công vụ (ù1.0 điểm)
- Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự (ù1.0 điểm)
- Vì truyền thuyết này kể lại diễn biến câu chuyện, các nhân vật và sự việc kì lạ liên quan đến nguồn gốc cao quý và thiêng liêng của dân tộc ta
(ù2.0 điểm)
Câu 2 6.0 điểm (mỗi câu 1.0 điểm)
Mục đích giao tiếp của từng kiểu:
Trang 7+ Tự sự: Chủ yếu trình bày diễn biến sự việc Ví dụ: truyện Tấm Cám.+ Miêu tả: Chủ yếu tái hiện trạng thái sự vật, con người Ví dụ miêu tả về một người bạn mà em yêu quý nhất.
+ Biểu cảm: Chủ yếu bày tỏ tình cảm, cảm xúc Ví dụ cho đề bài biểu cảm về một loài cây mà em yêu quý nhất
+ Nghị luận: Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Ví dụ chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”
+ Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, sự vật Ví dụ thuyết minh về một đồ vật
+ Hành chính – công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người
Bài 2 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
A VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG
I Đề
Đề 1
Câu 1 (6.0 điểm) Trong truyền thuyết “Thánh Gióng” nhân vật Thánh
Gióng được xây dựng với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo, em hãy liệt kê các chi tiết ấy?
Câu 2 (4.0 điểm) Em hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết “Gióng lớn nhanh
như thổi, vươn vai thành tráng sĩ”?
Đề 2
Câu 1 (4.0 điểm) Em hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết “Đánh giặc xong
Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời”
Câu 2 (5.0 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật Thánh
Gióng ?
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1:
Câu 1 6.0 điểm (mỗi ý 1.0 điểm)
Thánh Gióng được xây dựng với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo:
- Sự mang thai và sinh nở kì lạ của bà mẹ
- Đã ba tuổi mà cậu bé Gióng vẫn chưa biết nói, biết cười chỉ nằm yên một chỗ
- Nghe sứ giả truyền loa tìm người tài cứu nước cậu bé bỗng cất lên tiếng nhờ mẹ gọi sứ giả
- Từ đó cậu bé lớn nhanh như thổi, ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc vào đã chật, dân làng đã góp gạo lại để nuôi cậu bé
- Khi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt được đưa tới thì Gióng bỗng vươn vai thành một tráng sĩ leo lên lưng ngựa phi thẳng đến nơi có giặc
Trang 8- Đánh tan giặc, tráng sĩ phi ngựa lên núi, cởi bỏ áo giáp rồi người và ngựa từ từ bay lên trời.
Câu 2.
Ý nghĩa của chi tiết “Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ”
- Giặïc đến, thế nước rất nguy Chú bé Gióng đã vươn vai đứng dậy, biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian Thời cổ, nhân dân quan niệm người anh hùng thì phải khổng lồ về thể xác, có sức mạnh, chiến công như Thần Trụ Trời, như than núi Sơn Tinh… đều là những nhân vật khổng lồ Cái vươn vai của Gióng là để đạt đến sự phi
thường ấy (2.5 điểm)
- Chi tiết này còn chứng tỏ khi có giặc xâm lăng kéo đến thì lòng yêu nước sâu kín trong nhân dân trỗi dậy như bão lớn và có thể nhấn chìm cả
bọn cướp nước để giữ vững bờ cõi núi sông này (1.5 điểm)
Đề 2
Câu 1: 5.0 điểm (Mỗi ý 2.5 điểm)
Ý nghĩa của chi tiết “Đánh giặc xong Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời”
- Cậu bé Gióng ra đời đã hết sức phi thường thì ra đi cũng phi thường Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử Bay lên trời Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang và Gióng sẽ sống mãi trong tâm tưởng của họ và đã trở thành một vị thánh đáng được tôn thờ
- Đánh xong giặc Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở Chi tiết này còn chứng tỏ tư cách người anh hùng vì dân vì nước mà ra sức đánh đuổi quân thù
Câu 2
- Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước Trong văn học dân gian Việt Nam nói riêng, văn học Việt Nam nói chung, đây là hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên, tiêu biểu
cho lòng yêu nước của nhân dân ta (2.0 điểm)
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước: sức mạnh của tổ tiên thần thánh (sự ra đời thần kì); sức mạnh của tập thể cộng đồng (bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng); sức mạnh của thiên nhiên, văn hóa kĩ thuật (núi non khắp vùng trung
châu, tre và sắt) (2.0 điểm)
- Phải có một hình tượng thật khổng lồ, thật đẹp đẽ và khái quát như Thánh Gióng thì mới nói được lòng yêu nước, nói được khả năng và sức
Trang 9mạnh quật khởi của dân tộc ta trong tất cả các cuộc đấu tranh chống giặc
ngoại xâm (1.0 điểm)
B TIẾNG VIỆT: TỪ MƯỢN
I Đề
Đề 1
Câu 1 ( 4.0 điểm)Thế nào là từ mượn? Tại sao chúng ta phải dùng từ
mượn?
Câu 2 (6.0 điểm) Hãy kể một số từ mượn:
a Là tên các đơn vị đo lường
b Là tên một số bộ phận của chiếc xe đạp
c Là tên một số đồ vật, cây cối
Đề 2.
Câu 1 (5.0 điểm)Tiếng Việt của chúng ta thường mượn của những ngôn
ngữ nào? Cách viết từ mượn như thế nào cho đúng? Cho ví dụ cụ thể
Câu 2 (5.0 điểm) Trong các từ sau đây từ nào là từ mượn: đầu, ăn, uống,
dân, ông, bà, cô, hổ, báo, xã, ấp, tỉnh, huyện, quần, sách, táo, lê, tùng, bách, lễ, nghĩa, đức, tài, xô, lốp, phanh, sút, gôn, giang sơn, Tổ quốc, khôi ngô, thủy cung, tập quán, cai quản, ghi đông, pê đan, may ơ.
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Đề 1
Câu 1 (4.0 điểm - mỗi ý 2.0 điểm)
- Trong tiếng Việt ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Đó gọi là các từ mượn
- Trong quá trình giao lưu kinh tế, chính trị giữa nước này với nước khác trên thế giới, sự tiếp xúc giữa ngôn ngữ giữa dân tộc này với ngôn ngữ dân tộc khác là điều đương nhiên Sự vay mượn từ ngữ là để làm giàu thêm cho tiếng của mình nhằm diễn đạt đầy đủ, chính xácnhững suy nghĩ, tình cảm của con người
Câu 2 6.0 điểm (mỗi ý 2.0 điểm)
a Là tên các đơn vị đo lường: mét, xen-ti-met, mi-li-met, lít, lô-met, lô-gam, mét khối…
ki-b Là tên một số bộ phận của chiếc xe đạp: ghi đông, pê đan, săm, lốp, phanh…
c Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, pi-a-nô, vi-ô-lông, xà phòng, cà phê, ca cao ….
Đề 2:
Câu 1
Trang 10- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt) Bên cạnh đó tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga…
- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau
vi-ô-Câu 2 Các từ là từ mượn: tùng, bách, lễ, nghĩa, đức, tài, xô, lốp, phanh,
sút, gôn, giang sơn, Tổ quốc, khôi ngô, thủy cung, tập quán, cai quản, ghi đông, pê đan, may ơ, ông, bà, cô, hổ, báo, quần, sách, táo, lê.
C TẬP LÀM VĂN: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Đề
Đề 1
Câu 1.(4.0 điểm)Thế nào là văn bản tự sự? Vai trò của tự sự trong giao
tiếp, trong đời sống?
Câu 2 (6.0 điểm) Qua câu chuyện Thánh Gióng em hãy liệt kê các chuỗi
sự việc trong câu chuyện, từ chi tiết mở đầu đến chi tiết kết thúc Qua đó cho biết truyện thể hiện nội dung chủ yếu gì?
Đề 2.
Câu 1 (4.0 điểm) Đọc mẫu chuyện sau và cho biết:
ÔNG GIÀ VÀ THẦN CHẾT
Một lần ông già đẵn xong củi và mang về Phải mang đi xa ông già kiệt sức, đặt bó củi xuống rồi nói:
- Chà, giá Thần Chết đến mang ta đi thì có phải hơn không!
Thần Chết đến và bảo:
- Ta đây, lão cần gì nào?
Ông già sợ hãi bảo:
- Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi lên cho lão.
(Lep Tôn-xtôi, Kiến và chim bồ nông)Câu chuyện trên phương thức tự sự được thể hiện như thế nào? Câu chuyện ấy thể hiện ý nghĩa gì?
Câu 2 (6.0 điểm) Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì sao người Việt
Nam tự xưng là con Rồng cháu Tiên?
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Đề 1
Câu 1
Trang 11- Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện
một ý nghĩa (2.0 điểm)
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ khen chê (1.0 điểm)
- Trong cuộc sống, trong giao tiếp cũng như trong văn chương truyền
miệng, văn chương viết đều rất cần đến tự sự (1.0 điểm)
Câu 2
Các chuỗi sự việc trong câu chuyện:
- Chi tiết mở đầu: vợ chồng nông dân nghèo làng Phù Đổng đã già mà
chưa có con (1.0 điểm)
- Các chi tiết thể hiện diễn biến câu chuyện:
Bà vợ giẫm vào vết chân lạ → Thụ thai khác thường → Gióng ra đời
→Ba tuổi không biết nói biết cười → Nghe tiếng sứ giả, Thánh Gióng bậc lên tiếng nói đầu tiên là lãnh sứ mạng đi đánh giặc → Cả làng giúp đỡ, Gióng lớn nhanh như thổi → Thánh Gióng đánh tan giặc, roi sắùt gãy, nhổ tre làm vũ khí lên núi cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời → Vua lập đền thờ
phong danh hiệu (3.0 điểm)
- Chi tiết kết thúc: Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng, sự tích tre
đằng ngà, làng Cháy (1.0 điểm)
- Truyện thể hiện chủ đề đánh giặc giữ nước của người Việt cổ: Quá trình
ra đời, trưởng thành, lập chiến công, trở thành Thánh của vị anh hùng giữ nước đầu tiên của dân tộc ta (1.0 điểm)
Đề 2:
Câu 1 4.0 điểm (mỗi ý 2.0 điểm)
- Phương thức tự sự của câu chuyện trên thể hiện ở chuỗi sự việc, từ đó mà bộc lộ ý nghĩa Chuỗi sự việc: ông già đẵn xong củi mang về thấy kiệt sức, muốn Thần Chết mang đi → Thần Chết đến, ông già sợ, nhờ nhấc bó củi lên
- Ý nghĩa: Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn tốt hơn chết
Câu 2 6.0 điểm (mỗi ý 3.0 điểm)
Với câu hỏi này học sinh sẽ lựa chọn các chi tiết chính nhằm giải thích một tập quán Có thể tham khảo các cách kể như sau:
(1) Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương lập nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ Lạc Long Quân người Lạc Việt tức là ở Bắc Bộ Việt Nam, mình rồng thường rong chơi ở Thủy Phủ Âu Cơ là con gái dòng họ Thần Nông, giống Tiên ở trên núi, phương Bắc Hai người gặp nhau, kết thành chồng vợ, Âu Cơ có mang đẻ ra một bọc trăm trứng, trăm trứng ấy nở ra trăm người con trai
Trang 12hồng hào khỏe mạnh Sau này người con trưởng được chọn làm vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để tưởng nhớ tổ tiên mình người Việt Nam tự xưng là con Rồng cháu Tiên.
(2) Tổ tiên người Việt xưa là Lạc Long Quân và Âu Cơ Long Quân vốn nòi rồng, hay đi chơi vùng sông hồ Lạc Việt Âu Cơ là con gái dòng họ Thần Nông, giống Tiên ở trên núi, phương Bắc Bà xuống chơi vùng Lạc Việt gặp gỡ Long Quân Hai người lấy nhau đẻ ra một bọc trăm trứng, trăm trứng ấy nở ra trăm người con trai hồng hào khỏe mạnh Người con trưởng được tôn làm vua gọi là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đời đời cha truyền con nối Biết ơn và tự hào về dòng giống của mình người Việt tự xưng là con Rồng cháu Tiên.
Bài 3 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
A VĂN BẢN: SƠN TINH, THỦY TINH
I Đề
Đề 1
Câu 1 (5.0 điểm) Trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, em có nhận
xét gì về cách kén rễ của vua Hùng?
Câu 2 (5.0 điểm) Trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, ai là nhân
vật chính? Các nhân vật ấy được xây dựng bằng những chi tiết nào? Nêu
ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật ấy?
Đề 2
Câu 1.(5.0 điểm) Em hãy tìm những chi tiết miêu tả trận đánh giữa Sơn
Tinh và Thủy Tinh? Ý nghĩa của những chi tiết đó?
Câu 2 (5.0 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy
Tinh”?
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1:
Câu 1
Cách kén rễ của Vua Hùng:
- Thấy cả hai chàng trai đều có tài năng kì lạ Vua Hùng phân vân không biết chọn ai làm rễ nên chọn cách thi tài dâng lễ vật sớm, đủ lễ vật sẽ
được vợ (1.0 điểm)
- Không cần tinh ý lắm ta cũng có thể nhận thấy sự thiên vị của vua Hùng đối với Sơn Tinh vì những lễ vật đó chàng sẽ dễ dàng tìm thấy trên cạn, xứ sở của Sơn Tinh và phải mang đến thật sớm nữa Nhưng nếu Thủy Tinh nhận ra điều ấy cũng khó có thể thắc mắc vì chỉ có vua là toàn
quyền quyết định mà thôi (2.0 điểm)
- Sự thiên vị của vua Hùng đã phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt Họ xem lũ lụt là kẻ thù, chỉ đem lại tai họa cho con
Trang 13người còn rừng núi là quê hương, là lợi ích là bạn bè, ân nhân của nhân
+ Thủy Tinh cũng không kém phần, là người có nhiều tài lạ: gọi gió gió đến, hô mưa mưa về Khi đuổi theo đánh Sơn Tinh thì làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn ngập lụt cả ruộng đồng, nhà cửa…
- Ý nghĩa tượng trưng của mỗi nhân vật: (2.0 điểm)
+ Thủy Tinh là nhân vật tượng trưng cho hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng năm ở miền Bắc nước ta Những con sông lớn vào mùa mưa là cứ dâng lũ lớn đe dọa cuộc sống, tính mạng con người
+ Sơn Tinh là nhân vật tượng trưng cho công cuộc chống lũ lụt, bảo vệ nhà cửa, ruộng vườn của nhân dân ta
* Ý nghĩa: Thủy Tinh tượng trưng cho sức mạnh ghê gớm của lũ lụt (1.5 điểm)
- Sơn Tinh bốc từng quả đồi dời từng dãy núi dựng thành lũy đất để ngăn dòng nước lũ
* Ý nghĩa: Sơn Tinh tượng trưng cho cư dân người Việt cổ đắp đê chống
bão lụt (1.5 điểm)
- Nước sông dâng cao bao nhiêu núi đồi cao lên bấy nhiêu
* Ý nghĩa: Sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, lũ lụt của người xưa (1.0 điểm)
- Hàng năm, Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều bị thua
Trang 14* Ý nghĩa: Giải thích hiện tượng lũ lụtxảy ra hàng năm ở sông Hồng (1.0 điểm)
Câu 2
Ý nghĩa truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”:
- Nhân dân ta đã mượn truyền thuyết này để giải thích nguyên nhân hiện
tượng lũ lụt xảy ra hàng năm ở miền Bắc nước ta (2.0 điểm)
- Truyện đã phản ánh ước mơ của nhân dân ta là muốn chinh phục thiên nhiên, muốn chiến thắng thiên tai, muốn chế ngự bão lụt đem lại cuộc
sông tốt đẹp hơn (1.5 điểm)
- Truyện nhằm suy tôn, ngợi ca công lao dựng nước của các vua Hùng và
chiến công dựng nước của người Việt cổ trong thời đại các vua Hùng (1.5 điểm)
TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ
I Đề
Đề 1
Câu 1.(4.0 điểm) Thế nào là nghĩa của từ? Cho ví dụ minh họa?
Câu 2 (6.0 điểm) Em hãy giải thích nghĩa của từ theo những cách đã biết:
Câu 2 (4.0 điểm) Hãy điền các từ: đề bạt, đề cử, đề đatï, đề xuất vào chỗ
trống trong những câu sau đây cho phù hợp:
a … : trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên
b … : cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
c … : giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử
d … : đưa ra vấn đề để xem xét, giải quyết
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1
Câu 1 (4.0 điểm – mỗi ý 2.0 điểm)
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị
- Ví dụ:
+ Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
+ Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
Câu 2 (6.0 điểm – mỗi ý 1.5 điểm)
a Trung thực: thật thà, thẳng thắn
Trang 15b Trung bình: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá.
c Học hành: nói một cách khái quát là học văn hóa, có chương trình, có giáo viên hướng dẫn
d Phân minh: nói về sự rõ ràng, minh bạch
Đề 2:
Câu 1: (6.0 điểm – mỗi ý 3.0 điểm)
Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị;
Ví dụ: Tập quán: thói quen của một cộng đồng, địa phương, dân tộc,…
được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Ví dụ:
+ Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm (giải thích theo cách dùng từ đồng
nghĩa)
+ Hèn nhát: thiếu can đảm đến mức đáng khinh bỉ (giải thích theo cách
dùng từ trái nghĩa)
Câu 2 (4.0 điểm – mỗi ý 2.0 điểm)
Điền từ thích hợp:
a đề đat: trình bàymột ý kiến hoặc một nguyện vọng nào đó lên cấp
trên
b đề bạt: cử ai đó giữ chức vụ cao hơn.
c đề cử: giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử.
d đề xuất: đưa ra vấn đề để xem xét, giải quyết.
C TẬP LÀM VĂN: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
I Đề
Đề 1
Câu 1.(6.0 điểm) Thế nào là sự việc trong văn tự sự? Hãy chỉ ra các sự
việc trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”.
Câu 2 (4.0 điểm) Văn bản tự sự có mấy kiểu loại nhân vật? Để nhận diện
được nhân vật trong văn tự sự cần dựa vào những yếu tố nào?
Đề 2.
Câu 1 (5.0 điểm) Thế nào là nhân vật trong văn tự sự? Nhân vật trong
văn tự sự được kể như thế nào?
Câu 2 (5.0 điểm) Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, các nhân vật chính trong
truyện là các vị thần tại sao có thể xếp vào thể loại truyền thuyết?
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Đề 1
Câu 1
- Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian nào, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có
Trang 16nguyên nhân, diễn biến, kết quả… Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể
muốn biểu đạt (2.0 điểm)
- Các sự việc trong truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” (4.0 điểm)
+ Sự việc khởi đầu:
(1) Vua Hùng kén rễ
+ Sự việc phát triển:
(2) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn;
(3) Vua Hùng đưa ra điều kiện kén rễ;
(4) Sơn Tinh đến trước được vợ;
+ Sự việc cao trào:
(5) Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh;
(6) Hai bên đánh nhau dữ dội, cuối cùng Thủy Tinh thua đành rút quân về;
+ Sự việc kết thúc:
(7) Hằng năm Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua trận đành rút quân về
Câu 2
- Văn bản tự sự có hai kiểu nhân vật: nhân vật chính và nhân vật phụ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động
- Để nhận diện nhân vật trong văn tự sự dựa trên tên gọi, lai lịch, hình dáng, tính cách, hành động, lời nói…
Đề 2:
Câu 1 4.0 điểm (mỗi ý 2.0 điểm)
- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thựïc hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm, …
Nhân vật trong văn tự sự được kể:
+ Được gọi tên, đặt tên;
+ Được giới thiệu lai lịch, tính tình tài năng;
+ Được kể các việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói;
+ Được miêu tả chân dung, trang phục, trang bị, dáng điệu, …
Câu 2 6.0 điểm (mỗi ý 3.0 điểm)
- Mặïc dù các nhân vật chính trong truyện là các vị thần nhưng vẫn có thể xếp vào thể loại truyền thuyết
- Vì: Đây là một truyện kể dân gian gắn với nhân vật Sơn Tinh, một nhân vật thời Hùng Vương mà dân gian vẫn gọi là Đức Thánh Tản, hiện được
Trang 17thờ ở nhiều nơi (nơi thờ chính là trên đỉnh núi Tản Viên, Ba Vì) Sự việc xảy ra trong truyện là huyền thoại hóa công việc đắp đê của nhân dân ta từ xưa.
Bài 4 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
A VĂN BẢN: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
Câu 1 (5.0 điểm) Theo em gươm thần trong tay Lê Lợi có ý nghĩa như thế
nào đối với tinh thần nghĩa quân Lam Sơn?
Câu 2 (5.0 điểm) Đức Long Quân đòi lại gươm báu vào lúc nào? Vì sao
Đức Long Quân lại đòi lại gươm báu?
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1:
Câu 1 :
Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần vì:
- Lúc ấy, giặc Minh đô hộ nước ta, làm nhiều điều bạo ngược, nhân dân
ta căm giận chúng đến tận xương tủy (1.5 điểm)
- Ở vùng Lam Sơn, nhiều lần nghĩa quân nổi dậy chống lại chúng nhưng
còn trong thời kì trứng nước buổi đầu thế lực còn yếu, nên bị thua (1.5 điểm)
- Đức Long Quân thấy vậy, quyết định cho nghĩa quân mượn gươm thần để tăng sức chiến đấu giết giặc Cuộc khởi nghĩa của quân Lam Sơn đã
được tổ tiên, thần thiêng ủng hộ, giúp đỡ (2.0 điểm)
Câu 2
Ýnghĩa của truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”:
- Ý nghĩa ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn (1.0 điểm)
- Ý nghĩa đề cao, suy tôn tài năng của Lê Lợi và sự vũng mạnh của nhà
Lê (1.0 điểm)
- Ý nghĩa giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Gươm (còn gọi là hồ Hoàn Kiếm) Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn đối với giặc Minh Đồng thời còn phản ánh tư tưởng, tình cảm yêu hòa bình đã thành truyền thống của dân tộc ta Khi có giặc, cần
Trang 18phải cầm gươm đánh giặc, khi hòa bình thì không cần cầm gươm nữa và
răn đe những kẻ dòm ngó nước ta (3.0 điểm)
Thanh phải bạt vía kinh hồn (2.0 điểm)
- Lòng yêu nước, căm thù giặc, đoàn kết quân dân lại được trang bị vũ khí
thần diệu là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàn toàn (1.5 điểm)
gươm báu (3.0 điểm)
B TẬP LÀM VĂN: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ.
I Đề
Đề 1
Câu 1 (4.0 điểm) Chủ đề của bài văn tự sự là gì? Chủ đề thường nằm ở vị
trí nào trong bài?
Vị quan nọ bảo:
- Được, tôi sẽ đưa anh vào gặp vua với điều kiện anh phải chia cho tôi một nửa phần thưởng của nhà vua Nếu không thì thôi!
- Người nông dân đồng ý, và viên quan nọ liền dẫn ông ta vào cung vua Vua cầm lấy viên ngọc và bảo:
- Thế anh muốn ta thưởng cho anh cái gì bây giờ?
Người nông dân bèn thưa:
Trang 19- Xin bệ ha hãy thưởng cho hạ thần năm mươi roi, hạ thần không muốn gì hơn cả Chỉ có điều là hạ thần đã đồng ý chia cho viên quan đã đưa thần vào đây một nửa số phần thưởng của bệ hạ Vậy xin bệ hạ hãy thưởng cho mỗi người hai mươi nhăm roi.
Nhà vua bật cười, đuổi tên can thần ra và thưởng cho người nông dân một nghìn rúp.
(Lép Tôn-xtôi)
a Em hãy cho biết chủ đề của truyện là gì?
b Em hiểu thế nào về nhan đề của truyện?
c Hãy chỉ ra ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Đề 2
Câu 1 (5.0 điểm) Dàn bài một bài văn tự sự gồm có mấy phần, mỗi phần
mang tên gọi là gì? Nêu nhiệm vụ của từng phần? Có thể thiếu phần nào được không, vì sao?
Câu 2 (5.0 điểm) Nhớ lại nội dung các truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, “Sự
tích Hồ Gươm”:
a Xem cách mở bài đã giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra chưa?
b Kết bài đã kết thúc câu chuyện như thế nào?
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1:
Câu 1 : (4.0 điểm – mỗi ý 2,0 điểm)
- Chủ đề của bài văn tự sự là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong truyện Chủ đề còn có thể gọi là ý chủ đạo, ý chính của bài văn
- Về vị trí chủ đề có thể nằm ở:
+ Phần đầu, thậm chí ngay trong câu mở đầu
+ Phần giữa thân bài
+ Phần cuối thân bài, thậm chí ngay trong câu cuối
+ Nằm trong toàn bộ nội dung mà không nằm hẳn trong câu nào
Câu 2 (6.0 điểm – mỗi ý 2,0 điểm)
a Chủ đề của truyện Phần thưởng là tố cáo tên cận thần tham lam bằng
cách chơi khăm ông ta một vố Chủ đề thể hiện tập trung ở việc người nông dân xin được thưởng năm mươi roi và đề nghị chia đều phần thưởng đó
b Nhan đề truyện Phần thưởng có hai nghĩa là một nghĩa thực và một
nghĩa chế giễu, mỉa mai Đối với người nông dân, thưởng là khen thưởng, đối với tên cận thần thưởng là phạt, cho nên người nông dân mới xin thưởng roi
c Truyện có ba phần: Mở bài: câu 1, kết bài: câu cuối, phần còn lại là thân bài
Đề 2
Trang 20Câu 1
- Dàn bài một bài văn tự sự gồm có mấy phần có 3 phần: mở bài, thân
bài, kết bài (1.0 điểm)
- Nhiệm vụ từng phần:
+ Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ Thân bài: là phần dài nhất có nhiệm vụ phát triển, diễn biến của sự việc, câu chuyện
+ Kết bài: nhiệm vụ là kể lại phần kết thúc câu chuyện (2.0 điểm)
- Trong ba phần phần mở bài và kết bài ngắn gọn hơn, phần thân bài dài hơn chi tiết hơn Tuy nhiên không thể thiếu phần nào trong bài vì:
+ Nếu thiếu phần mở bài thì người đọc sẽ khó theo dõi câu chuyện
+ Thiếu phần kết bài thì người đọc sẽ không thể biết câu chuyện sẽ kết thúc ra sao
+ Tất nhiên là không thể thiếu phần thân bài vì nó chính là cái xương
sống của câu chuyện (2.0 điểm)
Câu 2 (5.0 điểm – mỗi câú 2.5 điểm)
a Cách mở bài:
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh chưa giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra,
chỉ mới nói tới việc Hùng Vương chuẩn bị kén rể
- Truyện Sự tích Hồ Gươm đã giới thiệu rõ hơn cái ý cho mượn gươm tất
sẽ dẫn tới việc trả gươm sau này
b Ở phần kết thúc:
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh kết thúc truyện theo lối vòng tròn, chu kì
lặp lại Mỗi năm một lần Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh Trận đại chiến giữa hai vị thần này không bao giờ kết thúc
- Truyện Sự tích Hồ Gươm kết thúc trọn vẹn hơn.
C TẬP LÀM VĂN: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ.
I Đề:
Đề 1
Câu 1.(4.0 điểm) Để làm tốt một bài văn tự sự phải thực hiện qua các
bước nào?
Câu 2 (6.0 điểm) Với đề bài “Hãy kể lại câu chuyện “Thánh Gióng” có
những cách viết mở bài nào?
Đề 2.
Câu 1 (5.0 điểm) Em hãy lập dàn ý cho đề bài: Trong vai Lạc Long Quân
kể lại truyền thuyết Con Rồâng cháu Tiên
Câu 2 (5.0 điểm) Theo em biết một bài văn kể chuyện có những cách
viết mở bài nào Cho ví dụ
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Trang 21Đề 1
Câu 1 4.0 điểm (mỗi ý 1.0 điểm)
Các bước làm một bài văn tự sự:
- Tìm hiểu đề: khi tìm hiểu đề văn tự sự phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài
- Lập ý: là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa câu chuyện
- Lập dàn ý: là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết
- Cuối cùng phải viết thành văn theo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
Câu 2 6.0 điểm (mỗi ý 1.5 điểm)
Kể lại câu chuyện “Thánh Gióng” có nhiều cách viết phần mở đầu Có
thể tham khảo những cách sau:
- Thánh Gióng là một vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết Đã lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười, chỉ nằm một chỗ Một hôm…
- Ngày xưa tại làng Gióng có một chú bé rất lạ Đã lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười, biết đi…,
- Ngày xưa, giặc Ân xâm phạm bờ cõi nước ta, vua sai sứ giả đi cầu người tài ra đánh giặc Khi tới làng Gióng, một đứùa bé lên ba mà không biết đi, biết nói, biết cười tự nhiên cất tiếng gọi mẹ mời sứ giả vào Chú bé đó là Thánh Gióng
- Là người Việt Nam không ai không biết đến truyền thuyết Thánh Gióng Thánh Gióng là một người đặc biệt Khi lên ba mà vẫn không biết đi, biết nói, biết cười…
Đề 2:
Câu 1
Lập dàn ý cho đề bài Trong vai Lạc Long Quân kể lại truyền thuyết Con Rồâng cháu Tiên
- Mở bài: Có thể mở bài theo một trong hai cách sau: (ù1.0 điểm)
+ Mở bài trực tiếp, hóa thân vào nhân vật Lạc Long Quân, tự giới thiệu về mình và kể chuyện
+ Mở bài gián tiếp, tưởng tượng ra tình huống ví dụ như nằm mơ, hóa
thân vào nhân vật Lạc Long Quân và kể lại câu chuyện
- Thân bài: (ù3.0 điểm)
+ Nguồn gốc xuất thân của nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ (nếu mở bài theo cách trực tiếp thì chỉ giới thiệu về Âu Cơ)
+ Giới thiệu tài năng của Lạc Long Quân
+ Những việc làm tốt đẹp của Lạc Long Quân giúp đỡ người dân
Trang 22+ Kể việc gặp gỡ và kết duyên của Lạc Long Quân, Âu Cơ và việc sinh nở kì lạ.
+ Việc chia đàn con cùng nhau cai quản các phương (nguyên nhân cuộc chia li, lời hẹn ước)
- Kết bài: (ù1.0 điểm)
+ Nếu mở bài trực tiếp thì kết bài sẽ nêu cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật Lạc Long Quân
+ Nếu mở bài gián tiếp thì người kể sẽ rời khỏi giấc mơ và sẽ nêu cảm nghĩ của mình (tự hào về nguồn gốc)
Câu 2 5.0 điểm (mỗi ý 1.0 điểm)
Có nhiều cách viết mở bài Có thể tham khảo các cách sau:
- Hoặc chỉ ra một thời gian xa xôi, ví dụ: Ngày xửa, ngày xưa…;
- Hoặc giới thiệu hành động của nhân vật, ví dụ: Ông Khổng Tử ra chơi ngoài đồng thấy một người đàn bà ngồi khóc …;
- Hoặc mở bài bằng tả cảnh như: Trăng sáng quá, cô giáo An đang ngồi ở đầu sân bỗng nhớ đến … ;
- Hoặc bằng một cảm giác của nhân vật, ví dụ: Lan cảm thấy gió như đang thì thầm điều gì với mình…;
- Hoặc mở bài bằng một ý nghĩ, ví dụ: Từ nay mình sẽ sống ra sao…; …
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN KỂ CHUYỆN (Làm ở nhà)
I Đề:
Đề 1: (10.0 điểm) Em hãy kể lại truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”
bằng lời kể của em
Đề 2: (10.0 điểm) Em hãy kể lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” Đề 3: (10.0 điểm) Em hãy đóng vai nhân vật công chúa Mị Nương kể lại
truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
Đề 4: (10.0 điểm) Em hãy kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ
tích) bằng lời văn của em
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Đề 1:
1 Tìm hiểu đề:
- Nội dung trọng tâm:
+ Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” đã học trong sách Ngữ văn 6,
tập một
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Các yếu tố cần thiết:
+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất
+ Trình tự kể: theo nội dung câu chuyện
- Các chi tiết chính:
+ Thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện
Trang 23+ Diễn biến của câu chuyện.
+ Kết cục của chuyện như thế nào
+ Ý nghĩa truyền thuyết
Ngoài phương thức chính là kể, cần kết hợp yếu tố miêu tả và bộc lộ những suy nghĩ, cảm giác… của người kể cho bài văn cụ thể, sinh động
- Nguồn tư liệu: sách Ngữ văn 6, tập một
2 Dàn bài:
a Mở bài: (2.0 điểm)
- Giới thiệu sơ lược nội dung câu chuyện (chuyện xảy ra ở đâu vào khoảng thời gian nào, nhân vật chính trong câu chuyện là ai? )
b Thân bài: (6.0 điểm)
(1) Hoàn cảnh xuất thân và việc gặp nhau nên duyên chồng vợ của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Lạc Long Quân là thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ có sức khỏe phi thường, có nhiều tài lạ, thường giúp đỡ dân làng
- Âu Cơ cũng là dòng tiên thuộc họ Thần Nông ở trên núi, xinh đẹp tuyệt trần
- Họ gặp nhau, kết thành chồng vợ cùng chung sống trên cạn
(2) Việc mang thai và sinh nở kì lạ của Âu Cơ:
- Âu Cơ mang thai sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm người đẹp đẽ, hồng hào
- Đàn con lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh như thần
(3) Việc chia con và lời giao ước:
- Do Lạc Long Quân không thể ở trên cạn lâu được nên trở về thủy cung
- Âu Cơ một mình nuôi con, chờ đợi, tủi buồn
- Âu Cơ mời chồng về bàn bạc chia đôi đàn con Lạc Long Quân mang năm mươi con xuống biển, còn năm mươi con theo mẹ Âu Cơ lên núi chia nhau cai quản các phương khi có việc thì giúp đỡ nhau đừng quên lời hẹn
c Kết bài: (2.0 điểm)
- Vị vua đầu tiên của nước ta là người con trưởng theo mẹ Âu Cơ lấy niên hiệu là Hùng Vương
- Truyện nhằm nói về nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam là Con Rồng cháu Tiên
Đề 2:
1 Tìm hiểu đề:
- Nội dung trọng tâm:
+ Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” đã học trong sách Ngữ văn 6,
tập một
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Các yếu tố cần thiết:
Trang 24+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba.
+ Trình tự kể: theo nội dung câu chuyện
- Các chi tiết chính:
+ Thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện
+ Diễn biến của câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện ra sao
+ Ý nghĩa truyền thuyết
- Nguồn tư liệu: sách Ngữ văn 6, tập một
2 Dàn bài:
a Mở bài: (2.0 điểm)
- Giới thiệu sơ lược nội dung câu chuyện (chuyện xảy ra ở đâu vào khoảng thời gian nào, nhân vật chính trong câu chuyện là ai? )
b Thân bài: (6.0 điểm)
- Hoàn cảnh, ý định và cách thức vua truyền ngôi:
+ Vua cha già yếu, muốn truyền ngôi nhưng chưa biết chọn ai trong các con trai
+ Ý định chọn người có đức, có tài, phải nối được chí vua cha
+ Đặt ra cuộc thi tài năng nhân lễ Tiên Vương
- Hội thi giữa các Lang:
+ Các anh ai cũng ra sức làm cỗ thật sang trọng, thật ngon dâng lên vua cha
+ Lang Liêu được thần báo mộng, làm ra hai thứ bánh bằng gạo nếp dâng lên cúng Tiên vương
+ Vua cha chọn hai thứ bánh ấy để tế trời đất cùng Tiên vương và đặt tên là bánh chưng, bánh giầy
c Kết bài: (2.0 điểm)
- Lang Liêu được vua chọn là người nối ngôi
- Người Việt có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày Tết để cúng tổ tiên
Đề 3:
1 Tìm hiểu đề:
- Nội dung trọng tâm:
+ Truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” đã học trong sách Ngữ văn 6, tập
một
+ Ý nghĩa truyền thuyết
- Các yếu tố cần thiết:
+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất (Mị Nương)
+ Trình tự kể: theo trình tự nội dung câu chuyện
- Các chi tiết chính:
+ Thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện
Trang 25+ Câu chuyện gồm có những nhân vật nào, ai là nhân vật chính.
+ Diễn biến của câu chuyện
+ Kết cục của chuyện ra sao
+ Ý nghĩa truyền thuyết
- Nguồn tư liệu: sách Ngữ văn 6, tập một
2 Dàn bài
a Mở bài:
- Giới thiệu sơ lược về người kể chuyện, nội dung, ý nghĩa câu chuyện mà
em định kể (chuyện xảy ra ở đâu vào khoảng thời gian nào, nhân vật chính trong câu chuyện là ai? )
b Thân bài:
- Một hôm có hai chàng trai có hình dáng lạ thường đến cầu hôn ta Cả hai đều tài giỏi có sức mạnh phi thường Một người là Sơn Tinh, một người là Thủy Tinh
- Cả hai đều rất vừa ý cha ta nhưng ta chỉ có thể lấy một người làm chồng
- Cha ta ra điều kiện thách cưới và hẹn sáng hôm sau ai đến trước thì sẽ gã ta cho người đó
- Hôm sau Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón ta về núi
- Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận đuổi theo đánh Sơn Tinh
- Trận đánh diễn ra rất ác liệt, cả vùng Phong Châu chìm trong biển nước
- Nhưng với tài nghệ vô biên của Sơn Tinh cuối cùng Thủy Tinh cũng phải chịu thua đành rút quân về
- Nội dung trọng tâm:
+ Truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” đã học trong sách Ngữ văn 6, tập
một
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Các yếu tố cần thiết:
+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất
+ Trình tự kể: theo nội dung câu chuyện
- Các chi tiết chính:
+ Thời gian, địa điểm, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
+ Diễn biến của câu chuyện
+ Kết cục của chuyện như thế nào
Trang 26+ Ý nghĩa truyền thuyết.
- Nguồn tư liệu: sách Ngữ văn 6, tập một
- Lê Thận đánh lưới nhặt được thanh gươm
+ Ông ba lầøn kéo lưới, cuối cùng lưới được thanh gươm
+ Ông tham gia nghĩa quân, Lê Lợi đến nhà gặp thanh gươm
- Lê Lợi gặp chuôi gươm
+ Lê Lợi bị giặc đuổi, thấy chuôi gươm nạm ngọc trong rừng
+ Lưỡi gươm lắp vào chuôi gươm vừa như in
+ Lê Thận nói với Lê Lợi đây là ý trời
- Từ khi có gươm thần cuộc kháng chiến chống quân Minh giành được thắng lợi
- Một năm sau Lê Lợi trả gươm cho Long Quân
c Kết bài:
- Ý nghĩa tên gọi Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm)
Bài 5 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
A VĂN BẢN: SỌ DỪA
I Đề
Đề 1
Câu 1 (5.0 điểm) Em hãy cho biết trong truyện cổ tích “Sọ Dừa” sự ra đời
của Sọ Dừa có gì khác thường? Xây dựng nên nhân vật này nhân dân muốn thể hiện điều gì?
Câu 2 (5.0 điểm) Em hãy cho biết vợ của Sọ Dừa là người như thế nào?
Đề 2
Câu 1 (5.0 điểm) Tìm những chi tiết miêu tả sự tài giỏi của Sọ Dừa? Em
hãy cho biết ý nghĩa mối quan hệ giữa hình dạng bên ngoài và phẩm chất bên trong con người Sọ Dừa?
Câu 2 (5.0 điểm) Qua truyện cổ tích “Sọ Dừa” em rút ra được những bài
Trang 27- Sự ra đời của Sọ Dừa rất kì lạ khác thường: Bà mẹ vào rừng hái củi, khát nước mà không tìm thấy suối Bà thấy cái sọ dừa bên gốc cây to đựng đầy nước mưa, bà bưng lên uống thế là bà mang thai rồi sinh ra Sọ Dừa Rất kì lạ là từ khi sinh ra Sọ Dừa đã không có tay chân, tròn như một quả dừa, cứ lăn lông lốc khắp nhà.
- Xây dựng nên nhân vật này nhân dân muốn nói rằng trong cuộc sống có rất nhiều người sinh ra không được bình thường, họ bị tật nguyền hay có hình dạng xấu xí, dị thường Truyện chú ý tới những người bất hạnh này và tỏ thái độ cảm thông cho số phận của họ đồng thời thể hiện sự quý trọng họ
Câu 2 (5.0 điểm- mỗi ý 2.5 điểm)
- Vợ của Sọ Dừa là cô con gái út của Phú ông, là một cô gái nhân hậu, thông minh, nhạy cảm Nhờ vào con mắt tinh đời và tấm lòng nhân hậu đã giúp cô chọn được người chồng lí tưởng
- Do cô quá tin tưởng vào hai người chị nên mới bị hãm hại lừa đẩy xuống sông Nhưng bằng nghị lực và sự thông minh, dũng cảm cô đã vượt qua đươcï mọi nguy hiểm, khó khăn để chờ đợi và gặp được chồng
- Đến khi gặp được chồng, được chứng kiến tận tai cái tâm địa xấu xa, độc ác của hai người chị ruột cô vẫn không hề căm giận họ Cô chỉ làm theo lời chồng một cách ngoan ngoãn dễ thương
Đề 2
Câu 1
- Những chi tiết miêu tả sự tài giỏi của Sọ Dừa:
+ Có tài chăn bò rất giỏi, chăm sóc đàn bò chu đáo, bò lúc nào cũng được
no căng bụng;
+ Có tài thổi sáo rất hay;
+ Thông minh chăm chỉ học hành thi đỗ trạng nguyên;
+ Có tài tiên đón được những khó khăn mà người vợ sẽ gặp phải nên đã cho vợ những thứ cần thiết để phòng thân
- Giữa hình dạng bên ngoài và phẩm chất bên trong con người Sọ Dừa hoàn toàn đối lập nhau: hình dạng xấu xí, dị thường ai gặp lần đầu cũng hoảng sợ thậm chí khinh rẻ, hất hủi điển hình là hai cô côn gái lớn của Phú ông nhưng phẩm chất bên trong thì lại rất tốt đẹp, thông minh tài giỏi hơn người
Câu 2 (5.0 điểm- mỗi ý 2.5 điểm)
Bài học rút ra từ truyện Sọ Dừa:
- Truyện nhằm mục đích nói lên số phận của những nhân vật nghèo khổ, mồ côi, bất hạnh
- Người hiền lành, tài đức sẽ được hưởng hạnh phúc; người xấu, độc ác sẽ
bị mọi người khinh ghét, bị loại khỏi cộng đồng
Trang 28- Giá trị chân chính của con người là ở trong bản thân con người ấy Không nên đánh giá người khác chỉ qua hình dạng bên ngoài của họ mà cần phải xem xét qua hành động, việc làm của họ
B TIẾNG VIỆT: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I Đề:
Đề 1
Câu 1.(6.0 điểm) Thế nào là từ nhiều nghĩa? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tượng như thế nào? Nêu đặc điểm của từ nhiều nghĩa?
Câu 2 (4.0 điểm) Em hãy phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm? Cho
ví dụ minh họa
Đề 2.
Câu 1 (5.0 điểm) Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số
ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng?
Câu 2 (5.0 điểm) Cho từ “bụng” Em hãy cho biết:
a Theo em từ “bụng” có những nghĩa nào?
b Trong các trường hợp sau đây từ “bụng” có nghĩa là gì?
(1) Ăn cho ấm bụng.
(2) Anh ấy tốt bụng.
(3) Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc.
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Đề 1
Câu 1 (6.0 điểm)
- Từ nhiều nghĩa là từ có thể có một hay nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo
ra những từ nhiều nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
Câu 2 (4.0 điểm- mỗi yếu tố 1.0 điểm)
Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm:
- Từ đồng âm là những từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên Giữa các từ đồng âm không có mối liên hệ nào về nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa, các từ ít nhiều có liên hệ với nghĩa gốc Cụ thể là giữa nghĩa gốc và các nghĩa chuyển đều có ít nhất một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa của nghĩa gốc
Trang 29Ví dụ:
+ Con chào bọ mẹ (Trường hợp này bọ là cha, bố)
+ Mồng 5 là ngày giết sâu bọ (Trường hợp này bọ là một loài sâu, giòi,
côn trùng)
- Ở ví dụ này bọ là hiện tượng đồng âm.
Đề 2:
Câu 1 4.0 điểm (mỗi ý 1.0 điểm)
Bốn từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng:
- Nghĩa gốc: là bộ phận cơ thể người Ví dụ: mũi tẹt, mũi lõ, sổ mũi
- Nghĩa chuyển: bộ phận đầu tiên của sự vật có hình dáng sắc, nhọn Ví
dụ: mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền.
c Tay:
- Nghĩa gốc: là bộ phận cơ thể người dùng để hoạt động Ví dụ: đau tay, cánh tay.
- Nghĩa chuyển: nơi tiếp xúc với sự vật hay bộ phận tác động hành động
Ví dụ: tay ghế, tay vịn cầu thang; tay anh chị, tay súng.
d Cổ:
- Nghĩa gốc: là bộ phận cơ thể người, vật nối liền giữa đầu và thân Ví dụ:
cổ người, cổ cò.
- Nghĩa chuyển: là bộ phận của sự vật Ví dụ: cổ chai, cổ lọ.
Câu 2 6.0 điểm (mỗi câu 3.0 điểm)
a Từ “bụng” có các nghĩa sau:
+ Nghĩa thứ nhất: là bộ phận của cơ thể người hoặc động vật chứa dạ dày, ruột
+ Nghĩa thứ hai: là biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ rõ đối với người, với việc nói chung
+ Nghĩa thứ ba: là bộ phận phình to ở giữa một số sự vật
b Trong các trường hợp trên từ “bụng” có nghĩa là:
(1) Bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa dạ dày, ruột.
(2) Biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ rõ đối với người, với việc
nói chung
Trang 30(3) Bộ phận phình to ở giữa một số sự vật ở đây còn gọi là bắp chân.
C TẬP LÀM VĂN: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I Đề
Đề 1
Câu 1.(4.0 điểm) Thế nào là văn tự sự? Cho ví dụ minh họa cụ thể
Câu 2 (6.0 điểm) Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
(1) Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông Cậu chăn bò rất giỏi Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, tối đến lại lăn sau đàn bò về chuồng Ngày nắng cũng như ngày mưa, bò con nào con nấy bụng no căng Phú ông mừng lắm.
(Sọ Dừa) (2) Cô không đẹp, chỉ xinh thôi Và tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm Thấy khách hàng nói một câu bông đùa, cô đã tưởng người ta chòng ghẹo mình, díu đôi lông mày lại và ngoe nguẩy cái mình Khách trông thấy chỉ cười Nhưng cô cũng không giận ai lâu, chỉ một lát cô lại vui tính ngay
(Thạch Lam – Hàng nước cô Dần)
Tìm ý chính của từng đọan? Chỉ ra câu chủ chốt của từng đoạn? Mối quan hệ giữa các câu trong đoạn?
Đề 2.
Câu 1 (6.0 điểm) Mỗi đoạn văn trong bài thường phải đạt những yêu cầu
gì? Cho ví dụ cụ thể
Câu 2 (4.0 điểm) Đọc hai câu văn sau cho biết câu nào đúng, câu nào sai
Câu 1 4.0 điểm (mỗi ý 2.0 điểm)
- Văn tự sự chủ yếu là văn kể người và kể việc Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hành động ấy đem lại
- Ví dụ:
(1) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
(2) Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ […] Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển,
Trang 31tài năng cũng không kém[…] Người ta gọi chàng là Thủy Tinh […], cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Câu 2 6.0 điểm (mỗi câu 3.0 điểm)
a Đoạn 1:
- Ý chính: Sọ Dừa làm thuê trong nhà phú ông
- Câu chủ chốt: Cậu chăn bò rất giỏi.
- Mối quan hệ giữa các câu trong đoạn là quan hệ nối tiếp nhau:
+ Câu 1: Hành động bắt đầu của nhân vật
+ Câu 2: Nêu nhận xét chung về hành động
+ Câu 3, 4: Kể ra hành động cụ thể
+ Câu 5: Kết quả, ảnh hưởng của hành động
b Đoạn 2:
- Ý chính: Tính tình của cô hàng nước
- Câu chủ chốt: Và tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm.
- Mối quan hệ giữa các câu trong đoạn:
+ Câu 1và Câu 2: là mối quan hệ nối tiếp giới thiệu về tính tình trẻ con của cô hàng nươcù
+ Câu 3, 4: mối quan hệ đối xứng kể ra biểu hiện của tính trẻ con ấy,+ Câu 2 và câu 3, 4: là mối quan hệ giải thích
+ Câu 4, 5: là mối quan hệ đối xứng nhau
Đề 2
Câu 1 6.0 điểm (mỗi ý 3.0 điểm)
- Mỗi đoạn văn thường có một ý chính, diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt những ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính, làm cho ý chính nổi lên
- Ví dụ: Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả, phú ông có ba cô con gái thay phiên nhau đưa cơm cho Sọ Dừa Hai cô chị ác nghiệt, kiêu kì, thường hắt hủi Sọ Dừa; còn cô em út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Sọ Dừa rất tử tế.
+ Ở ví dụ trên là một đoạn văn
+ Ý chính là: Thái độ của các cô con gái của phú ông với Sọ Dừa
+ Câu chủ đề: Hai cô chị ác nghiệt, kiêu kì, thường hắt hủi Sọ Dừa; còn cô em út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế.
Câu 2
- Câu b đúng vì câu a kể đúng thứ tự logic, có tính mạch lạc.
- Câu a sai vì ý văn lộn xộn, không đúng trình tự và không mạch lạc Không thể cưỡi ngựa rồi mới leo lên lưng ngựa, rồi tiếp theo mới bắt đầu đóng chắc yên ngựa
Trang 32Bài 6 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
A VĂN BẢN: THẠCH SANH
I Đề
Đề 1
Câu 1 (5.0 điểm) Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân, sự ra đời của
nhân vật Thach Sanh có gì bình thường và khác thường? Nêu ý nghĩa của việc kể về sự bình thường và khác thường đó?
Câu 2 (5.0 điểm) Chàng Thạch Sanh đã lập bao nhiêu chiến công trong
cuộc đời mình Nêu nhậân xét về những chiến công ấy?
Đề 2
Câu 1 (5.0 điểm) Thạch Sanh là nhân vật kì tài như vậy nhưng tại sao
trong quan hệ với Lí Thông lại luôn tỏ ra ngờ nghệch, dại khờ, trung hậu đến như vậy?
Câu 2 (5.0 điểm) Trong truyện Thạch Sanh có nhiều chi tiết thần kì, tiêu
biểu nhất là tiếng đàn và niêu cơm Em hãy nêu ý nghĩa của hai chi tiết
biểu nhất trong truyện cổ tích Việt Nam (1.5 điểm)
- Nhưng nguồn gốc của Thạch Sanh có chỗ kì lạ, vốn là Thái tử, con trai Ngọc Hoàng thượng đế đầu thai vào gia đình ông bà Thạch Nghĩa để thưởng cho tấm lòng của họ Bà mẹ mang thai đến mấy năm mới sinh ra cậu Khi chàng biết dùng búa thì được Ngọc Hoàng cho thiên thần xuống dạy cho võ nghệ và pháp thuật Đây là nhân vật có nguồn gốc thần tiên
phi thường, cụ thể, rõ ràng (1.5 điểm)
- Ý nghĩa của việc kể về sự bình thường và khác thường đó: (2.0 điểm)
+ Thạch Sanh là con của người dân thường, cuộc đời và số phận gần gũi với nhân dân
+ Những chi tiết về sự ra đời và lớn lên khác thường đó có ý nghĩa tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật lí tưởng, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện Nhân dân ta quan niệm rằng sự ra đời kì lạ ấy tất nhiên sau này sẽ lập chiến công Và những con người bình thường cũng là những con người có khả năng, phẩm chất kì lạ, khác thường
Câu 2
Trang 33- Trong cuộc đời mình chàng Thạch Sanh đã lập rất nhiều chiến công hiển hách, thu được nhiều chiến lợïi phẩm quý giá như chém Chằn tinh trừ hại cho dân thu được bộ cung tên bằng vàng; diệt Đại Bàng cứu công chúa; diệt Hồ tinh cứu thái tử con vua Thủy tề được nhà vua tặng cây đàn thần, đuổi quân xâm lược 18 nước chư hầu bằng tiếng đàn và niêu cơm kì diệu Kẻ thù càng hung ác, xảo huyệt, thử thách càng to lớn, chiến công càng rực rỡ, vẻ vang, chính nghĩa càng tỏ sáng Các loại yêu tinh dù
mạnh mẽ hung ác đến đâu, cũng đều bị chàng tiêu diệt (3.0 điểm)
- Thạch Sanh có thể chiến thắng tất cả vì:
+ Mục đích chiến đấu của chàng luôn sáng ngời chính nghĩa: cứu người bị hại, cứu dân, bảo vệ đất nước
+ Sức khỏe, tài năng vô địch
+ Có trong tay những vũ khí, phương tiện chiến đấu kì diệu (2.0 điểm)
trong sáng vô cùng (1.5 điểm)
- Thạch Sanh không bao giờ biết ghen ghét, tị hiềm, dù chuyện nhỏ nhặt Tin người, sẵn sàng giúp đỡ người bị hại, không bao giờ nghĩ đến việc được trả ơn Không phải chàng là người khù khờ, mà chàng cứ sống theo
những niềm tin vô tư, trong sáng của mình (1.5 điểm)
- Với các loại yêu quái, Thạch Sanh thẳng tay tiêu diệt, nhưng với con người, chàng dùng tình cảm để đối xử một cách độ lượng, nhân ái Đó chính là phẩm chất cao quý của người anh hùng – nghệ sĩ dân gian thật thà, trung hậu, nhân ái, sức khỏe, tài năng vô địch lập nhiều chiến công phi thường vì dân, vì nước Là biểu tượng của con người Việt Nam trong cuộc sống lao động và chiến đấu, trong tình yêu và hạnh phúc gia đình
(2.0 điểm)
Câu 2
Ý nghĩa các chi tiết thần kì: (5.0 điểm- mỗi ý 2.5 điểm)
- Chi tiết tiếng đàn thần:
+ Âm nhạc thần kì là môtip rất phổ biến trong truyện cổ tích dân gian Ở đây tiếng đàn giúp Thạch Sanh được giải oan, giải thoát, khi bị Lí Thông lừa gạt, cướp công, bị bắt giam vào ngục tối Nhờ tiếng đàn ấy cứu công chúa khỏi câm (công chúa câm là do giấu trong mình bí mật) nhận ra người cứu mình và đã giải thoát cho Thạch Sanh, nhờ đó vạch mặt kẻ
Trang 34nham hiểm Lí Thông Qua đó nhân dân đã sử dụng chi tiết tiếng đàn thần để thể hiện quan niệm và ước mơ công lí của mình.
+ Tiếng đàn làm quân mười tám nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng Với khả năng thần kì tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Nó là vũ khí đặc biệt để cảm hóa kẻ thù
- Chi tiết niêu cơm thần kì:
+ Niêu cơm thần kì của Thạch Sanh có khả năng phi thường, cứ ăn hết lại đầy làm quân mười tám nước chư hầu lúc đầu coi thường, nhưng sau đó phải ngạc nhiên khâm phục
+ Niêu cơm thần kì với lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộc của quân sĩ 18 nước chư hầu chứng tỏ thêm tính chất kì lạ của niêu cơm với sự tài giỏi của Thạch Sanh
+ Niêu cơm thần kì tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình của nhân dân ta
B TIẾNG VIỆT: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
b Chú cún con nhà em rất đẹp nên em rất thích chú cún con nhà em.
c Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.
d Mọi người rất thích thú cách làm việc của em và của bạn Minh
Đề 2.
Câu 1 (4.0 điểm) Theo em vì sao lại mắc phải lỗi lẫn lộn các từ gần âm?
Cho ví dụ minh họa Muốn chữa tốt lỗi này chúng ta cần phải lưu ý điều gì?
Câu 2 (6.0 điểm) Hãy thay thế những từ dùng sai bằng một từ khác và chỉ
ra nguyên nhân dùng sai?
a Ở một số nơi còn khá nhiều thủ tục như: cưới xin, ma chay đều làm cỗ linh đình, ốm không đi bệnh viện mà chỉ ở nhà rước thầy cúng bái …
b Đó là những khoảng khắc sung sướng nhất trong cuộc đời cô ấy.
c Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Đề 1
Câu 1 (6.0 điểm, mỗi ý 3.0 điểm)
Trang 35- Lỗi lặp từ là trong lời nói hay câu văn có sự lặp lại một số từ ngữ một cách không cần thiết làm cho câu văn trở nên nặng nề, thiếu trong sáng, gây cảm giác khó chịu đối với người đọc, người nghe Nó hoàn toàn trái ngược với phép điệp ngữ là một biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu cho câu văn, mang tính nghệ thuật.
- Ví dụ:
a Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào
xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu.
(Thép Mới)
b Con bò đang gặm cỏ Con bò chợt ngẩng đầu lên Con bò rống ò ò.
- So sánh ví dụ (a) và ví dụ (b):
+ Câu (a) từ “tre” lặp lại 7 lần nhằm mục đích nhấn mạnh ý, tạo nhịp
điệu hài hòa cho một đoạn văn xuôi giàu chất thơ
+ Câu (b) từ “con bò” lặp lại 3 lần nhưng không có dụng ý nghệ thuật làm
cho câu văn lủng củng
Câu 2 4.0 điểm (mỗi câu 1.0 điểm)
a Đúng vì từ ngữ lặp lại có dụng ý nhấn mạnh nội dung
b Sai vì từ ngữ lặp lại không có tác dụng mà chỉ làm cho câu văn rườm rà, nặng nề biểu hiện sự nghèo nàn của người viết
c Sai vì người viết dùng từ bị trùng nghĩa (nên bỏ từ lớn lên vì trùng nghĩa với từ trưởng thành)
d Đúng vì ở trường hợp này từ lặp lại nhằm diễn đạt chính xác, nếu
không có từ của thì mọi người sẽ nghĩ rằng cách làm là của chung hai
người
Đề 2:
Câu 1 4.0 điểm (mỗi ý 2.0 điểm)
- Hiện tượng lẫn lộn các từ gần âm là do chúng ta chưa nắm được nghĩa của từ, nhớ không chính xác nên dùng chệch sang một từ gần âm quen dùng khác Lỗi thông thường nhất là ở các từ hai tiếng mà ta nhớ một tiếng còn tiếng khác thì nhớ chệch đi
Ví dụ: cây bạch đàn thành cây bạch đằng; hay tinh túy thành tinh tú.
- Muốn chữa loại lỗi này ta phải nắm chắc nghĩa của từ, từ nào không hiểu nghĩa hoặc hiểu không chắc thì hỏi người hiểu biết hơn, phải tra từ điển để nắm được nghĩa của từ Hiểu nghĩa của từ mới dùng từ chính xác và chữa được lỗi của từ
Câu 2 (6.0 điểm - mỗi câu 2.0 điểm)
a Thay từ thủ tục bằng từ hủ tục.
Trang 36Nguyên nhân sai: do lẫn lộn từ gần âm, nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
b Thay từ khoảng khắc bằng từ khoảnh khắc.
Nguyên nhân sai: do lẫn lộn từ gần âm, chưa hiểu rõ nghĩa của từ nên dùng chệch sang từ gần âm khác
c Thay từ linh động bằng từ sinh động.
Nguyên nhân sai: do lẫn lộn từ gần âm, nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
Bài 7 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
A VĂN BẢN: EM BÉ THÔNG MINH
I Đề
Đề 1
Câu 1 (5.0 điểm) Trong truyện cổ tích hình thức dùng câu đố để thử tài
nhân vật có phổ biến không? Tác dụng của hình thức này là gì?
Câu 2.(5.0 điểm) Trong truyện cổ tích Em bé thông minh, qua mỗi lần thử
thách em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố oái oăm ấy? Từ cách giải đố của em bé lí thú ở chỗ nào?
Đề 2
Câu 1.(5.0 điểm) Trong truyện cổ tích Em bé thông minh sự mưu trí, thông
minh của em bé được thử thách qua mấy lần? Lần sau có khó hơn lần trước không, vì sao?
Câu 2.(5.0 điểm) Theo em, trí tuệ thông minh nhanh nhạy của em bé được
biểu hiện như thế nào?
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1:
Câu 1 : (5.0 điểm – mỗi ý 2.5 điểm)
- Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật là chi tiết rất phổ biến trong truyện cổ dân gian nói chung, truyện cổ tích nói riêng không chỉ ở truyện cổ Việt Nam mà còn có rất nhiều ở truyện nước ngoài Ví dụ như câu đố trong các truyện về những người tài hay về các Trạng
- Tác dụng:
+ Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất;
+ Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển;
+ Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe
Câu 2 (5.0 điểm – mỗi ý 2.5 điểm)
- Qua mỗi lần thử thách em bé đã dùng những cách rất thông minh để giải những câu đố:
+ Lần 1: em bé dùng câu đố khác để đố lại viên quan
+ Lần 2: để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của điều mà vua đã đố
Trang 37+ Lần 3: cũng bằng cách đố lại.
+ Lần 4: dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
- Sự lí thú trong cách giải đố của em bé:
+ Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy “gậy ông đập lưng ông”
+ Làm cho những người ra câu đố tự thấy cái vô lí của điều mà họ nói.+ Tạo sự bất ngờ, ngạc nhiên bởi những lời giải chứng tỏ trí tuệ thông minh hơn người của em bé chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cuộc sống mà không dựa vào kiến thức sách vở nào hết
Đề 2
Câu 1 (5.0 điểm – mỗi ý 2.5 điểm)
- Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua bốn lần:
+ Lần 1: viên quan hỏi trâu của em cày một ngày được mấy đường
+ Lần 2: nhà vua bắt làng nuôi trâu đực phải đẻ ra trâu con
+ Lần 3: nhà vua bắt cha cậu bé phải thịt một con chim sẻ nhỏ làm thành
ba mâm cỗ
+ Lần 4: lời đố của sứ giả nước Tàu
- Lần thách đố sau khó khăn hơn lần trước, bởi vì:
+ Xét về người đố thì lần đầu là viên quan, hai lần kế là nhà vua và lần cuối cùng cậu bé phải đối đáp với sứ thần nước ngoài
+ Tính chất oái oăm của câu đố cũng ngày một tăng lên Điều đó làm cho người đọc càng thấy rõ sự thông minh, tài trí hơn người của cậu bé vì thế câu chuyện càng trở nên hấp dẫn hơn
Câu 2 (5.0 điểm – mỗi ý 2.5 điểm)
- Trí tuệ thông minh, sáng láng hơn người của em bé được thể hiện qua bốn lần giải đố Mỗi câu đố là một kiểu khác nhau, những tình huống oái oăm, rắc rối Nhưng tất cả đều đã được em bé vượt qua bởi trí tuệ sắc sảo, tư duy nhạy bén Em rất nhanh chóng nhận ra bản chất của vấn đề, tìm ra ngay cách giải đáp hợp lí
- Mỗi câu đố có một cách giải riêng, không hoàn toàn trùng nhau nhưng đều rất bất ngờ, thú vị, gây cho người đọc sự cảm phục sâu xa Điều đó cho thấy em bé là một đứa trẻ đầy bản lĩnh, ứng xử nhanh nhẹn và khéo léo, hồn nhiên và rất trẻ thơ Rõ ràng, trí tuệ dân gian, nhân cách người bình dân lao động Việt Nam đã được kết tinh trong hình tượng em bé thông minh ấy
B TIẾNG VIỆT: CHỮA LỖI DÙNG TỪ (TIẾP THEO)
I Đề
Đề 1
Câu 1.(4.0 điểm) Thế nào là dùng từ không đúng nghĩa? Cho ví dụ.
Câu 2 (5.0 điểm) Các câu văn sau mắc lỗi gì? Em hãy chữa lại các lỗi
dùng từ cho đúng:
Trang 38a Nó quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng tên quan phủ.
b Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế
c Đất nước ta ngày càng sáng sủa hơn.
Đề 2:
Câu 1 (5.0 điểm) Các câu văn sau mắc lỗi gì? Em hãy chữa lại các lỗi
dùng từ cho đúng:
a Khu nhà này rất hoang mang.
b Ông em được Đảng gắn danh hiệu 50 năm tuổi Đảng.
c Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn cái tinh tú của dân tộc.
Câu 2 (5.0 điểm) Thay thế các từ ngữ đồng nghĩa với “Phù Đổng Thiên
Vương” trong đoạn văn sau:
“Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người xưa “Phù Đổng Thiên Vương” gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức trẻ mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng Tuy thế “Phù Đổng Thiên Vương” vẫn còn ăn một bữa cơm rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u, ngồi dựa vào một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn mà chết”.
(Nguyễn Đình Thi)
II Hướng dẫn thực hiện yêu cầu của đề.
Đề 1
Câu 1 (4.0 điểm, mỗi ý 2.0 điểm)
- Dùng từ không đúng nghĩa là do hiểu không đúng nghĩa của từ Muốn chữa loại lỗi này, chúng ta phải tìm hiểu thật chính xác nghĩa bằng cách hỏi người hiểâu biết hơn hoặc đối chiếu với từ điển để sửa lại cho chính xác
- Ví dụ: Mặc dù còn một số yếu điểm nhỏ nhưng so với vài tháng trước thì bạn Nam đã tiến bộ vượt bậc.
(Dùng sai từ yếu điểm phải đổi lại là nhược điểm vì yếu điểm là điểm quan
trọng nên dùng trong trường hợp này không phù hợp nghĩa)
Câu 2 6.0 điểm (mỗi câu 2.0 điểm)
Các câu trên mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa.Chữa lại:
a Câu này sai từ cú đá thay bằng từ cú đấm.
b Câu này sai từ cao cả thay bằng từ quý báu.
c Câu này sai từ sáng sủa thay bằng từ văn minh, tiến bộ.
Đề 2:
Câu 1 5.0 điểm (mỗi ý 2.5 điểm)
Các câu trên mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa.Chữa lại:
a Câu này sai từ hoang mang thay bằng từ hoang vắng.
Trang 39b Câu này nhằm từ danh hiệu thay bằng từ huy hiệu.
c Câu này sai từ tinh tú thay bằng từ tinh túy.
Câu 2 5.0 điểm (mỗi ý 2.5 điểm)
“Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất
cả mọi người xưa Người trai làng Phù Đổng gặp lúc quốc gia lâm nguy
đã xông pha ra trận, đem sức trẻ mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng
Tuy thế tráng sĩ ấy vẫn còn ăn một bữa cơm rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm,
xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u, ngồi dựa vào một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn mà chết”.
KIỂM TRA 1 TIẾT VĂN
I Đề
Đề 1
Câu 1 (3.0 điểm) Theo em người Việt Nam chúng ta có phong tục làm
bánh chưng ngày Tết có ý nghĩa gì?
Câu 2 (4.0 điểm) Theo em nhân vật Thạch Sanh đã vượt qua những sự
hãm hại nào của mẹ con nhà Lí Thông? Qua đó cho thấy Thạch Sanh là người như thế nào?
Câu 3 (3.0 điểm) Qua truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”, em hãy nêu ý
nghĩa nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm?
Đề 2.
Câu 1 (2.0 điểm) Trong truyền thuyết “Thánh Gióng”, câu nói đầu tiên
mà Thánh Gióng cất lên là gì? Em hiểu ý nghĩa câu nói đó là gì?
Câu 2 (4.0 điểm) Yếu tố hoang đường trong truyện cổ tích là gì? Theo em
yếu tố hoang đường có vai trò như thế nào trong thể loại truyện cổ?
Câu 3 (4.0 điểm) Em có suy nghĩ gì về kết thúc của truyện cổ tích Thạch
Sanh?
II Hướng dẫn làm bài.
Đề 1:
Câu 1 (3.0 điểm)
Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chưng là:
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân
ta
- Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản
dị nhưng rất thiêng liêng, ý nghĩa
- Nhằm giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống dậy câu chuyện ấy trong kho tàng truyện cổ dân gian
Câu 2 (4.0 điểm)
- Nhân vật Thạch Sanh đã vượt qua những sự hãm hại nào của mẹ con nhà Lí Thông là:
Trang 40+ Lần thứ nhất: bị họ lừøa đi canh miếu thờ để chằn tinh ăn thịt.
+ Lần thứ hai: bị lừa xuống hang sâu giết đại bàng cứu công chúa, sau đó lấp cửa hang không cho lên, bị hồn chằn tinh và đại bàng hãm hại phải vào tù
- Qua những thử thách ấy chúng ta thấy:
+ Thạch Sanh luôn là người thật thà, tốt bụng, dũng cảm và mưu trí Là người luôn đấu tranh cho công lí và chính nghĩa chứ không vì lợi ích bản thân
+ Là dũng sĩ diệt ác, nhưng tài năng của chàng xuất phát từ bản tính lương thiện Đây là sự gởi gắm niềm tin mãnh liệt của nhân dân về các giá trị đạo đức của con người và xã hội
Câu 3 (3.0 điểm)
Ý nghĩa giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm
- Tên Hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn đối với giặc Minh
- Phản ánh tư tưởng, tình cảm yêu hòa bình đã thành truyền thống của dân tộc ta Khi có giặc, cần phải cầm gươm đánh giặc, khi hòa bình không cần gươm nữõa
- Cảnh giác, răn đe đối với những kẻ có ý dòm ngó nước ta “Trả gươm”
cũng có ý nghĩa gươm vẫn còn đó
Đề 2
Câu 1 (2.0 điểm)
- Câu nói đầu tiên mà Thánh Gióng cất lên là câu nói đòi đi đánh giặc:
“Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”
- Tiếng nói ấy bộc lộ lòng yêu nước sâu sắc của Thánh Gióng, đồng thời cũng là tiếng lòng của nhân dân ta Nó thể hiện được ý chí và niềm tin tất thắng và thái độ tự lực tự cường vươn lên chiến thắng kẻ thù của dân tộc ta
Câu 2
- Yếu tố hoang đường trong truyện cổ là những yếu tố không có trong hiện thực, chỉ có trong tưởng tượng Tác giả đã dân gian đã hư cấu, sáng
tạo nên nó (1.0 điểm)
- Vai trò của yếu tố hoang đường trong truyện cổ: (3.0 điểm)
+ Tạo tính chất li kì hấp dẫn cho câu chuyện Phản ánh ý muốn giải thích những hiện tượng trong tự nhiên
+ Yếu tố hoang đường thể hiện sự thông minh, tưởng tượng phong phú đa dạng, tâm hồn lãng mạn của người bình dân
+ Bằng thế lực siêu nhiên thể hiện mơ ước của nhân dân về cuộc sống bình yên, hạnh phúc, họ đại diện cho cái thiện chống lại cái ác