1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

van 9 ky II chuan KTKN 1011

307 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 307
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Khẳng định tầm quan trọng của củaviệc đọc sách, nêu những khó dễ mắc phải của ngời đọc sách hiện nay, tác giả lại bàn luận với chúng ta về vấn đề phơng pháp đích lợi nhuận → gây khó

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:

- í nghĩa , tầm quan trọng của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch

- phương phỏp đọc sỏch cú hiệu quả

2 Kỹ năng:

- Biết cỏch đọc hiểu một văn bản dịch( phụng sa đà vào phõn tớch ngụn từ)

- nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rừ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rốn luyện thờm cỏch viết một bài văn nghị lụõn

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi

- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh

- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…

b chuẩn bị :

1 Giáo viên: Soạn GA, SGK, các câu danh ngôn của các danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9.

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…

c Phơng pháp:

- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình

- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận

d tiến trình giờ dạy:

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sỹ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị SGK và vở soạn của học sinh

3 Giảng bài mới:

* Dẫn vào bài:

Trang 2

Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho có hiệu quả và có tác dụng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách sao cho có hiệu quả nhất.

* Các hoạt động dạy – học:

*) Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học

sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

H : Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở nhà

và phần chú thích  trong SGK, em hãy

trình bày những hiểu biết của mình về

tác giả Chu Quang Tiềm?

H: Văn bản đợc ai dịch lại?

H : Khi phân tích một văn bản dịch

chúng ta cần lu ý điều gì?

H: Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?

H: Phương thức biểu đạt chớnh của

văn bane là gỡ?

- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) lànhà mỹ học và lý luận học nổi tiếngTrung Quốc

- Chu Quang Tiềm đã nhiều lần bàn về

đọc sách Bài viết là cả một quá trìnhtích luỹ kinh nghiệm, dày công suynghĩ, là những lời bàn luận tâm huyếtcủa ngời đi trớc muốn truyền lại chomọi ngời ở thế hệ sau

TL

- Đây là một văn bản dịch → khi phântích cần chú ý nội dung, cách viết giàuhình ảnh, sinh động, dí dỏm chứ không

sa đà vào phân tích ngôn từ

- Văn bản đợc trích trong cuốn "Danhnhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗibuồn của đọc sách" (Bắc Kinh, 1995– GS Trần Đình Sử dịch)

- Phơng thức biểu đạt: Nghị luận (lậpluận và giải thích về một vấn đề xã

- Trích "Danh nhân Trung Quốc bàn vềniềm vui, nỗi buồn của đọc sách"

- phương thức biểu đạt chớnh: Nghị

luận

Trang 3

H : Theo em, cần phải đọc văn bản nh

thế nào để làm nổi bật nên nội dung, ý

nghĩa của văn bản này?

GV: Đọc mẫu một đoạn → gọi 2 – 3 học

sinh đọc ⇒ RKN, nhận xét giọng đọc của

học sinh, chú ý sửa cách đọc cho học sinh

- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu các

từ khó trong SGK – 6

H : Em hiểu nh thế nào là "học vấn" ,

"học thuật"?

H : Từ "trờng chinh" có mấy nghĩa?

Trong văn bản dùng theo nghĩa nào?

H : Thành ngữ "Vô thởng, vô phạt" có

nghĩa là gì?

H : "Khí chất" đợc hiểu nh thế nào?

H : Văn bản này đợc chia làm mấy

phần? Danh giới của các phần và nội

- 2 – 3 học sinh thay nhau đọc →nhận xét, RKN, sửa lỗi…

- Căn cứ theo chú thích SGK, học sinhtìm hiểu và trả lời các từ khó

- Bố cục: Chia 3 phần + Phần 1: Từ đầu → nhằm phát

hiện thế giới mới: Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách.

lực lợng: Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

+ Phần 3: Còn lại: Phơng pháp chọn và đọc sách.

Trang 4

H : Theo em, vấn đề đọc sách có phải là

vấn đề quan trọng đáng quan tâm hay

dụng nào có nội dung lập luận?

GV: Yêu cầu học sinh theo dõi vào phần

đầu của văn bản

H : Bàn về đọc sách, tác giả đã lý giải

tầm quan trọng và sự cần thiết của việc

đọc sách với mỗi ngời nh thế nào?

H : Để trả lời cho câu hỏi đọc sách để

làm gì, vì sao phải đọc sách, tác giả đã đa

H : Nếu ta xoá bỏ những thành quả của

nhân loại đã đạt đợc trong quá khứ, lãng

quên sách thì điều gì sẽ xảy ra?

H : Vì sao tác giả cho rằng đọc sách là

- Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh;

Đấu tranh cho một thế giói hoà bình;

Tuyên bố thế giới về quyền trẻ em.

- Học sinh chú ý vào phần đầu vănbản

- Tác giả lý giải bằng cách đặt nó trongmột quan hệ với học vấn của con ngời

- Đọc sách là con đờng của học vấn

- (Học sinh nhắc lại chú thích trongSGK) Những hiểu biết thu nhận đợc

qua quá trình học tập.

TL: - Tích luỹ qua sách báo…

- Sách vở ghi chép, lu truyền lại thànhquả của nhân loại trong một thời giandài

- Sách là kho tàng quý báu cất giữ disản tinh thần nhân loại, là những cộtmốt trên con đờng tiến hoá học thuậtcủa nhân loại

- Có thể chúng ta sẽ bị lùi điểm xuấtphát → thành kẻ đi giật lùi, là kẻ lạchậu…

đúc kết đợc trong hàng nghìn năm

Trang 5

một sự hởng thụ?

H : Em có nhận xét gì về cách lập luận

của tác giả trong đoạn văn trên?

H : Những lý lẽ trên đem lại cho em hiểu

biết gì về sách và lợi ích của việc đọc

là cần thiết, song đọc sách không phải ai

cũng đọc đúng Con ngời ta có thể dễ mắc

phải, dễ có thói quen sai lệch khi đọc

sách… Vậy chúng ta cùng tìm hiểu những

thiên hớng sai lệch dễ mắc phải của việc

đọc sách để không bị mắc sai lầm.

H : Theo tác giả, "Lịch sử càng tiến lên,

di sản tinh thần nhân loại càng phong

phú, sách vở tích luỹ càng nhiều thì việc

đọc sách càng ngày càng nhiều thì việc

đọc sách cũng càng ngày càng không

dễ" Vậy em hãy chỉ ra những khó khăn

dễ mắc phải của ngời đọc sách hiện nay?

Trao đổi: TL

- Nhập lại tích luỹ lâu dài mới có đợctri thức gửi gắm trong những quyểnsách → chúng ta đọc sách và chiếmhội những tri thức đó có thể chỉ trongmột thời gian ngắn để mở rộng hiểubiết, làm giàu tri thức cho mình → có

đọc sách, có hiểu biết thì con ngời mới

có thể vững bớc trên con đờng học vấn,mới có thể khám phá thế giới mới

- Lý lẽ rõ ràng, lập luận thấu tình, đạt

lý, kín kẽ, sâu sắc…

- Sách là vốn tri thức của nhân loại,

đọc sách là các tạo học vấn, muốn tiếnlên trên con đờng học vấn không thểkhông đọc sách

- Tri thức về Tiếng Việt, văn bản →hiểu đúng ngôn ngữ dân tộc trongnghe, đọc, nói và viết…

- Học sinh theo dõi vào phần 2 của vănbản

⇒ Đọc sách là một con đờng quantrọng để tích luỹ và nâng cao vốn trithức

phải của việc đọc sách:

- Sách tích luỹ càng nhiều → việc đọcsách càng không dễ

+ Sách càng nhiều khiến ngời ta không

Trang 6

H : Em hiểu đọc sách nh thế nào là đọc

không đúng, đọc không chuyên sâu?

(Đọc sách không chuyên sâu là đọc nh thế

nào?)

H : Tác hại của lối đọc không chuyên

sâu đợc tác giả so sánh nh thế nào?

H : Đối với lối đọc trên tác giả chỉ rõ ý

nghĩa của lối đọc chuyên sâu của các học

giả cổ đại nh thế nào?

H : Khó khăn tiếp theo của việc đọc

nh thế nào, hãy nêu nhận xét của em?

- Sách tích luỹ càng nhiều → việc đọcsách càng không dễ

- Sách càng nhiều khiến ngời ta khôngchuyên sâu

- Đọc liếc qua tuy rất nhiều nhng đọnglại thì rất ít

- Giống nh ăn uống, các thứ ăn tích luỹkhông tiêu hoá đợc… dễ sinh đau dạdày

- Đọc ít, không quyển nào ra quyển ấy,miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đénthuộc lòng, thấm vào xơng tuỷ, biếnthành một nguồn động lực tinh thần cả

đời dùng mãi không cạn

- Sách nhiều dễ khiến ngời đọc bị lạchớng

- Đọc những cuốn sách không cơ bản,không đích thực, không có ích lợi chobản thân → bỏ lỡ cơ hội đọc nhữngcuốn sách quan trọng

- Đánh trận muốn thắng phải đánh vàothành trì kiên cố

- Muốn chiếm lĩnh học vấn càng nhiều,

có hiệu quả phải tìm đúng sách có ích,

có giá trị đích thực mà đọc

chuyên sâu

+ Sách nhiều dễ khiến ngời đọc bị lạchớng

Trang 7

GV: Khẳng định tầm quan trọng của của

việc đọc sách, nêu những khó dễ mắc phải

của ngời đọc sách hiện nay, tác giả lại bàn

luận với chúng ta về vấn đề phơng pháp

đích lợi nhuận → gây khó khăn chophụ huynh, học sinh và ngời đọc…

SN - 2 thao tác:

+ Chọn sách + Đọc sách

- Tác giả khuyên chúng ta không nênchỉ chạy theo số lợng mà phải hớngvào chất lợng

TL : - Đọc 10 quyển sách mà chỉ đọc

l-ớt qua thì không bằng chỉ lấy mộtquyển sách mà đọc 10 lần…

đọc cho kỹ

Trang 8

GV: Sau khi chọn đợc sách tốt rồi thì phải

đọc sách nh thế nào cho đúng, đây cũng là

một thao tác rất quan trọng và cần thiết,

vậy cách đọc sách nh thế nào là hợp lý…

H : Tác giả chia sách ra làm mấy nhóm?

Với mỗi nhóm ngời đọc cần có thái độ

đọc và tiếp nhận nh thế nào?

H : Theo em các loại sách chuyên môn

có cần thiết cho các nhà chuyên môn hay

- Lừa dối ngời…

- Thể hiện phẩm chất tầm thờng, thấpkém

Trao đổi : TL⇒ Cần phải chọn chomình những cuốn sách thật sự có giá

trị và cần thiết đối với bản thân, cầnchọn lọc có mục đích, có định hớng rõràng, kiên định, không tuỳ hứng nhấtthời

Theo dõi SGK: TL

- Sách đọc đợc chia làm hai loại:

+ Sách đọc để có kiến thức phổthông → mọi công dân đều phải đọc

+ Sách đọc trau dồi học vấn chuyênmôn → thờng dành cho các học giả

chuyên môn

- Sách phổ thông không thể thiếu đợc

đối với các nhà chuyên môn Vì:

+ Vũ trụ là một thể hữu cơ các quyluật liên quan mật thiết với nhau,không thể tách rời

+ Trên đời không có học vấn nào làcô lập, tách rời các học vấn khác

+ Trình tự nắm vững học vấn là biếtrộng rồi sau mới nắm chắc

⇒ Cần phải chọn những cuốn sách thật

sự có giá trị và cần thiết đối với bảnthân, chọn lọc có mục đích, có định h-ớng rõ ràng, kiên định, không tuỳ hứngnhất thời

b) Cách đọc sách:

- Sách phải đọc kỹ, có nghiền ngẫm

- Sách đọc đợc chia làm hai loại:

+ Sách đọc để có kiến thức phổthông → mọi công dân đều phải đọc + Sách đọc trau dồi học vấn chuyênmôn → thờng dành cho các học giảchuyên môn

- Sách phổ thông không thể thiếu đợc

đối với các nhà chuyên môn

Trang 9

H : Hiện nay em thờng chọn những loại

H : Tác giả muốn khuyên chúng ta điều

gì thông qua nội dung của văn bản này?

H : Từ đó em thấy tác giả Chu Quang

Tiềm là con ngời nh thế nào?

GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ

trong SGK – 7

H: Văn bản có ý nghĩa gì?

- Chính trị học phải liên quan đến lịch

sử, kinh tế, pháp luật, triết học, tâm lýhọc, ngoại giao, quân sự… → nếukhông giống nh con chuột chui vàosừng trâu… không tìm ra lối thoát

SNĐL: TL

- Đọc nhiều lần tất cả nội dung màSGK cung cấp để có hiểu biết kết quả

về văn bản sau đó thì cần đọc chậm lạithật kỹ văn bản, kết hợp với việc tìmhiểu chú thích → đọc theo định hớngcâu hỏi SGK để hiểu nội dung và hìnhthức thể hiện của văn bản ⇒ Hiệu qủathu đợc sẽ khác nhau nếu ta đọc sáchtheo những cách khác nhau

- Học sinh tự bộc lộ…

- Bài văn nghị luận giải thích với luận

điểm sáng rõ đầy đủ, lôgíc chặt chẽ

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh vớicách ví von , cụ thể, thú vị…

- Đọc sách là hoạt động có ích mangtính văn hoá, là một con đờng quantrọng để tích luỹ, nâng cao học vấn

- Cần phải biết chọn sách có giá trị để

- Đọc sách cần có kế hoạch và có hệthống

có uy tín làm tăng tính thuyết phục củavăn bản

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh vớicách ví von , cụ thể, thú vị…

2 Nội dung:

SGK

(SGK 7)

Trang 10

*) Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh bài

là một con ngời thực sự tâm huyết vàmuốn truyền lại cho thế hệ mai saunhững kinh nghiệm của mình

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ (SGK– 7)

3 ý nghĩa văn bản: Tầm quan trọng , ý nghĩa của việc đọc sách và lựa chọn sách , cách đọc sách sao cho hiệu quả

iv luyện tập:

4 Củng cố bài:

? Em thờng gặp khó khăn gì trong vấn đề chọn sách hiện nay?

? Em thờng đọc sách vào những lúc nào? ở đâu? Sách thuộc thể loại gì?

? Em có suy nghĩ gì khi hiện nay văn hoá đọc đang bị xem nhẹ, nhờng chỗ cho văn hoá nghe nhìn ở các bạn trẻ?Ngày soạn : 16/01/2011

Ngày dạy : 20/01/2011

Tuần 21 : tiết 93 : tiềng việt : Khởi ngữ

A mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh :

- Đặc điểm của khởi ngữ

- Nhận biết đợc công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Biết đặt đợc câu có thành phần khởi ngữ

1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ…

c Phơng pháp:

Trang 11

- Phơng pháp: Quy nạp, khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, liên hệ thực tế, làm bài tập

d tiến trình giờ dạy:

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sỹ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của và vở soạn của học sinh

3 Giảng bài mới:

a Dẫn vào bài:

b Các hoạt động dạy – học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN

*) Hoạt động: Hướng dẫn học sinh tỡm

hiểu đặc điểm và cụng dụng của khởi

trong SGK cú vị trớ và quan hệ với vị

ngữ khỏc với chủ ngữ trong cõu như thế

- VD b: Từ giàu in đậm đứng trước

chủ ngữ và bỏo trước nội dung thụngtin trong cõu

- VD c: Cụm từ cỏc thể văn trong lĩnh vực văn nghệ đứng trước chủ

ngữ và thụng bỏo về đề tài được núiđến trong cõu

thụng bỏo về đề tài được núi đến trongcõu

Trang 12

cú phải là chủ ngữ, trạng ngữ hay

khụng? Vỡ sao? Cỏc từ ngữ đú được

nằm ở vị trớ nào trong cõu? nó có công

dụng gì?

H : Trước cỏc từ ngữ in đậm trong vớ

dụ trờn chỳng ta cú thể cho thờm cỏc

quan hệ từ nào mà vẫn giữ nguyờn được

nội dung của cõu?

H : Vậy qua phõn tớch ngữ liệu và nhận

xột trờn, em hiểu khởi ngữ là gỡ?

GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ.

*) Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

- Vỡ nú khụng cú quan hệ với vị ngữ,khụng chỉ địa điểm, thời gian và nơitrốn…

- Cỏc từ ngữ đú được đứng trước chủngữ, đứng trước cõu và nờu đề tàiđược núi đến trong cõu

- Đứng trước chủ ngữ và đứng trướccõu.Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu

Trang 13

GV: Yờu cầu học sinh đọc, thảo luận

theo bài và trả lời theo nội dung cõu hỏi

ở nội dung bài tập 2 (SGK – 8)

- e "Đối với chỏu".

2 Chuyển phần in đậm trong cõuthành khởi ngữ:

a → Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b → Hiểu thỡ tụi hiểm rồi, nhưng giải thỡ tụi chưa giải được.

2 Bài tập 2:

Chuyển phần in đậm trong cõu thànhkhởi ngữ:

a → Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b → Hiểu thỡ tụi hiểu rồi, nhưng giải thỡtụi chưa giải được

4 Củng cố bài:

- Phân biệt khởi ngữ và chủ ngữ bằng cách nào?

5 Hớng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho b i sau: à

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học

- Làm hết nội dung bài tập vào vở

- Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học

Trang 14

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập.

2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

a Dẫn vào bài:

ở lớp 7 các em đã đợc học phép lập luận giải thích và phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận Lên

lớp 9, chúng ta đợc học thêm các thao tác nghị luận nữa, đó là phân tích và tổng hợp… Vậy, nh thế nào là phép phân tích và tổng hợp, nó có vai trò và ý nghĩa gì trong văn nghị luận? Bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu…

b Các hoạt động dạy – học:

Trang 15

GV: Yêu cầu học sinh đọc văn bản

"Trang phục" – Băng Sơn (SGK –

9)

H : Hãy xác định bố cục của văn

bản này?

H : Để bàn luận về vấn đề trang

phục, ở phần mở bài, ngời viết đã đa

H : Bàn về vấn đề trang phục, tác

giả đa ra mấy luận điểm chính, tơng

ứng với những đoạn văn nào trong

- Luận điểm:

+ Ăn cho mình, mặc cho ngời.

+ Cô gái một mình trong hang sâu…

móng chân móng tay.

+ Anh thanh niên đi tát nớc…

+ Đi đám cới không thể lôi thôi…

+ Cái đẹp bao giờ cũng đi với cái

I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:

- Thân bài: Gồm hai luận điểm chính:

+ Luận điểm 1: Trang phục phải phùhợp với quan niệm thẩm mỹ của xã hội,phù hợp với nếp sống văn hoá xã hội, tức

là tuân thủ quy tắc ngầm mang tính vănhoá, xã hội

+ Luận điểm 2: Trang phục phải phùhợp với hoàn cảnh chung nơi công cộnghay toàn xã hội, trang phục là bộ mặt đạo

đức của con ngời

Trang 16

H : Qua lập luận trên, tác giả còn

muốn khẳng định trang phục thể

hiện điều gì ở con ngời?

H : Nh vậy, theo em để xác lập và

làm rõ hai luận điểm trên, tác giả đã

sử dụng phép lập luận nào?

H : ở phần phần thân bài, khi phân

tích cụ thể vấn đề trang phục, tác

giả đã sử dụng phép giải thích hay

H : Theo em, nhiệm vụ của phần

kết bài trong một bài văn nghị luận

nói chung và văn bản này nói riêng

GV: Nh vây, ở bài văn này tác giả đã

sử dụng hai phép lập luận: phân

tích và tổng hợp để làm sáng tỏ vấn

giản dị nhất là phù hợp với môi trờng.

+ Ngời có văn hóa là ngời có trang phục phù hợp, có trình độ, có hiểu biết…

- Trang phục thể hiện đạo đức của conngời

- Kết bài: Sử dụng phép tổng hợp Vấn đềchốt lại: Trang phục hợp văn hoá, hợp

đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp.

* Nhận xét:

→ Sử dụng phép phân tích và tổng hợp

- Phép phân tích tổng hợp thờng đợc đặt ởcuối văn bản (phần kết bài)

Trang 17

đề về trang phục – nh thế nào là

trang phục đẹp.

H : Theo em, tác dụng của từng

phép lập luận đó là gì? Nếu thiếu đi

một trong hai phép lập luận đó thì

điều gì sẽ xảy ra?

H : Qua phân tích VD trên, em hiểu

nh thế nào là phép phân tích và tổng

hợp? Tác dụng của nó?

GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi

nhớ (SGK – 10) → giáo viên chốt lại

bài: Những đoạn văn đi từ phân tích

→ tổng hợp là những đoạn văn, bài

văn viết theo phơng thức quy nạp (Đi

từ cụ thể, chi tiết → khái quát).

đẹp; vì sao trang phục phải phù hợp vớivăn hoá, đạo đức và môi trờng sống

- Phép tổng hợp: Giúp chúng ta hiểu rõ

đặc điểm của một trang phục đẹp →uốn nắn thói quen ăn mặc của tất cả

mọi ngời: Một ngời đợc coi là ăn mặc

đẹp khi trang phục của họ phù hợp cộngvới trình độ hiểu biết và kỹ năng giaotiếp của họ

⇒ Văn bản không thể thiếu đợc mộttrong hai phép lập luận trên

- Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ(SGK – 10)

- Học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ(SGK – 10)

- Tìm hiểu kỹ năng (phép lập luận)phân tích trong văn bản "Bàn về phép

⇒ Tác dụng: Hai phép lập luận trên phốihợp với nhau để làm rõ ý nghĩa của một

sự vật, hiện tợng nào đó trong cuộc sống

2 Ghi nhớ:

(SGK 10)

ii luyện tập:

1 Bài tập 1:

Trang 18

H: Tác giả đã phân tích nh thế nào để

làm sáng tỏ luận điểm này?

H : Tác giả đã phân tích lý do phải

chọn sách để đọc nh thế nào?

học" – Chu Quang Tiềm.

- Học sinh đọc thầm lại nội dung vănbản "Bàn về phép học" – Chu QuangTiềm

a Luận điểm 1: "Học vấn không chỉ là

chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn".

- Học vấn là thành quả của toàn nhânloại, đợc tích luỹ, lu truyền, ghi chépvào sách vở…

- Sách là kho tàng quý báu cất giữ disản tinh thần nhân loại, là cột mốc trêncon đờng tiến hoá học thuật củanhânloại

- Nếu ta xoá bỏ các thành quả đó →chúng ta sẽ làm lùi điểm xuất phát,thành kẻ lạc hậu

- Đọc sách là ôn lại kinh nghiệm, t tởngcủa nhân loại tích luỹ mấy nghìn năm,

là hởng thụ kiến thức của biết bao ngờikhổ công tìm kiếm

⇒ Chúng ta muốn vững bớc trên con ờng học vấn, có khả năng làm chủ thếgiới, phát hiện thế giới mới thì chúng taphải đọc sách

- Sách nhiều xong không phải tất cả

sách đều tốt, đều cần thiết và bổ ích →

a Luận điểm 1: "Học vấn không chỉ là

chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn".

⇒ Chúng ta muốn vững bớc trên con ờng học vấn, có khả năng làm chủ thếgiới, phát hiện thế giới mới thì chúng taphải đọc sách

đ-b Phân tích lý do phải chọn sách để đọc:

Trang 19

H : Tác giả đã phân tích tầm quan

trọng của cách đọc sách nh thế nào?

H : Qua phần tìm hiểu bài học và phần

luyện tập, em hiểu nh thế nào về vai

- Phải chọn lựa sách vì chiếm lĩnh họcvấn giống nh đánh trận: " Cần phải

đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên đông, đấm bên tây hoá ra thành lối đánh "tự tiêu hao lực lợng" ".

c Phân tích tầm quan trọng của cách

đọc sách:

- Sách có ý nghĩa to lớn, xong đọc sáchcòn có ý nghĩa quan trọng không kém

Đọc sách nh thế nào → quyết định tớihiệu quả thu đợc

- Đọc sách không cốt lấy nhiều màquan trọng là đọc cho kỹ, đọc ít nhngphải có hiệu quả → tránh đọc qua loa vì

nh vậy thì dù có đọc nhiều cũng không

có hiệu quả

- Đọc ít mà kỹ: Tập thành nếp suy nghĩsâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự

do đến mức thay đổi khí chất

- Đọc mà không chịu nghĩ thì nh cỡingựa qua chợ, nh kẻ trọc phú khoe của,

là lừa mình, dối ngời, thể hiện phẩmchất tầm thờng, thấp kém

- Đọc sách cần phải đọc cả sách phổthông và sách chuyên sâu, vừa phải đọcrộng, vừa phải đọc sâu, vì học vấnkhông thể cô lập, không tách rời họcvấn khác, mọi học vấn đều có mối liên

- Phải chọn lựa sách vì chiếm lĩnh họcvấn giống nh đánh trận: "Cần phải đánh

vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉđá bên đông, đấm bên tây hoá ra thành lối đánh "tự tiêu hao lực lợng" ".

c Phân tích tầm quan trọng của cách đọcsách:

- Sách có ý nghĩa to lớn, xong đọc sáchcòn có ý nghĩa quan trọng không kém

Đọc sách nh thế nào → quyết định tớihiệu quả thu đợc

- Đọc sách cần phải đọc cả sách phổthông và sách chuyên sâu, vừa phải đọcrộng, vừa phải đọc sâu, vì học vấn khôngthể cô lập, không tách rời học vấn khác,mọi học vấn đều có mối liên quan gắn bóhữu cơ với nhau

d vai trò của phép phân tích và tổng hợp

Trang 20

trong lập luận? quan gắn bó hữu cơ với nhau.

d vai trò của phép phân tích và tổnghợp trong lập luận:

- Trong văn bản nghị luận: Phân tích làmột thao tác bắt buộc mang tính tất yếubởi nghị luận có nghĩa là làm sáng tỏmột vấn đề nào đó để thuyết phục ngời

đọc, ngời nghe thông qua hệ thống luận

điểm, luận cứ → không phân tích thì

không làm sáng tỏ đợc luận điểm,không đủ sức thuyết phục ngời đọc, ng-

ời nghe có phân tích lợi, hại đời sốngthì kết luận rút ra mới có sức thuyếtphục

- Mục đích của phân tích, tổng hợp làgiúp ngời đọc, ngời nghe nhận thức

đúng vấn đề, hiểu đúng vấn đề, do đónếu đã có phân tích thì đơng nhiên phải

có tổng hợp và ngợc lại → Vì vậy phépphân tích và tổng hợp luôn có mối quan

hệ biện chứng để làm nên cái hồn chovăn bản nghị luận

trong lập luận:

phép phân tích và tổng hợp luôn có mốiquan hệ biện chứng để làm nên cái hồncho văn bản nghị luận

4 Củng cố bài:

? Tác dụng của phép phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận?

⇒ Tác dụng: Hai phép lập luận trên phối hợp với nhau để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tợng nào đó trong cuộc sống

? Hai phép lập luận này mối quan hệ với nhau nh thế nào?

⇒ Văn bản không thể thiếu đợc một trong hai phép lập luận trên

5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

- Đọc lại toàn bộ nội dung phân tích theo của bài học

- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT

- Học bài theo nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Luyện tập phân tích và tổng hợp"

- Tập viết một văn bản nghị luận có sử dụng phép phân tích và tổng hợp

Trang 21

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Mục đích , đặc điểm , tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp

2 Kỹ năng:

- Nhận dạng đợc rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp

- sử dụng phép phân tích và toỏng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

3 Thái độ:

- Bồi dỡng kiến thức bộ môn

- Lu ý học sinh có ý thức sử dụng, kết hợp hai thao tác này một cách hợp lý, có hiệu quả khi làm bài văn nghị luận

b chuẩn bị :

1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.

2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung phần chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của SGK.

c phơng pháp:

- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Cách tổ chức: Cho học sinh nhắc lại phần lý thuyết → làm bài tập trong phần luyện tập theo yêu cầu của SGK từ nộidung dễ → khó

d tiến trình giờ dạy:

1 ổn định lớp:

- Kiểm tra sỹ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào? Tác dụng của hai phéplập luận này trong bài văn nghị luận?

- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 10.

GV củng cố lại kiến thức về : - Sự khác nhau giữa hai phép lập luậnphân tích và tổng hợp

- Đặc điểm và công dụng của phép lập luậnphân tích và tổng hợp

3 Giảng bài mới:

Trang 22

a Dẫn vào bài:

b Các hoạt động dạy – học:

*) Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra sự

chuẩn bị ở nhà của học sinh, hớng dẫn

học sinh làm nội dung bài tập theo yêu

cầu của SGK 11, 12.

GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung

phần hai đoạn văn a, b, ở bài tập 1

(SGK – 11)

H : Theo em trong đoạn văn a tác

giả sử dụng phép phân tích hay tổng

luận đó trong đoạn văn?

- Hai học sinh đọc 2 đoạn văn a và b ở bàitập 1 (SGK – 11)

a) Đoạn văn a: Trích Toàn tập Xuân Diệu– tập 6 (SGK – 11)

- Tác giả Xuân Diệu khẳng định: "Thơ

hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài" →

"Thu điếu" là một bài thơ hay.

+ Cái thú vị ở các giai điệu xanh trongbài thơ

+ Hay ở những cử động trong bài thơ

- Sau khi đặt vấn đề "Mấu chốt của thành

đạt là ở đâu?", tác giả đã đi vào phân tích

- Tác giả Xuân Diệu khẳng định: "Thơ

hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài"

→ "Thu điếu" là một bài thơ hay

+ Cái thú vị ở các giai điệu xanhtrong bài t hơ

+ Hay ở những cử động trong bài thơ + Hay ở các vần thơ

+ Hay vì cả bài thơ không chữ nàonon ép, đặc biệt ở câu 3, 4

→ Thu điếu là bài thơ hay cả nội dung vàhình thức nghệ thuật

b) Đoạn văn b: Lập luận phân tích

- Sau khi đặt vấn đề "Mấu chốt của

thành đạt là ở đau?", tác giả đã đi vào

Trang 23

GV: Khi tổng hợp: Tác giả khẳng định

nguyên nhân của sự thành đạt và nêu

lại khái niệm "thành đạt" cho ngời đọc

H : Nhiệm vụ của chúng ta là gì?

H : Biết triển khai những ý nào?

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập ra

giấy nháp, gọi học sinh trình bày →

Nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm

- Tổng hợp: "Rút cuộc mấu chốt của

thành đạtlà ở bản thân chủ quan của mỗi ngời, ở tinh thần kiên trì, phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo

đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm đợc một cái gì đó có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhận".

- Học sinh đọc yêu cầu nội dung bài tập2

- Học sinh thảo luận trả lời theo yêu cầuSGK hỏi

- Học sinh viết các ý chính vào vở

2 Bài tập 2: Phân tích bản chất của lốihọc đối phó để nêu lên những tác hại củanó:

- Học đối phó là học mà không lấy việchọc làm mục đích, xem việc học là việcphụ → hành động của kẻ không ham học,không tự giác

Do hoàn cảnh bức bách

Do có điều kiện đợc học tập Do tài năng trời cho

đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làmm đợc một cái gì đó có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đ-

ợc xã hội thừa nhận".

2 Bài tập 2:

- Học đối phó là học mà không lấy việchọc làm mục đích, xem việc học là việcphụ → hành động của kẻ không hamhọc, không tự giác

- Học đối phó là học bị động, cốt đối phóvới sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử,kiểm tra…

- Do học bị động nên không thấy hứng

Trang 24

GV: Cho học sinh dựa vào nội dung

bài tập 1, phần luyện tập ở tiết trớc để

làm bài tập 3 này

H : Nêu dàn ý của bài?

- Học sinh thảo luạn nhóm và làm bài

tập

- Học sinh hoạt động cá nhân, viết bài

làm của mình, của nhóm đã thảo luận

(Giáo viên kiểm tra nội dung bài tập

của học sinh đã giao từ tiết trớc →

Yêu cầu về nhà làm hoàn thiện tiếp).

- Học đối phó là học bị động, cốt đối phóvới sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử,kiểm tra…

- Do học bị động nên không thấy hứngthú học, cách học → hiệu quả thấp, ngàycàng chểnh mảng học tập

- Học đối phó là học thiếu kiến thức,không có kiến thức thực chất → hổngkiến thức

- Học đối phó dần khiến cho đầu óc rỗngtuếch → gặp khó khăn khi học ở bậc họccao hơn, kiến thức khó hơn

- Học đối phó khiến ngời học gặp khókhăn sau này trớc yêu cầu ngày càng caocủa công việc

Dựa dựa văn bản "Bàn về phép học" Chu Quang Tiềm, hãy phân tích lý dokhiến mọi ngời phải đọc sách?

Học sinh nêu dàn ý của bài

4 Bài tập 4 (SGK – 12): Viết đoạn văntổng hợp những điều đã phân tích trongbài "Bàn về đọc sách" – Chu Quang

thú học, cách học → hiệu quả thấp, ngàycàng chểnh mảng học tập

- Học đối phó là học thiếu kiến thức,không có kiến thức thực chất → hổngkiến thức

- Học đối phó dần khiến cho đầu óc rỗngtuếch → gặp khó khăn khi học ở bậc họccao hơn

- Học đối phó khiến ngời học gặp khókhăn sau này trớc yêu cầu ngày càng caocủa công việc

4 Bài tập 4:

(SGK 12 )

(Học sinh về nhà làm)

Trang 25

- Cần tránh lối đọc qua loa, mơ hồ vì gâylãng phí thời gian, sức lực mà vô bổ.

- Đọc sách phải đọc rông và sâu, đọc loạisách phổ thông rồi đọc chuyên sâu, kiếnthức phổ thông sẽ hỗ trợ đắc lực cho kiếnthức chuyên sâu

4 Củng cố bài:

? Muốn bài văn nghị luận sinh động, hấp dẫn, giàu sức thuyết phục thì chúng ta phải vận dụng phép phân tích vàtổng hợp nh thế nào?

? Có thể đi từ phân tích đến tổng hợp hoặc tổng hợp phân tích, phân tích, tổng hợp (Tổng – Phân – Tổng) đ ợchay không? Vì sao?

? Hai phép lập luận này mối quan hệ với nhau nh thế nào?

5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT

- Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống"

Ngày soạn : 9/ 02 / 2011

Ngày dạy: 12 / 02/ 2011

Tuần 22 : tiết 96+ 97 : Văn bản : Tiếng nói văn nghệ

- Nguyễn Đình

Trang 26

Thi-A mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời

- nghị luận lập luận của nhà văn nguyễn đình Thi trong văn bản

1 Giáo viên: Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác.

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…

c Phơng pháp:

- Phơng pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình, khái quát hoá

- Cách thức tổ chức: Hớng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận

d tiến trình giờ dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H : Văn bản "Bàn về đọc sách" – Chu Quang Tiềm – bàn về vấn đề gì? Tác giả triển khai bằng mấy luận điểmchính? Em hiểu biết đợc thêm điều gì sau khi học xong văn bản này?

- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phân tích vở ghi và ghi nhớ.

3 Giảng bài mới:

a Dẫn vào bài:

Có một tác giả đã nói rằng: "Văn hoá nghệ thuật cũng là một nghệ thuật, anh chị em nghệ sỹ cũng là những chiễn sỹ trên mặt trận ấy" Đúng vậy, mặt trận ở đây chính là mặt trận văn hoá t tởng, nó có đặc trng riêng, nó góp phần làm cho cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn Bài tiểu luận "Tiếng nói văn nghệ" Nguyễn Đình Thi mà chúng ta– –

học hôm nay sẽ phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của văn nghệ với đời sống con ngời…

em hãy trình bày những hiểu biết

của mình về tác giả Nguyễn Đình

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả, tác phẩm :

+) - Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003)

- Là nhà thơ, văn, sáng tác nhạc, soạn kịch,viết lý luận và phê bình văn học

- Đợc tặng huân chơng Hồ Chí Minh về

Trang 27

H: Tác phẩm đợc viết vào năm

nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của

văn bản?

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc:

Giọng mạch lạc, rõ ràng và diễn

cảm.

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn → gọi 2

– 3 học sinh đọc tiếp → nhận xét,

RKN…

- Giáo viên căn cứ vào chú thích trong

SGK, giáo viên hớng dẫn học sinh tìm

hiểu các từ khó

H : Nhân vật An-na Ca-rê-nhi-na mà

tác giả nhắc tới trong văn bản này là

ai? Là ngời nh thế nào?

H : Bác ái đợc hiểu nh thế nào?

H : Luân lý là gì?

văn, kịch, nhạc, ông còn là một câybút lý luận phê bình văn học có tiếng

Vì thế tiểu luận "Tiếng nói của văn

nghệ" có nội dung lý luận sâu sắc,

đ-ợc thể hiện qua những rung cảm chânthành của một trái tim nghệ sỹ…

- Đợc tặng huân chơng Hồ Chí Minh

về văn học nghệ thuật (1996)

- Tác phẩm đợc viết vào năm 1948,khi tác giả mới 24 tuổi

- Vào đầu năm 1948, những năm ấychúng ta đang xây dựng một nền vănhọc nghệ thuật mới đậm đà tính dântộc đại chúng, gắn bó với cuộc khánhchiến vĩ đại của nhân dân → Nộidung và sức mạnh kỳ diệu của vănnghệ đợc gắn bó với đoài sống phongphú, sôi nổi của quần chúng nhân dân

đang chiến đấu và sản xuất

- 2 – 3 học sinh đọc → nhận xét,RKN

- Học sinh căn cứ vào chú thích trongSGK tìm hiểu và trả lời các từ khó

Trang 28

H : Đây là kiểu văn bản nghị luận,

vậy theo các em thì chúng ta đi khai

thác văn bản này theo hớng nào là

- Vấn đề nghị luận: Vai trò và ý nghĩa

của văn nghệ đối với đời sống con ời.

ng-Trao đổi NX:

- Chia làm 3 luận điểm chính:

+ Luận điểm 1: Từ đầu → cách sống của tâm hồn: Nội dung của văn

nghệ

+ Luận điểm 2: Tiếp theo → tiếng

nói của tình cảm: Nghệ thuật với đời

sống tình cảm của con ngời

+ Luận điểm 3: Còn lại: Sức mạnh

là kỳ diệu, khả năng cám hoá vănnghệ

TL: - Luận điểm đầy đủ, lô-gíc, chặtchẽ…

TL : - Kiểu văn bản: Nghị luận

- Phơng thức biểu đạt: Nghị luận

TL - Theo bố cục, 3 luận điểm chính

- Từ cuộc sống

3 Boỏ cuùc : 3 phaàn

Phaàn 1 : Tửứ ủaàu ủeỏn “cuỷa taõm hoàn” :

-Noọi dung cuỷa vaờn ngheọ

Phaàn 2 : Tieỏp ủeỏn “ tieỏng noựi cuỷa tỡnh

caỷm” : -Ngheọ thuaọt vụựi ủụứi soỏng tỡnh caỷm cuỷa con ngửụứi

-Phaàn 3 : Coứn laùi :

- Sửực maùnh kyứ dieọu, khaỷ naờng caỷm hoaự cuỷa vaờn ngheọ

- Phơng thức biểu đạt: Nghị luận

ii phân tích văn bản:

Trang 29

H : Khi lấy chất liệu từ ngoài đời để

sáng tạo tác phẩm nghệ thuật, đó có

phải là sự sao chép y nguyên hay

không?

GV: - Trong tác phẩm của mình; Nam

Cao đã có lần phát biểu: "Ngời nghệ sỹ

không nên là những ngời thợ khéo tay,

chỉ biết làm theo một vài kiểu mẫu đa

cho … ngời nghệ sỹ phải biết khơi

những nguồn cha ai khơi và sáng tạo

những gì cha ai có" Ví dụ: Truyện

Kiều của Nguyễn Du đã phản ánh bộ

mặt của xã hội phong kiến, thế kỷ

XVIII – XIX nhng hơn nữa nó có sức

sống lâu bền bởi nó thể hiện tài năng,

tâm huyết tấm lòng thơng cảm của

Nguyễn Du với thân phận ngời phụ nữ

Việt Nam dới chế độ phong kiến

H : Với nội dung phản ánh nh vậy,

văn nghệ đem đến cho ngời đọc,

ng-ời nghe những gì?

H : Phân tích các dẫn chứng trong

tác phẩm để làm sáng tỏ điều đó?

H : Em hiểu gì về câu nói: "Mỗi tác

phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng

- Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sỹgửi vào đó một cách nhìn, một lờinhắn nhủ của riêng mình Nội dungcủa tác phẩm văn nghệ đâu chỉ là câuchuyện, là con đờng nh ở ngoài đời

mà quan trọng hơn là t tởng, tấm lòngcủa nghệ sỹ gửi gắm trong đó

- Đọc hai câu thơ của Nguyễn Du cho

ta biết cảnh mùa xuân ra sao, làm chochúng ta rung động với cái đẹp lạlùng mà tác giả nhìn thấy trong mùaxuân cảnh vầt… cảm thấy trong lòng

ta có những sự sống tơi trẻ luôn táisinh ấy

- Đọc Truyện Kiều – Nguyễn Du –biết đợc số phận nàng Kiều 15 nămchìm nổi Đọc tác phẩm và biết hết đ-

ợc An-na Ca-rê-nhi-na thảm khốc rasao… → đầu óc bâng khuân nặngnhững suy nghĩ, trong lòng còn vơngvấn những vui buồn không bao giờquyên đợc nữa

1) Nội dung phản ánh văn nghệ:

- Tác phẩm nghệ thuật đợc xây dựng từnhững vật liệu mợn ở thực tại, không đơnthuần là ghi chép, sao chép thực tại ấy mộtcách máy móc, mà thông qua lăng kính chủquan của ngời nghệ sỹ

- mỗi tác phẩm văn nghệ chứa đựng những ttởng, tình cảm say sa, vui buồn, yêu ghét củangời nghệ sĩ về cuộc sống, về con ngời

Trang 30

ta một ánh sáng riêng, không bao giờ

nhoà đi, ánh sáng ấy bấy giờ biến

thành của ta, và chiếu toả lên mọi việc

chúng ta sống mọi con ngời chúng ta

gặp, làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn,

có ta nghĩ."?

H : Theo em, cuộc sống con ngời có

thể thiếu tiếng nói cuả văn nghệ đợc

không? Vì sao?

H : Dựa vào văn bản và cho biết,

văn nghệ có ý nghĩa nh thế nào với

đời sống tình cảm của con ngời?

H : Theo tác giả chỗ đứng của văn

trị chân thiện mỹ ở đời

- Tác phẩm Văn nghệ chân chínhkhông nên là những lời thuyết giáosuông mà nó phải xuất phát từ sựxung đột trăn trở, yêu ghét, vui buồncủa tác giả…

- Ví dụ: Những ngời tù chính trị ngăncách với thế giới bên ngoài, bị tra tấn,

đánh đập, không gian tối tăm chật hẹp

→ Tiếng nói của văn nghệ đến bên họ

nh phép màu nhiệm, là sức mạnh cổ

vũ tinh thần to lớn

- Ví dụ: Những ngời đàn bà quê lam

lũ, suốt ngày đầu tắt mặt tối… biến

đổi khác hẳn khi họ ru con hay hátghẹo nhau bằng một câu ca dao Khi

họ chen nhau say mê xem một buổichèo…

→ Văn nghệ làm cho tâm hồn họ thực

⇒ Văn nghệ phản ánh những chất liệu hiệnthực qua lăng kính chủ quan của ngời nghệsỹ

- Văn nghệ mang lại những nhận thức và gâynhững rung cảm khác nhau trong tâm hồn

độc giả mỗi thế hệ

2) Vai trò và ý nghĩa của văn nghệ với đời sống tình cảm của con ngời:

- Văn nghệ tập trung khám phá , thể hiệnchiều sâu tính cách số phận , thế giới nội tâmcủa con ngời qua cái nhìn và tình cảm mạngtính cá nhân của ngời nghệ sĩ

Trang 31

H: Em hiểu gì về câu nói của

Tôn-xtôi: "Nghệ thuật là tiếng nói của

con ngời Vậy theo em, văn nghệ có

sức cảm hoá nh thế nào với con

ng-ời?

GV: Qua tình cảm, văn nghệ lay động

toàn bộ con tim khối óc chúng ta,

"Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ

cho ta đờng đi… sống đợc nhiều hơn

nghệ thuật giải phóng đợc cho con

ng-ời… đời sống tâm hồn xã hội"

- Ví dụ: Bài thơ thần "Nam quốc sơn

hà", văn bản "Hịch tớng sỹ", câu

chuyện "Bó đũa", bài hát chủ đề "Biết

đợc sống

- Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗgiao nhau… những ngời làm lụngkhác

TL: - Chỗ đứng chính của văn nghệ…

đời sống xã hội của chúng ta

- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảmngời nghệ sỹ truyền đến cho bạn đọc

- Nghệ thuật bồi dỡng tâm hồn tìnhcảm chúng ta… là đời sống chúng tathêm phong phú… Qua nghệ thuật,ngời với ngời ng gần nhau hơn

⇒ Dẫn chứng đa ra tiêu biểu, cụ thể,sinh động, lập luận chặt chẽ đầy sứcthuyết phục, phân tích một cách thầmkín theo sự cần thiết của văn nghệ đốivới đời sống con ngời

- Học sinh đọc thầm lại phần 3 củavăn bản

- Học sinh thảo luận nhóm ý kiến:

"Văn nghệ là một thứ tuyên truyền – không tuyên truyền nhng lại hiệu quả

và sâu sắc hơn cả".

- Nghệ thuật mở rộng khả năng cảmnhận, thởng thức của tâm hồn

- Nghệ thuật giải phóng con ngời khỏinhững giới hạn chật hẹp của đời sốngcon ngời

⇒ Dẫn chứng đa ra tiêu biểu, cụ thể, sinh

động, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục,phân tích một cách thầm kín theo sự cần thiếtcủa văn nghệ đối với đời sống con ngời

3) Sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ:

- Văn nghệ tuyên truyền bằng con đờng đặcbiệt: Con đờng tình cảm

Trang 32

ơn cha mẹ, thầy cô, yêu quê hơng đất

H: Em hiểu gì về tiếng nói của văn

nghệ qua học nội dung văn bản

này?

Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?

GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi

- Lời văn: Chân thực, say sa, nhiệttình và chân thành

- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kỳdiệu giữa nghệ sỹ với bạn đọc, thôngqua những rung động mãnh liệt, sâu

xa của trái tim Văn nghệ giúp conngời đợc sống phong phú hơn và tựhoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình

Tóm lại: Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc

sống phong phú hơn," làm thay đổi hẳn mắt

ta nhìn,óc ta nghĩ'; là sợi dây kết nối con ngờivới cuộc sống đời thờng; mạng lại niềm vui, -

ớc mơ và những rung cảm thật đẹp cho tâmhồn

iii tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, dẫn dắt tự nhiên

- Có lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh, dẫnchứng phong phú, thuyết phục

- Có giọng văn chân thành, say mêlàm tăngsức thuyết phục và tinhd hấp dẫn cuae vănbản

2 Nội dung:

- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kỳ diệugiữa nghệ sỹ với bạn đọc, thông qua nhữngrung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Vănnghệ giúp con ngời đợc sống phong phú hơn

và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình

3.ý nghĩa văn bản:

- Nội dung phản ánh của vă nghệ, công dụng

và sức mạnh lì diệu của văn nghệ đối vớicuộc sống của con ngời

iv luyện tập

Trang 33

- Học sinh tự lựa chọn và phát biểu tựdo…

4 Củng cố bài:

? Văn nghệ có tác dụng nh thế nào đến đời sống tình cảm của con ngời?

- Trong những hoàn cảnh con ngời bị ngăn cách bởi cuộc sống, tiếng nói văn nghệ nối họ với cuộc sống bên ngoài

- Những tác phẩm văn nghệ hay luôn nuôi dỡng, làm cho đời sống tình cảm con ngời thêm phong phú Qua văn nghệ, con

ng-ời trở lên lạc quan hơn, biết rung cảm và biết ớc mơ

? Nếu thiếu văn nghệ thì cuộc sống của con ngời sẽ ra sao?

5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

Ngày soạn : 9/02/ 2011

Ngày dạy : 14/ 02 /2011

Tuần 24 : Tiết 98 : Tiếng việt : Các thành phần biệt lập

A mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.

- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

2 Kỹ năng:

Trang 34

- Rèn kỹ năng nhận biết thành phần tình thái và cảm thán, đặt đợc câu có các thành phần biệt lập đó.

3 Thái độ:

- Học sinh biết sử dụng thành phần biệt lập một cách hợp lý và có hiệu quả trong câu

b chuẩn bị :

1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, bài tập,

2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ…

c Phơng pháp:

- Phơng pháp: Khái quát hoá sau khi phân tích tổng hợp các ngữ liệu, kiến thức và liên hệ thực tế, làm bài tập

- Cách thức tổ chức: Vấn đáp, thảo luận nhóm

d tiến trình giờ dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H : Nêu đặc điểm và tác dụng của khởi ngữ? Lấy ví dụ về khởi ngữ, phân tích và chỉ rõ?

- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ trong SGK Lấy ví dụ lên bảng, phát triển và chỉ rõ đợc khởi

b Các hoạt động dạy – học:

*) Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

→ Có lẽ: Thể hiện thái độ phỏng đoán

sự việc trời ma có thể không xảy ra tạithời điểm nói

I Thế nào là các thành phần biệt lập?

1 – Ví dụ :

- Có lẽ, trời không ma.

2) Phân tích ví dụ:

Có lẽ: Thể hiện thái độ phỏng đoán sự

việc trời ma có thể không xảy ra tại thời

điểm nói

Trang 35

vào việc diễn đạt hay không?

H : Nếu thiếu nó, sự việc đợc diễn

đạt trong câu có thay đổi hay

cách nhìn của ngời nói đối với sự việc

đợc nói đến trong câu)

GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi

nhớ SGK – 18

? Lấy ví dụ có sử dung thành phần

tình thái?

⇒ Thành phần biệt lập là thành phầnkhông nằm trong cấu trúc cú pháp củacâu, mà đợc dùng để diễn đạt thái độcủa ngời nói, cánh đánh giá của ngờinói đối với việc đợc nói đến trong câuhoặc đối với ngời nghe

→ Mỗi thành phần biệt lập có nhữngcông dụng nhất định

đ-ợc đa vào trong câu…

- Từ "có lẽ" thể hiện thái độ tin cậy

cao hơn

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK

3) Nhận xét:

⇒ Thành phần biệt lập là thành phầnkhông tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sựviệc của câu → Mỗi thành phần biệt lập

- Chúng không tham gia vào nòng cốt câu

- Nếu thiếu chúng sự việc diễn đạt trongcâu không hề thay đổi

→ Từ "chắc", "có lẽ" là những từ chỉ tìnhthái

- Thành phần tình thái là thành phần đợcdùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói

đối với sự việc đợc nói đến trong câu

* Ghi nhớ: SGK (18)

Trang 36

H: Nó có tham gia vào nòng cốt

của câu hay không?

của ngời nói )

- Cho học sinh lấy ví dụ câu có

thành phần cảm thán?

– 18

- Ví dụ: + Dờng nh giữa họ đã chớm nở

một thứ tình cảm đẹp đẽ…

+ Tôi viết th mà không thấy

Lan trả lời, chắc là Lan còn giận tôi nhiều lắm.

- Học sinh đọc ví dụ (SGK – 18)

- Các từ "ồ", "Trời ơi" không tham

gia làm nòng cốt câu, không chỉ sự vật,

sự việc, chỉ thể hiện tâm trạng, cảm xúccủa ngời nói

- "ồ" : Tâm trạng ngạc nhiên vui sớng

khi nghĩ đến khoảng thời gian đã qua(của ông Hai) "độ ấy vui": sự việc đợcnói đến

- "Trời ơi" : Thái độ tiếc rẻ của ngời

nói

"còn năm phút" : Sự việc đợc nói tới.

- Các từ: "ồ", "Trời ơi" khi tách ra

Trang 37

GV: Gọi học sinh đọc nội dung ghi

nhớ SGK – 18

⇒ Giáo viên chốt lại bài

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại thế

Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

bài tập 1, dới lớp lấy giấy nháp ra làm

sử dụng những từ ngữ nh : chao ôi, a, trời

Trang 38

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận,

suy nghĩ và trả lời yêu cầu nội dung

bài tập 3

Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà

viết một đoạn văn ngắn theo nh yêu

cầu của nội dung bài tập 4 SGK –

19.

dần độ tin cậy (Hay độ chắc chắn)

- Học sinh trả lời: So sánh sự khác nhaugiữa các từ "Chắc chắn", "Hình nh" và

từ "Chắc"

- Với từ "Chắc chắn" ngời nói phải chịutrách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của

sự việc do mình nói ra

- Từ "Hình nh" trách nhiệm thấp nhất

- Từ " Chắc" thể hiện thái độ của ông

Ba … ở mức độ cao nhng cha phải làtuyệt đối → Thể hiện cách nhìn của

ông ba đối với suy nghĩ, tâm trạng của

ông Sáu: Nóng lòng mong đợc gặpcon…

3 Bài tập 3:

- Với từ "Chắc chắn" ngời nói phải chịutrách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sựviệc do mình nói ra

- Từ "Hình nh" trách nhiệm thấp nhất

- Tác giả dùng từ "Chắc" vì nó thể hiện thái

độ của ông Sáu … ở mức độ cao nhng chaphải là tuyệt đối → Thể hiện cách nhìn của

ông ba đối với suy nghĩ, tâm trạng của ôngSáu: Nóng lòng mong đợc gặp con…

4 Bài tập 4:

(Học sinh về nhà làm)

4 Củng cố bài:

- Thế nào là thành phần biệt lập? Thành phần cảm thán và thành phần tình thái là gì?

- Thiếu các thành phần trên thì ý nghĩa của câu có bị thay đổi hay không? Vì sao?

5 Hớng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho b i sau: à

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học

- Làm hết nội dung bài tập vào vở

- Tìm các câu trong nội dung văn bản đã học có các thành phần tình thái, cảm thán; thành phần phụ chú và thànhphần gọi đáp

- Đọc và tỡm hiểu nội dung bài tiếp theo: "Cỏc thành phần biệt lập" (Tiết 2).

Trang 39

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Đặc điểm , yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

3 Thái độ:

- Học sinh biết lựa chọn vấn đề nghị luận, có ý thức suy nghĩ trớc những sự việc, hiện tợng xã hội trong cuộc sống

để tuyên truyền, giáo dục bản thân và bạn bè xung quanh

b chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.

2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của SGK.

c phơng pháp:

- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm phân tích ví dụ → Rút ra kiến thức cơ bản

- Cách tổ chức: Tìm hiểu đặc điểm nội dung hình thức bài nghị luận → nội dung bài học

d tiến trình giờ dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Chúng có mối quan hệ với nhau nh thế nào? Tác dụng của hai phéplập luận này trong bài văn nghị luận?

- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 10.

3 Giảng bài mới:

Trang 40

a Dẫn vào bài: Những sự việc ,hiện tợng nh thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh nhng ít khi có dịp

suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai,tốt xấu lợi hại.Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và tập viết những bài văn nghịn luận ngắn nêu t tởng ,quan điểm ,sự đánh giá của mình,tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài

b Các hoạt động dạy – học:

*) Hoạt động 1: Giáo viên hớng

dẫn học sinh tìm hiểu bài nghị luận

về một sự việc, hiện tợng trong đời

H: Căn bệnh ấy có phải là vấn đề

đáng suy nghĩ trong cuộc sống

hiện nay hay không?

I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.

- Bố cục 3 phần: MB, TB, KB

Ngày đăng: 12/07/2016, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   của   con   chó   sói   và  con - van 9 ky II chuan KTKN 1011
nh ảnh của con chó sói và con (Trang 75)
+Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ. - van 9 ky II chuan KTKN 1011
o ạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ (Trang 95)
Hình ảnh cánh cò đối với tôi trở nên dịu dàng mà thân thuộc đến - van 9 ky II chuan KTKN 1011
nh ảnh cánh cò đối với tôi trở nên dịu dàng mà thân thuộc đến (Trang 96)
Hình ảnh nào? - van 9 ky II chuan KTKN 1011
nh ảnh nào? (Trang 105)
Tu từ nghệ thuật: " hình nh  thu đã - van 9 ky II chuan KTKN 1011
u từ nghệ thuật: " hình nh thu đã (Trang 144)
Hình ảnh gợi cảm - van 9 ky II chuan KTKN 1011
nh ảnh gợi cảm (Trang 152)
Hình ảnh đẹp, gợi cảm, so  sánh và ẩn dụ sáng tạo. - van 9 ky II chuan KTKN 1011
nh ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn dụ sáng tạo (Trang 153)
Bảng trình bày, các HS khác nhận xét, - van 9 ky II chuan KTKN 1011
Bảng tr ình bày, các HS khác nhận xét, (Trang 176)
Hình ảnh Nhĩ ở đoạn cuối truyện - van 9 ky II chuan KTKN 1011
nh ảnh Nhĩ ở đoạn cuối truyện (Trang 187)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w