1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn

28 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thơng mại là một trong nhứng trung gian tài chính mà hoạt động chủyếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng vơi trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay t

Trang 1

Lời mở đầu

Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế nớc ta hiện nay, ngành ngânhàng ngày càng tỏ rõ đợc vị trí quan trọng của mình với sự phát triển của đất nớc.Thực tế những năm qua cho thấy, trong sự đổi mới bộ mặt của đất nớc, hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng thơng mại nói riêng đợc coikhông chỉ là diều kiện mà còn là động lực đảm bảo tháng lợi cho công cuộc đổimới của đất nớc

Ngân hàng không chỉ là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế mà còn là cầu nối giữacác doanh nghiệp với thị trờng, với nền kinh tế quốc gia với nền tàI chính quốc tế.Ngoài ra, ngân hàng còn là công cụ để Nhà Nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Ngân hàng thơng mại là một trong nhứng trung gian tài chính mà hoạt động chủyếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng vơi trách nhiệm hoàn trả và

sử dụng số tiền đó để cho vay thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phơng tiệnthanh toán

Tín dụng chính là một trong những nghiệp vụ truyền thống và cũng là chủ yếucủa mỗi ngân hàng, trong đó có hai mảng tín dụng là tín dụng ngắn hạn và tíndụng trung dài hạn Để hiểu rõ và nắm bắt đợc kỹ hơn về sự hoạt động cũng nhkinh doanh của ngân hàng thì dòi hỏi phải có những nhận thức toàn diện về lýluận cơ bản và những nghiệp vụ về tiền tệ, tín dụng, thanh toán… của ngân hàng.Thực tập tốt nghiệp đã tạo điều kiện để cho sinh viên nghiên cứu lại một cách có

hệ thông hơn những gì mình đã đợc học, đồng thời tiến hành thực tập một cáchtoàn diện các nghiệp vụ ngân hàng

Thực tập tốt nghiệp đã giúp sinh viên gắn liền giũa lý luận với thực hành cung nhlàm quen vơi thực tế và tác phong công tác tốt hơn,

Qua thời gian thực tập tại ngân hàng, đợc tìm hiểu về các nghiệp vụ kinhdoanh cũng nh cvề công tác tổ chức, quản lý của ngân hàng vói kiến thức học tậpdợc

Trong thời gian học tập tại trờng cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầygiáo và sự giúp đỡ của các anh chị tại ngân hàng Em đã lựa chon và viết báo cáothực tập với nội dung “Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn”

Nội dung của báo cáo này ngoài lời nói đầu đợc chia thành 3 phần :

Phần 1: Khái quát một số vấn đề cơ bản của kế toán ngân hàng

Phần 2: Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn

Trang 2

Phần 3: Một số nghiệp vụ kinh doanh khác của ngân hàng.

Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên chắc chắn báo cáo thực tậpkhông thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em mong muốn nhận đợcnhững đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn để báo các đợc hoànchỉnh hơn

Phần I: Khái quát một số vấn đề cơ bản của

1.2 Đặc điểm: Xuất phát từ đặc điểm hoạt đông của ngân hàng, kế toán ngân

hàng có một số đặc diểm chủ yếu sau:

-Mang tính tông hợp rát cao, kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp tấtcả các mặt hoạt động của bản thân ngân hàng mà noa còn phản ánh đợc đại bộphận hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế thông qua các quan hệ tiền tệ,tín dụng, thanh toán

Trang 3

- Luôn tiến hành đồng thời việc giao dịch giữa khách hàng và việc ghi chép vào

sổ sách kế toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Kế toán ngân hàng có tính chính xác, kịp thời rất cao

+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh luôn đợc kiểm soát và xử lý ngay

+ Công việc kế toán ngày nào phải kết thúc ngay trong ngày đó và đợc thể hiệnchi tiết trên bảng cân đối tài khoản ngày

- Khối lợng nghiệp vụ và khối lợng chứng từ rất lớn và việc tổ chức luân chuyểnrất phức tạp

- Cách thức tổ chức bộ máy kế toán ngân hàng phụ thuộc vào cách tổ chức hệthông ngân hàng 2 cấp Trong đó ngân hàng nhà nớc với chức năng quản lý và

điều hành chính sách tiền tệ, còn kế toán các tổ chức tín dụng với chức năng kinhdoanh tiền tệ

1.3 Đối tợng nhiệm vụ và vai trò của kế toán ngân hàng

Đối với ngân hàng, kế toán là một trong những công cụ quan trọng để quản

lý kinh tế tài chính ở mỗi đơn vị ngân hàng Với đặc điểm và nội dung công việccủa kế toán ngân hàng là ghi chép, phân loại, tổng hợp và xử lý các nghiệp vụ cóliên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của ngân hàng nhằm cung cấp thông tin

kế toán do vậy đối tợng của kế toán ngân hàng là vốn cũng nh quá trình vận độngcủa nó diễn ra trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng

@.Đối tợng:

- Đối tợng kế toán ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ và thờng xuyên với

đối tợng kế toán của các ngành kinh tế khác

- Đối tợng của kế toán ngân hàng có khối lợng lớn và thờng xuyên vận

động

- Hình thức biểu hiện của kế toán ngân hàng chủ yếu dới hình thái giá trị

- Đối tợng kế toán của ngân hàng nhà nớc và đối tợng kế toán của các tổchức tín dụng cũng có sự khác biệt

- Phân loại nghiệp vụ tổng hợp số liệu theo đúng phwowng pháp hạch toán

kế toán để có một hệ thống thông tin hoàn chỉnh

Trang 4

- Giám ssát quá trình sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củangân hàng góp phần tăng cờng kỷ luật tài chính.

- Tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng tốt nhất, góp phần thực hiện chiếnlợc khách hàng của ngân hàng

@ Vai trò:

Là bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của nền kinh tế quốc dân, kếtoán ngân hàng cũng phát huy đầy đủ vai trtò kế toán nói chung đồng thời pháthuy vai trò trong việc phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, diều hành hoạt động của ngânhàng

- Cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, kết quả tàichính phục vụ chỉ đạo diều hành quản trị các mặt hoạt động nghiệp vụ đạt hiệuquả cao và phục vụ các bên quan tâm đến hoạt đông ngân hàng

- Bảo vệ an toàn tài sản tại đơn vị

- Quản lý hoạt động tài chính ở mỗi ngân hàng

- Đáp ứng yêu cầu công tác thanh tra, kiểm soát, phân tích hoạt động kinhdoanh ngân hàng

1.4 Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

@ Tài khoản kế toán ngân hàng:

* Khái niệm : Tài khoản kế toán ngân hàng là một công cụ để phản ánh, ghichép nguồn vốn và sử dụng vốn của ngân hàng từ đó hình thnàh nên những thôngtin kinh tế phục vụ cho lãnh đạo chỉ đạo hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Tài khoản kế toán ngân hàng gồm có hai bộ phận lớn : Bộ phận giao dịch vớikhách hàng và bộ phận nội bộ ( phản ánh nhứng nghiệp vụ của bản thân ngânhàng và không liên quan đến khách hàng ) nh là thu nhập, chi phí, kết quả kinhdoanh…

* Phân loại tài khoản kế toán ngân hàng: Thông thờng ngời ta phân loại tài khoản

kế toán ngân hàng theo 3 cách sau:

- Phân loại theo nội dung kinh tế: Theo nội dung này thì tài khoản kế toán ngânhàng đợc chia thành 3 nhóm :

+ Tài sản thuộc tài sản có: Phản ánh nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng, cótính chất là luôn luôn có số d nợ ( TK1011;TK 2111; TK151;…)

+ Tài sản thuộc tài sản nợ: phản ánh nghiệp vụ nguồn vốn của ngân hàng có tínhchất là luôn có số d có( TK 4211…)

Trang 5

+ Tài sản thuộc tài sản nợ-có( Trung gian) : Là những tài khoản phản ánh tải sản

có, phản ánh tài sản nợ, có số d có và só d nợ trong cùng một thời điếm Là nhữngtài khoản có thể phản ánh tài sản có, có thể phản ánh tài sản nợ

Khi kế toán lên bảng cân đối tài khoản phải chú ý là không đợc phép bù trừgiữa hai số d Hai số d này cùng tồn tại tại cùng một thời điểm

- Phân loại theo mói quan hệ với bảng cân đối kế toán : Theo phơng pháp này tàikhoản kế toán đợc chia thành 2 nhóm

+ Tài khoản nội bảng ( từ loại 1 loại 8)

+ Tài khoản ngoài bảng( loại 9)

- Phân loại theo mức độ tổng hợp và chi tiết( Đợc chia thành 2 loại )

+ Tài khoản tổng hợp : Tài khoản tổng hợp đợc dùng để hạch toán theo chỉ tiêukinh tế nhất định từ đó cung cấp thông tin để phục vụ cho việc lãnh đạo và quảntrị ngân hàng

Trong ngân hàng thơng mại tài khoản tổng hợp gồm 5 cấp nhng trong đó NgânHàng Nhà Nớc khống chế đến cấp 3 để làm chỉ tiêu báo cáo, còn cấp 4 và cấp 5

do các ngân hàng tự cụ thể hoá

+ Tài khoản chi tiết: Tài khoản này dùng đế ghi chép hàng ngày đối với cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng khách hàng

* Mở và sử dụng tài khoản :

Hiện nay, việc mở và sử dụng tài khoản ngân hàng đối với mỗi ngời dân đã trởnên phổ biến Việc mở và sử dụng tài khoản ngân hàng sẽ giúp cho việc thanhtoán không dùng tiền mặt trở nên phát triẻn hơn cũng nh thuận tiện hơn trong việcthanh toán Đây có thể coi là một dịch vụ chủ yếu của các ngân hàng nhằm phục

vụ khách hàng tôt nhất đồng thời cũng là cách mở rộng các nghiệp vụ của ngânhàng mình

Việc mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng cũng có một số nguyên tắc cơ bảnsau:

- Khách hàng có quyền lựa chọn ngân hàng và số lợng tài khoản cần mở

- Kế toán viên phải tạo mọi điều kiện để hớng dẫn khách hàng mở cũng nh sửdụng tài khoản một cách tiện lợi và nhanh chóng nhất

- Ngân hàng và khách hàng phải thờng xuyên đối chiếu số d của tài khoản

@ Hệ thống tài khoản ngân hàng :

* Khái niệm: Là một tập hợp các tài khoản kế toán mà ngân hàng phỉa sử dụng đểphản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn cũng nh sự vận động của chúng trong quátrình hoạt động kinh doanh

Trang 6

* Nguyên tắc:

- Phải phù hợp với pháp luật Việt Nam mà cụ thể là luật ngân hàng nhà nớc và các

tổ chức tín dụng.Ngoài ra phải phù hợp với hệ thống ngân hàng 2 cấp nhng vẫnphải đảm bảo sự thống nhất càn thiết

- Phải phù hợp với các nghiệp vụ của ngân hàng và phải phản ánh đầy đủ rõ ràngnguồn vốn và tài sản trong việc phân loại tài khoản

- Phải xây hệ thống tài khoản theo nguyên tắc mở tức là một mặt phải đảm bảotính ổn định để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ hiện hành, mặt khác phải phải đápứng các nghiệp vụ mới

* Nội dung:

- Các tài khoản nội bảng: Bao gồm các tài khoản có tính chất nội dung gần giốngnhau đợc mã hoá bằng 1 con số từ 1 đến 8

Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu t

Loại 2: Hoạt động tín dụng

Loại 3: Tài sản cố định và tài sản khác

Loại 4: Các khoản phải trả

Loại 5: Hoạt động thanh toán

Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu

Loại 7: Phản ánh thu nhập

Loại 8: Chi phí

+ Tài khoản tổng hợp: Bao gồm 5 cấp

/ Cấp 1: Dùng để chi tiết hoá loại, mỗi loại không quá 10 tài khoản tổng hợp cấp1( Gồm 2 con chữ số, trong đó số đầu tiên bên trái là ký hiệu của loại, số tiếp theo

từ 0 9 là ký hiệu của tài khoản tổng hợp cấp 1)

/Cấp 2: Dùng để chi tiết hoá tài khoản tổng hợp cấp 1, mỗi tài khoản tổng hợpcấp 2 gồm không quá 10 tài khoản tổng hợp cấp 2

/Cấp 3: Dùng để chi tiết hoá tài khoản tổng hợp cấp 2, mỗi tài khoản tổng hợpcấp gồm không quá 10 tài khoản tổng hợp cấp 3

+ Ký hiệu tiền tệ :

Để giúp phân biệt giữa đồng việt nam và các ngoại tệ hay giữa các ngoại tệ khácnhau kế toán ngân hàng sẽ sử dụng ký hiệu tiền tệ từ 10 đến 99 để ghi vào bênphai tiếp theo của tài khoản tổng hợp và trớc tiểu khoản

+ Tài khoản chi tiết: Tài khoản chi tiết bao gồm hai bộ phận là tài khoản tổng hợp

và tiểu khoản Tiểu khoản đứng sau tìa khoản tổng hợp ký hiệu tiền tệ và cáchnhau băng dấu chấm

Trang 7

-Tài khoản ngoại bảng: Đợc bố trí trọn vẹn trong loại 9 Tài khoản ngoại bảngdùng để phản ánh các tài khoản cha thực sự thuộc về ngân hàng và cũng đợc chiathành tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết

Tài khoản tổng hợp ngoại bảng gồm có 3 cấp (từ cấp1 đến câp 3).Phơng phápmã hoá giống ng tài khoản nội bảng

Tài khoản chi tiết thờng đợc dùng để theo dõi chi tiết các tài khoản ngoại bảng

Hệ thống tài khoản của các ngân hàng thơng mại vừa phản ánh tính đặc thù củamỗi ngân hàng thơng mại vùă đảm bảo tính thống nhất chung về chỉ tiêu hạchtoán tổng hợp để có thể tổng hợp thông tin kế toán toàn ngành và nhằm phục vụ

đắc lực cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động tiền tệ ngân hàngcủa ngân hàng nhànớc

2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn:

Đối với các ngân hàng thơng mại thì vốn đơc cấu taoc từ nhiều nguồn nhng cóhai nguồn chính đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động Nguồn vônchủ sở hữu đợc hiểu là vốn riêng của ngân hàng, nguồn vốn này thơng chiếm một

tỷ trọng nhất định ở mỗi ngân hàng và đợc coi là diều kiện pháp lý bắt buộc khithành lập ngân hàng Nó đợc xem là tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với kháchhàng cũng nh đảm bảo điều kiện thanh toán trong trờng hợp ngân hàng bị thua lỗ.Mỗi ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì đều phải có một lợng vốn lớn đểphục vụ cho việc kinh doanh, chính vì thế nghiệp vụ huy động vốn trong các ngânhàng là rất quan trọng Chính vi thế cho nên trong phần 1 này êm viết thêm vềphần nghiệp vụ huy động vốn để bổ trợ cũng nh giúp em hiểu thêm về một trongnhững nghiệp vụ chính của ngân hàng

2.1 Khái niệm: Nghiệp vụ huy động vốn là các nghiệp vụ huy động tiền gửi từ

dân c, phát hành các giấy tờ có giá, vay ngân hàng nhà nớc hay các tổ chức tíndụng khác để tạo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng @.Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiên gửi không có thoả thuận giữa ngân hàngvới khách hàng về thời hạn rút tiền cho nên khách hàng có thể rút tìên ra bất cứlúc nào Khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng thì mong muốn đợc các tịên íchtrong thanh toán chứ không phải chỉ để hớng lãi do vậy tiền gửi không kỳ hạn còn

đợc gọi là tiền gửi thanh toán Tiền gửi thanh toán thờng không đợc trả lãi hoặc

đ-ợc trả lãi nhng với lãi suất thấp, lãi đđ-ợc tính theo phơng pháp tich số Tiền gửikhông kỳ hạn đợc phản ánh trên tài khoản 421.1( Tài khoản tiền gửi không kỳhạn) Tài khoản này luôn d có Tuy nhiên nếu giữa ngân hàng và khách hàng thoả

Trang 8

thuận với nhau sử dụng hình thức thấu chi tài khoản thì tài khoản này có thể d có

mà vì muốn đợc hởng lãi suất cũng nh an toàn tài sản Đây cũng là một nguồnvốn ổn định và vững chắc của ngân hàng Vì thế cho nên ngân hàng đã áp dụngnhiều kỳ hạn khác nhau ( kỳ hạn 3 tháng: 6 tháng: 12 tháng hoặc lâu hơn nữa )cũng nh nhiều mức lãi suất khác nhau để thu hút tiền nhàn rỗi trong dân chúng

Có một số trờng hợp do nguyên nhân khách quan mà khách hàng phải rút tiền

tr-ớc hạn thì lúc này ngời gửi tiền không đợc hởng lãi suất hoặc đợc hởng lãi suấttheo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn đơc phản ánh trên tàikhoản 4212

@.Tiền gửi tiết kiệm: Là loại tiền gửi của các tầng lớp dân c trong xã hội vớimục đích để tích luỹ và hởng lãi, đợc chia thành 2 loại là: Tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệmcó kỳ hạn

* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Để tích luỹ một phần thu nhập thờng xuyêncủa mình và để chi tiêu trong tơng lai hoặc khi có nhu cầu đột xuất ngời gửi tiền

có thể gửi theo dạng này.Tuy nhiên do không xác định đợc trớc nhu cầu chi tiêunên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn để có thể rút ra bất cứ thời điểm nào mà vẫn

đợc hởng lãi và đảm bảo an toàn cho khoản tiền của mình tại ngân hàng

- Đặc điểm:

Trang 9

+không quy định trớc về thời hạn gửi và rút tiền

+Lãi đợc tính theo phơng pháp tich số và nhập lãi hàng tháng nhng lãi suất thấp + Không đợc hởng các dịch vụ thanh toán

+ Khi gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng đợc ngân hàng giao cho mộtquyển sổ tài khoản không kỳ hạn để theo dõi mọi giao dịch gửi tiền, rút tiền vàlãi nhập gốc, số d mới

Khi gửi tiền :

* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

- Mục đích: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chủ yếu là tiền nhàn rỗicủa dân c và donhu cầu chi tiêu đã đợc xác định trớc nên khách hàng gửi tìên vào ngân hàng vớimục đích chính là để hởng lãi

- Đặc điểm:

+ Giữa ngân hàng và khách hàng có sự thoả thuân về thời hạn gửi tiền và rút tiền+ Khách hàng chỉ đợc rút tiền khi đến hạn nhng nếu khách hàng rút tiền trớc hạnthì ngân hàng sẽ trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn hoặc có cách tính lãi phuc hợptheo thời gian gửi thực tế

+ Lãi suất cao

+ Không đợc hởng các dịch vụ thanh toán

- Cách thức trả lãi:

+Loại tính lãi một lần khi đáo hạn: Loại này có lãi suất cao hơn so với lãi suất

định kỳ do ngân hàng đợc sử dụng phần lãi cha thanh toán hàng tháng hoặc hàngquý vào việc cho vay hoặc đầu t tài chính

+ Loại tính lãi hàng tháng hoặc theo định kỳ:

Trang 10

+ Tiết kiệm trả lãi trớc

Khi khách hàng gửi tiền vào:

- Tất toán sổ: Đúng ngày đáo hạn khách hàng tới tất toán sổ

+ Trả lãi trớc: Phát hành theo mệnh giá trừ lãi( chiết khấu) thanh toán theomệnh giá

+Trả lãi sau: Phát hành theo mệnh giá, thanh toán theo mệnh giá + tiền lãi Phát hành các giấy tờ có giá phản ánh trên các tài khoản chứng chỉ tiền gửi và kỳphiếu ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu dài hạn

Trang 11

- Nguồn vốn vay: Nhằm tạo khả năng thanh toán cho ngân hàng thơng mại, đợchình thành bởi các nguồn sau:

+Vay các tổ chức tín dụng trong nớc

+Vay các ngân hàng ngoài nớc

+ Vay các ngân hàng nhà nớc

?* Chú ý: Khi vay vốn các ngân hàng thơng mại phải thực hiện quy định của chế

độ tín dụng hiện hành và hợp đồng tín dụng theo chế độ hiện hành với cơng vị làngời đi vay

- Các nguồn vốn khác: Bao gồm vốn tài trợ, uỷ thác đầu t, vốn để cho vay đồngtài trợ, nhận vốn liên doanh –liên kết…

Phần II: Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn

của ngân hàng thơng mại Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh tốt thì phải cóvốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu đẻ quyết định khả năng kinh doanh.Riêng đối với ngân hàng vốn là cơ sở để ngân hành thơng mại tổ chức mọi hoạt

động kinh doanh của mình Tong các nghiệp vụ của ngân hàng thì có lẽ nghiệp vụtín dụng là một trong những nghiệp vụ quyết định sự thành bại, phát triển haykhồn của bất kỳ một ngân hàng thơng mại nào Ngân hàng là tổ chức kinh doanhloại hàng hoá đặc biệt trên thị trờng tiền tệ và thị trờng chứng khoán Kinh doanhtín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng Chính vì thế, ở cácngân hàng thì hoạt động kinh doanh tín dụng luôn luôn đợc chú trọng để làm saothực hiện cho tốt và mang lại hiệu quả cao nhất

2- Quyết định số 28/2002/QĐ-NHNN ngày 11/01/2002 của thống đốc ngân hàngnhà nớc về việc sửa đổi điều 2- QĐ 126/2001

Trang 12

3- Quyết định số 405/NHNN-SCCT ngày 16/12/2002 của thống đốc ngân hàngnhà nớc về việc hớng dẫn chuyển nợ quá hạn

4- Văn bản 76/NHNN- TD ngày 02/04/2002 hớng dẫn điều kiện cho vay ngoại tệ 5- Quyết định số 286/2002/QĐ-NHNN ngày 03/04/2002 của thống đốc ngânhàng nhà nớc về việc ban hành quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng6- Quyết định 72/QĐ-HĐQT- TD và bộ hồ sơ cho vay kèm theo văn bản 405-NHNN/CSDT ngày 10/04/2002 của NHNN Việt Nam

Ngoài ra còn có một số tài liệu sau:

- Nghị quyết số103 về khuyến khích phát triển giống thuỷ sản

Nghị quyết số 11 về giải pháp đều hành kế hoạch kinh tế, xã hội 6 thángcuối năm

Nghị định 178/NĐ về đảm bảo tiền vay

II.Quy trình cấp tín dụng ngắn hạn:

1 Khái niệm: Quy trình cấp tín dụng là trình tự các bớc mà ngân hàngthực hiệ

cho vay đối với khách hàng

Quy trình cấpp tín dụng trên lý thuyết thì gồm có 4 khâu cơc bản nhng thực tế

ở một số ngân hàng nh ngân hàng đầu t hay ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn thì quy trình cấp tín dụng bao gồm 6 bớc Nh vậy sễ nói rõ hơn quyền

và trách nhiệm của mỗi ngân hàng.

1 Bớc 1_ Thiết lập hồ sơ tín dụng:

Hồ sơ tín dụng của mỗi ngân hàng là những tài liệu bằng văn bản biểu hiệnmối quan hệ tổng thể của ngân hàng với khách hàng vay vốn Một hồ sơ tín dụngtốt phải đáp ứng đợc một số yêu cầu sau:

+ Chứa đựng đủ thông tin để cán bộ tín dụng có thể đánh giá rõ tình hình tàichính của ngời vay

+ Giúp cán bộ tín dụng thẩm định đợc tình hình hoạt động kinh doanh trong quákhứ, hiện tại và dự báo tơng lai

+ Phải vạch ra đợc các điều khoản của hợp đồng tín dụng

+ Chỉ ra đợc mọi yếu điểm hiện có hoặc tiềm tàng trong khoảng vay

Hồ sơ này do khách hàng lập cung cấp cho ngân hàng

@ Trờng hợp 1: Đối với pháp nhân là các doanh nghiệp t nhân

- Hồ sơ pháp lý: Là những tài liệu chứng minh năng lực pháp luật dân sự,hành vi dân sự ( năng lực pháp lý, t cách pháp nhân ) của khách hàng vay vốn

Ví dụ: Ngày 23 / 07/ 2002 công ty TNHH Huy Hùng gửi hồ sơ pháp lý đếnngân hàng dể vay vốn Hồ sơ gồm có:

Trang 13

/Quyết định thành lập doanh nghiệp

/ Điều lệ hoạt động

/ Quyết định bổ nhiệm lãnh đạo

/ Giấy phép hành nghề, giấy phếp kinh doanh

- Hồ sơ dự án: Thông thờng chỉ có khi đó là cho vay trung và dài hạn

- Hồ sơ kinh tế: Là những tài liệu nói về hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Hồ sơ bao gồm:

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh

+Dự án, phơng án sản xuất kinh doanh

+ Hợp đồng mau hàng hoặc phiếu báo giá, các chứng từ thanh toán

+ Các tài liệu về đảm bảo tiền vay

@ Trờng hợp 2: Đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:

- Hồ sơ pháp lý: Các giấy tờ chứng minh năng lực pháp luật dân sự, năng lựchành vi dân sự của cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

Ví dụ: Anh Nguyễn nhật Long gửi hồ sơ pháp lý đến ngân hàng để vay vốn

Hồ sơ bao gồm:

+Giấy chứng minh th nhân dân số 018778977

+ Xác nhận chứng thực của UBNN phờng về việc xin vay vốn để phục vụ chochăn nuôi

+ Giấy tờ làm đảm bảo vay vốn

+ Quyền sử dụng đất và các giấy tờ có giá trị khác

+Lập báo cáo về thẩm định hoặc tái thẩm định

+ Các thông báo nh là thông báo cho vay hay thông báo ngừng cho vay…

+ Các bấo cáo nh là thông báo về kiểm tra sử dụng vốn cho vay, kiểm tra đảmbảo tiền vay, sổ theo dõi cho vay, thu nợ…

Trang 14

Ví dụ: Công ty cỗ phần trừ mối và công nghệ làm sạch Hà Nội khi đến hạnthanh toán nợ cho ngân hàng nhng do cha có khả năng để thanh toán đúng hạn docông ty cha nhận đợc tiền thanh toán từ khách hàng vì thế đã làm giấy đề nghị xingia hạn nợ gửi ngân hàng Sau khi đã phân tích đánh giá đúng tình hình tài chínhcủa công ty, ngân hàng đã đa ra thông báo gia hạn nợ, đồng ý gia hạn nợ cho côngty

Phân tích tín dụng là khâu cực kỳ quan trọng bởi vì nó không chỉ quyết

địng trực tiếp đến việc ra quyết định cho vay và chât lợng của khoản cho vay mà

nó còn là một trong những biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả của ngân hàngtrớc khi cho vay

Đây là yếu tố hết sức quan trọng mà ngân hàng cần phải đánh giá trớc khi raquyết định cho vay, vì thế ngân hàng cần phải tìm hiểu và trả lời chính xác cáccâu hỏi sau:

/ Doanh nghiệp đó đã tồn tại đợc bao lâu?

/ Kết quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ và hiện tại nh thế nào?

/ Doanh nghiệp hạot động có đúng đắn hay không và chấp hành tốt pháp luậthay không ?

/ Quan hệ của khách hàng với các bạn hàng và các cơ quan chúc năng trên địabàn nh thế nào?

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w