1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông

86 221 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài gồm có 3 chương cụ thể như sau:Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cấp tín dụng: Khái niệm, bảnchất, chức năng của Ngân hàng thương mại; Một số khái niệm về hoạt động cấptí

Trang 1

ơn sâu sắc Ban Giám Đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Thươngmại cổ phần Phương Đông (OCB) – chi nhánh Thái Hà đã tạo điều kiện cho em đượcthực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với sự tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn em trongsuốt thời gian thực tập tại Ngân hàng.

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện bài Luận văn này nhưng có thể đề tài của em vẫncòn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy

cô, Ban giám đốc cùng cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng Thương mại Cổ phầnPhương Đông (OCB) – chi nhánh Thái Hà

Lời cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!

Kính chúc Ban Giám đốc, các anh chị đã, đang và sẽ làm việc tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Phương Đông luôn hoàn thành tốt công tác và những lời chúc tốt đẹpnhất!

Hà Nội, ngày 30 tháng 6

năm2016

Trang 2

dự báo doanh số cho vay cũng như phân tích xu hướng biến động nguồn vốnhuy động nhằm xác định khả năng đáp ứng nguồn vốn của Ngân hàng, đánh giámức độ hài lòng của khách hàng vay vốn tại chi nhánh Đồng thời đề xuất giảipháp để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt động cấp tín dụng tại chinhánh Đề tài gồm có 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cấp tín dụng: Khái niệm, bảnchất, chức năng của Ngân hàng thương mại; Một số khái niệm về hoạt động cấptín dụng và một số quy định chung về cấp tín dụng tại Ngân hàng Các phươngpháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích

Chương 2: Thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Phương Đông – chi nhánh Thái Hà, gồm: Quá trình hình thành và pháttriển; cơ cấu tổ chức; chức năng; nhiệm vụ của Ngân hàng Khái quát về hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm từ 2014 – 2016 ; Phân tích hoạtđộng cấp tín dụng tại Ngân hàng Ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánhThái Hà, gồm: Khái quát tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm từ2014-2016; Phân tích hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh thông qua việc phântích: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn tín dụng

và theo ngành nghề kinh tế Đánh giá hiệu quả hoạt động cấp tín dụng tại chinhánh qua 3 năm qua các chỉ số tài chính

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Phương Đông – chi nhánh Thái Hà

Trang 3

3

-vii

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của hệ thống tài chính là điều kiện cần cho sự phát triển kinh tế của mộtđất nước Một hệ thống tài chính phát triển đóng vai trò như mạch máu lưu thôngtrong nền kinh tế Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác, do thị trường tàichính - tiền tệ chưa phát triển đồng bộ nên hiện nay tín dụng Ngân hàng đang là mộtkênh cung cấp vốn quan trọng của các doanh nghiệp Đặc biệt trong những năm gầnđây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì Ngân hàng ngày càng thể hiện vaitrò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: Huy động các nguồnvốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồnvốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cáchhợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng đưa nền kinh tế đất nước phát triểnvững chắc và ổn định

Đất nước ta là một nước nông nghiệp đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đạihoá (CNH - HĐH) nông nghiệp nông thôn – Đó chính là một trong những nhiệm vụhàng đầu của Đảng ta trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước, hướng tới năm

2020 nước ta sẽ trở thành một nước công nghiệp phát triển Mặc khác Việt Nam làmột nước có mật độ dân số đông, dân cư phân bố không đồng đều phần lớn tập trung

ở các vùng nông thôn Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp, trình độdân trí còn nhiều hạn chế, thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật, thiếu vốn đầu tư sảnxuất Để cải thiện đời sống, nâng cao mức sống cho nhân dân, thực hiện tốt CNH -HĐH nông nghiệp nông thôn thì tín dụng ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó thì Ngân hàng TMCP Phương Đông Việt Nam là Ngânhàng Thương mại đóng vai trò chính trong việc cung cấp vốn cho lĩnh vực tài chính.Với vai trò là trung gian giữa người thừa vốn và người thiếu vốn thì Ngân hàng

Trang 4

4

-TMCP Phương Đông – chi nhánh Thái Hà ngày càng khẳng định vị trí của mình hơn,Ngân hàng luôn tự đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nôngthôn thông qua hoạt động tín dụng Tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu vàđem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các Ngân hàng Đồng thời hoạt động tíndụng còn nói lên qui mô phát triển kinh

Trang 5

tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ Tuy nhiên,qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro vànhững rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nó phụ thuộc vàonhiều yếu tố của thị trường như: Lạm phát, giá cả thị trường, GDP, lãi suất,… Đểhoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi rotrước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối vớihoạt động tín cấp dụng của tất cả các Ngân hàng.

Mặc dù khi nhắc đến tín dụng ngân hàng là bao gồm vả hoạt động huy động vốn (đivay) và hoạt động cấp tín dụng (cho vay), tuy nhiên vì thời gian và sự hiểu biết,nghiên cứu chưa đủ sâu, nên trong bài khóa luận này, em xin phép chỉ tìm hiểu, làm

rõ và phân tích về vấn đề cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – chinhánh Thái Hà

Đặc biệt, nhận thấy được sự quan trọng của hoạt động cấp tín dụng tại các NHTM

đang ngày càng phát triển, nên em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông – Chi nhánh Thái Hà” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát:

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Thương Mại CổPhần Phương Đông – chi nhánh Thái Hà trong ba năm 2013 – 2015 để thấy rõ thựctrạng hoạt động cấp tín dụng và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn, từ

đó đề xuất những giải pháp

- Mục tiêu cụ thể:

Để đạt được mục tiêu tổng quát, nội dung nghiên cứu sẽ hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:

 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm của Ngân hàng

 Phân tích tình hình hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng

 Đánh giá thực trạng thông qua các chỉ tiêu được áp dụng

 Sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trong

Trang 6

Ngân hàng.

 Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm về hoạt động cấp vốn tín dụng tại

Ngân hàng

 Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề tồn đọng, đồng thời

nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng Ngắn hạn tại Ngân hàng

3 Phạm vi nghiên cứu

a Không gian

Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh Thái Hà Số 165 – Thái Hà – Hà Nội

b Thời gian

Thời gian thực hiện đề tài là 3 tháng từ ngày 11/04/2016 đến ngày 31/06/2016

c Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – chi

nhánh Thái Hà, và các khách hàng vay vốn tại Ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập số liệu

năm 2014, 2015, 2016 tại phòng Tín dụng của Ngân hàng

và tiến hành phóng vấn khách hàng vay vốn trên địa bàn nghiên cứu

b Phương pháp phân tích số liệu

Trong quá trình phân tích, các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng bao gồm:

c Phương pháp so sánh:

 So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng,

giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể

 So sánh số tương đối: Mục đích của phương pháp này là so sánh hai

chỉ tiêu cùng loại hay khác loại nhưng có liên hệ với nhau để đánh giá sự

tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian

 So sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

T2 – T1

Trang 7

T =

* 100% T1

Trong đó:

+ T1: số liệu năm trước

+ T2: số liệu năm sau

+ T: tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước (%)

Cụ thể là so sánh số liệu tương đối và tuyệt đối qua 03 năm 2013, 2014, 2015 qua đócho thấy được sự chênh lệch tăng hay giảm để đánh giá tình hình hoạt động cấp tíndụng của Ngân hàng

d Phương pháp chỉ số:

Là phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính để đo lường chất lượng và hiệu quả hoạtđộng của Ngân hàng

e Phương pháp thống kê mô tả:

Thống kê là một hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ

sở để phân tích và kết luận Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính với các biếnđịnh lượng

f Các phần mềm được sử dụng: Excel, SPSS

Trang 8

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cấp tín dụng cho vay tại Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đóngười đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.Quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giátrị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong mộtthời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàntrả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi ragọi là lợi tức tín dụng

Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay vốntại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay đểcho vay”

1.1.2 Phân loại cấp tín dụng

Phân loại tín dụng Ngân hàng là việc sắp xếp lại các khoản vay theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay là tiền đề cần thiết để thiết lậpcác quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng

Trang 9

a Dựa vào mục đích tín dụng: Gồm có 3 loại

- Tín dụng sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay mà việc sử dụng vốn vay nhằm

để đầu tư sản xuất hoặc bổ sung vốn kinh doanh để tạo ra lợi nhuận không chỉ để bùđắp chi phí mà nó còn thừa ra một khoản tiền cho người vay

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầutiêu dùng

- Tín dụng sản xuất nông nghiệp: Là loại cấp phát tín dụng cho hộ nông dân để

họ có vốn đầu tư vào sản xuất nông nghiệp

- Cấp tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xácđịnh phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loạitín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạnthường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Cấp tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, loại tín dụngnày dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng

và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Cấp tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng nàyđược sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy

mô lớn

- Cấp tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thếchấp cầm cố, hoặc phải có sự bảo lảnh của bên thứ ba, mà việc cho vay

- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệuquả… thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng màkhông cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáohạn

Trang 10

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp: là loại cho vay mà kháchhàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tàichính của mình để người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

1.1.3 Vai trò của hoạt động cấp tín dụng

- Cung cấp vốn hổ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được phát triển bìnhthường liên tục

- Tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, thúc đẩy lưu thông hàng hoá

- Bổ sung nguồn vốn cho các hộ nông dân tăng gia sản xuất và tăng sức cạnhtrah, đẩy lùi việc vay nặng lãi ở địa phương

 Điều tiết được lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế

1.1.4 Chức năng

- Tập trung và phân phối lại vốn

- Tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội

- Kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế

1.1.5 Bản chất của việc cấp tín dụng

- Cấp tín dụng được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, ở bất kỳ hình thứcnào tín dụng cũng được biểu hiện ra ngoài như một hình thức vay mượn tạm thời mộthoặc một số vốn tiền tệ, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng giá trị của hàng hóa, hoặctrực tiếp, gián tiếp thông qua trao đổi Bản chất của cấp tín dụng thể hiện ở mối liên hệkinh tế trong quá trình hoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình sảnxuất

- Phân phối cấp tín dụng dưới hình thức cho vay: Ở giai đoạn này vốn tiền tệhoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay

- Sử dụng vốn trong quá trình sản xuất: Sau khi nhận được vốn, người đi vayđược quyền sử dụng giá trị đó vào mục đích nhất định Tuy nhiên, người đi vay chỉ cóquyền sở hữu giá trị đó trong thời gian nhất định

- Sự hoàn trả cấp tín dụng: Là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn cấp tíndụng

1.2 Hoạt động cấp tín dụng trong Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọngnhất trong nền kinh tế, là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ

- tín dụng Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23/05/1990 của Hội đồng Nhà Nước xácđịnh: “Ngân hàng Thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Trang 11

Như vậy, NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay, qua đó thu lợinhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi.

1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng trong Ngân hàng Thương mại

Hoạt động cấp tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó là hoạt động sinh lợi nhuận chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của các NHTM, do đó nó có vị trí quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Chính vì vậyvấn đề về cấp tín dụng rất được các ngân hàng quan tâm, trong khuôn khổ đề tài này

em xin được đi sâu vào hoạt động cấp tín dụng của NHTM

1.2.2.1 Các hoạt động tín dụng trong Ngân hàng Thương mại

a Nguyên tắc cho vay tín dụng

- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tíndụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bênvay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận Đó là các khoảnchi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay.Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụngđúng mục đích đã thỏa thuận việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tíncủa bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho khoản vay Do đó tuân thủ nguyên tắc nàykhi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu bắt buột bên vay phải sử dụng tiền vay đúngmục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phươngdiện này

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay Ngân hàng.Hiệu quả kinh tế của họat động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sởcho sự an toàn của khoản vay

Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của các mối quan hệ vayvốn Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sựcam kết của bên vay vốn Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như mộttrong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan

hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các ngân hàng vay vốn trong quá trình hoạtđộng có sử dụng vốn vay của Ngân hàng

Trang 12

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuậntrong hợp đồng cấp tín dụng.

Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tíndụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảngthời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định chobên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng với mộtkhoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của cấp tín dụng: Tiền vay phải đượcbảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải được bảo đảm thu hồi đầy đủ và có sinh lời.Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổnđịnh, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năngđộng Nguyên tắc này ràng buộc các ngân hàng không thể an toàn đối với các kháchhàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác

b Điều kiện cho vay tín dụng tại NHTM

Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng ñối với các bên để làm căn cứxem xét quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Nội dung của điều kiện cho vay cũnglàm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay.Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau đây:

- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

- Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam

 Pháp nhân phải có pháp lực dân sự

 Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật hành vi dân sự

 Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

 Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp lực và hành

vi dân sự

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật

- Thực hiện quy định về bảo ñảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, Ngân

Trang 13

Hàng Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam.

- Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc vào môi trường kinh doanh…

c Đối tượng cho vay tín dụng

- Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thànhtài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinhdoanh của khách hàng trong một thời kì nhất định

- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàngthực hiện các dự án sản xuất kinh doanh của kháchhàng trong một thời kì nhất định

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao

và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản

cố định mà khoản lãi sẽ được tính trong giá trị tài sản cố định đó

- Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng vay vốn

d Thời hạn cho vay

- Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

 Chu kì sản xuất, kinh doanh của đối tượng đầu tư

 Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư

 Khả năng trả nợ của khách hàng

 Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng

e Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với sốvốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm,quý, tháng

 Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của Nhà nước đề ra đối với cácNgân hàng Thương mại trong từng thời kỳ

Trang 14

 Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ, chovay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.

 Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuậnghi trên hợp đồng tín dụng

 Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay

f Mức cho vay

- Ngân hàng nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốncủa khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảmbằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Ngânhàng

- Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:

 Đối với cho vay ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trongtổng nhu cầu vốn

 Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu15% trong tổng nhu cầu vốn

chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay vaytheo thời vụ như cho vay nhập một lượng hàng vào dịp tết, bán xong là trả hết nợ, chovay dự trữ nguyên vật liệu theo thời vụ, hết vụ là trả hết tiền vay

Mỗi lần vay thì khách hàng và ngân hàng phải ký kết hợp đồng tín dụng

hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất địnhhoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng

đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Ngân hàng phải bớt các mónvay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trảmột mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tíndụng với số thực vay

Trang 15

số lãi vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thờihạn cho vay.

nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đểthanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặcđiểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụngthẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các qui định của Chính phủ

và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toáncủa khách hàng

vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụnglàm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

h Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng

- Khái niệm: Quy trình cấp tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từkhi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng giải quyết chovay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

- Các bước cơ bản trong quy trình cấp tín dụng

(1) ; (6)

(8)

Trang 16

SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP

PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI HÀ

Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, khách hàng sẽ cung cấp những thông tin cần thiếtdùng thuyết minh cho việc vay vốn Nhân viên tín dụng sẽ trực tiếp gướng dẫn kháchhàng lập hồ sơ vay vốn

Bước 2: Thẩm định cấp tín dụng

Sau khi tiếp nhận những hồ sơ do khách hàng cung cấp, nhân viên tín dụng sẽ tiếnhành phân tích, thẩm định những thông tin đó Ngoài ra, nhân viên tín dụng cập nhậtthêm thông tin thực tế, thông tin thị trường bên ngoài của ngành nghề mà khách hàngđang kinh doanh để nhằm phục vụ cho công tác thẩm định thêm chính xác

Bước 3: Xét duyệt cho vay

Nhân viên tín dụng trình báo cáo thẩm định và hồ sơ cho vay cho trưởng phòng tíndụng xem xét, kiểm tra, đánh giá lại, sau đó tiến hành thủ tục trình Hội Đồng TínDụng xem xét và đưa ra quyết định có cho vay hay không

Bước 4: Tiến hành thủ tục công chức và ký hợp đồng cấp tín dụng.

Sau khi Hội Đồng Tín Dụng có quyết định cho vay, nhân viên tín dụng thực hiện cáccông việc sau:

 Lập hội đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tiễn hành thủ tục công chứng về việcthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ vay theo đúng quy định của ngân hàng(Nếu có)

 Lập hợp đồng cấp tín dụng, hướng dẫn khách hàng ký tên vào các tờ giấy cóliên quan trong hợp đồng

Bước 5: Giải ngân và kiểm tra hồ sơ vốn

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, phòng ngân quỹ sẽ căn cứ vào đó để tiến hànhthủ tục giải ngân cho khách hàng

Bước 6: Thu nợ - Tính lãi – Thu lãi

Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu và thu lãi cho khách hàng Trước khiđến hạn thu nợ, nhân viên tín dụng cần phải làm việc với khách hàng nhắc nhở trả nợđúng hạn, xem xét, tìm hiểu khách hàng có khả năng trả hết nợ vay nữa hay không, cóthể tìm ra giải pháp kịp thời thu hồi nợ vay hoặc gia hạn

Bước 7: Thanh lý Hợp đồng cấp tín dụng, lưu trữ hồ sơ

Sau khi thanh lý Hợp đồng cấp tín dụng (Khách hàng trả hết vốn vay và lãi phát sinh),nhân viên tín dụng kiểm tra lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh có sai sót, sau

đó nhân viên tín dụng trình lãnh đạo ký thanh lý Hợp đồng cấp tín dụng, đồng thờithực hiện thủ tục giải chấp tài sản cho khách hàng theo đúng quy định của ngân hàng(nếu có)

i Phân loại nợ xấu, nợ quá hạn

- Khái niệm:

Trang 17

 Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn.

 Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều

6 hoặc Điều 7 về phân loại nợ Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chấtlượng tín dụng của tổ chức tín dụng

- Phân loại nợ:

 Nhóm 01 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năngthu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn tối thiểu trong vòng 01 năm đối vớicác khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn

 Nhóm 02 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đãđược cơ cấu lại

 Các khoản nợ khác như:

Trường hợp khách hàng có nhiều hơn 01 khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có bất kỳkhoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buột phảiphân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nhóm 02 này hoặc nhóm có rủi

 Nhóm 03 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

 Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu bị đánh giá có rủi ro cao và khôngđược xếp vào nhóm 02

 Nhóm 04 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Trang 18

 Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày.

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

 Các khoản nợ khác ở nhóm 02 nếu có rủi ro cao và không được xếpvào nhóm 02 hoặc nhóm 03

a Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng phátvay trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó đã thu hồi hay chưa,thường xác định theo tháng, quý hoặc năm

Tổng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay củakhách hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được trong một

Trang 19

thời kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay Hệ số này càng lớn thì công tácthu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.

Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bìnhquân

Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vaynhanh hay chậm Nó phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông qua tính luânchuyển của nó Đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả và đem lạinhiều lợi nhuận cho Ngân hàng

Trang 20

g Vốn huy động trên dư nợ

Trang 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng OCB.

Mại Cổ Phần Phương Đông Việt Nam (OCB)

JOINT STOCK BANK

13/04/1996 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp

nhập khẩu

Trang 23

b Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:

Ngân hàng TMCP Phương Đông (ORICOMBANK) được thành lập theo Giấy phéphoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp Qua 12 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Phương Đông nằm trong nhóm 10 Ngânhàng cổ phần hàng đầu tại Việt Nam Định hướng của OCB là trở thành một trongnhững Ngân hàng bán lẻ hàng đầu (nhóm 1) tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh,

an toàn và bền vững với khách hàng mục tiêu là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và cánhân có nhu cầu được cung ứng các tiện ích Ngân hàng với chất lượng tốt nhất Tínhđến tháng 02/2015, ORICOMBANK đã có một mạng lưới gồm: hội sở chính, 14 chinhánh và 44 phòng giao dịch với số lượng nhân viên là 1250 người Mọi hoạt động củaORICOMBANK đều hướng tới mục tiêu: Phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng

và đói tác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi và cùng nhau phát triển, gia tăng giá trị cổphiếu của cổ đông trên cơ sở giải quyết hài hòa lợi ích của khách hàng cổ đông và cán

bộ nhân viên Hoạt đông của ORICOMBANK đã có những bước phát triển đáng ghinhận ORICOMBANK là thành viên của Hiệp hội Viễn thông tài chính liên Ngân hàngtoàn cầu ( SWIFT : Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication),tham gia chương trình Quỹ Phát triển nông thôn ( RDF : Rural Development Fund)của Ngân hàng Thế giới (World Bank), hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giớiWestern Union cũng như liên minh Thẻ Vietcombank

2.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thái Hà.

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triền chi nhánh.

Để đáp ứng như cầu phát triển của toàn xã hội, việc mở rộng mạng lưới hoạt động kinhdoanh là điều cần thiết và thiết yếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông –Chi nhánh Hà Nội được thành lập theo quyết định thành lập số: 41/2002/QĐ/HĐQT,ngày26/ 11/ 2002 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần PhươngĐông và theo công văn chấp thuận số: 1319/ NHNN-CNH ngày 29/ 11/ 2002 củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam OCB Hà Nội chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/12/ 2002

Tính đến nay, OCB_ HN có trụ sở tại số 09 Tô Hiến Thành, P Bùi Thị Xuân, HBT,

HN và đã mở 5 phòng giao dịch ( PGD Minh Khai, PGD Lò Đúc, PGD Sao Việt, PGDNguyễn Trói, PGD Bà Triệu và mới mở gần đây là PGD Bà Triệu) Chi nhánh tiếp tụckiên trì đường lối cải tổ toàn diện đã đặt ra, nhất quán thực hiện chiến lược bán lẻ,phấn đấu đạt mức tăng trưởng về mọi mặt năm sau cao hơn năm trước Chi nhánh đã

và đang làm hết sức mình để phục vụ khách hàng, góp phần và sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội của đất nước

Trải qua gần 14 năm hoạt động, OCB đã từng bước khẳng định được vị thế vững chắccủa mình trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, với nhiều cột mốc pháttriển quan trọng:

Trang 24

- Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được Ngân Hàng Nhà Nước Việt Namcấp giấy phép hoạt động ngày 13/04/1996 Vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng.

- Ngày 31/12/2001: Khai trương chi nhánh đầu tiên (Chi nhánh Bến Thành) vàphòng giao dịch đầu tiên (Phòng giao dịch Hàm Nghi)

- 08/2002: Gia nhập Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT)

- 14/01/2003: Sáp nhập Ngân hàng Tây Đô vào Ngân Hàng Phương Đông

- Năm 2004: Tham gia liên minh Dịch Vụ thẻ Vietcombank, tham gia hệ thốngchuyển tiền nhanh Western Union và liên kết với ngân hàng Sài Gòn Thương tín trongmột số lĩnh vực hoạt động ngân hàng

- 06/06/2005: Phát hành thẻ Lucky Oricombank

- 23/05/2015: Khai trương sở giao dịch

- 19/12/2015: Ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Ngân hàng lõi giữa OCB –Việt Nam và Temenos AG – Thụy Sỹ

- 16/09/2009: OCB và Ernst & Young Việt Nam chính thức ký hợp đồng cungcấp dịch vụ hỗ trợ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

- 06/11/2009: OCB ký kết hợp đồng quản lý sổ cổ đông với công ty cổ phầnchứng khoán Phương Đông (ORS)

- 15/12/2009: OCB thông báo chào bán 600 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi racông chúng loại trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

 Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union

 Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

 Liên minh thẻ Vietcombank

 Liên minh công ty Cổ phần thẻ Smartlink

 Trường đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

 Tổng công ty Bia rượu Nước Giải Khát Sài Gòn

- Mạng lưới của OCB đã có mặt tại 17 tỉnh, thành trên cả nước:

 Hội sở chính

 Sở giao dịch

 22 Chi nhánh

 42 Phòng giao dịch

 4 Quỹ tiết kiệm

Ghi nhận từ kết quả đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà, trongtời gian vừa qua OCB đã liên tục được các cơ quan quản lý Nhà nước và người tiêudùng khẳng định thông qua giải thường: Sao Vàng Đất Việt, Top 500 Doanh nghiệplớn nhất Việt Nam, Một trong mười Ngân hàng được hài lòng và giao dịch nhiều nhất

Trang 25

Nam đối với tất cả các thành phần kinh tế với mức lãi suất và thời hạn cho vay phùhợp Đối tượng cho vay đa dạng, phong phú, phương thức cho vay phù hợp với từngloại hình sản xuất kinh doanh.

 Thanh toán, dịch vụ Western Union

 Mua ngoại tệ và chi trả kiều hối

 Mua bán các loại trái phiếu kho bạc và các dịch vụ khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý chi nhánh

Phòng Kếtoán & Khoquỹ

Trang 26

ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI HÀ

Qua sơ đồ sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánhThái Hà nhìn chung gọn nhẹ, đảm bảo tính linh hoạt và nhanh chóng trong vấn đề giảiquyết công việc phù hợp và đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường, hiện nayNgân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Thái Hà gồm 46 cán bộ nhân viên, cáccán bộ điều được đào tạo về nghiệp vụ và về chuyên môn, thường xuyên khôngngừng nâng cao cải tiến các thể chế, quy trình nghiệp vụ và quy tắc điều hành Cáccán bộ luôn được củng cố và phát huy tinh thần đoàn kết nội bộ nên quá trình côngtác rất thuận lợi và nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu của thị trường một cách kịpthời

Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

- Giám đốc: Là người trực tiếp chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh theo

quyền hạn của chi nhánh mình và là người chịu trách nhiệm cho vay và thực hiện cáccông việc sau:

 Xem xét nội dung do phong tín dụng trình lên để quyết định cho vay haykhông cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

 Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do kháchhàng và Ngân hàng cùng lập

 Quyết định các biện pháp xử lý nợ

- Phó Giám đốc: Có trách nhiệm hổ trợ cùng với giám đốc về các nghiệp vụ

cụ thể trong tổ chức, tài chính, thẩm định, huy động vốn

- Phòng tín dụng, tổ tín dụng:

 Trưởng phòng tín dụng: Chịu trách nhiệm về các công việc sau:

 Phân công và kiểm tra cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn, thực hiện đầy đủ quychế cho vay của Ngân hàng nhà nước

 Tiến hành tái thẩm định (nếu thấy cần thiết) hồ sơ vay vốn, gia hạn nợ gốc, lãi,điều chỉnh kì hạn trả nợ gốc, lãi và ghi ý kiến của mình trên các hồ sơ vay vốn củakhách hàng

 Trường hợp kiêm cán bộ tín dụng thì thực hiện các công việc như cán bộ tíndụng

 Cán bộ tín dụng: Là người chịu trách nhiệm về các khoản vay do mình thực hiện

Trang 27

và được phân công các công việc như sau:

 Chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làmđầu mối tiếp xúc với khách hàng, với cấp ủy chính quyền địa phương

 Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, thực hiện sưu tầm các địnhmức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến khách hàng được phân công xây dựng nhu cầuvốn vay theo địa bàn, ngành hàng, khách hàng, mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ

 Giải thích về các quy định cho vay và hướng dẫn khách hàng lập hồ

sơ vay vốn

 Thẩm định các điều kiện vay vốn theo qui định, lập báo cáo thẩm định

và cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

 Thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay không chovay sau khi có quyết định của giám đốc hoặc người được ủy quyền

 Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi vay

 Nhận hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hàng có nhu cầu đềnghị gia hạn nợ gốc, lãi hoặc điều chỉnh kì hạn nợ gốc, lãi (gọi là cơ cấu lại nợ)

 Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất các biện pháp xử lýkhi cần thiết, thực hiện những biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định củagiám đốc hoặc của người được ủy quyền

 Lưu giữ hồ sơ theo quy định

- Phòng Kế toán và ngân quỹ:

 Cán bộ Kế toán chịu trách nhiệm các công việc sau:

 Kiểm tra hồ sơ danh mục pháp lý, hồ sơ vay vốn

 Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi

 Làm thủ tục phát tiền vay theo quyết định của Giám đốc hoặc ngườiđược ủy quyền

 Hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, thu lãi

 Tiến hành sao kê hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn, sao kê nợ đến hạn,quá hạn cung cấp cho tín dụng theo quy định hiện hành về chế độ kinh tế

 Lưu giữ hồ sơ theo quy định

 Cán bộ Ngân quỹ có trách nhiệm:

 Kế toán kiểm tra tiền mặt, ngân phiếu, các chứng từ có giá trong khohàng ngày tại đơn vị

Trang 28

 Thực hiện các quy định, các quy chế, nghiệp vụ phát sinh hàng ngày(thu và giải ngân).

 Quản lý an toàn kho quỹ tại đơn vị và vận chuyển trên đường đi

 Kiểm soát viên: Có trách nhiệm kiểm soát, kiểm tra các chứng từ thu chitrong hoạt động Ngân hàng và giải quyết các thư từ khiếu nại của khách hàng

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thái Hà

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta phát triển không ngừng, đã đạt

được rất nhiều thành tựu đáng kể và từng bước đưa Việt Nam hòa nhập vào môitrường kinh doanh mang tính toàn cầu của thế giới Chính vì thế sự cạnh tranh giữacác Ngân hàng càng trở nên gay gắt nhất là đối với các Ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trước hết phải có một nguồn vốn dồi dào và biết sửdụng nguồn vốn thật hiệu quả nhằm tạo ra một lợi nhuận tối ưu với mức rủi ro thấpnhất Lợi nhuận là một trong số nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngânhàng nói riêng và các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nóichung Các Ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề là thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch

đề ra, mục tiêu kế hoạch chung của ngành và mục đích cuối cùng là đạt được lợinhuận tối ưu với rủi ro thấp nhất

Ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Thái Hà với chức năng chính là cungcấp vốn cho nghành kinh tế mà chủ yếu là ngành Nông nghiệp, cũng mong muốn đạtđược mục tiêu kế hoạch đề ra là giảm thiếu chi phí và nâng cao lợi nhuận Để có thểthấy rõ được tình hình kinh doanh của Ngân hàng ta sẽ xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI HÀ QUA 3 NĂM

Trang 29

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2013 2014 2015

Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%) Doanh thu 36.176 37.392 52.469 1.216 3,4 15.077 40,3

Thu về hoạt động dịch

vụ

5.102 5.818 7.732 716 14 1.914 32,9Thu lãi hoạt động tín

(Nguồn: Phòng tín dụng NH TMCP Phương đông – chi nhánh Thái Hà)

Dựa vào bảng trên ta thấy lợi nhuận của Ngân hàng giảm liên tục trong ba năm

Cụ thể, năm 2013 lợi nhuận đạt 12.572 triệu đồng đến năm 2014 chỉ đạt 7.949

triệu đồng giảm 4.623 triệu đồng (tỷ lệ 36,8%) so với năm 2013 Năm 2015 so với

2014 cũng giảm 503 triệu đồng về tỷ lệ giảm 6,3% Lợi nhuận giảm là do tốc độtăng của doanh thu chậm hơn so với tốc độ tăng của chi phí Ta xét biểu đồ sau:

Trang 30

Hình 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

QUA 03 NĂM

- Doanh thu:

Dựa vào hình trên ta thấy doanh thu của Ngân hàng tăng liên tục qua ba năm Năm

2013 đạt 36.176 triệu đồng, năm 2014 đạt 37.392 triệu đồng tăng 1.216 triệu đồngchiếm tỷ lệ 3,4% Năm 2015 đạt 52.469 triệu đồng tăng 15.077 triệu đồng so với năm

2014 đạt tỷ lệ 40,3%

Đạt được kết quả này là do Ngân hàng có chính sách phù hợp trong công tác huyđộng vốn và chính sách cho vay như chính sách về lãi suất, chính sách ưu đãi khi chovay, các chương trình khuyến mãi Bên cạnh đó Ngân hàng còn nâng cao các hoạtđộng dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng lớn có uy tínlàm cho hoạt động tín dụng thu từ cho vay của Ngân hàng ngày càng tăng làm chotổng thu nhập của Ngân hàng cũng tăng lên, vì khoản thu từ lãi cho vay là khoản thuluôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của Ngân hàng

Trong đó, năm 2013 thu nhập từ hoạt động dịch vụ đạt 5.102 triệu đồng, năm 2014đạt 5.848 triệu đồng, tăng 716 triệu đồng đạt tỷ lệ 14% Năm 2015 đạt 7.732 triệuđồng tăng 1.914 triệu đồng so với năm 2014 chiếm tỷ lệ 32,9% Các hoạt động dịch

vụ như: Chuyển đổi ngoại tệ, dịch vụ thẻ (ATM, Visa Card, ), chuyển tiền, bảo

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

Trang 31

lãnh, tuy có tăng qua các năm nhưng chưa đủ bù đắp lại những chi phí mà Ngânhàng đã bỏ ra cho các hoạt động này như: Lắp đặt thêm máy ATM, bảo lãnh duhọc, ).

Thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng tăng liên tục qua các năm, năm 2014 tăng 224triệu đồng so với năm 2013 (tỷ lệ 0,7%), năm 2015 tăng so với năm

2014 là 13.240 triệu đồng (tỷ lệ 42,9%), đây là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn và làkhoản thu chủ yếu của Ngân hàng Sở dĩ tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt độngtăng khá cao như vậy là do Ngân hàng đã kết hợp thành công giữa công tác mở rộngtăng cường cho vay và công tác kiểm tra, đôn đốc thu lãi các khoản vay đúng hạn.Ngoài ra thu từ hoạt động khác thì tăng giảm không ổn định, năm 2014 tăng so vớinăm 2013 là 276 triệu đồng (tỷ lệ 59,5%) Đây là một khoản thu (ví dụ như thu hoànnhập dự phòng rủi ro, ) chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu nhập Tuynhiên, khoản mục này cũng đóng góp một phần vào lợi nhuận của ngân hàng, năm

2015 giảm so với năm 2014 là 77 triệu đồng (tỷ lệ 87,4%) đã làm giảm một phầndoanh thu của Ngân hàng, nhưng do khoản mục này chiếm tỷ lệ nhỏ nên ảnh hưởngkhông đáng kể

- Chi phí:

Để đạt được mức thu nhập như trên Ngân hàng cũng đã bỏ ra rất nhiều chi phí và tốc

độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của thu nhập rất nhiều làm cho lợi nhuận củaNgân hàng giảm Vì chi phí cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến lợinhuận Phân tích chi phí sẽ giúp chúng ta biết được kết cấu các khoản mục chi phí để

có thể hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý góp phần nâng cao lợi nhuận, mạnh dạntăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiếnlược mà Ngân hàng đã đề ra

Qua bảng số liệu trên ta thấy chi phí của Ngân hàng tăng qua các năm, mà trong đóchi phí trả lãi vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

Chi phí lãi vốn huy động: Năm 2013 là 9.673 triệu đồng, năm 2014 là 11.686 triệuđồng tăng 2.013 triệu đồng với tỷ lệ là 20,8% Năm 2015 là 22.196 triệu đồng tăng

Trang 32

10.510 triệu đồng so với năm 2014 với tỷ lệ là 89,9% Đây là khoản chi không thểthiếu trong hoạt động ngân hàng, vì ngân hàng hoạt động chủ yếu là nhờ vào nguồnvốn huy động, nếu ngân hàng mà không huy động được vốn thì không thể hoạt độngkinh doanh được Chính vì tính quan trọng của khoản mục này mà chi trả lãi vốn huyđộng luôn tăng và đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động của Ngân hàng.

Chi các hoạt động dịch vụ cũng tăng qua ba năm cụ thể: Năm 2013 là 4.556 triệuđồng, năm 2014 là 5.762 triệu đồng tăng 1.206 triệu đồng tỷ lệ 26,5%, năm

2015 tăng 1.190 triệu đồng so với năm 2014 với tỷ lệ là 20,7% Ta thấy tốc độ tăngcủa các khoản chi dịch vụ giảm do năm 2015 các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng

đã giảm hơn so với năm 2014 như các hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Các khoản chi trả tiền lương cũng tăng và chiếm tỷ trọng cũng khá lớn trong cáckhoản chi của Ngân hàng Năm 2014 tăng 478 triệu đồng so với năm 2013 tỷ lệ 8%,năm 2015 tăng 1.471 triệu đồng với tỷ lệ là 22,8% so với năm 2014 Các khoản chilương của năm 2015 tăng khá cao hơn so với năm 2014 là do năm 2015 Ngân hàng

bổ sung thêm 05 cán bộ tín dụng, 04 nhân viên kế toán, 02 bảo vệ để Ngân hàng đượchoạt động linh hoạt hơn

Chi dự phòng rủi ro: Là khoản chi để trích dự phòng rủi ro các khoản nợ quá hạn củaNgân hàng Trong năm 2013 trích dự phòng 1.512 triệu đồng, năm 2014 trích 3.636triệu đồng tăng 2.124 triệu đồng với tỷ lệ 140,5%, đến năm 2015 khoản chi này là3.856 triệu đồng tăng 220 triệu đồng so với năm 2014 tăng 6,1% giảm rất nhiều sovới năm 2014 Sở dĩ khoản chi này tăng mạnh vào năm 2014 là do các khoản nợ quáhạn của Ngân hàng trong năm 2014 tăng cao, nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệpcác hộ nông dân không trả được nợ đúng hạn nên Ngân hàng phải trích dự phòngtương ứng với phần nợ quá hạn này

Chi tài sản là khoản chi để mua sắm thêm trang thiết bị, máy móc để hỗ trợ hoạt động.Năm 2013 chi 948 triệu đồng, năm 2014 chi 956 triệu đồng tăng 8 triệu đồng chiếm

tỷ lệ 0,8%, đến năm 2015 khoản chi này tăng rất lớn là 3.856 triệu đồng tăng so vớinăm 2014 là 2.010 triệu đồng tương ứng 210,3% Nguyên nhân là do trong năm 2015Ngân hàng xây thêm một phòng máy ATM và lắp đặt mới 1 máy ATM tại chi nhánh,

Trang 33

mua thêm 2 máy đếm tiền tự động, 1 máy in, 2 máy vi tính để hỗ trợ hoạt động củaNgân hàng.

Ngoài ra Ngân hàng còn có các khoản chi khác như chi tiền mua giấy tờ in, photo,tiền điện, tiền điện thoại, chi quảng cáo, chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho nhânviên mới Năm 2014 tăng 10 triệu đồng tỷ lệ 1,1% so với năm 2013, năm 2015 tăng

179 triệu đồng với tỷ lệ trên 18% so với năm 2014 là do năm 2015 giá cả của cáckhoản chi phí này tăng cao hơn so với các năm trước Mặc khác do mở rộng quy mônên các khoản chi phí này cũng ngày càng tăng lên

- Lợi nhuận:

Như đã phân tích ở trên, ta thấy thu nhập và chi phí qua các năm đều tăng nhưng tốc

độ tăng của thu nhập thấp hơn so với tốc độ tăng của chi phí làm cho lợi nhuận quacác năm giảm Cụ thể, năm 2013 lợi nhuận đạt 12.572 triệu đồng, năm 2014 chỉ đạt7.949 triệu đồng giảm 4.623 triệu đồng với tỷ lệ trên 36%, năm 2015 đạt được 7.446triệu đồng giảm 6,3% so với năm 2014

Thực tế cho thấy doanh thu của Ngân hàng trong năm 2014 tăng 3,4% so với năm

2013 mà chi phí năm 2014 tăng đến 24,7% tăng rất nhiều so với tốc độ tăng của thunhập vì thế làm lợi nhuận giảm nhiều hơn so với năm 2015 Nguyên nhân là do năm

2014 giá cả hàng hóa biến động liên tục do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàncầu nên các cá nhân vay vốn không thể trả lãi và gốc đúng hạn được, đây là xu thếchung của tất cả các Ngân hàng, vì thế các khoản chi dự phòng rủi ro tăng cao

Tuy nhiên, năm 2015 Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn rất nhiều, doanh thu tăngcao, mở rộng cơ sở vật chất, quy mô hoạt động, nâng cao chất lượng tín dụng đápứng được tối đa nhu cầu của khách hàng

2.1.5 Mục tiêu và phương hướng hoạt động trong tương lai của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thái Hà

Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thái Hà nói riêng, cũng như tất cả cácNgân hàng Thương mại (NHTM) khác nói riêng đều lấy mục tiêu lợi nhuận làmthước đo hàng đầu trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Tuy nhiên đối vớiNHTMCP Phương Đông (OCB) – chi nhánh Thái Hà thì việc giữ lợi nhuận bềnvững, khả năng sinh lợi an toàn, hiệu quả mới luôn là tiêu chỉ hàng đầu của Ngânhàng

Trang 34

Bước sang nửa cuối năm 2016 và trong những năm sắp tới, Việt Nam gia nhập WTO,

mở rộng cửa hội nhập cùng với nền kinh tế Thế giới và khu vực đã đặt ra không ítkhó khăn và thách thực cho OCB nói chung và chi nhánh Thái Hà nói riêng Vì vậyvấn đề củng cố và tăng cường nội lực phải được giải quyết trước mắt và là vấn đề khácấp thiết đối với các nhà quản trị Nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm, để tiếp tụcpháp huy những ưu điểm và lợi thế, đồng thời gia tăng hơn nữa tốc độ phát triển đãđạt được, nửa cuối 2016 và những năm tới Hội đồng quản trị (HĐQT) đã đề ra mụctiêu, phương hướng hoạt động cho OCB – chi nhánh Thái Hà như sau:

- OCB – chi nhánh Thái Hà cũng là một trong những chi nhánh của OCB trênđịa bàn hoạt động Miền Bắc, do đó mọi hoạt động tại chi nhánh đều nhằm mục đích

hỗ trợ và thức đẩy cho hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Đông nói chungđồng thời tận dụng những ưu điểm riêng, phát huy thế mạnh của chi nhánh để giatăng nguồn thu lợi nhuận trong hoạt động của Ngân hàng

- Song hành cùng hội sở thực hiện kết hợp với Ngân hàng Ngoại Thương vềcông nghệ thông tin hiện đại Gia tăng các ngành dịch vụ và đưa ra những sản phẩmmới về huy động vốn, cho vay vốn, và dịch vụ phi tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng, tạo ra lợi thế riêng cho OCB – chi nhánh Thái Hà

- Trong hoạt động cho vay cẩn đẩy mạnh hơn nữa các hình thức cấp tín dụng.Cần áp dụng lãi suất ưu đãi đối với khách hàng có quan hệ thường xuyên đối vớikhách hàng, các khách hàng doanh nghiệp có niềm tin phát triển mạnh trong tươnglai

- Đặc biệt trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, nghiên cứu các giảipháp riêng cho từng nhóm nhu cầu của khách hàng Đối với kênh huy động tiền gửi

từ dân cư sẽ có phương án thu hút vốn dài hạn nhằm tránh tình trạng lệ thuộc quánhiều vào nguồn vốn và từ hội sở

- Song hành cùng các hoạt động trên cần phải phát triển nguồn nhân lực, gửinhân viên về hội sở học các khóa bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên

- Xây dựng các chương trình, thực hiện quảng bá thương hiệu làm cho Ngânhàng TMCP Phương Đông nói chung và OCB – chi nhánh Thái Hà nói riêng, trởthành người bạn thân thiết của khách hàng, để luôn giữ được những khách hàngtruyền thống và phát triển được khách hàng tiềm năng

- Tiếp tục bổ sung, hoàn chính các quy chế, quy trình nghiệp vụ nhằm đạt đượchiểu quả cao trong công tác quản trị

Trang 35

2.2 Thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thái Hà.

2.2.1 Khái quát tình hình kinh doanh trong 3 năm của NHTMCP Phương Đông – chi nhánh Thái Hà

Với vai trò làm trung tâm trong việc phân phối trong việc phân phối nguồnvốn từ nơi thừa đến nơi thiếu nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa xã hội Nhưng như thế nào để cho vay vừa tìm được lợi nhuận cao, phục vụtốt cho nhu cầu vay vốn của khách hàng Để làm tốt điều này thì ngoài việc vayvốn từ Ngân hàng cấp trên, các Ngân hàng cần phải đẩy mạnh huy động vốntrên thị trường để đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay của khách hàng Tuy nhiên trongđiều kiện như hiện nay, môi trường cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càngtrở nên gay gắt, đòi hỏi các Ngân hàng phải xây dựng được chiến lược lãi suấtphù hợp thì mới có thể đáp ứng nhu cầu huy động vốn của mình Trong quátrình hình thành và phát triển NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHINHÁNH THÁI HÀ cũng đã gặp không ít khó khăn trong quá trình huy độngvốn Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình hình huy động vốn của Ngânhàng có chiều hướng tăng lên Có được như vậy là do sự nổ lực của Ngân hàngkhông ngừng nâng cao uy tín của mình nên đã tạo được lòng tin cho khách hàngtrong việc huy động vốn Các dịch vụ của Ngân hàng như: Nhận tiền gửi có kìhạn và không kì hạn từ các tổ chức kinh tế và dân cư, huy động vốn thông quagiấy tờ có giá như phát hành kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi Dưới đây là kết quảhuy động vốn của Ngân hàng qua ba năm:

Trang 36

Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI HÀ QUA 03

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số

GHI CHÚ: + VHĐ: Vốn huy động

Tổng nguồn vốn: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng

tăng đều qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng chậm Cụ thể, năm 2013 tổngnguồn vốn là 253.355 triệu đồng, năm 2014 là 286.483 triệu đồng tăng 33.128triệu đồng tương đương tăng 13,08% so với năm 2013 Năm 2015 là 324.957triệu đồng tăng 38.474 triệu đồng tương đương 13,43% so với năm 2014 Nhìnchung, tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng tuy có tăng nhưng vẫn ở mức

Trang 37

độ thấp, là do vốn điều chuyển của Ngân hàng giảm mạnh qua các năm và tỷtrọng của nó trong tổng nguồn vốn cũng liên tục giảm, ngược lại vốn huy độngtăng mạnh qua các năm cả về chiều ngang và chiều dọc Đây là dấu hiệu pháttriển rất khả quan của Ngân hàng.

Hình 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUA BA NĂM

2.2.2 Vốn huy động:

Về tỷ trọng tăng liên tục qua các năm: Năm 2013 vốn huy động chiếm tỷ trọng

trong tổng nguồn vốn là 61,63%, đến năm 2014 tăng lên 72,02%, năm 2015 tiếptục tăng lên 92,37% Còn về tốc độ tăng trưởng, năm 2013 Ngân hàng huy độngđược 156.147 triệu đồng, năm 2014 được 206.324 triệu đồng tăng 50.177 triệuđồng (tỷ lệ 32,13%), năm 2015 đạt 300.150 triệu đồng tăng 93.826 triệu đồng(tỷ lệ 45,48%) Đạt được điều này là do trong những năm qua, Ngân hàng luôn

mở rộng mạng lưới hoạt động trên địa bàn huyện nhằm tăng cường công táchuy động vốn, tạo nguồn vốn cho đầu tư tín dụng Công tác huy động vốnluôn được chú

trọng dưới hình thức huy động, đa dạng hóa thời hạn cũng như khung lãi suất cho

khách hàng chọn lựa Công tác tiếp cận, chăm sóc khách hàng cũng như thực

Vốn huy động Vốn điều chuyển Tổng nguồn vốn

201320142015

Năm

Trang 38

hiện tốt hơn, vì vậy mà nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng liên tục trong

ba năm

Vốn huy động bao gồm: Vốn huy động bằng nội tệ, Vốn huy động bằng ngoại

tệ và phát hành các giấy tờ có giá Trong đó Vốn huy động bằng nội tệ chiếm tỷtrọng lớn (trên 50%) trong tổng vốn huy động của Ngân hàng, là do đây là Ngânhàng ở huyện nên tỷ lệ giao dịch về ngoại hối chiểm tỷ trọng ít

Trong vốn huy động bằng nội tệ bao gồm tiền gửi của kho bạc Nhà nước và tiềngửi của khách hàng

o Tiền gửi của kho bạc nhà nước: Tăng giảm không ổn định qua 03 năm.Năm 2013 là 31.125 triệu đồng, năm 2014 đạt 39.676 triệu đồng tăng 8.551triệu đồng tương đương tăng 27,47%, năm 2015 là 34.288 triệu đồng giảm5.388 triệu đồng tương đương giảm 13,58% so với năm 2014 Nguyên nhângiảm là do năm 2015 huyện tiến hành xây dựng các công trình như: Mở rộngđường xá, xây mới cầu Trà Ôn nên Kho bạc phải rút tiền về để bổ sung ngânsách chi dự toán cho công trình

o Tiền gửi của khách hàng: Khoản mục này tăng mạnh qua các năm Cụthể, năm 2013 đạt 103.464 triệu đồng chiếm tỷ trọng 40,84% trong tổng vốnhuy động bằng nội tệ, năm 2014 đạt 135.379 triệu đồng tăng tỷ trọng 47,26%tăng so với năm 2013 là 31.915 triệu đồng tăng tỷ lệ 30,85%, năm 2015 đạt232.725 triệu đồng chiếm tỷ trọng 71,62% tăng 97.346 triệu đồng tương đươngtăng 71,91% so với năm 2014 Nguyên nhân làm cho tiền gửi của khách hàngluôn tăng qua các năm là do xu hướng đầu tư của người dân hiện nay là muốnnguồn vốn của mình không bị ứ đọng mà phải làm cho nó có thêm lợi nhuận dù

ở trong thời gian ngắn Trong khoản mục tiền gửi của khách hàng thì tiền gửitiết kiệm có kì hạn chiếm tỷ trọng lớn, là do người dân gửi tiền vào Ngân hàngchủ yếu là để tiết kiệm lấy lãi chứ chưa có xu hướng chi tiêu, thanh toán quaNgân hàng Mặc khác, hệ thống thanh toán qua Ngân hàng chưa thực sự pháthuy hết tính tối ưu của nó

o Phát hành giấy tờ có giá: Bên cạnh sự tăng lên của các loại tiền gửitrong cơ cấu vốn huy động qua các năm, từ bảng số liệu ta thấy việc huy độngbằng cách phát hành các giấy tờ có giá cũng tăng lên Năm 2013 huy động được

Trang 39

18.721 triệu đồng đến năm 2014 là 26.034 triệu đồng tăng 7.313 triệu đồngtương đương

tăng 39,06%, đến năm 2015 tuy có tăng nhưng tăng nhẹ cụ thể huy động được27.538 triệu đồng tăng 1.504 triệu đồng tỷ lệ là 5,78% so với năm 2014.Nguyên nhân là do huy động từ nguồn này Ngân hàng trả lãi cao hơn so với cácloại tiền gửi khác nên thu hút được khá đông lượng khách hàng giao dịch, tuynhiên khoản mục này chiếm một phần nhỏ trong tổng vốn huy động (từ 7%-9%) là do đây là loại tiết kiệm có kì hạn, có tính thanh khoản thấp, mà kháchhàng trong địa bàn thì họ chỉ có thói quen giao dịch ngắn hạn với Ngân hàng,một phần là do vốn ít, một phần là do nhu cầu sản xuất kinh doanh

Vốn điều chuyển:

Vốn điều chuyển của Ngân hàng liên tục giảm mạnh qua các năm Cụ thể, năm

2013 vốn điều chuyển là 97.208 triệu đồng năm 2014 là 80.159 triệu đồng giảm17.049 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm 17,54% đến năm 2015 tiếp tục giảmxuống còn 24.807 triệu đồng tương đương giảm 55.352 triệu đồng (tỷ lệ là69,06%) so với năm 2014 Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động của Ngân hàng.Vốn điều chuyển ngày càng giảm đồng nghĩa với việc vốn huy động ngày càngtăng và cung ứng được phần lớn nhu cầu vốn vay của khách hàng

Tóm lại, mặc dù công tác huy động vốn của Ngân hàng không đáp ứng đủ nhucầu vốn vay của khách hàng, phải nhận vốn điều chuyển từ cấp trên Tuy nhiên,lượng vốn điều chuyển ngày càng giảm, vốn huy động thì ngày càng tăng, vốnhuy động chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn Điều này chứng

tỏ công tác huy động vốn của Ngân hàng ngày càng tốt hơn và tạo niềm tinvững chắc cho khách hàng đến giao dịch

2.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

4.2.1 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiềnmặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định Sự tăng trưởngcủa doanh số cho vay thể hiện qui mô tăng trưởng của công tác tín dụng NếuNgân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều lần

Trang 40

so với các Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ Do bản chất của hoạt động tín dụng là

“đi vay để cho vay”, vì thế với nguồn vốn huy động được trong mỗi năm Ngân

hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả

nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn Trong những năm qua hoạt động cho

vay của

Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh Thái Hàđã có những bước

chuyển tích cực

4.2.1.1. Doanh s ố cho vay theo th iời h nạn

Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THEO

THỜI GIAN

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Số tiền

Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Ngắ

n

303.110 75,54 324.958 77,62 269.268 80,00 21.848 7,21 (55.690) (17,14)Trung,

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay của Ngân hàng tăng

giảm không ổn định Cụ thể, năm 2013 doanh số cho vay là 401.280

triệu đồng đến năm 2014 là 418.635 triệu đồng tăng 17.355 triệu đồng

tương đương tăng 4,32%, nhưng đến năm 2015 doanh số cho vay này

giảm xuống còn 336.586 triệu đồng tương đương giảm 82.049 triệu

đồng về tỷ lệ là 19,6% Nguyên nhân dẫn đến biến động trên là do: Năm

2013, 2014 Ngân hàng thực hiện theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà

nước là hỗ trợ tối đa nhu cầu vốn của người dân, tuy nhiên đến năm

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
SƠ ĐỒ 1 QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP (Trang 14)
SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
SƠ ĐỒ 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG (Trang 23)
Hình 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG (Trang 28)
Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI HÀ QUA 03 - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Bảng 2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH THÁI HÀ QUA 03 (Trang 34)
Hình 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUA BA  NĂM - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUA BA NĂM (Trang 35)
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THEO - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Bảng 3 DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THEO (Trang 38)
Hình 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 3 DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN (Trang 39)
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO  NGÀNH KINH TẾ - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Bảng 4 DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ (Trang 40)
Hình 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 4 DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ (Trang 41)
Hình 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 5 DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI (Trang 45)
Hình 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 6 DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ (Trang 47)
Hình 7: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 7 DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN (Trang 50)
Hình 8: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 8 DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ (Trang 53)
Bảng 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Bảng 9 DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN (Trang 56)
Hình 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN - Giải pháp hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông
Hình 9 DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w