1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam , chi nhánh hà nội

63 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG ILÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại 1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 1.1

Trang 1

Sau cuộc khủng hoảng, nền kinh tế thế giới lại phải đối mặt với hậu quả của động đất, sóng thần ở Nhật Bản… Kinh tế Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn: Nguy cơ lạm phát, chất lượng tín dụng giảm thấp… ảnh hưởng đến toàn

bộ nền kinh tế đất nước

Tổng hợp những mối quan tâm nói trên nên em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam , chi nhánh Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp

của mình

Trang 2

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

NGẮN HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Để đưa ra một định nghĩa về NHTM, người ta thường căn cứ vào tính chất

và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động

Nhà kinh tế học David Begg định nghĩa: “NHTM là trung gian tài chính, có giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi, kể

cả các khoản tiền gửi mà dựa vào đó có thể phát hành séc”

Tóm lại, NHTM là một định chế tài chính trung gian kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, cũng là nơi thu hút vốn nhàn rỗi từ dân cư mà hoạt động chủ yếu, thường xuyên là cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng như các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, cá nhân,… nhằm một trong các mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận

Người ta phân biệt NHTM với các tổ chức môi giới tài chính khác ở chỗ NHTM là tổ chức chuyên kinh doanh tiền gửi, chủ yếu là tiền nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư trong xã hội và tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của Chính phủ… chính từ hoạt động đó đã tạo điều kiện cho các NHTM tăng gấp nhiều lần số vốn thực có để đưa vào các hoạt động kinh doanh của mình Đó là đặc trưng cơ bản để phân biệt NHTM với các tổ chức tài chính khác

Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, hệ thống các NHTM

đóng vai trò hết sức tích cực trong việc vận hành và “bôi trơn” hoạt động của

toàn bộ nền kinh tế

1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

NHTM là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng như thực hiện nhiều vai trò khác trong nền kinh tế Có thể chia ra thành 03 nhóm hoạt động chính là:

Trang 3

- Hoạt động huy động vốn;

- Hoạt động sử dụng vốn;

- Hoạt động trung gian (dịch vụ ngân hàng)

Đây là ba mặt hoạt động có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau

của NHTM Theo dõi tiến trình phát triển của NHTM thì nghiệp vụ “đi vay để

cho vay” có thể nói là hoạt động kinh doanh truyền thống của Ngân hàng Mặt

khác, trong khi vai trò trung gian chuyển vốn từ người cho vay sang người đi vay, các NHTM đã tạo dựng ra những phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, như thanh toán chuyển khoản, séc, thẻ tín dụng làm tăng nhanh tốc độ lưu chuyển tiền tệ qua Ngân hàng, tiết kiệm chi phí quản lý đồng thời bổ sung nguồn vốn tín dụng cho các ngân hàng Có thể nói hoạt động của các NHTM đã thực

sự gắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông tiền tệ và hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế

1.1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM đóng vai trò quan trọng, nó là “hệ

thần kinh”, “hệ tuần hoàn” của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nền kinh tế chỉ

có thể phát triển nếu dựa trên một hệ thống ngân hàng mạnh, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá Có thể tóm lại một số vai trò chủ đạo của NHTM như sau:

- NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: Bằng nguồn vốn nhàn rỗi

và tạm thời nhàn rỗi huy động được ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán, NHTM lại cung cấp vốn cho mọi tổ chức kinh tế và cá nhân trong các hoạt động kinh tế, hoạt động đầu tư

và quá trình tái sản xuất, góp phần giúp các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

- NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường: Đứng trước các yêu cầu ngày càng khắt khe và đòi hỏi cao của thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới phương thức kinh doanh, đổi mới trang

Trang 4

thiết bị, cải tiến dây chuyền công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện cơ chế quản lý để thoả mãn nhu cầu của thị trường Nhưng những hoạt động đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một khối lượng vốn đầu tư rất lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của bản thân doanh nghiệp Với nguồn vốn huy động dồi dào của mình, NHTM có thể cấp cho doanh nghiệp một khoản tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp củng cố được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, tăng khả năng cạnh tranh Vì vậy có thể nói các NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường.

- NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô: Với mục tiêu phát triển một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng Xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước, hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam cũng chịu sự kiểm soát, quản lý và điều tiết của Nhà nước Các NHTM là công cụ hữu hiệu giúp Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua việc ban hành các chính sách tiền tệ như: quy định mức lãi suất cơ bản, biên độ giao dịch tỷ giá, chiết khấu, hoạt động thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc… Nhà nước có thể đạt được các mục tiêu điều chỉnh hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông, kiềm chế lạm phát và ổn định sức mua của đồng tiền

- NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế: Trong xu hướng toàn cầu hoá và quốc tế hoá trên mọi lĩnh vực kinh tế, việc phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó Vì vậy nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế NHTM cùng với các hoạt động kinh doanh của mình đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, nghiệp vụ hối đoái, bảo lãnh và các nghiệp vụ ngân hàng khác, NHTM đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, hoạt động tín dụng

Trang 5

và thanh toán quốc tế, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với nền tài chính quốc tế.

Như vậy, với việc xác lập đúng đắn hệ thống các NHTM, Nhà nước đã đưa nền kinh tế đi lên, phát triển lành mạnh và có hiệu quả, tiến tới sánh kịp và hội nhập với nền kinh tế của các nước trên thế giới Thông qua việc thực hiện các chức năng hoạt động của mình, nhất là chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế quốc dân, góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.1.2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm

Theo quan điểm của K Marx: “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng

tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng và sau một thời gian nhất định, thu lại được một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”

Do đó theo K Marx, tín dụng là một quá trình vận động của tiền với công thức biểu diễn rút gọn là T-H-T’ (T’>T) Để có thể có được một (T’) lớn hơn so với lượng tiền (T) lúc ban đầu, trong giai đoạn sản xuất (H), lượng vốn này phải được sử dụng vào sản xuất, với đặc điểm của hàng hoá sức lao động, lượng giá trị mới tạo ra sẽ lớn hơn lúc ban đầu, và một phần của lượng giá trị mới tạo ra đó

sẽ được trích ra để trả phần phụ trội cho lượng tiền (T) lúc đầu Và như vậy có thế thấy, tín dụng là một hiện tượng kinh tế khách quan Bản chất của tín dụng là việc chia sẻ lợi nhuận giữa tư bản thương nghiệp và tư bản sản xuất

Thực chất của tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi giữa những người đang tạm thời có vốn nhàn rỗi sang những người đang tạm thời thiếu vốn - đây là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ đôi bên cùng có lợi, đối tượng vay mượn ở đây là tiền tệ Tuy nhiên trong thực tế đời sống kinh tế ngày nay, chỉ có một tỷ lệ nhỏ các quan hệ tín dụng là diễn ra trực tiếp giữa hai chủ thể này, còn phần lớn các quan hệ tín dụng được thực hiện thông qua chủ thể thứ ba, đó là các trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tín dụng, trong đó chủ yếu là các ngân hàng Tín dụng của các ngân hàng có ưu

Trang 6

điểm là rất linh hoạt và nguồn vốn dồi dào đặc biệt là nguồn vốn của tín dụng ngắn hạn nên nó có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách đầy đủ và kịp thời

Tín dụng ngắn hạn làm cho lượng tiền nhàn rỗi giảm xuống mức tối thiểu cần thiết và đưa tiền nhàn rỗi vào kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn Hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và đem lại nhiều lợi ích cho xã hội

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn ngân hàng

- Tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM.

Với phương châm: “Đi vay để phục vụ cho vay”, NHTM thực hiện đồng thời cả hai vai trò “con nợ” và “chủ nợ” trong hoạt động kinh doanh của mình

Ở vai trò đầu tiên: “con nợ” – NHTM sử dụng uy tín của mình dựa trên nguyên

tắc hoàn trả (cả vốn và lãi) để huy động tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi NHTM nào uy tín càng lớn thì sẽ huy động vốn được càng nhiều Đây là nền tảng cơ

bản để NHTM thực hiện tốt vai trò “chủ nợ” đối với các chủ thể kinh tế khác Ở vai trò “chủ nợ”, NHTM phải biết cách sử dụng vốn với mục đích thu hồi lợi

nhuận tối đa, nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn và phát triển vốn Khách hàng vay vốn của NHTM cũng phải có nghĩa vụ thực hiện sự vay trả sòng phẳng (cả vốn và lãi) Thông qua hoạt động tín dụng, uy tín giữa khách hàng và NHTM được xây dựng và củng cố

Do đó, có thể nói: Tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng nói riêng là hoạt động cơ bản đối với NHTM, đây là hoạt động thường xuyên nhất, thu lợi nhuận nhiều nhất để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một NHTM

- Tín dụng ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của các thành phần trong nền kinh tế.

Tích tụ và tập trung tư bản là điều kiện tiền đề để phát triển kinh tế Ngân hàng với vai trò là trạm bơm hút vốn từ những khách hàng có dư thừa vốn và

Trang 7

bơm tiền cho các khách hàng cần vốn, thông qua tín dụng ngân hàng Với công nghệ ngân hàng hiện đại và kinh nghiệm trong lĩnh vực huy động vốn, NHTM

đã giúp cho quá trình tập trung tư bản diễn ra nhanh chóng, kịp thời với chi phí thấp, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn với chi phí hợp lý cho mọi thành phần trong nền kinh tế

Mặt khác trong quan hệ tín dụng để được đáp ứng nhu cầu vốn, các thành phần kinh tế phải xây dựng và củng cố uy tín đối với với NHTM thông qua hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Chính vì thế, các thành phần kinh tế phải không ngừng đổi mới, năng động tìm kiếm thị trường, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến từ đó nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng năng lực cạnh tranh, từ đó thúc đẩy nền kinh

tế

1.1.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng ngắn hạn được thể hiện trên các mặt sau:

* Đối với khách hàng:

- Tiền vay phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của người vay, phù hợp với lãi suất và kỳ hạn nợ hợp lý Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

Trang 8

- Ngoài ra, chất lượng tín dụng ngắn hạn còn thể hiện ở sự thoả mãn cơ hội kinh doanh về các khía cạnh không gian, thời gian và quy mô cho khách hàng.

+ Không gian: tín dụng ngắn hạn phải luôn gần gũi với khách hàng và có sự thuận lợi trong giao dịch

+ Thời gian: tín dụng ngắn hạn có thời hạn từ 12 tháng trở xuống

+ Quy mô: tín dụng ngắn hạn phải đảm bảo yêu cầu về khối lượng mà khách hàng mong muốn

- Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ: tiết kiệm chi phí đi lại, giao dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lý…để khách hàng dễ dàng đáp ứng, nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả

* Đối với ngân hàng thương mại:

Tín dụng ngắn hạn là loại hình sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận cho NHTM, và chất lượng của tín dụng ngắn hạn luôn được các NHTM quan tâm đặt lên hàng đầu nhằm đáp ứng nhu cầu tồn tại, phát triển của ngân hàng một cách bền vững, kịp thời và ít rủi ro nhất Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn

là điều kiện tiên quyết đối với các NHTM trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế Các chỉ số liên quan đến chất lượng tín dụng ngắn hạn được các tổ chức xếp hạng quốc tế xem xét độc lập sẽ đánh giá được mức độ uy tín của NHTM đó trong hệ thống NHTM toàn cầu, từ đó tạo dựng được uy tín trong quan hệ về thanh toán và cơ hội đầu tư giữa các NHTM

Để đảm bảo chất lượng tín dụng ngắn hạn thì NHTM cần xây dựng một

hệ thống quản lý chất lượng tín dụng đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế: từ xây dựng hệ thống chính sách tín dụng hợp lý; Phân tích tín dụng; Xây dựng hệ thống theo dõi cảnh báo sớm rủi ro tín dụng; Đo lường rủi ro tín dụng; Giám sát rủi ro tín dụng; Áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng; Xử lý rủi ro tín dụng;…

Trang 9

Tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh, dù NHTM có quản trị tốt đến đâu thì vẫn luôn xuất hiện rủi ro tín dụng, vẫn tồn tại những khoản vay có vấn đề Chất lượng có thể là tốt tại thời điểm phân tích, nhưng sau đó có thể trở lên xấu

đi Vì vậy, ta chỉ có thể hiểu chất lượng tín dụng ngắn hạn ở một khái niệm tương đối mà thôi

1.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của các ngân hàng thương mại

- Sau khi đáp ứng một cách đầy đủ những nhu cầu của khách hàng, chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng chỉ được coi là tốt khi ngân hàng thu được về đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi

Hoạt động tín dụng của ngân hàng,đặc biệt là hoạt động tín dụng ngắn hạn phải mang lại cho ngân hàng những khoản thu nhập đủ để trang trải các chi phí cần thiết và đảm bảo có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc tín dụng cùng với sự năng động nhạy bén trong kinh doanh

Trang 10

của doanh nghiệp và sự giúp đỡ hiệu quả của ngân hàng cho vay sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đạt được kết quả kinh doanh như mong muốn, từ đó giúp doanh nghiệp thực hiện được các nghĩa vụ đối với ngân hàng đầy đủ và đúng hạn Điều này đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cả ngân hàng và bản thân doanh nghiệp.

- Chất lượng tín dụng ngắn hạn tốt phải đóng góp vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế – xã hội của vùng, của địa phương và của đất nước Điều này

là hệ quả tất yếu sẽ đạt được khi cả ngân hàng và doanh nghiệp đều hoạt động

có hiệu quả trên cơ sở khoản tín dụng đã cấp Nó sẽ góp phần ổn định nền tài chính – tiền tệ quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống dân cư

Các chỉ tiêu định tính như trên chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng một cách khái quát Để có được kết luận chính xác hơn về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng cần phải xem xét các chỉ tiêu định lượng

1.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

- Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn :

+ Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng ngắn hạn của ngân hàng đối với nền kinh tế Chỉ tiêu này phản ánh chính xác về hoạt động cho vay trong một thời gian ngắn, qua đó thấy được khả năng hoạt động tín dụng của ngân hàng

+ Tổng dư nợ cho vay: phản ánh quy mô cấp tín dụng ngắn hạn tại một thời điểm.Nếu tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng chưa tốt, khả năng tiếp thị khách hàng chưa hiệu quả, trình độ cán bộ tín dụng còn thấp và khả năng

mở rộng thị phần bị hạn chế

Vì vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn thì phải tăng quy mô tín dụng,

vì quy mô tín dụng có tác động lớn tới kết quả kinh doanh, đến hiệu quả kinh tế của ngân hàng

Trang 11

- Chỉ tiêu về nợ xấu, nợ quá hạn:

Đây là hai chỉ tiêu rất quan trọng, phản ánh chất lượng tín dụng ngắn hạn rất rõ nét và cho biết mức độ rủi ro mất vốn, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng ở hiện tại và trong tương lai

dư nợ của các tổ chức tín dụng được chia thành 05 nhóm và nợ xấu bao gồm các loại:

+ Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)

+ Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ)

+ Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

Trang 12

Ý nghĩa: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Nếu tỷ lệ nợ xấu bằng 5% thì chất lượng tín dụng xem như bình thường, càng nhỏ hơn 5% càng tốt Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 5% thì chất lượng tín dụng đang có vấn đề.

- Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn:

Tổng dư nợ cho vay

H = x 100%

Tổng vốn huy động

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế nhưng chỉ nhìn vào kết quả của chỉ số này thì chưa thể khẳng định được là tốt hay xấu bởi nếu hiệu suất này thấp chứng tỏ lượng vốn ngân hàng cho vay thấp so với lượng vốn huy động được, còn chỉ tiêu này cao thì ngân hàng phải kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, điều này đều làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng

- Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động tín dụng:

Một khoản tín dụng ngắn hạn có chất lượng tốt sẽ đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập Điều này chứng tỏ ngân hàng không những thu hồi được vốn vay mà cả lãi tiền vay, đảm bảo độ an toàn của nguồn vốn cho vay Vì tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng nên đây là nguồn thu chủ yếu và cũng là điều kiện tồn tại và phát triển của ngân hàng Để đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng ngắn hạn , ngân hàng còn sử dụng các tỷ lệ sau:

Thu nhập từ hoạt động tín dụng Tổng thu nhập của ngân hàng

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của tín dụng, nó phản ánh

cứ một đồng đem đầu tư vào hoạt động tín dụng thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập cho ngân hàng; tức là cho biết hiệu quả cho vay của ngân hàng

Trang 13

Ngoài các chỉ tiêu trên, thì các quy định về an toàn vốn tối thiểu cũng giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại tổ chức tín dụng, chẳng hạn như theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005

có quy định:

+ Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với 1 khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, đối với 1 nhóm khách hàng

có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng

+ Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với 1 khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng, đối với 1 nhóm khách hàng không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng

+ Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với 1 doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn

tự có của tổ chức tín dụng, đối với các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng

+ Tổng mức cho thuê tài chính đối với 1 khách hàng không được vượt quá 30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính và đối với 1 nhóm khách hàng không được vượt quá 80% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

Trang 14

Mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho mình một chính sách tín dụng ngắn hạn riêng phù hợp với điều kiện, đặc điểm của ngân hàng mình nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng ngắn hạn phải có nội dung phù hợp với đường lối, chủ trương phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước đồng thời được xây dựng khoa học và chặt chẽ, đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của ngân hàng, khách hàng và xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng tín dụng ngắn hạn tốt.

Trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay thì ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra xem nguồn vốn của mình có được sử dụng đúng mục đích không, rà soát để kịp thời phát hiện những sai phạm, có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

Thu nợ và thanh lý nợ là khâu để ngân hàng tồn tại, phát triển được, bước này là kết quả cuối cùng của công tác cho vay do đó cán bộ tín dụng phải tích cực trong công tác thu hồi vốn và lãi tiền vay, hạn chế nợ quá hạn

Việc ngân hàng làm tốt các bước của quy trình tín dụng ngắn hạn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng bảo toàn vốn, nâng cao được chất lượng tín dụng

+ Thông tin tín dụng ngắn hạn:

Trang 15

Thông tin tín dụng là rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Thông tin tín dụng là cơ sở, yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng để đưa ra các quyết định cho vay của ngân hàng Thông tin tín dụng giúp ngân hàng theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đặc biệt

là các khoản tín dụng ngắn hạn; thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì khả năng phòng ngừa rủi ro càng lớn, hạn chế những tổn thất cho ngân hàng

Thông tin tín dụng có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau: từ BCTC của khách hàng vay vốn; từ Trung tâm thông tin tín dụng NHNN VN (CIC); thông qua các trung tâm tư vấn về tài chính ngân hàng hay thông qua các mối quan hệ làm ăn của khách hàng Thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, bao quát là

cơ sở để ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của mình

+ Kiểm soát nội bộ:

Kiểm soát nội bộ giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin

về tình hình cho vay của các cán bộ tín dụng có phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách mà ngân hàng đưa ra hay không Hoạt động này gồm có những việc như: kiểm tra các thủ tục về thẩm quyền điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền vay, thủ tục, hồ sơ xin vay vốn… hoạt động này do kiểm toán viên nội bộ trong ngân hàng thực hiện nhằm mục đích phát hiện ra các sai phạm trong quá trình cho vay, từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định để hạn chế rủi ro tín dụng Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt thì sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng của mình

+ Công nghệ ngân hàng:

Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt hơn Điều này càng thấy rõ hơn trong lĩnh vực ngân hàng, hàng loạt các ngân hàng mới ra đời trong đó cần chú ý là sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng liên doanh với quy mô và công nghệ hiện đại hơn thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, do đó đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng cải thiện công nghệ Với các trang thiết bị, máy móc, phương tiện

kỹ thuật hiện đại sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian

Trang 16

giao dịch, thông tin thu thập nhanh và chính xác hơn, tiết kiệm chi phí…hơn nữa với công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp ngân hàng kịp thời nắm bắt những thông tin, diễn biến trên thị trường, dự báo về khả năng phát triển kinh tế xã hội

và hoạt động tín dụng nhằm đưa ra các quyết sách phù hợp với tình hình thực tế

và đem lại sự tiện ích cho khách hàng Vì vậy việc áp dụng các phương pháp trong hoạt động tín dụng tiên tiến cũng góp phần thúc đẩy chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng được cải thiện

Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng mà ngân hàng đưa ra cho khách hàng gồm:

+ Năng lực thị trường của khách hàng:

Năng lực này thể hiện ở thị phần sản phẩm, chất lượng sản phẩm mà khách hàng đang cung cấp trên thị trường, thương hiệu, tương lai về sản phẩm hay ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm…năng lực này càng cao thì nhu cầu vốn đầu tư của khách hàng càng lớn

và đây là một trong những cơ sở để ngân hàng xem xét khi cho vay

+ Năng lực sản xuất của khách hàng:

Năng lực này thể hiện rõ ở toàn bộ giá trị tài sản mà khách hàng đưa ra để sản xuất kinh doanh, biểu hiện cụ thể là các công nghệ mà khách hàng đưa vào sản xuất hiện đại hay lạc hậu, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có hiệu quả hay không? năng lực sản xuất của khách hàng là cơ sở để ngân hàng tính toán đến tính khả thi, nhu cầu vốn của dự án

Trang 17

+ Năng lực tài chính của khách hàng:

Năng lực này thể hiện ở cơ cấu vốn, khả năng tự tài trợ, các chỉ tiêu tài chính của khách hàng Nếu khách hàng vay vốn có tiềm lực tài chính mạnh, khả năng thanh toán cao, các hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao

và ổn định…thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có khả năng trả nợ cho ngân hàng đủ và đúng hạn, ngân hàng sẽ an tâm hơn trong việc cho khách hàng đó vay vốn Mỗi khách hàng như vậy sẽ làm cho chất lượng tín dụng của ngân hàng không ngừng được củng cố và tăng cường

+ Năng lực quản lý của khách hàng:

Khách hàng vay vốn phải có năng lực quản lý tốt điều này thể hiện ở khả năng tổ chức nhân sự, sắp xếp các phòng ban, tổ chức hệ thống hạch toán kế toán, quản lý tài chính vừa đúng theo quy định của nhà nước lại bảo đảm tính hiệu quả của hệ thống mà khách hàng đang quản lý Sự hoạt động của hệ thống

kế toán, tài chính, thống kê giúp cho ngân hàng trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ đó làm cơ sở cho ngân hàng ra quyết định cho vay kịp thời và hiệu quả

+ Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp bảo đảm:

Như chúng ta đều biết, hoạt động kinh doanh của khách hàng gắn liền với việc sở hữu một khối lượng tài sản nhất định, quyền sở hữu tài sản biểu hiện ở khả năng pháp lý của khách hàng được chiếm hữu, sử dụng và định đoạt khối tài sản đó Giá trị, chất lượng và cơ cấu tài sản mà khách hàng sở hữu quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh, đo lường năng lực tài chính và quyết định khối lượng tín dụng cần cung cấp Quyền sở hữu tài sản gắn liền với năng lực của khách hàng và khả năng sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện biện pháp đảm bảo tín dụng

Các ngân hàng thương mại rất quan tâm đến tính lỏng của tài sản đảm bảo

và độ biến động giá trị, hao mòn của tài sản đảm bảo vì việc bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp khi khách hàng không trả được nợ là cơ sở để cho ngân hàng thu hồi được vốn Tuy nhiên đây không phải là điều kiện quá quan trọng vì

Trang 18

nếu chỉ căn cứ vào tài sản đảm bảo mà cho vay thì gặp rất nhiều rủi ro trong việc thu hồi vốn gốc và lãi.

+ Tính khả thi của dự án/ phương án:

Khi khách hàng đã xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi thì bản thân khách hàng cũng thấy được đường hướng công việc của mình và nó

sẽ càng đảm bảo an toàn hơn cả cho khách hàng khi được ngân hàng đánh giá,

tư vấn Phương án sản xuất kinh doanh khả thi là phương án phải mang tính thị trường, không trái pháp luật, có khả năng được cung cấp “đầu vào” và “đầu ra”,

có hiệu quả kinh tế Phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả sẽ đảm bảo vững chắc nguồn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng Tuy nhiên, điều kiện phương án sản xuất kinh doanh khả thi còn phải gắn trách nhiệm của ngân hàng là việc cung cấp tín dụng phải đủ và đúng vào phương án, đồng thời quản lý tốt nguồn thu từ phương án để có thể hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi Việc tham gia vốn tự có của khách hàng vào dự án sẽ làm tăng thêm hiệu quả khả thi của dự án, khách hàng

sẽ có trách nhiệm trong việc bảo toàn và phát triển vốn tự có của mình trong dự

+ Môi trường kinh tế - xã hội:

Môi trường kinh tế – xã hội là đồng hoà các mối quan hệ về kinh tế và xã hội khác tác động lên hoạt động của doanh nghiệp

Trang 19

Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu đều làm cho hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo, đặc biệt là trong nền kinh tế hội nhập, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt và quyết liệt.

Chất lượng tín dụng ngắn hạn còn có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến, do đó muốn nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn thì các ngân hàng phải nắm rõ được cơ chế tác động và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố sẽ giúp ngân hàng tìm được giải pháp hữu hiệu nhất

KẾT LUẬN CHƯƠNG I:

Trong chương I chuyên đề đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản nhất

về tín dụng, chất lượng tín dụng ngắn hạn, khẳng định ý nghĩa quan trọng của việc nghiên cứu tìm giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của các ngân hàng thương mại trong điều kiện hiện nay

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH HÀ NỘI2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Trang 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội

Kho quỹ

Phòng

KH cá nhân

P.KTKSNB (TW q.lý)

Phòng KTTC

PGD 01

PGD 02

PGD 03

PGD 04

PGD 05

PGD 06

PGD

PGDn

Trang 22

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Ban giám đốc:

+ Giám đốc phụ trách hoạt đông chung của Chi nhánh, đồng thời phụ trách trực tiếp Phòng KHDN, Tổ Tổng hợp, Tổ TT – ĐT, Tổ Thẻ, chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo VietinBank và pháp luật về quyết định của mình

+ Các Phó giám đốc phụ trách nhiệm vụ được Giám đốc ủy quyền phù hợp với quy định của NHNN, VietinBank và chịu trách nhiệm trước pháp luật

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

Phòng Khách hàng Cá nhân.

+ Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ cá nhân để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của VietinBank Làm đầu mối trong việc quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

 Phòng Rủi ro:

Trang 23

+ Quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp của Chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng

+ Quản lý và xử lý nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định

phân loại nợ), nợ đã xử lý rủi ro, nợ được Chính phủ xử lý Là đầu mối khai

thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi

nợ xấu Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng

+ Thực hiện nghiên cứu, đề xuất hướng giải quyết những vấn đề pháp lý phát sinh trên mọi lĩnh vực Tư vấn pháp lý cho Ban lãnh đạo Chi nhánh và các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động Ngân hàng theo chỉ đạo của VietinBank

+ Theo dõi và phối hợp với phòng KTKSNB đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của đoàn thanh, kiểm tra;

+ Thực hiện công tác tham mưu, đề xuất về chính sách tín dụng của Chi nhánh trong từng thời kỳ, quản lý và giám sát danh mục tín dụng của toàn Chi nhánh;

+ Thực hiện các công việc liên quan đến quản lý rủi ro thị trường tại Chi nhánh;

+Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

Phòng Kế toán giao dịch :

+ Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh Cung cấp các dịch vụ của Ngân hàng liên quan đến nghiệp

vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và VietinBank

+ Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành;

Trang 24

+ Quản lý hồ sơ thông tin khách hàng, quản lý séc và giấy tờ có giá, các

ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc của các giao dịch viên và toàn Chi nhánh;

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

Phòng kho quỹ:

+ Phòng kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và VietinBank Ứng và thu tiền cho các Phòng giao dịch, các giao dịch viên, thu chi tiền mặt cho các Doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

Phòng Tổ chức – Hành chính

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước, của ngành và quy định của VietinBank Thực hiện công tác quản trị, công tác hậu cần, cở sở vật chất, trang thiết bị làm việc và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn tại Chi nhánh

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

Phòng giao dịch:

Thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn; Cấp tín dụng; Cung cấp các dịch

vụ ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo ủy quyền của TGĐ VietinBank và quy định của Giám đốc Chi nhánh Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu, tư vấn cho khách hàng về sử dụng và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng

- Về Hoạt động tín dụng:

+ Phòng giao dịch loại 1: Cấp tín dụng bằng VND và ngoại tệ cho các tổ

chức, cá nhân, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về nghiệp vụ tín dụng

Trang 25

và mức cấp tín dụng cho một khách hàng theo quy định của NHNN và của VietinBank.

+ Phòng giao dịch loại 2: Được thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng cho các

đối tượng khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình; Các tổ chức có đảm bảo 100% bằng số dư tiền gửi, sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá do các tổ chức phát hành nằm trong danh mục VietinBank quy định

- Về hoạt động huy động vốn:

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNN và VietinBank

+ Thực hiện việc phát hành, thanh toán giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi,

kỳ phiếu, trái phiếu…) và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của

NHNN và VietinBank

- Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng khác của VietinBank cho khách hàng

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán, kho quỹ, phòng cháy, chữa cháy của NHNN, của VietinBank và các quy định của pháp luật hiện hành

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

Phòng Tổng hợp::

Trang 26

+ Trực thuộc Ban Giám đốc, tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh; Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tài chính của Chi nhánh Đầu mối phối hợp với Trụ

sở chính VietinBank, các phòng, tổ của Chi nhánh trong việc tổ chức thực hiện công tác đo lường sự hài lòng của khách hàng; thực hiện công

tác báo cáo thống kê tổng hợp, đề xuất các vướng mắc liên quan đến cơ

chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ và các vấn đề phát sinh của Chi nhánh

+ Kết hợp cùng các phòng ban nghiệp vụ thực hiện công tác phát triển màng lưới của Chi nhánh;

+ Đầu mối phối hợp với Trụ sở chính VietinBank, các phòng nghiệp vụ

có liên quan của Chi nhánh trong việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng;

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

Phòng điện toán:

+ Trực thuộc Ban Giám đốc, thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại Chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính; Quản lý phòng máy chủ của Chi nhánh

+ Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để đề xuất các sản phẩm mới và công nghệ mới đưa ra các yêu cầu về nâng cấp, sửa đổi hệ thống Triển khai công tác đào tạo về công nghệ thông tin tại Chi nhánh

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao hoặc người được uỷ quyền giao phù hợp với quy định của NHNN và VietinBank

2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương

mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Trang 27

Sau hơn hai mươi năm đi vào hoạt động, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng VietinBank Hà Nội vẫn nỗ lực vươn lên, hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch về huy động vốn đã được TSC VietinBank giao hàng năm Thể hiện qua bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Hà Nội qua 3 năm

đó phải kể đến tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động 100,3% của năm 2010 so với năm 2009 và số tăng tuyệt đối giữa hai năm này là hơn 15.912 tỷ đồng (trong đó nguồn huy động thông thường tăng gần 60% tương đương với 6.031 tỷ đồng và nguồn vốn vay ĐCTC tăng 988,1 tỷ đồng) Điều này cho thấy sức vươn lên mạnh mẽ của VietinBank Hà Nội trong việc chiếm lĩnh thị phần

Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động qua các năm thì nguồn vốn huy động thông thường chiếm tỷ trọng lớn từ 51% – 65% (VietinBank Hà Nội xác định đây là nguồn vốn trọng tâm và phải duy trì, phát triển), còn lại là nguồn vốn vay của các ĐCTC (tuy nhiên nguồn vốn này là nguồn vốn không ổn định, chi phí huy động cao và Chi nhánh không được chủ động huy động nếu không được sự phê duyệt của TSC VietinBank) Giai đoạn từ năm 2008 – 2010 được

Trang 28

coi là giai đoạn khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng với hàng loạt sự điều chỉnh chính sách của Nhà nước liên quan lĩnh vực tài chính – tiền tệ Khiến cho “mặt trận huy động vốn” được coi là yếu tố then chốt quyết định đối với hoạt động ngân hàng, vì có những thời điểm lãi suất huy động đã được một số NHTMCP đẩy lên tới 18 – 20% Đứng trước tình hình đó, Ban Giám đốc VietinBank Hà Nội đã tăng cường công tác tiếp thị, bám sát, vận dụng linh hoạt tốt chính sách lãi suất tiền gửi của VietinBank và đặc biệt là giao chi tiêu cụ thể về huy động vốn tới người lao động, gắn chặt với cơ chế lương, thưởng Do đó trong năm 2011, nguồn vốn huy động của VietinBank Hà Nội vẫn được giữ ổn định và tăng trưởng khá (với mức tăng trưởng tổng nguồn vốn

là 23,05% so với năm 2010), góp phần cung ứng vốn một cách nhanh chóng và hiệu quả tới các thành phần kinh tế trên địa bàn quận Hoàn Kiếm và TP Hà Nội

 Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế

Trang 29

Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn của VietinBank Hà Nội theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2009 – 2011

Đơn vị tính: Tỷ đồng,%

TG (ĐCTC+TCTD) 5,414 34.1% 15,292 48.1% 9,878 182.5% 18,574 47.5% 3,282 21.5%Tổng TG 15,858 100.0% 31,775 100.0% 15,917 100.4% 39,096 100.0% 7,321 23.0%

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2009 – 2011)

Trang 30

Theo dõi bảng 2.2, qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011, tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi từ các định chế tài chính và các tổ chức tín dụng có xu hướng tăng về cả số tuyệt đối và tỷ trọng trên tổng nguồn huy động Ngược lại tiền gửi dân cư lại giảm về tỷ trọng trên tổng nguồn huy động (mặc dù có tăng

về số tuyệt đối trong năm 2011) Điều này cho thấy việc chú trọng triển khai áp dụng các gói sản phẩm dịch vụ đồng bộ đối với khách hàng doanh nghiệp của VietinBank Hà Nội đã phát huy hiệu quả Đặc biệt năm 2010, tiền gửi huy động

từ doanh nghiệp tăng gần 5,858 tỷ đồng so với năm 2009 (tăng 80,8% cùng kỳ năm trước), và tiền gửi từ các định chế tài chính và các tổ chức tín dụng cũng tăng 9,878 tỷ đồng (tăng 182,5% cùng kỳ năm trước) Tuy nhiên, VietinBank

Hà Nội cũng phải tăng cường công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm hơn nữa để thu hút thêm nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư trong thời gian tới

 Cơ cấu huy động vốn theo đơn vị tiền tệ

Trang 31

Bảng 2.3 : Cơ cấu huy động vốn của VietinBank Hà Nội theo đơn vị tiền tệ qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011

Số tiền % Số tiền % Số tiền2010/2009% Số tiền % Số tiền2011/2010%VND 10,517 66.3% 24,850 78.2% 14,333 136.3% 28,638 73.3% 3,788 15.2%Ngoại tệ

quy đổi 5,342 33.7% 6,925 21.8% 1,583 29.6% 10,458 26.7% 3,533 51.0%Tổng TG 15,858 100.0% 31,775 100.0% 15,917 100.4% 39,096 100.0% 7,321 23.0%

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Hà Nội qua 3 năm - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam , chi nhánh hà nội
Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Hà Nội qua 3 năm (Trang 27)
Bảng 2.3 : Cơ cấu huy động vốn của VietinBank Hà Nội theo đơn vị tiền tệ qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam , chi nhánh hà nội
Bảng 2.3 Cơ cấu huy động vốn của VietinBank Hà Nội theo đơn vị tiền tệ qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011 (Trang 31)
Bảng 2.4 : Các sản phẩm dịch vụ hiện có tại VietinBank Hà Nội - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam , chi nhánh hà nội
Bảng 2.4 Các sản phẩm dịch vụ hiện có tại VietinBank Hà Nội (Trang 33)
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn tại VietinBank Hà Nội - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam , chi nhánh hà nội
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng vốn tại VietinBank Hà Nội (Trang 35)
Sơ đồ 2.2 Quy trình đôn đốc thu hồi nợ - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam , chi nhánh hà nội
Sơ đồ 2.2 Quy trình đôn đốc thu hồi nợ (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w