Trong đó tín dụng ngắn hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều rộng giúp doanh nghiệpthúc đẩy mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của cá nhân.Trong bất kì giai đoạ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
2.1 Khái quát về tín dụng 3
2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3
2.1.2 Phân loại tín dụng 3
2.1.3 Vai trò của tín dụng 6
2.2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM 8
2.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn 8
2.2.2 Quan điểm phát triển tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại 9
2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM 10
2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM 12
2.3.1 Nhân tố nội tại 12
2.3.2 Nhóm nhân tố ngoại lai 15
2.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM 17
2.5 Những bài học kinh nghiệm về phát triển hoạt động tín dụng trong nước và trên thế giới 18
2.5.1 Cuộc khủng hoảng năm 2008 trên toàn thế giới 18
Trang 22.5.2 Khủng hoảng tại một số nước ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á năm
1997 19
2.5.3 Kinh nghiệm tại NHTMCP ngoài quốc doanh 21
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH TRÌ 23
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì 23
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 24
3.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoại thương Thanh Trì 27
3.1.4 Những thành tựu và hạn chế 36
3.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì 38
3.3 Những thành tựu đạt được và một số mặt hạn chế 44
3.3.1 Những thành tựu đạt được 44
3.3.2 Những mặt hạn chế 45
3.4 Đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì 45
3.4.1 Nhóm nhân tố nội tại 45
3.4.2 Nhóm nhân tố ngoại lai 48
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH TRÌ 50
4.1 Định hướng về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam và Chi nhánh Thanh Trì 50
4.1.1 Định hướng tổng quát của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam về hoạt động tín dụng 50
Trang 34.1.2 Định hướng của Ngân hàng Ngoại Thương – Chi nhánh Thanh Trì 50
4.2 Đề xuất phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại
Thương Việt Nam và Chi nhánh Thanh Trì 52
4.2.1 Đề xuất đối với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Thanh Trì 524.2.2 Đề xuất đối với Hội sở chính Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam 564.2.3 Đề xuất đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng liên
quan 57
KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 4TTTM : Tài trợ thương mại
NHTM : Ngân hàng thương mại
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG:
Bảng 3.1: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội giai
đoạn 2014 30
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động tín dụng của NHNT THANH TRÌ Năm 2014 34
Bảng 3.3: Tình hình hoạt động tài trợ thương mại của Chi nhánh 2014 34
Bảng 3.4: Quy mô phát hành một số loại thẻ của chi nhánh 35
Bảng 3.5 : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014 36
Bảng 3.6: Kết quả hoạt động tín dụng của NHNT THANH TRÌ Năm 2014 38
Bảng 3.7: Nợ quá hạn cho vay của NH năm 2014 41
Bảng 3.8: Nợ xấu cho vay ngắn hạn của Chi nhánh năm 2014 41
Bảng 3.9: Nợ xấu cho vay ngắn hạn của Chi nhánh năm 2014 42
Bảng 3.10: Tỷ lệ thu lãi tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh năm 2014 43
BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng 31
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng 32
Biểu đồ 3.3: Tổng nguồn vốn huy động phân theo thời hạn 33
Biểu đồ 3.4: Dư nợ cho vay phân theo thời hạn nợ 39
Biểu đồ 3.5: Dư nợ phân theo nhóm khách hàng 40
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ thu lãi tín dụng ngắn hạn 43
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế còn khó khăn, ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Namđược duy trì ổn định và tiếp tục củng cố, lạm phát được kiểm soát hướng tới nềnkinh tế công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng Trong
đó tín dụng ngắn hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều rộng giúp doanh nghiệpthúc đẩy mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của cá nhân.Trong bất kì giai đoạn nào, dù hưng thịnh hay suy thoái thì doanh nghiệp luôn cónhu cầu vay vốn ngắn hạn để bổ sung nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời khi gặp khókhăn trong việc thanh toán với khách hang hay mở rộng sản xuất Đặc biệt đối vớiquy mô nền kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ gặpphải vấn đề về vốn và không có khả năng giải quyết Chính vì vậy, nhu cầu vay vốnngắn hạn của các doanh nghiệp này là khá lớn và thường xuyên Đảm bảo cung cấpvốn tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp chính là giúp các doanh nghiệp này
mở rộng sản xuất từ đó có thêm nguồn vốn đầu tư vào kinh doanh dần dần trở thànhcác doanh nghiệp với quy mô lớn, góp phần đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước Việcnghiên cứu và phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn thường xuyên sẽ giúp cho ngânhàng thấy rõ được thực trạng kinh doanh hiện tại, nhận ra được điểm yếu kịp thờiqua đó có những biện pháp hợp lý nhằm nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng nóichung và tín dụng ngắn hạn nói riêng góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh củangân hàng Xuất phát từ những thực trạng trên cùng với một số khó khăn trước mắtcủa ngân hàng, sau một thời gian thực tập và quan sát tại Ngân hàng Ngoại ThươngViệt Nam – Chi nhánh Thanh Trì, em chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả và đề xuấtphát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thanh Trì”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát về quá trình phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn Thông qua những nghiên cứu, quan sát:
- Đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng trong giai đoạn năm 2014
- Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín dụng ngắn hạncủa chi nhánh ngân hàng
Trang 7- Từ những hạn chế đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục và phát triển hoạtđộng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoạithương – Chi nhánh Thanh Trì
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích hiệu quả tín dụng ngắn hạn, tập trung mảngcho vay tại Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh Thanh Trì trong khoảng thời giannăm 2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở học tập tại Trường đại học Kinh tế quốc dân và quá trình tích lũykinh nghiệm trong thời gian thực tập tại ngân hàng và thông qua việc tổng hợp trêngiáo trình Ngân hàng thương mại – Nxb Đại học Kinh tế quốc dân cùng một số tạpchí ngân hàng khác Em đã sử dụng phương pháp sau đây nhằm phục vụ mục tiêunghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu định lượng, tổng hợp thông tin chủ yếu từ các báo cáothống kê trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là bảng cân đối kế toán, các báo cáotổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh để phân tích đặc điểm chung và thựctrạng chất lượng tín dụng của chi nhánh
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Khái quát về tín dụng
2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là hoạt động cơ bản và đặc trưng của các tổ chức tín dụng, là việccác TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tíndụng cho khách hàng đồng thời bên khách hàng được phải cam kết hoàn trả theothời hạn đã thoả thuận Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hộinước CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổchức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặccam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Theo diễn đàn www.dankinhte.vn : “ Tín dụng
ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ
chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên
đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng(TCTD) khi đến hạn thanh toán Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn địnhcho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thờigian tồn tại của khoản vay Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng,nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư TDNH bao gồm nhiều hình thức khác nhaudựa trên sự khác biệt của quy trình cấp tín dụng, hoặc đối tượng, mục tiêu Trongquá trình phát triển, trong mỗi hình thức tín dụng, các ngân hàng không ngừng đadạng các sản phẩm tín dụng nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
2.1.2 Phân loại tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và cácnhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngânhàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thườngluôn dự tính được những biến động đó Tín dụng ngắn hạn bao gồm chiết khấu, thấuchi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động
Trang 9Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tín dụng
này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy
mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm được sử dụng
để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các nhà máy mới, các công
trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay…) Loại tín dụng
này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước được những biến động có thểxảy ra
2.1.2.2 Căn cứ vào mục đích
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng phục vụ quá trình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh, nó được áp dụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại cho vay để đáp ứng nhu
cầu mua sắm nhà cửa, các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải cácchi phí thông thường của đời sống Với hình thức cấp tín dụng này ngân hàng chỉquan tâm đến nguồn trả nợ và thu nhập của khách hàng mà ít quan tâm đến việc sửdụng khoản tín dụng có hiệu quả hay không do đó loại tín dụng này có mức độ rủi
ro cao hơn
2.1.2.3 Căn cứ vào tài sản đảm bảo
Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu
và bảo lãnh
Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thếachấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được
áp dụng với khách hàng truyền thống,acó quan hệ lâu dài và sòngaphẳng với ngânhàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lànhamạnh và có uy tín đối vớingân hàng như trả nợađầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫnalãi, có dự án sản xuất kinh doanhkhả thi, có khả năng hoàn trả nợ
2.1.2.4 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 4 loại:
Trang 10trình mua bán chịu hàng hoá vàadịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán
(người thụ hưởng)acó thể giữ thương phiếu đếnahạn đểađòi tiền người muaa(người
phải trả) hoặc mangađến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn
Nghiệp vụachiết khấu được coi là đơn giản,adựa trên sự tín nhiệm giữa ngânhàng và những người ký tên trên thương phiếu.aĐể thuận tiện cho khách hàng,angânhàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu.aKhi cần chiết khấu khách hàngchỉ cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu.aNgân hàng sẽ kiểm tra chấtlượng của thương phiếu và thực hiện chiết khấu.aDo tối thiểu có hai người cam kết
trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của chiết khấu thương phiếu tương đối cao (trừ
trường hợp ngân hàngathực hiện chiết khấu miễn truyađòi đối với khách hàng).aHơnnữa,aNHTM có thể tái chiết khấu thương phiếu tại NHNN để đáp ứng nhuacầu thanhkhoản với chi phíathấp.a
Cho vay:aLà loại hình thông dụng nhất trong hoạt động tín dụng, nó có nghĩa
là ngân hàng cho khách hàng vay tiền để phục vụ cho những mục đích khác nhaucủa khách hàng Cho vay có các loại sau:a
+ Thấu chi: “aLà một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng theo đó ngân hàngcho phép khách hàng chi vượtasố dư có trên tài khoản thanh toán củaakhách hàng
để thực hiện cácagiao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh vàđời sống”.a
+ Cho vay trực tiếp từng lần:aLà hình thức cho vay tương đối phổ biến củangân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên,akhông có điềukiện để cấp hạn mức thấu chi.aMột số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tíndụng thương mại là chủ yếu,achỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặcbiệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một sốagiai đoạnnhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.a
+ Cho vay theo hạn mức:aLà nghiệp vụ theo đó ngân hàng thoả thuận cấp chokhách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ,
đó là số dư tín dụng tối đa mà ngân hàng cấp cho khách hànga.a
+ Cho vay luân chuyển:aLà nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hànghoá Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn,angân hàng cho doanh nghiệpvay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp thu tiền bán hàng.aa
+ Cho vay trả góp:aLà hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép kháchhàng trả làm nhiều lần gốc và lãi trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trảgóp thường được áp dụngađối với các khoản vay trung và dài hạn tài trợ cho tài sản
Trang 11cố định hoặc hàng lâu bền.aSố tiền trả mỗi lần được tính toán phù hợp với khả năngtrả nợ.a
+ Cho vay gián tiếp:aLà hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.Phần lớn các ngân hàng áp dụng hình thức cho vay trực tiếp.aBên cạnh đó ngânhàng cũng phát triển thêm hình thức này.a
Cho thuê tài sản (thuê- mua):aHoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để
kháchahàng mua tài sản.aTuy nhiên, trong nhiều trường hợpakhách hàng không đủ
(hoặc chưa đủ điều kiện) để vay vốn.aĐể mở rộng tín dụng, NHTM đã mua các tài sản
theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng thuê.aVì tài sản cho thuê thuộc sở hữucủa ngân hàng nên ngân hàng có thể thu hồi để bán hoặc cho người khác thuê khingười thuê không trả được nợ,ađiều này sẽ giảm bớtathiệt hại cho ngânahàng
Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc ngân
hàng sẽ thực hiện nghĩaavụ tài chínhathay cho khách hàngakhi khách hàngakhôngthực hiệnađúng nghĩa vụ như cam kết.aBảo lãnh có 3 bên:abên nhận bảo lãnh,abênđược bảo lãnh và bên bảo lãnh.aBảo lãnh của ngân hàngacó nghĩa là ngân hàngalàbên bảo lãnh,akhách hàng của ngân hàng làabên được bảo lãnh và người nhậnabảolãnh là bên thứ ba.aaa
Ngoài ra còn một số tiêu phân loại khác như:aPhân loại theo hình thái tiền tệ,phân loại theo đối tượng,aphân loại theo ngành kinh tế,… aMỗi hình thức tín dụngđều có những đặc điểm riêng về quy trình hoặc nội dung nhằm đáp ứng tốt nhất nhucầu tín dụng của mỗi khách hàng.aBên cạnh đó mỗi tiêu chí phân loại có thể baohàm tiêu chí khác;aví dụ chiết khấu là hình thức tín dụng ngắn hạn,acòn cho thuê tàichính là hình thứcatín dụng trung và dài hạn;acho vay doanh nghiệp có thể cho vaytừng lần, theo hạn mức,acầm cố hoặc thế chấp…acòn tín dụng tiêu dùngachủ yếu làtrung và dài hạn,atừng lần và có tài sản đảm bảo….aaa
Trang 12dụng ngânahàng vẫn là nguồn tài trợ cóahiệu quả hơn cả, bởi vì nóathoả mãn nhucầu về số lượng vàathời hạn, đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàngthường thấp hơn chi phí sử dụng các nguồn vốn khác.a
Thứ hai,atín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa ngườithừa vốn và người thiếu vốn Vì ngân hàng luônathu hút tập trung mọi nguồn vốntạm thờianhàn rỗi của tổ chức kinh tế,adân cư đểađầu tư cho quá trìnhamở rộng sảnxuất,atăng trưởng kinh tế, tạoađiều kiện cho nền kinh tế phát triểnabền vững Trongquá trình hoạt động đó,angân hàng thu được lợi tức từ hoạt động cho vay để duy trìphát triển hoạt động của chính bản thân mình.aTuy vậy, trong cơ chếathị trườnghiện nay,ahuy động và cho vay bao nhiêu,acó đáp ứngađược hay không đáp ứngđược yêu cầuacủa nền kinh tế,athu hồi vốn có đúng hạnahay không là vấn đề đượcđặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, mỗi ngân hàng cầnphải cóanghệ thuật trong kinh doanh,aphải tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thuhútatối đa nguồn vốn với chi phí thấp nhất để cho vay.aCó thể nói, tín dụng ngânhàng góp phần quan trọng vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, đẩynhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội.aaa
Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệpa- nông nghiệpa- dịch vụ và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng.Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụađể tái sản xuất,amở rộng hoạtđộng, mọi chu kỳađều phải bắt đầu bằng tiềnavà kết thúcabằng tiền Do đó,ađể tăngnhanh vòng quay vốn,amỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiềubiện pháp nhưacải tiếnakỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới aTất cả những công việctrên đòi hỏi phải có nhiều vốn mà tín dụngangân hàng là nguồn cung ứng vốn chocác nhu cầuađó một cách đầy đủ và kịp thời nhất.aMặt khác, vốn ngân hàng cungứng cho các nhà kinh doanhabằng việc cho vayavới đều kiện phải hoàn trả cả gốc
và lãi theo thời hạnaquy định Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm nhiềubiện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòngaquay của vốn, trả nợ gốc
và lãi đúng hạn.aChính quá trình này đã góp phần tạo cho nền kinh tế hàng hoángày càng phát triển
Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩyaquá trình mở rộng mối quan hệgiao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triểnakinh tế của mộtnước phải luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Trong đó, đầu tưvốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác
Trang 13thông dụng và phổ biến giữa các nước.aVốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việcthực hiện quá trình này Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào, mộtnhà kinh doanh nào cũng đủ vốn để hoạt động Ngân hàng với tư cách là một tổchức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là “nhà tài trợ” đắc lực vềvốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
Thứ năm,atín dụng ngân hàng làacông cụ để Nhà nước điều tiết khối lượngtiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, kiểm soát tiền vào kênh lưu thông qua kênh tíndụng.aBởi vì,angân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quá trình tạo tiềnthông qua hoạt động tín dụng và thanh toán.aKhi ngân hàng mở rộng hoặc thắt chặttín dụng sẽ tác động đến lượng tiền trong lưu thông Do đó,akhi Nhà nước muốntăng khối lượng tiền trong lưu thông thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng củacác NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại
Thứ sáu,atín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộngđầu tư của nền kinh tế Qua việc cung ứng vốn sẽ góp phần mở rộng đầu tư bằng việccấp vốn cho các doanhanghiệp đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệpatăng cường chế
độ hạch toán kinh tế,atiết kiệm trong hoạt động kinh doanh
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyếtamâu thuẫnanội tại của nền kinh tế, thúc đẩynền kinh tế tăng trưởng bền vững Tuy nhiên,ađể tín dụng ngân hàngaphát huy đượchết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năng phải tạo ramột hànhalang pháp lý cũng nhưa các quy định chặt chẽ,atạo điều kiệnathuận lợi cho
cả người vay và người đi vay trong nền kinh tế
2.2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM
2.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vayngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời như cho thanh toán, sản xuất, kinhdoanh,dịch vụ và tiêu dùng cá nhân Thời hạn đối với tín dụng ngắn hạn được tổchức tín dụng khách hàng thoả thuận tối đa là 12 tháng, được xác định phù hợp vớiquy chế sản xuất, kinh doanhavà khả năng trả nợ của khách hàng Tín dụng ngắnhạn của các đặc điểm sau:
Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử
Trang 14thườnganhững thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hayamang tính mùa vụ, sau đókhoản thiếu hụt này sẽ được bù đắp hoặcasẽ sớm thu lại dưới hình thái tiền tệ vì vậythời gian thu hồi vốnasẽ nhanh.
Rủi ro do tín dụng ngắn hạn mang lại thấp:aDo khoản vay chỉ cung cấp
trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thểalườngtrước của nềnakinh tế như cácakhoản tín dụng trung vàadài hạn.aNgoài ra, cáckhoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiếtkhấu các giấy tờ có giá,adựa trên tài sản bảo đảm, bảo lãnh ađồng thời khoản vaythường đựơc tiến hành khi có nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ cókhoản thu bù đắpatrong tương lai vì vậyarủi ro mangađến thường thấp
Lãi suất thấp:alãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trả
cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngươì khác.aChính vì rủi ro mang lại củakhoản vay thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thông thường nhỏhơn lãi suất khoản vay tín dụng trung và dài hạn tương ứng
Hình thức tín dụng phong phú:aĐể đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của
khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranhtrên thị trường tín dụng, các ngân hàng thương mại không ngừng phát triển các hìnhthức cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình.aĐiều đó đã làm cho cáchình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụthấu chi,anghiệp vụ chiết khấu
2.2.2 Quan điểm phát triển tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Quan điểm của triết học duy vật biện chứng:aPhát triển là một quá trình tiếnlên từ thấp đến cao.aPhát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần
về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.a Phát triển làkhuynh hướngavận động tiến lên từ thấp đến cao,vtừ đơn giản đếnaphức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyếtamâu thuẫn,athực hiện bước nhảy vềchất gây ra,avà hướng theo xu thế phủ địnhacủa phủ định Như vậyahiểu một cáchđơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng aaa
Như vậy trong lĩnh vực ngân hàng:
- Phát triển theo chiều rộng:aPhát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn là sự giatăng tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng (tăng về lượng).aaa
- Phát triển theo chiều sâu: Phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn là sự gia
Trang 15tăng dư nợ tín dụng ngắn hạn trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàngkết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng cá nhân, đồng thời tăng chấtlượng tín dụng cá nhân (tăng về lượng và chất) Chất lượng tín dụng của mộtNHTM được phản ánh ở yếu tố như thu hút nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơngiản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phínghiệp vụ
2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM
Xu hướng cho vay cho thấy rằng cơ hội cho vay của các ngân hàng đối với cáckhách hàng có rủi ro thấp đã giảm Các giấy tờ thương mại, chứng khoán và cạnhtranh phi ngân hàng đã đẩy ngân hàng sang các loại khách hàng có độ rủi ro cao hơnthay thế những khách hàng truyền thống Ví dụ: những người vay là doanh nghiệplớn và ổn định đã từng có quan hệ trong danh mục cho vay của ngân hàng đãchuyển sang các nguồn thị trường mở như thị trường như thị giấy tờ thương mại vàtrái phiếu nhằm giảm chi phí giao dịch của họ.aCác ngân hàng đã tìm cách thay thếđối tượng khách hàng này bằng những khách hàng vay nhỏ và kém ổn định hơn.Như vậy, do các khoản mục cho vay ngày càng ngày càng có độ rủi ro cao hơn vàkhông ổn định do tính chất cạnh cao và không ổn định của nền kinh tế Do vậy việcđánh giá hiệu quả tín dụngađối với một ngân hàng là hết sức quan trọng.aBởi hiệuquả tín dụng biểu hiện khả năng hoạt động của ngân hàng tốt hay xấu, làm cơ sở để
để đánh giá ngân hàng Mặt khác, việc đánh giá hiệu quả tín dụng cũng giúp chongân hàng có những thay đổi hợp lý,ađiều chỉnh hoạt động để nâng cao khả năngcạnh tranh của mình Việc nâng cao hiệu quả tín dụng không những làm cho ngânhàng tăng thu nhập mà còn giúp ngân hàng được an toàn.aPhương pháp đánh giáhiệu quả tín dụng mang tính khoa học, nó vừa cụ thể vừa trừu tượng nên để đánhgiá hiệu quả tín dụng người ta dựa vào hệ thống chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêuanày phản ánh quy mô cấpatín dụng của ngân hàngađối với nền kinh tế,tuy nhiên nó làachỉ tiêu phản ánh khối lượng tiềnacấp cho nền kinh tếatại một thờiđiểm nhất định Tổng dư nợ thấpachứng tỏ ngân hàng khôngacó khả năng mở rộng
Trang 16càngatốt bởi lẽ khi ngân hàngacho vay vượt quá mức giới hạnacũng là lúc ngânhàng bắt đầu chấp nhậnanhững rủi ro về tín dụng.aChỉ tiêu tổng dư nợ phảnánhaquy mô tín dụng đồng thời cũng phản ánh uy tín của ngân hàng Khi so sánhtổng dư nợ của ngân hàng với thị phần tín dụng của ngân hàng sẽ cho chúngtaabiếtađược dư nợ củaangân hàng là cao hay thấp.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn ngắn hạn/ Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ củaNHTM ở một thời điểm nhất định thường làacuối tháng, cuối quí,acuối năm Đây
là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng của một NHTM Tỷ lệnợaquáahạn thấp biểu hiện hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng có độanatoàn cao tức là mức độ rủi ro thấp Tuy vậy, trên thực tế để đánh giá chính xáchơn hiệu quả hoạt độngatín dụng của một ngân hàngathì người ta chia tỷ lệ nợquáahạn thành hai loại: tỷ lệ nợ quá hạn cóa khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạnkhông có khả năngathu hồi Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đóbao nhiêu phần trăm là nợ có khả năng thu hồiavà bao nhiêu phần trăm làanợkhông có khả năng thu hồi,akhi đó ta mới có thể đánh giá chính xácađược hiệuquả tín dụng của ngân hàng
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
Theo quy định về phân loại nợ,atrích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi rotínadụng trong hoạt độngangân hàng củaatổ chức tín dụngaban hành kèm theo quyếtđịnhasố 18/2007/QĐ-NHNNquy định về việcaphân loại nợ đối với cácatổ chức tíndụng thực hiện như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:aCác khoản nợ đượcatổ chức tín
dụngađánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoảnanợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàngsuy giảm khả năng trả nợ
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ nàyđược tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
Trang 17giá là có khả năng tổn thất cao.
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Trong đó các khoản nợ từ nhóm 3 trở lên được xem là các khoản nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng ngắn hạn
Hoạt động tín dụng tuy chứa nhiều rủi ro nhưng là hoạt động mang lại thu nhậpchính cho ngân hàng Do vậy, hiệu quả tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩakhi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập từ hoạt động chovay là chỉ tiêu cần thiết để đo khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụngmang lại Chính vì vậy, ngoài việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng cònphải tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay
Tỷ lệ thu lãi tín dụng ngắn hạn = Thu lãi từ hoạt động tín dụng ngắn hạn/ Tổngthu lãi của hoạt động tín dụng
2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng Trongnghiên cứu này em xin đưa ra hai nhân tố là nhân tố nội tại và nhân tố ngoại lai
2.3.1 Nhân tố nội tại
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sựphát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng gồm:chiến lược phát triển, chính sách tín dụng, mô hình tổ chức quản lý, năng lực, đạođức cán bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị
Chiến lược phát triển của ngân hàng
Chiến lược phát triển của ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọngảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng Một chiến lược phát triển đúngđắn, phù hợp sẽ đảm bảo cho ngân hàng phát triển một cách bền vững Ngược lạimột chiến lược không phù hợp sẽ làm chậm tiến độ phát triển hoặc có thể dẫn đếnkhó khăn như kinh doanh thua lỗ, phá sản…
Trang 18 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một ngân hàng là hệ thống các biện pháp liên quanđến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, định hướng tín dụng theo ngành nghề…Chínhsách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lờicủa hoạt động tín dụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có hiệu quả tín dụng cao đều phải
có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của mình và xu hướng của thị trường
Mô hình tổ chức quản lý của ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợpchặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng,giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan liênquan khác, tạo điều kiện cho ngân hàng đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàngđồng thời giúp ngân hàng theo dõi, quản lý tốt các khoản vốn huy động cũng nhưcác khoản cho vay từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụngnói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan
hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì yêu cầu trình độ củangười lao động ngày càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụgiỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, thẩm định, đánh giá tàisản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi
nợ vay của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiệncấp tín dụng
Quy trình tín dụng
Đây là trình tự những giai đoạn, những bước công việc cần phải thực hiệntheo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ Bắt đầu từ việc xét đơn xinvay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Hiệu quảtín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính khoa học vàviệc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Trong giai đoạn nàyhiệu quả tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng, thẩm định dự
Trang 19án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và việc chấp hành các quy định về điều kiện,thủ tục cho vay của ngân hàng.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay: Việc thiết lập hệ thống kiểmtra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ giúp ngânhàng giám sát được mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng từ đó hạn chế cáckhoản vay không sử dụng đúng mục đích - là những khoản vay tiềm ẩn nhiều rủi ro
+ Thu nợ và thanh lý: Sự linh hoạt của Ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúpngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toànvốn, nâng cao hiệu quả tín dụng
Thông tin tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết và là cơ sở để
xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vayvới mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả Thông tin tín dụng có thể thu được từnhiều nguồn: hồ sơ vay vốn, phỏng vấn khách hàng, thông tin giữa các tổ chức tíndụng, thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Thôngtin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro cànglớn, hiệu quả tín dụng càng cao
Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm tra kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hìnhhoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn trong việc chấp hànhnhững quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách, thủ tục tín dụng từ đó giúplãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương phù hợp để giải quyết những khó khăn,vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi để nâng cao hiệu quả tín dụng và hiệuquả kinh doanh
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏtrong việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng Với sự phát triển như vũ bãocủa công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàngthu nhận và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyếtđịnh tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trìnhquản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng
Trang 20Tóm lại, qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho thấyrằng tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà nhữngnhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả tín dụng của các NHTM Vấn đề
là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiệnhoàn cảnh cụ thể thì sẽ tìm được giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả tín dụngcủa ngân hàng
2.3.2 Nhóm nhân tố ngoại lai
Môi trường hoạt động
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế,từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động của ngânhàng Nền kinh tế ổn định,alạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả,adoanh nghiệp sẽ hoàn trả được vốnvay ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãiatạo điều kiện cho hoạt động tín dụng củangân hàng phát triển,ahiệu quả tín dụng được nâng cao.aNgược lại trong thời kỳsuyathoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp,a đầu tư,atiêu dùng giảm sút,lạmaphát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng khôngađược đầu tư hiệuquả,aảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.aHoạt động tín dụngngânahàng giảm sút về quy mô và hiệu quả
Sự phù hợp giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với mức lợi nhuận của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnhhưởng lớn đến hiệu quả tín dụng ngân hàng Với mức lãi suất cao, chi phí trả lãi lớn
sẽ là yếu tố làm cho giá thành sản phẩm dịch vụ tăng cao (nhất là đối với các doanh
nghiệp sử dụng nhiềuavốn vay ngân hàng),atrong khi đó giá bán thì lại phụ thuộcvàoacung cầu trên thị trườnganên rất khó tăng theo,acác doanh nghiệp sẽ gặpkhóakhăn trong hoạt động kinh doanh nênasẽ khó khăn trong việcatrả nợ vay ngânhàng do đó mà hiệu quả tín dụng cũng giảm sút
Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vaitrò quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy Với vai tròđảm bảo cho việc chuyển từ một nền kinh tế thị trường tự phát, kém tổ chức sangmột nền kinh tế thị trường văn minh, pháp luật chính là hàng rào pháp lý tạo ra mộtmôi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cácchủ thể kinh tế Vì vậy pháp luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng nói
Trang 21chung và hiệu quả tín dụng nói riêng Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ýthức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trongquan hệ tín dụng chính là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả tín dụng được nâng cao.
Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhậpkhẩu, chính sách khuyến khích, hạn chế đầu tư đều ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngân hàng và từ đó tác động đến hiệu quảtín dụng
Nhân tố khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay ngân hàng để phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu đời sống của mình do vậy mà hiệuquả tín dụng ngân hàng sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ phía khách hàng Một kháchhàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập ổn định
sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua
đó đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả tín dụng Các khách hàng lớn của ngânhàng thông thường là các doanh nghiệp Những nhân tố thuộc về phía khách hàngtác động đến hiệu quả tín dụng bao gồm:
Vốn và khả năng tài chính của khách hàng
Vốn và khả năng tài chính của khách hàng là cơ sở nền tảng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có nguồn vốnlớn, có sự tự chủ, ít phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng sẽ có khả năng trả nợ ngân hàngcao hơn doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng
Trình độ khả năng của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ của các doanh nghiệp là khách hàng vay vốn
Đây là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Trong cơ chế thịtrường để doanh nghiệp đứng vững được đòi hỏi phải giải quyết tốt 3 vấn đề: sảnxuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Trong điều kiện trình độ sảnxuất phát triển nhu cầu tiêu dùng thường xuyên thay đổi, môi trường cạnh tranh gaygắt với những nguồn lực hạn chế thì quyết định trong kinh doanh càng khó, nó đòihỏi tập thể người lao động mà đặc biệt là cán bộ lãnh đạo phải có kiến thức, kinhnghiệm và trình độ để có thể đưa ra được quyết định đúng đắn, đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trang 22Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triểnsản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanhnghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanhnghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng, thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ
đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Việc xây dựngcác kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và hoạt động marketing
Doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khoa học sẽ nâng caonăng suất, hiệu quả, hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.Sản phẩm sẽ được nhiều người biết đến và đến tay người tiêu dùng một cách dễdàng là cơ sở nền tảng để doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch đã đề ra giúp sảnphẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường Khi đó doanh nghiệp sẽ có điềukiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng vòngquay và hiệu quả sử dụng vốn
Tư cách, đạo đức của người vay
Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay Trongnhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc
dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng
2.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM
Quá trình ra đờiavà phát triển của sản xuấtahàng hóa đã làm nẩy sinhquanahệ tín dụng bắt đầu từ cho vay nặng lãi,atín dụng thương mại và đến tín dụngngân hàng.aĐó là quy luật mang tính tất yếu và khách quan.aKhi tín dụng ngânhàng hoạt động có hiệu quả sẽ tác độngatrở lại đối với sản xuất hàng hóa,alàm cholưu thôngahàng hóa không bị ách tắc,achu kỳ sản xuất được rút ngắn,atăng vòngquay vốn,atiết kiệm được vốn và chi phí,agiá cả hàng hóa giảm,ahàng hóa được tiêuthụ nhiều hơn và từ đóalàm tăng lợi nhuậnacủa doanh nghiệp cũng nhưalợi ích củatoàn xã hội
Trong hoạt độngakinh doanh của ngân hàngathương mại thì huy động vốnvàacho vay là hai hoạt độngacơ bản quyết định sự tồn tạiavà phát triển của
Trang 23ngânahàng Ở các nước trênathế giới hoạt động tín dụngathường mang lại khoảngtrên 50% nguồn thu cho ngân hàng, trong khi đó ở Việt Nam con số này chiếmkhoảng trên 70% Điều đó cho thấy nguồn thu từ hoạt động tín dụng luônalànguồnathu chiếm tỷ trọng lớn nhất của các ngân hàng.aVì vậy, nâng caoahiệu quảtín dụngađã trở thành vấnađề sốngacòn đối vớiasự tồn tại và phát triểnacủangânahàng Sựayếu kém về hiệu quả tín dụngaluônatrở thành nguy cơ gâyanên sựphá sảnacủa ngân hàng, thậm chíagây cản trở cả hệathống ngân hàngado hiệu ứngdâyachuyền.
Chính vì vậya trong hoạt động của mình,acác NHTM luôn lấyahiệu quả tíndụngalàm tiêu thứcaquan tâm hàng đầu sauađó mới đến các tiêu chí khác.aSự cầnthiếtaphải nâng cao hiệu quả tín dụngathể hiện qua một số điểm sau:
Thứ nhất,anâng cao hiệu quảatín dụng tạo điều kiện choacác ngân hàngđảmabảo an toàn vốn,atài sản của mình cũnganhư củaakhách hàngagửi tiền.Cóanhưavậy thì ngân hàngamới bảo toàn vàaphát triển đượcanguồn vốn, đồngthờiacó đảm bảo được an toàn thì ngân hàngamới thu hútađược kháchhàngagửiatiền, từ đó mới có đủ vốn để phát triển tín dụng
Thứ hai,anâng cao hiệu quả tín dụng thì mớianâng cao được hiệu quảhoạtađộng kinh doanh ngân hàng.aNếu không nâng cao hiệu quả tín dụng sẽ dẫn đếnphát sinh các khoản nợ quá hạn hoặc các khoản nợ không thu hồi được và ngânahàngphải lấy từ nguồn dự phòngarủi ro để bù đắpacho các khoản tín dụng này.aHiệu quảtín dụng càng thấp thìangân hàng càng phải trích vàasử dụng nhiềuadự phòngarủi ro
do đó mà lợi nhuận giảm,adẫn đến hiệu quảakinh doanh sẽagiảm
Thứ ba, nâng cao hiệu quảatín dụng là đểađáp ứng đầy đủ nhu cầu vốnchoanền kinh tế và thực hiệnađầy đủ chức năng, vai trò của ngân hàngathươngmại.aNếu việc nâng cao hiệuaquả tín dụng không đượcacoi trọng,axuất hiện rủiroathì sẽ dẫn đến việc luân chuyểnavốn trong nền kinh tế trì trệ, từ đó ảnhhưởngađến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.a
2.5 Những bài học kinh nghiệm về phát triển hoạt động tín dụng trong nước và trên thế giới
2.5.1 Cuộc khủng hoảng năm 2008 trên toàn thế giới
Năm 2008,anước Mỹ đã rung chuyển trongacuộc đại suy thoái kinh
Trang 24việc các ngân hàng thương mại ở Mỹ chưa chú trọng đến việc phát triển tín dụng, quá
dễ dãi,atùy tiện khi cho khách hàngavay tiền để muaabất động sản qua cácahợpđồngacho vay không đạt chuẩn
Trong vòng 10 năm trở lại đây thị trường nhà đất ở Mỹaphát triển mạnhnênacác ngân hàng, tổ chức cho vay đã phát triển mạnh việc cho vay để đầu tư bấtđộng sản kể cả thực hiện các hợp đồng cho vay không đạt chuẩn và khuyến khích cảnhững người không đủ khả năng tài chính để chi trả cũng vay tiền để muanhà.aNgoài ra, để thu hútakhách hàng các tổ chứcacho vay còn tạo raanhữnghợpađồng với lãi suất thấp tronganhững năm đầu và sau đó điều chỉnh lại theo lãisuất thị trường nên hậu quả là một số lớn hợp đồngacho vay không đòi được nợ.Trong khi đó các tổ chức tài chính phố Wall lại gom các hợp đồng cho vay đầu tưbất động sản lại để làm tài sản đảm bảo phát hành trái phiếu ra thị trường tài chínhthế giới Các trái phiếu này đã được các ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tưtrên toàn thế giới mua mà không biết rằng các hợp đồng cho vay bất động sản dùng
để bảo đảm là không đủ tiêu chuẩn
Trong vài năm trở lại đây, thị trường bất động sản liên tiếp hạ nhiệt, người đivay đã không có khả năng trả được nợ lại khó bán bất động sản, thậm chí kể cả bánđược thì giá trị của bất động sản cũng rất thấp, không đủ để thanh toán các khoản nợvay Hậu quả là một số lớn hợp đồng cho vay bất động sản dùng để bảo đảm chocác trái phiếu là nợ khó đòi, các trái phiếu mất giá trên thị trường thứ cấp, thậm chíkhông còn mua bán được trên thị trường khiến cho các ngân hàng, các nhà đầu tưnắm trái phiếu này bị lỗ nặng và mất khả năng thanh toán, làm cho các ngân hàngnày sụp đổ kéo theo cuộc khủng hoảng tài chính
Từ nguyên nhân của cuộc khủng hoảng trên chúng ta thấy rằng việc nâng caochất lượng và phát triển hoạt động tín dụng luôn luôn là vấn đề cần được quan tâmhàng đầu bởi vì nếu không quan tâm đến chất lượng tín dụng thì rất dễ dẫn đến rủi
ro tín dụng mà tác động của rủi ro tín dụng là rất lớn, không những đối với kết quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn cả đối với nền kinh tế
2.5.2 Khủng hoảng tại một số nước ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á năm 1997
Tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á, sau cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ năm 1997 các khoản nợ khó đòi đã tăng lên nhanh chóng và phá vỡ sự cânbằng trong bảng tổng kết tài sản của các ngân hàng thương mại khiến các ngân hàng
Trang 25này không thể đạt mức chuẩn (8%) về tỷ lệ vốn trên tài sản có rủi ro của ngân hàngthanh toán quốc tế (BIS) Các khoản cho vay khó đòi trong khu vực không nhữnglớn về giá trị tuyệt đối như trên 700 tỷ USD ở Nhật Bản hay 200 tỷ USD ở TrungQuốc mà còn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng dư nợ tín dụng của các quốc gia nhưkhoảng 70% ở Indonesia, 36% ở Thái Lan, 17% ở Malaixia và 16% ở Philipin, trongkhi mức cho phép theo thông lệ quốc tế là 5% Gánh nặng nợ khó đòi chồng chất đãdẫn ngân hàng thương mại đến bờ vực phá sản Vì vậy Chính phủ cũng như các ngânhàng đã phải đề ra nhiều biện pháp để cải thiện chất lượng tín dụng của mình.
- Về phía Chính phủ
Chính phủ thắt chặt quản lý các khoản nợ khó đòi của các ngân hàng bằngcách áp dụng tiêu chuẩn kế toán tiên tiến trên thế giới để phân loại, xác định lại cáckhoản cho vay khó đòi là những khoản cho vay không trả được lãi trong vòng 3tháng trở lên thay vì 6 tháng như trước đây
Chính phủ cũng đã thúc đẩy việc thành lập các tổ chức tài chính đảm tráchviệc xử lý có hiệu quả các khoản cho vay khó đòi như các công ty mua bán nợ, công
ty quản lý nợ ngân hàng, công ty mua bán tài sản thế chấp
Để tăng năng lực tài chính cho các ngân hàng, Chính phủ đã đầu tư tái tạo vốncho hệ thống ngân hàng Nguồn tiền để tái tạo vốn được lấy từ ngân sách, từ phát hànhtrái phiếu hoặc vay các tổ chức tài chính quốc tế Ngoài ra Chính phủ còn giành mộtphần tiền để mua lại các khoản nợ xấu của các ngân hàng
Trong khi Chính phủ Thái Lan chú trọng nới lỏng các giới hạn về quyền sởhữu nước ngoài với các ngân hàng, cho phép người nước ngoài nắm giữ tối đa các
cổ phần trong thời hạn 10 năm thì Chính phủ Nhật lại ban hành luật mới về quản lýngoại hối, cho phép các tổ chức và cá nhân được mở tài khoản JPY tại các ngânhàng nước ngoài cũng như cho phép các tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép mởtài khoản bằng USD tại các ngân hàng Nhật
Chính phủ cũng đã thực hiện giải thể, sát nhập hoặc quốc hữu hóa một sốngân hàng thương mại
- Về phía các ngân hàng
Các ngân hàng đã thực hiện việc xử lý mạnh các khoản nợ khó đòi bằng cácgiải pháp như xoá nợ, bán hoặc cơ cấu lại nợ Tại Hàn Quốc 15 ngân hàng cỡ quốc
Trang 26Nhật Bản đã bán được các khoản nợ vay khó đòi trị giá khoảng 4.000 tỷ JPY Đồngthời ngân hàng cũng đã thắt chặt các thủ tục cho vay như quy định số lượng tối đacác tổ chức, cá nhân có thể vay tiền cùng một lúc, nghiêm khắc đánh giá tình trạngtín dụng của mình và ngừng cho vay các khách hàng không đảm bảo Ngoài ra cácngân hàng còn chú trọng đến việc tổ chức, cũng cố, nâng cao trình độ của đội ngũcán bộ làm công tác thẩm định tín dụng.
Từ đó chúng ta thấy rằng, phát triển tín dụng của các ngân hàng thương mạiphải là vấn đề được quan tâm thường xuyên chứ không phải đợi đến khi phát sinhcác khoản nợ xấu rồi mới tập trung xử lý vì khi đó để xử lý các khoản nợ xấu này sẽrất tốn kém và đòi hỏi phải thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ từ phía Chính phủ và
cả bản thân các ngân hàng thương mại
2.5.3 Kinh nghiệm tại NHTMCP ngoài quốc doanh
Cách đây vài năm VPbank là một trong số các NHTM hoạt động yếu kém,hiệu quả thấp, quy mô nhỏ Đặc biệt là hoạt động tín dụng rơi vào tình trạng xấu, códấu hiệu rủi ro cao, nợ quá hạn tăng đột biến, khả năng thanh toán kém vì vậy đượcxếp vào tình trạng quản lý đặc biệt của NHNN Dưới sự chỉ đạo của NHNN, ban lãnhđạo VPbank đã sắp xếp cải tổ lại toàn bộ hoạt động của mình, đặc biệt là hoạt độngtín dụng Sau 2 năm, hoạt động của VPbank đã có nhiều khởi sắc, dần đi vào ổn định
và hiệu quả, quy mô ngày càng được mở rộng, thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặcbiệt, nợ xấu giảm xuống dưới 1% Để đạt được kết quả đó, VPbank đã tích cực trongviệc tìm giải pháp để phát triển tín dụng Trong đó, việc nâng cao hiệu quả công tácquản lý rủi ro đã được VPbank đặc biệt chú trọng, thể hiện ở một số điểm:
lý và để kiểm soát, loại trừ các rủi ro tín dụng đã được lường trước
Trang 27- Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay
Các nhân viên phòng nghiệp vụ trực tiếp giải quyết và quản lý hồ sơ các khoảnvay có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốnvay, việc trả nợ, kiểm tra tình hình tài sản đảm bảo của khách hàng để hạn chế cácrủi ro nhằm đảm bảo an toàn vốn vay Đánh giá mức độ tín nhiệm và phân loạikhách hàng, kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm để đảm bảo hoạt động tíndụng luôn an toàn, hiệu quả Việc kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vayphù hợp với VPbank và đặc điểm kinh doanh, sử dụng vốn của khách hàng
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VPbank được xây dựng cho đốitượng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Thông qua hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ để tiến hành chấm điểm, xếp loại khách hàng từ đó xây dựngcác chính sách khách hàng phù hợp với từng nhóm khách hàng Mục tiêu của chínhsách khách hàng nhằm tăng cường quan hệ, có chính sách ưu tiên về lãi suất, phí,điều kiện tài sản đảm bảo với các nhóm khách hàng xếp hạng cao và ngược lại, hạnchế quan hệ tín dụng, tăng cường các biện pháp đảm bảo với các nhóm khách hàngxếp hạng thấp hơn
Từ việc nâng cao chất lượng và phát triển hoạt động tín dụng của VPbankchúng ta thấy rằng: để chất lượng tín dụng được nâng cao thì đòi hỏi các ngân hàngthương mại phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc xây dựng hệ thốngxếp hạng tín dụng nội bộ, thực hiện chính sách khách hàng và tăng cường công táckiểm tra, kiểm soát, quản trị rủi ro là những giải pháp quan trọng nhất
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH TRÌ
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Trì
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạtđộng ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàngNhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủlựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tưcách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kếhoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêmyết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đónggóp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vaitrò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tếtrong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chínhkhu vực và toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombankngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp chokhách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốctế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ vàcác công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trongviệc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triểncác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ:VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽtiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả,tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng
Trang 29Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có gần14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đạidiện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 SởGiao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và hơn 350 phòng giao dịch trên toànquốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nướcngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một
hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanhtoán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lướihơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ
Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trườngkinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàngđầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân
Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng,Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá là
“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”
Ngân hàng TMCP ngoại thương Thanh Trì là một chi nhánh của ngân hàngngoại thương Việt Nam có trụ sở đặt tạisố 1277, đường Giải Phóng, phường ThịnhLiệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Trong đầu năm 2014, Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã đưa vào hoạt động thêm chi nhánhThanh Trì cùng với các chi nhánh khácnhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về dịch vụtài chính ngân hàng của các tổ chức, doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư tại địa bàn
và các khu vực lân cận Hiện nay, Vietcombank Thanh Trì đã vượt qua những khókhăn ban đầu và khẳng định được vị trí vai trò của mình trong nền kinh tế, đứngvững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, nângcao chất lượng nhân sự, đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh tiền tệ, tăng cườnghoạt động huy động vốn và chất lượng sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụphát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng Công nghiệp hóa -Hiện đại hóa của Nhà nước
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức
Địa chỉ :số 1277, đường Giải Phóng, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội
Trang 30 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban thuộc chi nhánh
Phòng Khách hàng
Phòng khách hàng có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc chi nhánh trongquản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệpphù hợp với định hướng của NHNT trong từng thời kỳ và chế độ, quy định hiệnhành của NHNT; và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được giaotrong từng thời kỳ
Phòng khách hàng có khá nhiều mảng nhiệm vụ khác nhau, từ quan hệ kháchhàng, thẩm định tín dụng cho tới hoạt động tài trợ thương mại, quản lý nợ
Với chức năng cơ bản là đầu mối thiết lập quan hệ với khách hàng, duy trì vàkhông ngừng mở rộng mối quan hệ đối với khách hàng trên tất cả các mặt hoạtđộng, tất cả các sản phẩm ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu phát triển hoạt độngkinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và tăng thị phần của BIDV Quảng Bình
Phòng Kế toán, Thanh toán và Kinh doanh dịch vụ
Phòng kế toán giao dịch có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo chi nhánhtrong công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ; quản lý hệ thốngmáy tính và điện toán; quản lý, kiểm kê tài sản; công cụ dụng cụ; phối hợp với các
Phòng Hành chính nhân
sự và ngân quỹ
Phòng/Tổ tổng hợp
Trang 31phòng, tổ trong việc chăm sóc, tiếp thị khách hàng theo chỉ đạo của Ban giám đốctại chi nhánh Thực hiện các giao dịch: mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm củatất cả các tổ chức và dân cư trong và ngoài nước.
- Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
- Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn
- Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếungân hàng
Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu
tư từ NHNN và tổ chức quốc tế, chính phủ của các nước và cá nhân
Chuyển tiền đi đến nội bộ hoặc khác hệ thống
Mua, bán ngoại tệ: đổi ngoại tệ lấy tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoảnVND, bán ngoại tệ từ VND hoặc từ tài khoản tiền gửi thanh toán TGTT
Nghiên cứu và tìm kiếm khách hàng, phát hành các loại thẻ dưới nhiều hìnhthức phong phú
Phòng Hành chính – Nhân sự và Ngân quỹ
Thực hiện công tác về hành chính quản trị như kinh doanh khác, đảm bảo cơ
sở vật chất hoat động kinh doanh của các phong ban, quản lý săp xếp và điều hànhnhân sự, đảm bảo tiền lương cho cán bộ công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo vềviệc xét tuyển và đề bạt cán bộ
Xây dựng quy chế về tổ chức, lao động và tiền lương, xây dưng kế hoạch vàtiền lương theo định kỳ…
Xây dựng quy chế đào tạo cán bộ, nghiên cứu và đề xuất chủ trương đào tạo
và lập kế hoạch đào tạo cho Chi nhánh đi công tác, học tập, khảo sát…
Phòng/Tổ tổng hợp
Phòng tổng hợp có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo chi nhánh trongcông tác lập, xây dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo tại chi nhánh; xử lý nợ cóvấn đề, thẩm định tài sản đảm bảo thuộc thẩm quyền chi nhánh.Nhiệm vụ củaphòng là lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình công tác.Lập, công bố vàquản lý các loại giá mua bán sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, quản lý, điều hành vốnngoại tệ và đồng Việt nam, kinh doanh ngoại tệ, nghiên cứu tổng hợp và phân tích
Trang 32 Mối quan hệ giữa các Phòng, Tổ của chi nhánh
Các phòng, tổ tại Chi nhánh chủ động, thường xuyên có trao đổi với cácPhòng có liên quan trong xử lý nghiệp vụ giải quyết các vấn đề liên quan theonhiệm vụ được giao Khi được yêu cầu tham gia, góp ý, phối hợp giải quyết côngviệc theo chức năng nhiệm vụ được giao hoặc theo sự phân công của Ban giám đốcChi nhánh, Phòng, Tổ có ý kiến tham gia bằng văn bản nêu rõ quan điểm và chịutrách nhiệm về ý kiến tham gia của mình Ngoài ra, các Phòng, Tổ còn cần cung cấp
số liệu liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao cho các Phòng, Tổ khác theođúng quy định của NHNT, chấp hành quy định về bảo mật và chịu trách nhiệm về
sự chính xác của số liệu đã cung cấp
Mối quan hệ giữa phòng, tổ của chi nhánh với các phòng/ban trụ sở chính vàcác đơn vị khác trong hệ thống: ban lãnh đạo chi nhánh là đầu mối quản lý cácphòng tại chi nhánh và báo cáo khối nghiệp và tại trụ sở chính Các phòng, tổ tại chinhánh chịu sự quản lý thống nhất về nghiệp vụ chuyên môn theo ngành dọc từ cáckhối nghiệp vụ tại trụ sở chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ, sốliệu cung cấp, báo cáo, các ý kiến đóng góp, phản hồi
3.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoại thương Thanh Trì
Các hoạt động chính của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thanh Trì gồm:
Trang 33tích luỹ
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Thứ hai, hoạt động cho vay, đầu tư:
Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoànvốn dài
Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
Thấu chi, cho vay tiêu dùng
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Thứ ba, hoạt động bảo lãnh:
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnhthực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
Thứ tư, hoạt động Thanh toán và Tài trợ thương mại:
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng nhập khẩu
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) vànhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Chuyển tiền nhanh Western Union
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
Chi trả Kiều hối…
Thứ năm, hoạt động ngân quỹ: