1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh thanh hóa

51 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 510 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn ở các NHHT ...5 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH THANH HÓA ...13 2.1.. Tín dụng ng

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1 1

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC 1

1.1 Hoạt động cho vay ngắn hạn ở các NHHT 1

1.1.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn 1

1.1.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn 1

1.1.3 Vai trò của cho vay ngắn hạn ở các NHHT 2

1.1.4 Các hình thức tín dụng ngắn hạn của NHHT 4

1.1.5 Quy trình cho vay cho vay ngắn hạn .5

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn ở các NHHT 5

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH THANH HÓA 13

2.1 Khái quát tổ chức và hoạt động của NHHT Chi nhánh Thanh Hóa 13

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của NHHT Chi nhánh Thanh Hóa 13

2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động tại NHHT Thanh Hóa 15

2.1.3 Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính của NHHT chi nhánh Thanh Hóa 16 2.2 Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn của NHHT Chi nhánh Thanh Hóa 24

2.2.1 Tình hình huy động vốn ngắn hạn tại NHHT Chi nhánh Thanh Hóa .24

2.2.2 Tình hình cho vay ngắn hạn tại NHHT chi nhánh Thanh Hóa .25

2.2.3 Chất lượng cho vay ngắn hạn của Ngân hàng .29

2.3 Đánh giá chung về thực trạng tín dụng ngắn hạn của NHHT Chi nhánh Thanh Hóa .34

2.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT Chi nhánh Thanh Hóa 34

2.3.2 Những kết quả đạt được 35

2.3.3 Tồn tại 35

2.3.4 Nguyên nhân của những tồn tại 36

Trang 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

Trang 3

TẠI NHHT CHI NHÁNH THANH HÓA 37

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2015 37

3.2 Giải pháp đối với hoạt động TD ngắn hạn tại NHHT Thanh Hóa 38

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn 38

3.2.2 Giải pháp tăng doanh số cho vay .39

3.2.3 Giải pháp tăng cường quản lý món vay 40

3.2.4 Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng TD .42

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 mô tả khái quát về tổ chức và hoạt động của NHHT Thanh Hóa 15

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của NHHT chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2014 .17

Bảng 1.2: Dư nợ của NHHT chi nhánh Thanh Hóagiai đoạn 2012-2014 20

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của NHHT Thanh Hóa qua 3 năm 2012 – 2014 22

Bảng 1.4 : Tình hình huy động vốn ngắn hạn tại NHHT chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2014 .24

Bảng số 1.5: Tình hình cho vay – thu nợ - dư nợ ngắn hạn của Chi nhánh Thanh Hóa trong 3 năm 2012 – 2014 25

Bảng 1.6 : Thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn 29

Bảng số 1.7: NQH của NHHT Thanh Hóa qua 3 năm 2012 - 2014 31

Bảng số 1.8 Cơ cấu nợ quá hạn ngắn hạn tại NHHT Thanh Hóa qua 3 năm .32

Bảng số 2.9 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 34

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đầy tính năng độngvới khí thế cạnh tranh giữa các ngân hàng, các doanh nghiệp, các công ty… quyếtliệt, cùng với sự ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào kinh doanh vàsản xuất làm nền kinh tế chúng ta không ngừng tăng trưởng Bên cạnh đó, sự pháttriển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa

có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài Đó là Chi nhánh để ổn định vàphát triển kinh tế tỉnh hội

Thanh Hóa là một tỉnh có sản lượng nông nghiệp nhưng đời sống củangười nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn do đó phần lớn họ không

có đủ vốn để đưa những máy móc, kỹ thuật hiện đại vào sản xuất được nên laođộng rất vất vả Phần lớn bà con nông dân đang thiếu vốn để sản xuất, chi phísản xuất thì cao mà chu kỳ thu hoạch lại chậm nên phải đi vay vốn để bù đắpnhu cầu vốn thiếu hụt phục vụ cho sản xuất kinh doanh, thông thường lãi suấtcho vay bên ngoài rất cao do vậy người dân vay vốn từ NHHT sẽ có lợi hơnnhiều, giảm được chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác do trình

độ dân trí của người dân chưa cao và các NHTM lớn không mặn mà với cácmón vay nhỏ nên việc giao dịch với các ngân hàng lớn gặp nhiều khó khăn.Vìvậy các NHHT là sự lựa chọn của họ bởi thủ tục đơn giản và sẵn sàng đáp ứngcác món vay nhỏ Trong đó có Chi nhánh Thanh Hóa đã áp dụng chính sách củanhà nước nhằm thực thi chính sách về tiền tệ, TD đẩy mạnh việc sử dụng vốnmột cách có hiệu quả nhất Bên cạnh công tác TD ngắn hạn, để có nguồn vốnđáp ứng nhu cầu của người dân đầu tư cho sản xuất kinh doanh, Chi nhánh cầnphải đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt độngTD

Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn tại các NHHT nên

em đã chọn đề tài “Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh Thanh Hóa” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trang 7

3 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu nhập, thống kê số liệu.

 Thu nhập số liệu tại NHHT Thanh Hóa, các báo cáo hoạt động , báo cáotài chính và những thông tin liên quan đến hoạt động của NHHT

 Tìm hiểu thêm thông tin qua các sách báo, tạp chí, internet, các văn bản,qui chế, chế độ tín dụng

Phương pháp phân tích, so sánh số liệu: Phương pháp phân tích tổng

hợp; Phương pháp phân tích so sánh số tương đối, số tuyệt đối

4 Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng rất đa dạng, việc phân tích tín

dụng là một đề tài lớn và phức tạp, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tìnhhình hoạt động tín dụng ngắn hạn

 Không gian: Chi nhánh tín dụng nhân dân Thanh Hóa

 Thời gian: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHTThanh Hóa qua 3 năm 2012, 2013, 2014

5 Kết cấu của khóa luận: Ngoài lờ mở đầu, kết luận và các danh mục tham khảo thì nội dung của khóa luận được kết cấu theo 3 chương:

Chương1: Khái quát về hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Hợp tác Chương 2: Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh Thanh Hóa Chương 3: Giải pháp đối với hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT

chi nhánh Thanh Hóa

Trang 8

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN

HÀNG HỢP TÁC 1.1 Hoạt động cho vay ngắn hạn ở các NHHT

1.1.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn

Để tìm hiểu khái niệm cho vay ngắn hạn, chúng ta nên đi từ khái niệmtín dụng :

Tín dụng: tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền

tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay một giá trị lớnhơn giá trị người đó nhận được khi đi vay đúng theo thời hạn đã thỏa thuận.Phần giá trị lớn hơn này được gọi là lãi suất tín dụng

Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi nào cũng thể hiện ở ba mặt cơ bản sau: (i)

Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác; (ii) Sự chuyểngiao này chỉ có tính chất tạm thời; (iii) Đến thời hạn do hai bên thỏa thận (ngườicho vay và người đi vay), người sử dụng hoàn trả lại cho người sở hữu một giátrị lớn hơn, phần tăng thêm này gọi là phần lời hay lãi suất

Tín dụng ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm ,được xác

định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của kháchhàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các NHHT Tín dụng ngắn hạnthường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và chovay phục vụ nhu cầu cá nhân

Theo quyết định số 1627//2001.QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam: Cho vay ngắn hạn là các khoản vay dưới một

năm và được sử dụng nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất- kinh doanh,dịch vụ đời sống

1.1.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Ngoài những đặc trưng của cho vay Ngân hàng nói chung thì cho vay ngắnhạn còn có những đặc điểm riêng sau :

- Cho vay ngắn hạn là nghiệp vụ chủ yếu của NNHT với thời gian cho vay

Trang 9

dưới 1 năm Chính hình thức cho vay này giúp cho Ngân hàng giữ được khảnăng thanh toán vì nó tưoưng thích với kết cấu nguồn vốn của Ngân hàngthươngf là tieèn gửi dưới 12 tháng.

- Cho vay ngắn hạn tiềm ẩn ít rủi ro hơn cho Ngân hàng so với cho vaytrung và dài hạn vì trong 1 khoangr thời gian ngắn thì ít có những biến động xảy

ra, và nếu có xảy ra thì cũng là những biến động mà Ngân hàng có thể dự tínhtrước được, bởi thế mà lãi suất cho vay ngắn hạn cũng nhỏ hơn lãi suất cho vaytrung và dài hạn

1.1.3 Vai trò của cho vay ngắn hạn ở các NHHT

Các NHHT với tư cách là trung gian tài chính kinh doanh trên nguyên tắctiền gửi của khách hàng (huy động vốn) Trên Chi nhánh đó tiến hành các hoạtđộng cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy theo yêu cầu vay của kháchhàng Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt động tín dụng vàtiền lãi phải trả cho các khoản huy động là lợi nhuận thu được

Đối với sự phát triển của kinh tế- tỉnh hội ở các địa phương

Cho vay ngắn hạn đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tỉnh hội Có thể nói sẽ là không tưởng khi nói đến phát triển kinh tế mà không cóvốn hay không đủ vốn, bởi lẽ vốn được bắt nguồn từ nền kinh tế, nền kinh tếngày càng phát triển thì càng có điều kiện tích tụ vốn nhiều hơn Cho vay ngắnhạn được các nhà kinh tế công nhận là có vai trò quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp và phát triển nông thôn, là đầu vào quan trọng nhất đối với tăng trưởngkinh tế và giảm nghèo đói Tín dụng ngắn hạn thực sự là đòn bẩy kinh tế kíchthích các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch

tế-vụ ở cả thành thị và nông thôn Do đó tín dụng có vai trò quan trọng trong quá

Trang 10

trình phát triển kinh tế nông thôn và được thể hiện như:

(i) Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn: Thị trườngtài chính ở nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thoả mãnnhu cầu phát triển kinh tế nông thôn

(ii) Tín dụng ngắn hạn đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tậptrung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn (iii) Tín dụng ngắn hạn đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điềukiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh

(iv) Tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghềmới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn

(v) Tín dụng đã tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất,tăng cường hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng…

Tóm lại, tín dụng ngắn hạn có vai trò quan trọng trong mọi mặt của đờisống kinh tế tỉnh hội ở các địa phương nông thôn Để phát huy vai trò to lớn đó,nên sử dụng tín dụng như một công cụ đắc lực để thúc đẩy quá trình phát triểnkinh tế nông thôn

Đối với khách hàng

Vốn tín dụng ngắn hạn ở các NHHT đầu tư cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ, các hộ kinh doanh sẳn xuất, các cá nhân… trên địa bàn đóng vai trò rấtquan trọng,nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thôngqua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống NHHT, đổi mới chính sách tiền tệhoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán … Để thấy được vai tròcủa tín dụng ngân hàng đối với khách hàng, ta xét một số vai trò sau:

(i) TD ngắn hạn góp phần đảm bảo cho hoạt động của các hộ kinh doanhsản xuất, các cá nhân… được liên tục.Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phảicải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị

để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh

(ii) Tín dụng ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấpnguồn vốn kinh doanh cho các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh sản xuất trongthời gian ngắn Do có thủ tục vay vốn nhanh gọn, nên đã đáp ứng được nhu

Trang 11

cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, đảm bảo cho khách hàng ổn địnhsản xuất kinh doanh.

1.1.4 Các hình thức tín dụng ngắn hạn của NHHT

Tại Việt Nam, căn cứ theo quyết định số 324/1998/QĐ- NHNN1 của Thốngđốc NHNN Việt Nam ngày 30/09/1998 về việc ban hành quy chế cho vay củaTCTD đối với khách hàng, NHTM, NHHT, các TCTD khác có thể có các hìnhthức tín dụng sau:

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho khách hàng vay căn

cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán và thỏa thuận mộthạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sảnxuất kinh doanh

Việc thỏa thuận này phải được thể hiện và ký kết trong hợp đồng tín dụng.Khách hàng được rút vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép căn cứ vàonhu cầu vốn của phương án sản xuất kinh doanh và chỉ phải xuất trình những thủtục đơn giản, tạo thuận lợi cho các cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh vayvốn Hình thức này áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn thườngxuyên, sản xuất ổn định, có uy tín trong quan hệ kinh doanh với NHHT…

Một số sản phẩm của hoạt động cho vay ở NHHT:

Dựa theo các hình thức tín dụng ngắn hạn thì hoạt động cho vay ở cácNHHT có các sản phẩm cho vay đa dạng, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của

Trang 12

khách hàng như:

- Cho vay sản xuất kinh doanh: Có thể vay và trả nợ nhiều lần trong

hạn mức tín dụng được cấp.Lãi suất vay cạnh tranh và Thủ tục nhanh chóng,thuận tiện

- Cho vay cá nhân: Phù hợp do các sản phẩm cho vay được thiết kế dựa

trên nhu cầu của khách hàng Thủ tục cho vay nhanh chóng, thuận tiện Lãi suấtcạnh tranh Nhiều ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ khác đi kèm

1.1.5 Quy trình cho vay cho vay ngắn hạn.

Quy trình cho vay ngắn hạn gồm 4 khâu theo trình tự :

- Thiết lập hồ sơ tín dung :

+ Đánh giá về phương án sản xuất- kinh doanh

+ Đánh giá về bảo đảm tiền vay

- Quyết định caapps tín dụng :

+ Xác định mức cho vay

+ Thời hạn cho vay

+ Lãi suất cho vay

+ Phê duyệt của cấp có thẩm quyền

Trang 13

lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), yếu tố lạm phát,lãi suất, tiền lương, thu nhập…các yếu tố này không chỉ có vai trò định hướng

mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các cá nhân, hộ sản xuất, cácdoanh nghiệp Nhu cầu tín dụng phụ thuộc nhiều vào sự phát triển kinh tế, khikinh tế tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùngtăng là cơ hội tốt để mở rộng sản xuất, do đó nhu cầu về tín dụng tăng cao.NHHT dễ dàng cho vay vì có thủ tục đơn giản, nhanh gọn Trái lại khi nền kinh

tế trì trệ, lạm phát, thất nghiệp cao, sản xuất kinh doanh không mang lại hiệuquả, nhu cầu về vốn không có, hoạt động tín dụng sẽ gặp khó khăn, vốn trongtình trạng đóng băng không cho vay được, điều này gây khó khăn cho cácNHHT

Môi trường cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là

tất yếu Các yếu tố quyết định đến tính cạnh tranh bao gồm: Các loại sản phẩmdịch vụ, hệ thống phân phối, marketing tiếp thị, giá thành, tiemf lực tài chính,nguồn nhân lực…Hiện nay hoạt động của các NHHT nói chung cũng như hoạtđộng tín dụng ngắn hạn nói riêng đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt và khắcnghiệt Sự xuất hiện của hàng loạt các NHTM với nhiều sản phẩm, dịch vụngày càng đa dạng và phong phú đã làm cho hoạt động của ngành ngày càngtrở nên hấp dẫn và quyết liệt Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tíndụng ngắn hạn ở các NHHT, nó đòi hỏi các NHHT phải không ngừng nângcao chất lượng hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tăng cường cácnguồn lực nội tại….nhằm cạnh trnah tốt và phát triển bền vững

Các yếu tố từ phía khách hàng: Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh

doanh của khách hàng bị hạn chế là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Trongquá trình thực hiện kinh doanh, do năng lực quản lý còn thấp nên năng suất, chấtlượng, hiệu quả không đạt như mong muốn, dẫn đến thua lỗ, không trả được nợđúng hạn Việc này đã làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng ngắn hạn củacác NHHT Các tình huống từ phía khách hàng tác động đến tín dụng ngắn hạncủa NHHT là:

Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không đúng với phương án kinh

Trang 14

doanh đã đề ra Trong nhiều trường hợp một số khách hàng do sử dụng vốn saimục đích và không hiệu quả nên đã không có khả năng trả nợ cho CHI NHÁNH.

Vốn, khả năng tài chính của khách hàng: Đây là một trong những yếu tố

ảnh hưởng rất lớn đến hoạt đọng tín dụng ngắn hạn, đưa đến quyết định cho vaycủa các CHI NHÁNH Khách hàng có nguồn vốn, khả năng tài chính tốt là điềukiện để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, sảnxuất có hiệu quả, mang lợi nhuận và có thể thanh toán các khoản vay

1.1.6.2 Nhân tố chủ quan

Bao gồm các nhân tố tới từ nội tại các NHHT

Nguồn vốn : NHHT muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thì phải có vốn.

Hai nguồn vốn chủ yếu là vốn tự có và vốn huy động NHHT cho vay bằngnguồn vốn huy động của mình Mà hoạt động cho vay của các Chi nhánh đangngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng cho vay càng lớn khi mànguồn vốn của các Chi nhánh phải lớn mạnh Khi nguồn vốn được tăng trưởngđều đặn, hợp lý thì các Chi nhánh có thêm nhiều tiền cho khách hàng vay, điều

đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của các Chi nhánh được tăng cường và

mở rộng Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng vay, các Chinhánh sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của Chi nhánh sẽ không cao vàviệc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn

mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay vàmức lệ phí, phương thức cho vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượtgiới hạn, xử lý các khoản vay có vấn đề tất cả các yếu tố đó có tác dụng trựctiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của các Chi nhánh Nếu như tất cảnhững yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứngđược các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì sẽ thành công trong việctăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng.Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hìnhthực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay của mình

Năng lực điều hành của ban lãnh đạo: Yếu tố này có vai trò khá quan

Trang 15

trọng Thực tế chứng minh, nhiều NHHT tuy có được những nguồn lực khanhiếm và giá trị mà đối thủ cạnh tranh không có như: Trụ sở khang trang đặt ởvùng tập trung nhiều khách hàng, vốn tự có lớn, thu nhận được nhiều cán bộgiỏi Song do cán bộ điều hành lãnh đạo không sắc sảo, nhạy bén, không nắmbắt, điều chỉnh hoạt động của Chi nhánh theo kịp các tín hiệu thông tin, không

sử dụng nhân viên đúng sở trường, dẫn đến lãng phí các nguồn lực mình có,giảm hiệu quả chi phí, tất nhiên hạ thấp đi kết quả hoạt động mình muốn

Đối thủ cạnh tranh: Các NHHT hoạt động trong môi trường có nhiều đối

thủ cạnh tranh, không chỉ giữa các Chi nhánh với nhau mà còn với các NHTMkhác trên địa bàn Vì vậy để ngày càng phát triển thì các Chi nhánh luôn phải cốgắng không để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăngcường các hoạt động của mình vượt đối thủ cạnh tranh Nếu như đối thủ cạnhtranh mà chiếm ưu thế hơn so với mình thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn

1.2 Chất lượng cho vay ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn tại các Ngân hàng.

1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay ngắn hạn.

Chất lượng là một khái niệm tương đối, một phạm trù rộng lớn, vừa cụ

thể vừa mang tính trừu tượng Vì vậy, không có định nghĩ thật chính xác về chất

lượng tín dụng Chất lượng cho vay ngắn hạn có thể được hiểu : Là sự đáp ứng nhu cầu trước mắt của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng Để có được chất lượng

cho vay thì hoạt động cho vay ngắn hạn phải có hiệu quả và quan hệ cho vayphải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín Như vậy xét về tổng thể,Ngânhàng vừa tạo ra được hiệu quả kinh tế, vừa tạo ra được hiệu quả xã hội Chấtlượng cho vay được thể hiện :

-Đối với khách hàng : Cho vay ngắn hạn phù hợp với mục đích sử dụng

trong ngắn hạn của khách hàng, với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giảnnhưng vẫn phải đảm bảo các nguyên tắc tín dụng

-Đối với Ngân hàng : Phạm vi, mức độ, giới hạn của các khoản cho vay

phù hợp với thực lực của Ngân hàng, đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị

Trang 16

trường, cũng như đảm bảo được các nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và có lãi.

-Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội : Cho vay phục vụ nhu cầu sản

xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việcc làm, giải quyếttốt nhất mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn.

Để nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn trước hết cần phải đánh giá

chất lượng cho vay ngắn hạn một cách chính xác, đầy đủ thông qua các nhómchỉ tiêu sau :

nợ có tăng hay không nữa

+ Chỉ tiêu về tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn

Trang 17

Tỷ lệ tăng trưởng dư

+ Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số cho vay ngắn hạn

từ đó ta có thể so sánh mức hiệu quả hoạt động trong cho vay trung và dài hạn

+ Chỉ tiêu thu lãi:

Tỷ lệ thu lãi cho Tổng lãi đã thu trong năm

Vay ngắn hạn Tổng lãi phải thu trong năm

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của cá khoản cho vay ngắn hạn Tỷ

lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao Để đạtđược tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn phải tốt Tỷ lệnày cao một phần nói lên kết quả kinh doanh của Ngân hàng tốt, điều này rấtquan troạng vì doanh thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn là nguồn thu chủ yếucủa ngân hàng

Trang 18

Đây là chỉ tiêu chủ yếu đánh giá chất lượng cao cho vay vốn của một ngânhàng Chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn ngắn hạn phản ánh chất lượng của khoản vayngắn hạn của ngân hàng Tỉ lệ này càng nhỏ thì phản ánh chất lượng hoạt độngcủa ngân hàng đó là hiệu quả, không có rủi ro mất vốn, không có rủi ro mất vốn.Nếu tỷ lệ này càng lớn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh , có thể

từ việc mất khả năng thanh toán hoặc tệ hơn nữa là phá sản

Chỉ tiêu trên chịu ảnh hưởng của chính sách xóa nợ của ngân hàng, mộtngân hàng có chính sách tốt là phải thiết lập được một quỹ dự phòng rủi ro đủmạnh và thông báo định kì về các khoản vay không có khả năng thu hồi, đểtránh tình trạng trong một lúc phải thông báo con số nợ không có khả năng thuhồi là quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng

+ Khả năng sinh lời:

Lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn

Khả năng sinh lời =

Tổng thu nhập ngân hàng

Như vậy, khi xem xét đánh giá đến chất lượng cho vay ngắn hạn, không thểchỉ căn cứ vào một tiêu chí cụ thể nào mà phải sử dụng tổng hợp cả một hệthống các chỉ tiêu để có thể đưa ra kết luận thật chính xác Giữa chất lượng tốt

Trang 19

và chất lượng chưa tốt không phải lúc nào cũng có thể phân biệt rõ ràng, bởingay cả khi sử dụng mọi chỉ tiêu thì cũng chưa thể đánh giá chính xác được chấtlượng tín dụng vì nó vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trừu tượng.

Vì vậy, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay phải luôn được xem xét,phân tích thường xuyên cả hai mặt định tính và định lương, cả về lợi nhuậnthuần túy lẫn lợi ích xã hội, cả trên quan điểm ngân hàng cùng khác hàng Thựchiện được điều này sẽ giúp cho các ngân hàng cũng như khách hàng đánh giáđược chất lượng cho vay một cách đầy đủ và chính xác nhất Qua đó có thể giảiquyết được những hạn chế, vướng mắc cũng như phát huy được những ưu điểm

để nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn, góp phần thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế đất nước

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN

HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH THANH HÓA 2.1 Khái quát tổ chức và hoạt động của NHHT Chi nhánh Thanh Hóa 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của NHHT Chi nhánh Thanh Hóa

Với phương hướng của Đảng uỷ -UBND tỉnh Thanh Hóa là phát triển đadạng hoá nghành nghề, phát huy thế mạnh nội lực trên địa bàn,đẩy nhanh tốc độphát triển kinh tế.Trong những năm gần đây xuất hiện nhiều loại hình sản xuấtkinh doanh, dịch vụ… do đó nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh đòi hỏi ngàycàng cao Vì thế trong địa bàn tỉnh vẫn còn tình trạng cho vay nặng lãi gây ảnhhưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế của mỗi hộ gia đình nói riêng và củađịa phương nói chung

Để khắc phục tình trạng trên, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế địaphương phát triển thuận lợi và bền vững,đoàn cán bộ gồm các đồng chí lãnh đạoĐảng uỷ-HĐND-UBND tỉnh Thanh Hóa đã đi khảo sát và học tập một số nơi

có NHHT trên toàn quốc Đoàn cán bộ thấy rằng kinh tế các nơi đó đều pháttriển,đặc biệt được đông đảo nhân dân ủng hộ,đồng tình Chính vì vậy NHHTThanh Hóa được thành lập

NHHT Thanh Hóa được chính thức và đi vào hoạt động từ ngày07/09/2005 với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng NHHT Thanh Hóa lúc đóchỉ có 8 thành viên góp vốn, trải qua quá trình hoạt động gần 8 năm, đến nayvốn điều lệ của đơn vị tăng lên gần 400 tỷ đồng (31/12/2014), mức dư nợ trungbình trên 100 tỷ đồng Quá trình thành lập và tổ chức hoạt động cũng như duy trìđược hoạt động của một NHHT trong thời điểm vừa qua cũng như hiện tại là rấtkhó khăn vì phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh của các ngân hàng trong nền kinh

tế thị trường hiện nay Tuy nhiên với việc xác định cho mình một hướng điriêng, một chiến lược phù hợp trong quá trình đầu tư vốn, đồng thời luôn quản lýtốt và luôn cử cán bộ tín dụng bám sát các địa bàn và hỗ trợ vốn kịp thời cho bàcon nông dân trong quá trình sản xuất kinh doanh, giảm thiểu tình trạng bà con

Trang 21

phải vay nặng lãi Bên cạnh đó NHHT chi nhánh Thanh Hóa luôn được sự ủng hộcủa chính quyền các cấp đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuậnlợi của Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Thanh Hóa Phòng quản lý tổ chức tíndụng hợp tác chi nhánh Thanh Hóa và NHHT TƯ chi nhánh Thanh Hóa.

Đồng thời với sự đoàn kết và quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhânviên trong đơn vị mà ở đó nỗi bật nhất là vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, quyết

đoán và gương mẫu của Ban lãnh đạo, đặc biệt là giám đốc ông Đỗ Văn Tú, là

những Chi nhánh quan trọng góp phần cho sự thành công và phát triển ổn địnhcủa NHHT Chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian qua

Sau gần 10 năm hoạt động, NHHT Thanh Hóa luôn phát triển số lượng cácthành viên, ổn định đội ngũ cán bộ làm việc Tính đến ngày 31/12/2014 tổng sốthành viên của NHHT Thanh Hóa đạt 15,437 thành viên, tổng cán bộ làm việctại Chi nhánh là 18 cán bộ, trong đó Hội đồng quản trị là 3 người, phòng kế toán

5 người, phòng tín dụng 6 người, bộ phận kho Chi nhánh, kiểm ngân có 4 người

Về trình độ cán bộ, các cán bộ làm việc tại chi nhánh Thanh Hóa đều hội

đủ các quy định của Thống đốc NHNN, trong đó ,trên đại học là 10 người, Đạihọc 8 người Hầu hết các cán bộ tại chi nhánh Thanh Hóa đều được tập huấn tạichi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh và tập huấn nâng cao nghiệp vụ do NHHTtrung ương chi nhánh Thanh Hóa tổ chức

Từ khi được thành lập tới nay NHHT Thanh Hóa đã không ngừng góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thông qua việchuy động vốn nhàn rỗi trong dân cư nhằm cung cấp vốn cho các thành viên đểphục vụ sản xuất nông nghiệp chăn nuôi ,phát triển nghành nghề,cải thiện sinhhoạt và đời sống,góp phần giúp nông nghiệp phát triển, giúp xoá đói giảm nghèo,tạo thêm công ăn việc làm cho người dân địa phương; thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa và góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặnglãi ,hình thành quan hệ sản xuất mới ở địa phương ; bước đầu khôi phục niềm tincủa quần chúng nhân dân với khu vực kinh tế tập thể

Trang 22

2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động tại NHHT Thanh Hóa

Sơ đồ 2.1 mô tả khái quát về tổ chức và hoạt động của NHHT Thanh Hóa

PP

( Nguồn : Ngân hàng hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa )

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: có nhiệm vụ nhận vốn và các nguồn lực khác do Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam chuyển giao để sử dụng theo những mục tiêu vànhiệm vụ mà NHNN&PTNT Việt Nam đã giao Ngoài ra, Giám đốc là ngườilập và xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của chinhánh Điều hành mọi họa động của chi nhánh và chịu trách nhiệm trước tổngGiám đốc về toàn bộ hoạt động của chi nhánh

- Phó Giám Đốc phụ trách ngân quỹ: thực hiện các nhiệm vụ được Giám

đốc giao, chủ động phối hợp các thành viên trong ban Giám đốc để cùng giải quyếtcác vấn đề phát sinh lien quan đến chuyên môn được giao, xây dượng chương trìnhcông tác tuần theo những hướng dẫn và phân công của Giám đốc Đặc biệt, PGĐquản lý ngân quỹ có nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đó là quản lý nguồn tiền, nguồnvốn ra vào và điều tiết khối lượng sao cho hợp lý, vừa đảm bảo duy trì nguồn vốn ởmức an toàn, vừa đảm bảo cho sự phát triển ổn định của chi nhánh

Giám đốc

Phó giám đốc phụtrách ngân quỹ

Phòng kếtoán ngânquỹ

Phòng tín dụng

Trang 23

- Phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh: Thực hiện dựa trên những nhiệm

vụ được Giám đốc giao, đặc biệt là về mảng kinh doanh, phát triển, duy trì vàlàm mới các chiến lược kinh doanh thu hút vốn và tín dụng trên địa bàn, nhằm

mở rộng khối lượng tín dụng, đa dạng hóa đối tượng khách hàng và các hìnhthức huy động vốn

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là nơi trực tiếp triển khai các nhiệm vụ và

kế hoạch đã được thành lập từ Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, triển khaicác gói tín dụng mới, triển khai các mức độ lãi suất và ưu đãi đến với từng nhómkhách hàng

- Ngân hàng cấp 3 và Phòng giao dịch: là nơi trực tiếp tiếp xúc và làm

việc với khách hàng, thực hiện theo các chỉ dẫn, quan điểm, yêu cầu từ các cấplãnh đạo

- Phòng kế toán – Ngân quỹ : Thực hiện kiểm tra, kế toán tại trụ sở chi

nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh Kiểm tra việc thực hiện các quy chế,chế độ tài chính.Tư vấn cho ban giám đốc các hoạt động của Chi nhánh, giúp chinhánh hoạt động có hiệu quả hơn

- Phòng tín dụng : tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc chỉ đạo điều

hành và các nghiệp vụ như tín dụng, bảo lãnh, thông tin, phòng ngừa và xử lýrủi ro tín dụng đồng thời trực tiếp thực hiện kinh doanh

2.1.3 Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính của NHHT chi nhánh Thanh Hóa

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn:

Tại NHHT Thanh Hóa hoạt động huy động vốn chủ yếu nhằm mục đíchcung ứng cho nguồn vốn tín dụng của mình nhằm tạo ra lợi nhuận Đồng thờicung cấp cho nhân dân một kênh đầu tư và tiết kiệm nhằm làm cho tiền của họsinh lời và một nơi an toàn để họ cất giữ và tích lũy vốn nhàn rỗi Kết quả hoạtđộng huy động vốn trong những năm gần đây

Trang 24

Bảng 1.1 : Tình hình huy động vốn của NHHT chi nhánh Thanh Hóa

Qua bảng số 1.1 thì nguồn vốn huy động tại NHHT chi nhánh Thanh Hóa

qua các năm có sự gia tăng đáng kể:

Trang 25

Huy động theo kỳ hạn năm 2012 tổng nguồn vốn huy động là 15.562 tỷđồng trong đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm 75 % còn lại là tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ 25 % Đến năm 2013,tổng nguồnvốn của NH đạt 19.013 tỷ đồng ,tăng 3.451 tỷ đồng hay tăng 22 % so với năm2012.Trong đó chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn chiếm

70 % tổng nguồn vốn huy động (tăng 1.634 tỷ đồng so với năm 2012 ); Ngoài ratiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tăng 1.813 tỷ đồng so với năm 2012 nhưng vẫnchiếm tỷ trọng rất thấp 30 % tổng nguồn vốn Bước sang năm 2014 tiếp tục có

sự gia tăng nhanh chóng, với hình thức huy động vốn với lãi suất rất hấp dẫn.Tổng nguồn vốn huy động năm 2014 là 26.730 tỷ đồng , tăng 7.717 tỷ đồnghay tăng 40,5 % so với năm 2013 Trong đó là sự gia tăng của tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn của các cá nhân và dân cư đạt 6 524 tỷ đồng so với năm 2013 ( tức49%), tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tăng 1.193 tỷ tức 21% so với năm 2013.Huy động theo loại tiền tệ : Nguồn vốn huy động nội tệ luôn chiếm tỷ trọngcao và ổn định qua các năm Cụ thể như sau : Năm 2012 huy động nội tệ là14,006 tỷ chiếm 90%, ngoại tệ là 1,556 tỷ chiếm 10% Năn 2013 huy động nội

tệ tăng 28,6% đạt 16,616 tỷ chiếm 85% , ngoại tệ tăng 83,3% đạt 2,852 tỷ chiếm15% Năn 2014 huy động nội tệ tăng 32% đạt 21,919 tỷ chiếm 82%, ngoại tệtăng 68,7 đạt 4,811 tỷ chiếm 12%

Huy động theo thành phần kinh tế : Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nguồnhuy động vốn của chi nhánh đa phần là từ các tổ chức kinh tế và có dấu hiệu bất

ổn Năm 2012 huy động vốn từ các tổ chức kinh tế đạt 70% tức 10,893 tỷ sangnăm 2013 đạt 65% tức 12,359, Năn 2014 đạt 65% tức 17,375 tỷ Vốn huy động

từ tổ chức kinh tế tăng qua các năm từ 2012-2014 lần lượt là 13,45% và 29%.Huy động từ khu dân cư đạt 3,112 tỷ năm 2012 4,753 tỷ năm 2013 và đạt5,346 tỷ năm 2014.Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác thường chiếm 1

tỷ trọng nhỏ từ 10-15 % tổng mức huy động Cụ thể năm 2012 là 1556.2 tỷ, năm

2013 là 1901 tỷ và năm 2014 là 4009.5 tỷ

Điều này là một dấu hiệu đáng mừng vì vốn huy động tăng đều qua cácnăm tạo nên một nguồn vốn dồi dào, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh

Ngày đăng: 11/07/2016, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 mô tả khái quát về tổ chức và hoạt động của NHHT Thanh Hóa - Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh thanh hóa
Sơ đồ 2.1 mô tả khái quát về tổ chức và hoạt động của NHHT Thanh Hóa (Trang 20)
Bảng 1.1 : Tình hình huy động vốn của NHHT chi nhánh  Thanh Hóa - Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh thanh hóa
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn của NHHT chi nhánh Thanh Hóa (Trang 22)
Bảng 1.2: Dư nợ của NHHT chi nhánh Thanh Hóagiai đoạn 2012-2014 - Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh thanh hóa
Bảng 1.2 Dư nợ của NHHT chi nhánh Thanh Hóagiai đoạn 2012-2014 (Trang 25)
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của NHHT Thanh Hóa qua 3 năm 2012 – 2014 - Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh thanh hóa
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động của NHHT Thanh Hóa qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 27)
Bảng số 1.5: Tình hình cho vay – thu nợ - dư nợ ngắn hạn của Chi nhánh - Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh thanh hóa
Bảng s ố 1.5: Tình hình cho vay – thu nợ - dư nợ ngắn hạn của Chi nhánh (Trang 30)
Bảng số 1.8. Cơ cấu nợ quá hạn ngắn hạn tại NHHT Thanh Hóa qua 3 năm. - Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh thanh hóa
Bảng s ố 1.8. Cơ cấu nợ quá hạn ngắn hạn tại NHHT Thanh Hóa qua 3 năm (Trang 37)
Bảng số 2.9. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn - Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHHT chi nhánh thanh hóa
Bảng s ố 2.9. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w