1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH hà nội

58 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG ILÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại 1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 1.1.1

Trang 1

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Để đưa ra một định nghĩa về NHTM, người ta thường căn cứ vào tính chất

và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, và đôi khi còn kết hợptính chất, mục đích và đối tượng hoạt động

Nhà kinh tế học David Begg định nghĩa: “NHTM là trung gian tài chính, cógiấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi, kể

cả các khoản tiền gửi mà dựa vào đó có thể phát hành séc”

Theo khoản 1, điều 20 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ

chức tín dụng của Việt Nam năm 2004 có nêu: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan khác Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu

tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.”

Tóm lại, NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậcnhất trong nền kinh tế thị trường.Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiềnvốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể chovay phát triển kinh tế

1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

NHTM là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cungcấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng như thực hiện nhiều vaitrò khác trong nền kinh tế Có thể chia ra thành 03 nhóm hoạt động chính là:

- Hoạt động huy động vốn;

- Hoạt động sử dụng vốn;

Trang 2

- Hoạt động trung gian (dịch vụ ngân hàng).

Đây là ba mặt hoạt động có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau

của NHTM Theo dõi tiến trình phát triển của NHTM thì nghiệp vụ “đi vay để cho vay” có thể nói là hoạt động kinh doanh truyền thống của Ngân hàng Mặt

khác, trong khi vai trò trung gian chuyển vốn từ người cho vay sang người đivay, các NHTM đã tạo dựng ra những phương tiện thanh toán không dùng tiềnmặt, như thanh toán chuyển khoản, séc, thẻ tín dụng làm tăng nhanh tốc độ lưuchuyển tiền tệ qua Ngân hàng, tiết kiệm chi phí quản lý đồng thời bổ sung nguồnvốn tín dụng cho các ngân hàng Có thể nói hoạt động của các NHTM đã thực

sự gắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông tiền tệ và hệ thống thanh toán trongnước và quốc tế

1.1.2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm

Theo quan điểm của K Marx: “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng và sau một thời gian nhất định, thu lại được một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”.

Do đó theo K Marx, tín dụng là một quá trình vận động của tiền với công thứcbiểu diễn rút gọn là T-H-T’ (T’>T) Để có thể có được một (T’) lớn hơn so vớilượng tiền (T) lúc ban đầu, trong giai đoạn sản xuất (H), lượng vốn này phảiđược sử dụng vào sản xuất, với đặc điểm của hàng hoá sức lao động, lượng giátrị mới tạo ra sẽ lớn hơn lúc ban đầu, và một phần của lượng giá trị mới tạo ra đó

sẽ được trích ra để trả phần phụ trội cho lượng tiền (T) lúc đầu Và như vậy cóthế thấy, tín dụng là một hiện tượng kinh tế khách quan Bản chất của tín dụng làviệc chia sẻ lợi nhuận giữa tư bản thương nghiệp và tư bản sản xuất

Thực chất tín dụng ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới một năm, thườngđược dùng để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc đáp ứng một phần nhu cầu vốn ngắnhạn cho sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình

Trang 3

Tín dụng ngắn hạn làm cho lượng tiền nhàn rỗi giảm xuống mức tối thiểucần thiết và đưa tiền nhàn rỗi vào kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngđồng vốn Hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng tạo điều kiện thuận lợithúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và đem lại nhiều lợi ích cho xã hội.

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn ngân hàng

- Tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM.

Với phương châm: “Đi vay để phục vụ cho vay”, NHTM thực hiện đồng thời cả hai vai trò “con nợ” và “chủ nợ” trong hoạt động kinh doanh của mình.

Ở vai trò đầu tiên: “con nợ” – NHTM sử dụng uy tín của mình dựa trên nguyên

tắc hoàn trả (cả vốn và lãi) để huy động tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi NHTMnào uy tín càng lớn thì sẽ huy động vốn được càng nhiều Đây là nền tảng cơ

bản để NHTM thực hiện tốt vai trò “chủ nợ” đối với các chủ thể kinh tế khác Ở vai trò “chủ nợ”, NHTM phải biết cách sử dụng vốn với mục đích thu hồi lợi

nhuận tối đa, nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn và phát triển vốn Khách hàngvay vốn của NHTM cũng phải có nghĩa vụ thực hiện sự vay trả sòng phẳng (cảvốn và lãi) Thông qua hoạt động tín dụng, uy tín giữa khách hàng và NHTMđược xây dựng và củng cố

Do đó, có thể nói: Tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng ngắn hạncủa Ngân hàng nói riêng là hoạt động cơ bản đối với NHTM, đây là hoạt độngthường xuyên nhất, thu lợi nhuận nhiều nhất để đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển của một NHTM

- Tín dụng ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của các thành phần trong nền kinh tế.

Tích tụ và tập trung tư bản là điều kiện tiền đề để phát triển kinh tế Ngânhàng với vai trò là trạm bơm hút vốn từ những khách hàng có dư thừa vốn vàbơm tiền cho các khách hàng cần vốn, thông qua tín dụng ngân hàng Với côngnghệ ngân hàng hiện đại và kinh nghiệm trong lĩnh vực huy động vốn, NHTM

đã giúp cho quá trình tập trung tư bản diễn ra nhanh chóng, kịp thời với chi phí

Trang 4

thấp, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn với chi phí hợp lý cho mọi thành phần trongnền kinh tế

Mặt khác trong quan hệ tín dụng để được đáp ứng nhu cầu vốn, các thànhphần kinh tế phải xây dựng và củng cố uy tín đối với với NHTM thông qua hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của mình Chính vì thế, các thành phần kinh tế phảikhông ngừng đổi mới, năng động tìm kiếm thị trường, áp dụng công nghệ sảnxuất tiên tiến từ đó nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nângcao chất lượng sản phẩm, làm tăng năng lực cạnh tranh, từ đó thúc đẩy nền kinh

tế

1.1.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng ngắn hạn được thể hiện trên các mặt sau:

* Đối với khách hàng:

- Tiền vay phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của người vay, phùhợp với lãi suất và kỳ hạn nợ hợp lý Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút đượcnhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

Trang 5

- Ngoài ra, chất lượng tín dụng ngắn hạn còn thể hiện ở sự thoả mãn cơhội kinh doanh về các khía cạnh không gian, thời gian và quy mô cho kháchhàng.

+ Không gian: tín dụng ngắn hạn phải luôn gần gũi với khách hàng

và có sự thuận lợi trong giao dịch

+ Thời gian: tín dụng ngắn hạn có thời hạn từ 12 tháng trở xuống + Quy mô: tín dụng ngắn hạn phải đảm bảo yêu cầu về khối lượng

mà khách hàng mong muốn

- Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ: tiết kiệm chi phí đi lại, giao dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lý…để khách hàng dễ dàng đáp ứng, nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả

* Đối với ngân hàng thương mại:

Tín dụng ngắn hạn là loại hình sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận choNHTM, và chất lượng của tín dụng ngắn hạn luôn được các NHTM quan tâmđặt lên hàng đầu nhằm đáp ứng nhu cầu tồn tại, phát triển của ngân hàng mộtcách bền vững, kịp thời và ít rủi ro nhất Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn

là điều kiện tiên quyết đối với các NHTM trong việc nâng cao năng lực cạnhtranh và hội nhập kinh tế quốc tế Các chỉ số liên quan đến chất lượng tín dụngngắn hạn được các tổ chức xếp hạng quốc tế xem xét độc lập sẽ đánh giá đượcmức độ uy tín của NHTM đó trong hệ thống NHTM toàn cầu, từ đó tạo dựngđược uy tín trong quan hệ về thanh toán và cơ hội đầu tư giữa các NHTM

Để đảm bảo chất lượng tín dụng ngắn hạn thì NHTM cần xây dựng một

hệ thống quản lý chất lượng tín dụng đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế: từ xâydựng hệ thống chính sách tín dụng hợp lý; Phân tích tín dụng; Xây dựng hệthống theo dõi cảnh báo sớm rủi ro tín dụng; Đo lường rủi ro tín dụng; Giám sátrủi ro tín dụng; Áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng; Xử lý rủi ro tíndụng;…

Trang 6

Tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh, dù NHTM có quản trị tốt đến đâuthì vẫn luôn xuất hiện rủi ro tín dụng, vẫn tồn tại những khoản vay có vấn đề.Chất lượng có thể là tốt tại thời điểm phân tích, nhưng sau đó có thể trở lên xấu

đi Vì vậy, ta chỉ có thể hiểu chất lượng tín dụng ngắn hạn ở một khái niệmtương đối mà thôi

1.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của các ngân hàng thương mại

- Sau khi đáp ứng một cách đầy đủ những nhu cầu của khách hàng, chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng chỉ được coi là tốt khi ngân hàng thu được về đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi

Hoạt động tín dụng của ngân hàng,đặc biệt là hoạt động tín dụng ngắn hạnphải mang lại cho ngân hàng những khoản thu nhập đủ để trang trải các chi phícần thiết và đảm bảo có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro Việc tuân thủ chặtchẽ các nguyên tắc tín dụng cùng với sự năng động nhạy bén trong kinh doanh

Trang 7

của doanh nghiệp và sự giúp đỡ hiệu quả của ngân hàng cho vay sẽ tạo điều kiệncho các doanh nghiệp đạt được kết quả kinh doanh như mong muốn, từ đó giúpdoanh nghiệp thực hiện được các nghĩa vụ đối với ngân hàng đầy đủ và đúnghạn Điều này đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cả ngân hàng và bản thândoanh nghiệp.

- Chất lượng tín dụng ngắn hạn tốt phải đóng góp vào sự tăng trưởng,phát triển kinh tế – xã hội của vùng, của địa phương và của đất nước Điều này

là hệ quả tất yếu sẽ đạt được khi cả ngân hàng và doanh nghiệp đều hoạt động

có hiệu quả trên cơ sở khoản tín dụng đã cấp Nó sẽ góp phần ổn định nền tàichính – tiền tệ quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực sảnxuất, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống dân cư

Các chỉ tiêu định tính như trên chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lượngtín dụng ngắn hạn của ngân hàng một cách khái quát Để có được kết luận chínhxác hơn về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng cần phải xem xét cácchỉ tiêu định lượng

1.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

- Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn :

+ Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng ngắnhạn của ngân hàng đối với nền kinh tế Chỉ tiêu này phản ánh chính xác về hoạtđộng cho vay trong một thời gian ngắn, qua đó thấy được khả năng hoạt độngtín dụng của ngân hàng

Ý nghĩa: tốc độ tăng doanh số qua các năm cho ta biết khả năng mở rộngquy mô tín dụng ngắn hạn Nếu doanh số lớn, tốc độ tăng nhanh và đều đặn quacác năm cho thấy khả năng mở rộng tín dụng ngắn hạn và ngược lại Tuy nhiênđây mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để khẳng định chất lượng tín dụngngắn hạn của ngân hàng mà còn phải kết hợp xem xét tổng hợp các chỉ tiêukhác

+ Tổng dư nợ cho vay: phản ánh quy mô cấp tín dụng ngắn hạn tại một thời điểm

Trang 8

Ý nghĩa: khối lượng tín dụng ngắn hạn lớn chỉ có thể đạt được thông quaviệc áp dụng các chính sách tín dụng năng động để phục vụ nền kinh tế và kháchhàng, trong đó có cả biện pháp tiếp thị để thu hút khách hàng.

Nếu tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng chưa tốt, khảnăng tiếp thị khách hàng chưa hiệu quả, trình độ cán bộ tín dụng còn thấp và khảnăng mở rộng thị phần bị hạn chế Vì vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng ngắnhạn thì phải tăng quy mô tín dụng, vì quy mô tín dụng có tác động lớn tới kếtquả kinh doanh, đến hiệu quả kinh tế của ngân hàng

- Chỉ tiêu về nợ xấu, nợ quá hạn:

Đây là hai chỉ tiêu rất quan trọng, phản ánh chất lượng tín dụng ngắn hạnrất rõ nét và cho biết mức độ rủi ro mất vốn, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của ngân hàng ở hiện tại và trong tương lai

Trang 9

dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng đã đánh giá chính xáchơn chất lượng tín dụng, đặc biệt là chất lượng tín dụng ngắn hạn của các tổchức tín dụng và dần tiếp cận theo thông lệ quốc tế Theo các quyết định trên thì

dư nợ của các tổ chức tín dụng được chia thành 05 nhóm và nợ xấu bao gồm cácloại:

+ Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)

+ Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ)

+ Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)

Ý nghĩa: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Nếu tỷ lệ nợ xấu bằng 5% thì chất lượng tín dụng xem như bình thường, càng nhỏ hơn 5% càng tốt Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ xấu lớn hơn5% thì chất lượng tín dụng đang có vấn đề

- Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn:

Tổng dư nợ cho vay

- Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:

Chỉ tiêu này được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình quâncủa một ngân hàng thương mại trong một thời gian nhất định, thường là mộtnăm Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Trang 10

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân

Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay (thường là mộtnăm) Chỉ tiêu này càng tăng thì việc tổ chức và quản lý tín dụng càng tốt, chấtlượng cho vay càng cao Tuy nhiên, chỉ tiêu này phản ánh một cách tương đối,

vì nếu một ngân hàng thương mại cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷtrọng lớn dư nợ, thì tiêu chí này thấp hơn các ngân hàng thương mại khác chovay các doanh nghiệp thương mại Như vậy, không vì thế mà chất lượng cho vaycủa ngân hàng thương mại này kém hiệu quả hơn Từ thực tế trên, để đánh giáchất lượng tín dụng dựa trên tiêu chí trên tương đối chính xác thì tiêu thức tínhtoán phải thống nhất, vòng quay tín dụng phải tính toán cho từng loại vay, thờihạn vay và từng đối tượng vay cụ thể

- Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động tín dụng:

Một khoản tín dụng ngắn hạn có chất lượng tốt sẽ đem lại cho ngân hàngmột khoản thu nhập Điều này chứng tỏ ngân hàng không những thu hồi đượcvốn vay mà cả lãi tiền vay, đảm bảo độ an toàn của nguồn vốn cho vay Vì tíndụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng là hoạt động chủ yếu của ngânhàng nên đây là nguồn thu chủ yếu và cũng là điều kiện tồn tại và phát triển củangân hàng Để đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng ngắn hạn , ngânhàng còn sử dụng các tỷ lệ sau:

Thu nhập từ hoạt động tín dụng Tổng thu nhập của ngân hàng

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của tín dụng, nó phản ánh

cứ một đồng đem đầu tư vào hoạt động tín dụng thì tạo ra được bao nhiêu đồngthu nhập cho ngân hàng; tức là cho biết hiệu quả cho vay của ngân hàng

Ngoài các chỉ tiêu trên, thì các quy định về an toàn vốn tối thiểu cũng giữvai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại tổ chức

Trang 11

tín dụng, chẳng hạn như theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005

có quy định:

+ Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với 1 khách hàngkhông được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, đối với 1 nhóm kháchhàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng + Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với 1khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng, đối với 1nhóm khách hàng không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng + Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với 1doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá10% vốn tự có của tổ chức tín dụng, đối với các doanh nghiệp mà tổ chức tíndụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tíndụng

+ Tổng mức cho thuê tài chính đối với 1 khách hàng không đượcvượt quá 30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính và đối với 1 nhóm kháchhàng không được vượt quá 80% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

Mỗi ngân hàng sẽ xây dựng cho mình một chính sách tín dụng ngắn hạnriêng phù hợp với điều kiện, đặc điểm của ngân hàng mình nhằm đảm bảo cho

Trang 12

hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trongkinh doanh tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng ngắn hạn phải có nộidung phù hợp với đường lối, chủ trương phát triển kinh tế – xã hội của nhà nướcđồng thời được xây dựng khoa học và chặt chẽ, đảm bảo kết hợp hài hoà quyềnlợi của ngân hàng, khách hàng và xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng tín dụngngắn hạn tốt.

Nếu chính sách tín dụng ngắn hạn đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút đượckhách hàng, mở rộng quy mô cho vay, đảm bảo được khả năng sinh lời trên cơ

sở tuân thủ pháp luật và có thể phân tán được rủi ro Như vậy, chất lượng tíndụng ngắn hạn có được nâng cao hay không phụ thuộc rất lớn vào việc xây dựngchính sách tín dụng của ngân hàng

+ Công tác tổ chức của ngân hàng:

Công tác tổ chức là việc sắp xếp các phòng ban theo đúng chức năng,nhiệm vụ và phù hợp với năng lực chuyên môn nhưng vẫn có sự phối hợp chặtchẽ nhằm phát huy hiệu quả hoạt động cao nhất

Công tác tổ chức tốt là việc giao đúng người, đúng việc sao cho mọingười phát huy hết khả năng của mình và phải tự chịu trách nhiệm về phần côngviệc của mình

Trong cơ cấu tổ chức ngân hàng, các phòng ban phải sắp xếp hợp lý đểbảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ với nhau, nhanh chóng đáp ứng nhucầu của khách hàng, đồng thời theo dõi, quản lý các khoản vay…do hoạt độngtín dụng luôn chứa đựng những rủi ro khó có thể lường trước được Việc thiếtlập các mối quan hệ này sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý các khoản tín dụngngắn hạn nhằm phát hiện và kịp thời giải quyết các khoản vay có vấn đề, từ đógiảm tổn thất cho ngân hàng Đây cũng là cơ sở để tiến hành thực hiện các hoạtđộng tín dụng chất lượng

+ Quy trình tín dụng ngắn hạn :

Đây là những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm mục đích bảo toàn vốn

Trang 13

Quy trình tín dụng ngắn hạn được bắt đầu từ khi ngân hàng thẩm định chovay đến khi giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ Trong

đó thẩm định cho vay là khâu quan trọng, quyết định đến chất lượng tín dụngngắn hạn và là định hướng rủi ro trong cho vay Việc thẩm định phải được tiếnhành một cách kỹ lưỡng và phải tuân thủ chặt chẽ những quy định, và đưa raquyết định đúng đắn trong cho vay nhằm hạn chế thấp nhất những rủi ro, đảmbảo tính ổn định của khoản vay

Trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay thì ngân hàng phải thườngxuyên kiểm tra xem nguồn vốn của mình có được sử dụng đúng mục đíchkhông, rà soát để kịp thời phát hiện những sai phạm, có biện pháp xử lý kịp thời,hạn chế rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

Thu nợ và thanh lý nợ là khâu để ngân hàng tồn tại, phát triển được, bướcnày là kết quả cuối cùng của công tác cho vay do đó cán bộ tín dụng phải tíchcực trong công tác thu hồi vốn và lãi tiền vay, hạn chế nợ quá hạn

Việc ngân hàng làm tốt các bước của quy trình tín dụng ngắn hạn sẽ tạođiều kiện cho ngân hàng bảo toàn vốn, nâng cao được chất lượng tín dụng

+ Thông tin tín dụng ngắn hạn:

Thông tin tín dụng là rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng Thông tin tín dụng là cơ sở, yếu tố cơbản trong quản lý tín dụng để đưa ra các quyết định cho vay của ngân hàng.Thông tin tín dụng giúp ngân hàng theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đặc biệt

là các khoản tín dụng ngắn hạn; thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thìkhả năng phòng ngừa rủi ro càng lớn, hạn chế những tổn thất cho ngân hàng

Thông tin tín dụng có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau: từ BCTC củakhách hàng vay vốn; từ Trung tâm thông tin tín dụng NHNN VN (CIC); thôngqua các trung tâm tư vấn về tài chính ngân hàng hay thông qua các mối quan hệlàm ăn của khách hàng Thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, bao quát là

cơ sở để ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của mình

Trang 14

+ Kiểm soát nội bộ:

Kiểm soát nội bộ giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin

về tình hình cho vay của các cán bộ tín dụng có phù hợp với chủ trương, đườnglối, chính sách mà ngân hàng đưa ra hay không Hoạt động này gồm có nhữngviệc như: kiểm tra các thủ tục về thẩm quyền điều hành, quản lý, giám sát cáckhoản tiền vay, thủ tục, hồ sơ xin vay vốn… hoạt động này do kiểm toán viênnội bộ trong ngân hàng thực hiện nhằm mục đích phát hiện ra các sai phạmtrong quá trình cho vay, từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định để hạnchế rủi ro tín dụng Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt thì sẽ tạo điều kiệncho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng của mình

+ Công nghệ ngân hàng:

Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gaygắt hơn Điều này càng thấy rõ hơn trong lĩnh vực ngân hàng, hàng loạt các ngânhàng mới ra đời trong đó cần chú ý là sự gia nhập của các ngân hàng nướcngoài, các ngân hàng liên doanh với quy mô và công nghệ hiện đại hơn thoảmãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, do đó đòi hỏi các ngân hàng phảikhông ngừng cải thiện công nghệ Với các trang thiết bị, máy móc, phương tiện

kỹ thuật hiện đại sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời giangiao dịch, thông tin thu thập nhanh và chính xác hơn, tiết kiệm chi phí…hơn nữavới công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp ngân hàng kịp thời nắm bắt nhữngthông tin, diễn biến trên thị trường, dự báo về khả năng phát triển kinh tế xã hội

và hoạt động tín dụng nhằm đưa ra các quyết sách phù hợp với tình hình thực tế

và đem lại sự tiện ích cho khách hàng Vì vậy việc áp dụng các phương pháptrong hoạt động tín dụng tiên tiến cũng góp phần thúc đẩy chất lượng tín dụngcủa ngân hàng ngày càng được cải thiện

Trang 15

Chỉ những khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của ngân hàng thì sẽ đượcngân hàng cho vay, như vậy, khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng.

Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng mà ngân hàng đưa ra cho khách hàng gồm:

+ Năng lực thị trường của khách hàng:

Năng lực này thể hiện ở thị phần sản phẩm, chất lượng sản phẩm màkhách hàng đang cung cấp trên thị trường, thương hiệu, tương lai về sản phẩmhay ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ sảnphẩm…năng lực này càng cao thì nhu cầu vốn đầu tư của khách hàng càng lớn

và đây là một trong những cơ sở để ngân hàng xem xét khi cho vay

+ Năng lực sản xuất của khách hàng:

Năng lực này thể hiện rõ ở toàn bộ giá trị tài sản mà khách hàng đưa ra đểsản xuất kinh doanh, biểu hiện cụ thể là các công nghệ mà khách hàng đưa vàosản xuất hiện đại hay lạc hậu, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có hiệu quảhay không? năng lực sản xuất của khách hàng là cơ sở để ngân hàng tính toánđến tính khả thi, nhu cầu vốn của dự án

+ Năng lực tài chính của khách hàng:

Năng lực này thể hiện ở cơ cấu vốn, khả năng tự tài trợ, các chỉ tiêu tàichính của khách hàng Nếu khách hàng vay vốn có tiềm lực tài chính mạnh, khảnăng thanh toán cao, các hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao

và ổn định…thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có khảnăng trả nợ cho ngân hàng đủ và đúng hạn, ngân hàng sẽ an tâm hơn trong việccho khách hàng đó vay vốn Mỗi khách hàng như vậy sẽ làm cho chất lượng tíndụng của ngân hàng không ngừng được củng cố và tăng cường

+ Năng lực quản lý của khách hàng:

Khách hàng vay vốn phải có năng lực quản lý tốt điều này thể hiện ở khảnăng tổ chức nhân sự, sắp xếp các phòng ban, tổ chức hệ thống hạch toán kếtoán, quản lý tài chính vừa đúng theo quy định của nhà nước lại bảo đảm tính

Trang 16

hiệu quả của hệ thống mà khách hàng đang quản lý Sự hoạt động của hệ thống

kế toán, tài chính, thống kê giúp cho ngân hàng trong việc cung cấp thông tin vềtình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ đó làm cơ sở cho ngân hàng raquyết định cho vay kịp thời và hiệu quả

+ Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng các biện pháp bảo đảm: Như chúng ta đều biết, hoạt động kinh doanh của khách hàng gắn liền vớiviệc sở hữu một khối lượng tài sản nhất định, quyền sở hữu tài sản biểu hiện ởkhả năng pháp lý của khách hàng được chiếm hữu, sử dụng và định đoạt khối tàisản đó Giá trị, chất lượng và cơ cấu tài sản mà khách hàng sở hữu quyết địnhhoạt động sản xuất kinh doanh, đo lường năng lực tài chính và quyết định khốilượng tín dụng cần cung cấp Quyền sở hữu tài sản gắn liền với năng lực củakhách hàng và khả năng sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiệnbiện pháp đảm bảo tín dụng

Các ngân hàng thương mại rất quan tâm đến tính lỏng của tài sản đảm bảo

và độ biến động giá trị, hao mòn của tài sản đảm bảo vì việc bảo đảm bằng tàisản cầm cố, thế chấp khi khách hàng không trả được nợ là cơ sở để cho ngânhàng thu hồi được vốn Tuy nhiên đây không phải là điều kiện quá quan trọng vìnếu chỉ căn cứ vào tài sản đảm bảo mà cho vay thì gặp rất nhiều rủi ro trong việcthu hồi vốn gốc và lãi

+ Tính khả thi của dự án/ phương án:

Khi khách hàng đã xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thithì bản thân khách hàng cũng thấy được đường hướng công việc của mình và nó

sẽ càng đảm bảo an toàn hơn cả cho khách hàng khi được ngân hàng đánh giá,

tư vấn Phương án sản xuất kinh doanh khả thi là phương án phải mang tính thịtrường, không trái pháp luật, có khả năng được cung cấp “đầu vào” và “đầu ra”,

có hiệu quả kinh tế Phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả sẽ đảm bảo vữngchắc nguồn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng Tuy nhiên, điều kiện phương án sảnxuất kinh doanh khả thi còn phải gắn trách nhiệm của ngân hàng là việc cungcấp tín dụng phải đủ và đúng vào phương án, đồng thời quản lý tốt nguồn thu từ

Trang 17

phương án để có thể hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi Việc tham gia vốn tự có củakhách hàng vào dự án sẽ làm tăng thêm hiệu quả khả thi của dự án, khách hàng

sẽ có trách nhiệm trong việc bảo toàn và phát triển vốn tự có của mình trong dự

+ Môi trường kinh tế - xã hội:

Môi trường kinh tế – xã hội là đồng hoà các mối quan hệ về kinh tế và xãhội khác tác động lên hoạt động của doanh nghiệp

Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu đều làm chohoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo, đặc biệt là trong nềnkinh tế hội nhập, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt và quyết liệt

Môi trường kinh tế – xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho lưu thông hànghoá, thúc đẩy sản xuất phát triển, làm cho hoạt động tín dụng của ngân hanghàng nói chung và hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng nói riêng sẽthuận lợi hơn Kinh tế phát triển ổn định khiến cho các luồng tài chính luânchuyển nhanh, hàng hoá tiêu thụ tốt và khả năng hoàn trả vốn của các doanhnghiệp được đảm bảo

+ Môi trường pháp lý:

Trang 18

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống luật pháp, các văn bản của nhànước ban hành liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.

Bất kỳ một hoạt động nào trong xã hội đều nằm trong khuôn khổ của phápluật, đặc biệt là kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng Một hệ thốngpháp luật đồng bộ, đầy đủ, thống nhất, ổn định sẽ có tác động rất lớn đến chấtlượng hoạt động tín dụng

Chất lượng tín dụng ngắn hạn còn có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến, do đómuốn nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn thì các ngân hàng phải nắm rõđược cơ chế tác động và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố sẽ giúp ngân hàngtìm được giải pháp hữu hiệu nhất

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM, CHI NHÁNH HÀ NỘI2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam,

Chi nhánh Hà Nội 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội 2.1.2 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt

Nam, Chi nhánh Hà Nội

Phòng

Thẻ

Phòng Rủi ro

PGD

01

PGD 02

PGD 03

PGD 04

PGD 05

PGD 06

PGD

PGD n

Trang 20

2.13.Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.1.3.1.Hoạt động huy động vốn

Sau hơn hai mươi năm đi vào hoạt động, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn,nhưng VietinBank Hà Nội vẫn nỗ lực vươn lên, hoàn thành tốt các chỉ tiêu kếhoạch về huy động vốn đã được TSC VietinBank giao hàng năm Thể hiện quabảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Hà Nội qua 3 năm

thông thường 10.448 65,9 16.479 51,9 6.031 57,7 20.519 52.5 4.040 24,5Tổng nguồn vốn huy

động 15.858 100 31.770 100 15.912 100,3 39.093 100 7.323 23,05

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2009 – 2011)

Qua bảng trên ta thấy: Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn của VietinBank HàNội là tương đối cao (về mọi mặt, kể cả về số tương đối và số tuyệt đối) Trong

đó phải kể đến tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động 100,3% của năm 2010 sovới năm 2009 và số tăng tuyệt đối giữa hai năm này là hơn 15.912 tỷ đồng(trong đó nguồn huy động thông thường tăng gần 60% tương đương với 6.031 tỷđồng và nguồn vốn vay định chế tài chính tăng 988,1 tỷ đồng) Điều này chothấy sức vươn lên mạnh mẽ của VietinBank Hà Nội trong việc chiếm lĩnh thịphần

Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động qua các năm thì nguồn vốn huyđộng thông thường chiếm tỷ trọng lớn từ 51% – 65% (VietinBank Hà Nội xácđịnh đây là nguồn vốn trọng tâm và phải duy trì, phát triển), còn lại là nguồnvốn vay của các đinh chế tài chính (tuy nhiên nguồn vốn này là nguồn vốn

Trang 21

không ổn định, chi phí huy động cao và Chi nhánh không được chủ động huyđộng nếu không được sự phê duyệt của trụ sở chính VietinBank) Giai đoạn từnăm 2008 – 2010 được coi là giai đoạn khó khăn đối với nền kinh tế nói chung

và ngành ngân hàng nói riêng với hàng loạt sự điều chỉnh chính sách của Nhànước liên quan lĩnh vực tài chính – tiền tệ Khiến cho “mặt trận huy động vốn”được coi là yếu tố then chốt quyết định đối với hoạt động ngân hàng, vì cónhững thời điểm lãi suất huy động đã được một số NHTMCP đẩy lên tới 18 –20% Đứng trước tình hình đó, Ban Giám đốc VietinBank Hà Nội đã tăng cườngcông tác tiếp thị, bám sát, vận dụng linh hoạt tốt chính sách lãi suất tiền gửi củaVietinBank và đặc biệt là giao chi tiêu cụ thể về huy động vốn tới người laođộng, gắn chặt với cơ chế lương, thưởng Do đó trong năm 2011, nguồn vốn huyđộng của VietinBank Hà Nội vẫn được giữ ổn định và tăng trưởng khá (với mứctăng trưởng tổng nguồn vốn là 23,05% so với năm 2010), góp phần cung ứngvốn một cách nhanh chóng và hiệu quả tới các thành phần kinh tế trên địa bànquận Hoàn Kiếm và TP Hà Nội

Trang 22

2.1.3.2 Hoạt động kinh doanh khác

Bảng 2.2 : Các sản phẩm dịch vụ hiện có tại VietinBank Hà Nội

I Thanh toán trong nước III Bảo lãnh

2 Uỷ nhiệm thu 1 Thẻ rút tiền từ máy ATM

3 Uỷ nhiệm chi 2 Thẻ ghi nợ

5 Chuyển tiền mặt 4 Đại lý thanh toán thẻ quốc tế

6 Chuyển tiền điện tử V Thu đổi ngoại tệ

II Thanh toán quốc tế VI Dịch vụ mua bán ngoại tệ

1 Thư tín dụng VII Dịch vụ ngân quỹ

2 Nhờ thu 1 Thu, chi tiền mặt

3 Chuyển tiền TTR 2 Kiểm đếm, vận chuyển, phân loại tiền

4 Thanh toán biên mậu VIII Dịch vụ Internetbanking

5 Séc du lịch IX Dịch vụ cung cấp tài khoản

6 Chuyển tiền phi thương mại X Dịch vụ thu hộ

7 Chuyển tiền kiều hối XI Dịch vụ chi hộ

8 Chuyển tiền thanh toán

Western Union

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2009 - 2011)Nếu như VietinBank Hà Nội mới thực hiện được tổng cộng là 27 loại hìnhdịch vụ khác như kể trên, thì các Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương trên cùngđịa bàn là trên 300 dịch vụ Các dịch vụ chủ yếu của VietinBank Hà Nội là cácdịch vụ truyền thống như: thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ bảo lãnh,dịch vụ thu đổi ngoại tệ… Các dịch vụ hiện đại còn ở mức chưa nhiều và chưađáp ứng được đầy đủ yêu cầu của khách hàng VietinBank Hà Nội chưa triểnkhai mạnh các dịch vụ như dịch vụ tư vấn, cho thuê tài chính, dịch vụ môi giới,dịch vụ uỷ thác… Sự đơn điệu còn được thể hiện ngay trong từng loại hình dịch

vụ Đối với dịch vụ mua bán ngoại tệ, hiện mới chỉ dừng lại ở các hình thức nhưmua bán giao ngay, mua bán kỳ hạn Các nghiệp vụ phái sinh như giao dịchhoàn đổi, giao dịch quyền chọn vẫn chưa được triển khai Đối với dịch vụchuyển tiền nhanh Western Union chỉ mới có một chiều là chuyển tiền đến màchưa có chiều chuyển đi Dịch vụ thu đổi ngoại tệ chỉ mới dừng lại ở việc thu

Trang 23

đổi hai loại ngoại tệ mạnh là USD và EUR mà chưa thực hiện thu đổi các loạingoại tệ mạnh khác, các dịch vụ hiện đại như Internet Banking chưa phát triểnmạnh, chỉ bước đầu áp dụng và đang giảm một phần phí cho khách hàng.

Tỷ giá bán ngoại tệ VietinBank Hà Nôi thường cao hơn các NHTM trên địabàn khiến cho khách hàng cân nhắc khi sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế củangân hàng

Phí thanh toán quốc tế của VietinBank Hà Nội cũng còn cao hơn so vớinhiều NHTM khác và được áp dụng cứng nhắc, không có sự phân biệt, ưu đãidành cho khách hàng truyền thống, có khối lượng giao dịch lớn hay mới giaodịch cần thu hút Đây cũng là một nhân tố hạn chế chất lượng hoạt động thanhtoán quốc tế tại Chi nhánh

2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội

2.3.1 Đánh giá khái quát về chính sách tín dụng và cơ chế điều hành hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

VietinBank chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình NH TMCP từ ngày03/07/2009, phát hành thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng và thực hiệnniêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) kể từ ngày16/7/2009 với mã giao dịch CTG Đây được đánh giá là bước chuyển mìnhmạnh mẽ và là đột phá trong tiến trình phát triển của VietinBank Với phương

châm “An toàn, hiệu quả, hiện đại, tăng trưởng bền vững”, có thể nói chính

sách tín dụng, cơ chế điều hành hoạt động tín dụng của VietinBank là linh hoạt,theo cơ chế thị trường, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các chính sách của Chínhphủ và NHNN VN, hướng tới một tập đoàn tài chính – ngân hàng ngang tầmkhu vực và thế giới Trong vai trò là một trong trong NHTM hàng đầu của ViệtNam, VietinBank luôn đi đầu trong việc thực hiện các chỉ thị của Chính phủ vàNHNN về huy động vốn, lãi suất,… góp phần ổn định thị trường tiền tệ, thựchiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội của Đảng và Chính phủ đề ra Ta có

Trang 24

thể đánh giá khái quát chính sách tín dụng và cơ chế điều hành hoạt động tíndụng của VietinBank thành một số vấn đề sau:

Thứ nhất, VietinBank đã đổi mới về chính sách tín dụng, cơ chế điều hành hoạtđộng tín dụng so với trước đây khi chưa cổ phần hóa, đồng thời nghiên cứu vàban hành nhiều sản phẩm dịch vụ theo chuẩn quốc tế lần đầu tiên áp dụng tạiViệt Nam (như: sản phẩm hoán đối lãi suất, khách hàng quyết định lãi suất chovay đối với khách hàng xuất khẩu, gói sản phẩm dịch vụ cho Tổng công ty, Tậpđoàn, chú trọng KHDN VVN, làng nghề…) bảo đảm an toàn, hiệu quả, đa dạnghóa sản phẩm dịch vụ, tạo được uy tín với khách hàng và đứng vững trong cácNHTM hàng đầu của hệ thống NHTM tại Việt Nam Cụ thể như sau:

+ Chính sách tín dụng tạo cơ chế linh hoạt nhưng vẫn trong kiểm soát; Cơ chếKTKSNB rõ ràng, kiểm tra, giám sát thường xuyên, liên tục, độc lập với hoạtđộng kinh doanh tại Chi nhánh, cảnh báo kịp thời rủi ro cho Chi nhánh và TSCVietinBank (với mô hình phòng KTKSNB tại chi nhánh nhưng cán bộ thuộcbiên chế và quản lý của TSC VietinBank);

+ VietinBank đã ban hành nhiều quy trình và quy định cụ thể về tín dụng (bảođảm tiền vay, phân loại nợ…) theo quy định của NHNN và tiến tới theo chuẩnquốc tế;

+ VietinBank đã ban hành quy trình và quy định rõ ràng, cụ thể về cơ chế phốihợp giữa các phòng, ban tại TSC và các Chi nhánh trong xử lý các vấn đề liênquan đến lĩnh vực tín dụng (đặc biệt là trong công tác xử lý nợ); Duy trì hoạtđộng của Ban xử lý nợ tại chi nhánh và các tổ công tác của TSC VietinBank hỗtrợ xử lý nợ tại một số chi nhánh có nợ nhóm 2, nợ xấu và nợ XLRR lớn để đẩynhanh quá trình thu nợ

+ VietinBank đã thực hiện đánh giá phân loại khách hàng chi tiết và chuyên sâutheo ngành, lĩnh vực (như ban hành chính sách khách hàng chiến lược, ký thỏathuận hợp tác toàn diện với các Tổng công ty, Tập đoàn…); Đồng thời xâydựng các báo cáo phân tích tín dụng chuyên sâu theo từng ngành lĩnh vực cụ thể

Trang 25

(như: ngành điện, than, xi măng, dệt may…) giúp định hướng tín dụng cho Chinhánh;

+ VietinBank đã tăng cường, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, bán chéo sản phẩmdịch vụ (thành lập Công ty TNHH MTV Bảo hiểm VietinBank – Công ty TNHHMTV Chứng khoán VietinBank – Công ty TNHH MTV Vàng, bạc, đá quýVietinBank– Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ VietinBank…), đáp ứng tối đanhu cầu của khách hàng;

+ VietinBank quyết liệt trong tăng thị phần, tăng quy mô tổng tài sản, tăng vốnđiều lệ, mở rộng màng lưới trong và ngoài nước ;

+ VietinBank hướng tới dịch vụ ngân hàng bán lẻ không chỉ trong lĩnh vực tíndụng mà trên toàn bộ sản phẩm dịch vụ do VietinBank cung cấp;

+ VietinBank tạo cơ chế linh hoạt nhưng tránh do áp lực tăng trưởng mà tạocạnh trạnh không bình đẳng đẳng trong hoạt động tín dụng và kinh doanh giữacác Chi nhánh

Thứ hai, xét về mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng được VietinBank áp dụng là mô hình quản lý rủi

ro tín dụng phân tán Với mô hình này, điểm mạnh là tổ chức bộ máy đơn giản,gọn nhẹ nhưng điểm yếu là chưa có sự tách biệt một cách độc lập giữa ba chứcnăng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa ba chức năngnày nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, đồng thờiphát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tíndụng

Nhận thức được hạn chế của mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán, ngay từnăm 2007, Ngân hàng Công thương Việt Nam (nay là VietinBank) đã nghiêncứu việc áp dụng quản trị rủi ro nội bộ theo tiêu chuẩn Basel II với phương phápthống kê dựa trên dữ liệu với sự cố vấn của Ernst & Young Trong hai năm 2010

và 2011, VietinBank đã bước đầu triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộtheo ba đợt với quy mô trên toàn hệ thống và bảo vệ trước NHNN VN nghiệm

Trang 26

thu chương trình phân loại nợ theo hệ thống này để triển khai áp dụng ngaytrong năm 2011.

Thứ ba, về chính sách đối với nguồn nhân lực trong hoạt động tín dụng củaVietinBank

+ VietinBank tiến hành giao cụ thể chi tiêu tín dụng và các chỉ tiêu cụ thể kháctới từng cán bộ, cơ chế thưởng phạt nghiêm minh, gắn với quy chế lương kinhdoanh, tạo động lực cho người lao động; khuyến khích, động viên lao động dôi

dư, không đáp ứng được yêu cầu nghỉ hưu trước thời hạn;

+ VietinBank tổ chức thi và kiểm tra định kỳ hàng năm trên toàn hệ thống mộtcách nghiêm minh và khách quan để nâng cao chất lượng cán bộ, qua đó bồidưỡng cán bộ, cũng như đề ra biện pháp cụ thể đối với cán bộ không đủ nănglực;

+ VietinBank kiên quyết xử lý đối với cán bộ không đủ đạo đức nghề nghiệpthông qua quy chế nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể

Thứ tư, về công nghệ thông tin trong hoạt động tín dụng

Ban lãnh đạo VietinBank đặc biệt coi trọng CNTT, coi đây là yếu tố then chốt,

hỗ trợ mọi hoạt động phát triển kinh doanh và thường xuyên chỉ đạo sát sao việcứng dụng CNTT thông qua các nghị quyết cụ thể trong từng thời kỳ Đặc biệtVietinBank triển khai mạnh các dự án hiện đại hóa do World Bank tài trợ, đầu

tư vào hạ tầng CNTT, ứng dụng mạnh mẽ, triển khai nhiều phần mềm quản trịtín dụng hiện đại cảnh báo các nguy cơ tiềm ẩn rủi ro như chương trình chấmđiểm xếp hạng khách hàng, phân loại nợ, định kỳ hàng ngày gửi các báo cáoquản trị về cho Giám đốc Chi nhánh, khắc phục hiệu quả, cảnh báo kịp thời rủi

ro cho Chi nhánh và toàn hệ thống…

Trước nhưng bước chuyển mình mạnh mẽ của VietinBank trong những nămqua, ngoài sự quyết tâm, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành của ban lãnh đạoTSC VietinBank thì cũng phải kể tới nỗ lực cố gắng hoàn thành tốt các chỉ tiêu

kế hoạch rất cao đã được HĐQT giao cho các Chi nhánh VietinBank trong đó có

Trang 27

VietinBank Hoàng Mai trên mọi mặt hoạt động và đặc biệt là hoạt động tíndụng.

2.3.2 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội

2.3.2.1 Cơ cấu dư nợ cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội

Trong 3 năm 2009 – 2011, có thể thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng củaVietinBank Hà Nội luôn ở mức cao, quy mô tín dụng khá lớn Đây là một trongnhưng chỉ tiêu quan trọng được TSC VietinBank giao và VietinBank Hà Nội đãhoàn thành Tổng dư nợ tín dụng tăng cao qua các năm từ 2009 – 2010 – 2011,lần lượt là 7,067 tỷ đồng – 17,356 tỷ đồng – 28,271 tỷ đồng Đồng thời tỷ lệtăng trưởng năm sau so với năm trước đạt từ 62,88% - 145,59%, thể hiện sự nỗlực của VietinBank Hà Nội trong hoạt động tín dụng, đẩy mạnh cho vay, cạnhtranh quyết liệt để chiếm lĩnh thị phần

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn tại VietinBank Hà Nội

Đơn vị tính: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Số tiền % Số tiền % 2010/2009 Số tiền % 2011/2010

Tổng dư nợ tín dụng 7,067 100 17,356 100 10,289 145,5 28,271 100 10,915 62,88 Phân theo thành phần kinh tế

Doanh nghiệp nhà nước 3,975 56.2 8,814 50.7 4,839 121.7 15,858 56.09 7,044 79.9

Cá nhân, hộ KD cá thể 2,813 39.8 2,813 39.8 0 0 6,114 21.6 3,301 117.3 Phân theo thời gian

Cho vay ngắn hạn 3,187 45.09 6,781 39.07 3,594 112.7 7,630 26.9 849 12.5 Cho vay trung, dài hạn 2,756 38.9 4,876 28.09 2,120 76.9 14,323 50.6 9,447 193.7 Phân theo đơn vị tiền tệ

VND 4,015 56.8 6,476 37.3 2,461 61.2 13,745 48.6 7,269 112.2 Ngoại tệ quy đổi 1,869 26.4 5,148 29.6 3,279 175.4 8,238 29.1 3,090 60.02

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2009 – 2011)

 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế

Với định hướng chiến lược của VietinBank là hướng tới cung cấp các góisản phẩm dịch vụ đồng bộ, đạt tiêu chuẩn quốc tế cho khách hàng Trong cácnăm từ 2009 – 2011, VietinBank Hà Nội đã chủ động tiếp cận các doanh nghiệp

Trang 28

có tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh ổn định, bên cạnh các kháchhàng là các Tổng công ty, Tập đoàn lớn của Nhà nước, còn phải kể tới các kháchhàng thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có tài sản đảm bảo, có tráchnhiệm cao trong việc hoàn trả vốn cho ngân hàng và chấp hành tốt chế độ tíndụng, đặc biệt là các KHDN VVN, khách hàng là hộ kinh doanh cá thể, hộ sảnxuất Điểm nhấn là việc TSC VietinBank ban hành hàng loạt các quy định, quytrình về cho vay đối với các làng nghề, cho vay đối với các doanh nghiệp vệtinh, cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, đơn giản hóa thủ tục

hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo an toàn về pháp lý và chất lượng tín dụng Do đó,trong các năm qua dư nợ cho vay đối với các khách hàng doanh nghiệp đều tăngmạnh và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ của VietinBank Hà Nội (tăngdần từ 2009 – 2011 là 56.2% - tỷ lệ tăng trưởng tín dụng đối với khách hàngdoanh nghiệp luôn ở mức cao đặc biệt là năm 2010 đạt được là 121.7% Đây lànhóm khách hàng được coi là trọng tâm của VietinBank Hà Nội do ngoài việc

sử dụng thường xuyên các sản phẩm , dịch vụ dịch vụ truyền thống như tíndụng, chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, hoạt độngkho quỹ… VietinBank Hà Nội đã đẩy mạnh tiếp thị khách hàng sử dụng dịch vụmới như tư vấn phát hành trái phiếu, Internet banking, VietinBank at home,VnTopup, SMS banking,VietinBank Ipay……, tăng cường bán chéo các sảnphẩm tăng nguồn thu dịch vụ cho chi nhánh

Tuy nhiên, trong thời gian tới VietinBank Hà Nội cũng cần chú trọng hơnnữa đến khách hàng là các cá nhân và hộ kinh doanh cá thể vì địa bàn quậnHoàn Kiếm, tiếp cận tập trung các chợ lớn như: chợ Đồng Xuân, chợ HàngDa… và các trung tâm thương mại lớn như Tràng Tiền Plaza…

 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian:

Trong các loại cho vay tại VietinBank Hà Nội thì cho vay ngắn hạn chiếm

tỷ trọng lớn nhất.Nếu năm 2009, dư nợ ngắn hạn là 3,187 tỷ đồng, thì đến năm

2010 là 6,781 tỷ đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 112.7%), nhưng đến năm

Trang 29

2011 là 7,630 tỷ đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.5%) Tuy nhiên trong cơcấu cho vay của VietinBank Hà Nội thì cho vay trung, dài hạn đang tăng nhanh

về quy mô và tỷ trọng Do nhiều dự án đã được VietinBank Hà Nội cam kết vốn

và phải giải ngân theo đúng tiến độ (như dự án Nhà máy thủy điện Sơn La, dự

án Nhà máy sửa chữa tàu biển Nosco – Vinalines, dự án mua tàu chở dầu củaVinalines, dự án Nhà máy xơ sợi dầu khí Polyeste Đình Vũ…) Đặc biệt với vaitrò NHTM hàng đầu Việt Nam, trong nhiều dự án trọng điểm của Chính phủ docác NHTM đồng tài trợ không bố trí đủ nguồn vốn tham gia, có thể gây ảnhhưởng đến tiến độ thực hiện dự án, VietinBank Hà Nội đã chủ động trình TSCVietinBank để giải ngân bổ sung, kịp thời cung ứng vốn, thúc đẩy dự án nhanhchóng đi vào hoạt động, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội

Cụ thể nếu năm 2009, dư nợ trung, dài hạn mới chỉ đạt 2,756 tỷ đồngchiếm tỷ trọng 38.9%, thì năm 2010 là 4,876 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 28.09% (tỷ

lệ tăng 76.9%) và đặc biệt sang năm 2011 là hơn 14,323 tỷ đồng chiếm tỷ trọng50.6% (tỷ lệ tăng 193.7%) Trong khi đó, quy mô và tỷ trọng của nguồn vốn huyđộng của VietinBank Hà Nội có xu hướng tăng do đó khả năng thanh khoản vàcân đối vốn kinh doanh của Ngân hàng vẫn được đảm bảo

2.3.2.2 Công tác đôn đốc thu hồi nợ và Phân tích nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội

a Công tác đôn đốc thu hồi nợ

Có thể khái quát công tác đôn đốc thu hồi nợ theo sơ đồ mô hình 2.2 sauđây:

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Hà Nội qua 3 năm - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH hà nội
Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Hà Nội qua 3 năm (Trang 20)
Bảng 2.2 : Các sản phẩm dịch vụ hiện có tại VietinBank Hà Nội - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH hà nội
Bảng 2.2 Các sản phẩm dịch vụ hiện có tại VietinBank Hà Nội (Trang 22)
Sơ đồ 2.2 Quy trình đôn đốc thu hồi nợ - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH hà nội
Sơ đồ 2.2 Quy trình đôn đốc thu hồi nợ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w