Em chọn đề tài: “Tìm hiểu về quy trình cấp tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” nhằm tìm hiểu chi tiết hơn về quy trình này tại BIDV Đà Nẵng..
Trang 1Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam thực hiện lộ trình hội nhập vào nền kinh
tế quốc tế đã đặt ra những thách thức cho các Ngân hàng thương mại (NHTM), đó
là sự tham gia của các tập đoàn tài chính đa quốc gia có thế mạnh về tài chính, kỹthuật và công nghệ Trước tình hình đó bắt buộc các NHTM có những bước cảicách trong định hướng phát triển chiến lược kinh doanh của mình Khi nền kinh tế
đã được hội nhập, nhất là việc Việt Nam cam kết mở cửa thị trường tài chính trongnước theo các cam kết với các đối tác nước ngoài thì việc các NHTM nước ngoài có
đủ nội lực, đó là vốn và công nghệ sẽ thao túng thị trường tài chính Việt Nam làđiều khó tránh khỏi Với áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các NHTM ViệtNam đã, đang nỗ lực tìm cho mình một hướng đi riêng để có thể đứng vững trên thịtrường, và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã được các NHTM lựa chọn là xuhướng phát triển lâu dài và bền vững Đây là một lựa chọn đúng đắn vì thực tế chothấy việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ đang đem lại doanh thu ngày càng tăngcho các NHTM, mặc dù tỷ trọng nguồn thu bước đầu không cao nhưng đây lànguồn thu bền vững và có khả năng mang lại sự phát triển lâu dài cho các ngânhàng Bên cạnh đó, Việt Nam với dân số khoảng 86 triệu người và mức thu nhậpngày càng tăng sẽ là thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của các NHTM, thị trường này
sẽ phát triển mạnh trong tương lai do tốc độ tăng thu nhập và sự tăng trưởng của cácloại hình doanh nghiệp Các NHTM đang có xu hướng chuyển sang bán lẻ, tăngcường tiếp cận với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa.Khi chuyển sang bán lẻ, các ngân hàng sẽ có thị trường lớn hơn, tiềm năng pháttriển tăng lên và có khả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh
Thực hiện kế hoạch thực tập của Khoa Tài chính – Ngân hàng, trường Đại họcKinh tế Đà Nẵng, em đã thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam –Chi nhánh Đà Nẵng Qua quá trình thực tập tại Chi nhánh, các anh chị ở Chi nhánh
đã giúp đỡ em tận tình để em có thể nắm bắt và tiếp cận trực tiếp với công việc vàbao quát toàn bộ hoạt động, nghiệp vụ của Ngân hàng
Em chọn đề tài: “Tìm hiểu về quy trình cấp tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” nhằm tìm hiểu chi tiết hơn
về quy trình này tại BIDV Đà Nẵng
Trang 2Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
1.1.1 Sự ra đời của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Để đảm bảo nhiệm vụ quản lý cho vay và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản nhằm khắc phục hậu quả của chiến tranh, đầu tư xây dựng quê hương mới.Ngày 15/11/1976 Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng được thành lập.Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng là việc cấp phát tíndụng, thanh toán và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh QuảngNam – Đà Nẵng
Ngày 24/6/1981 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được thành lậpthì Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng cũng được đổi tên thành Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Nam – Đà Nẵng
Ngày 20/11/1994, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam – Đà Nẵnghoạt động như một Ngân hàng thương mại khi việc cấp phát vốn chuyển sang CụcĐầu tư và Phát triển
Ngày 01/01/1997, do việc tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh QuảngNam và TP Đà Nẵng trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển QuảngNam – Đà Nẵng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Đà Nẵngcho đến nay
Năm 2004, chi nhánh Đầu tư và Phát triển quận Liên Chiểu trực thuộc ngânhàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng được tách ra và trở thành chi nhánh cấp 1 vớitên gọi ngân hàng Đầu tư phát triển Hải Vân Như vậy trên địa bàn thành phố ĐàNẵng cùng lúc có hai đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam Đây là BIDV Đà Nẵng, BIDV Hải Vân
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của BIDV Đà Nẵng
BIDV Đà Nẵng được NHĐT & PTVN uỷ nhiệm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ kinh doanh như sau:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, bán kỳ phiếu, trái phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với tất cả các
cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn
Trang 3Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
- Cho vay chiết khấu các chứng từ có giá
- Thực hiện các loại bảo lãnh
- Dịch vụ chuyển tiền, thanh toán trong nước và quốc tế qua mạng vi tính,nghiệp vụ nhờ thu…
- Tiếp nhận vay vốn và tài trợ của các tổ chức KT – XH và các tổ chức tíndụng tiền tệ trong nước và quốc tế
Thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ, tư vấn cho khách hàng về các vấn
đề liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng thanh toán quốc tế
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Trang 4Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 4 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
SƠ ĐỒ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TP ĐÀ NẴNG
PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG GIAO DỊCH 1
130 Điện Biên Phủ
VĂN PHÒNG
PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ
PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 5Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 5 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
– Phòng Quan hệ khách hàng 1: Cho vay trung, dài hạn, ngắn hạn thực hiệnbảo lãnh, huy động vốn kỳ hạn và không kỳ hạn, trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm(sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ ) tới các doanh nghiệp nhà nước
và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
– Phòng Quan hệ khách hàng 2: Cho vay trung dài hạn, ngắn hạn, thực hiệnbão lãnh, huy động vốn kỳ hạn và không kỳ hạn Tiếp nhận, triển khai và phát triểncác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho các khách hàng của BIDV
– Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toánchi tiết, kế toán tổng hợp, Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính
kế toán của Chi nhánh (bao gồm cả các Phòng Giao dịch/Quỹ Tiết kiệm), Thực hiệnnhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
– Phòng Quản lý rủi ro: Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩnđối với danh mục tín dụng của Chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếphạng tín dụng vào việc quản lý danh mục, Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro
– Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh.– Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân: Giao dịch với khách hàng là cá nhântại quầy giao dịch Mở tài khoản cho khách hàng Thực hiện tất cả các giao dịchnhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng Thực hiện các giao dịchthanh toán, chuyển tiền, thẻ ATM, thẻ tín dụng cho khách hàng
– Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp: Giao dịch với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức Thực hiện các giao dịch về giải ngân vốn vay cho kháchhàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân đã được giải quyết Mở tài khoản cho khách hàng.Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của kháchhàng Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng
– Phòng Quản lý dịch vụ Kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lýkho và xuất/nhập quỹ, Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và
an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản của Chi nhánh/BIDV và của khách hàng.– Phòng Thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợthương mại với khách hàng, chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quảhợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh
Trang 6Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 6 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
– Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp, Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
-– Phòng Tổ chức - Nhân sự: Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám đốc
về triển khai thực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tạiChi nhánh
– Văn phòng: Thực hiện công tác hành chính; công tác quản trị, hậu cần choChi nhánh
– Phòng Giao dịch: Là đại diện theo Ủy quyền của Chi nhánh để thực hiệncung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, xử lý các nghiệp vụphát sinh trong giao dịch với khách hàng; Tổ chức quản lý các hoạt động kinhdoanh của đơn vị theo quy định của pháp luật, BIDV và Chi nhánh nhằm đạt đượchiệu quả cao nhất
1.2 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Trong những năm vừa qua, Ban Giám đốc và đội ngũ cán bộ nhân viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng đã không ngừng nỗ
lực, sáng tạo, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, nhờ vậy hoạt động của chinhánh ngày càng vững mạnh, phát triển và đạt được nhiều kết quả rất khả quan.Hiện nay, BIDV chi nhánh Đà Nẵng thực hiện hầu hết các nghiệp vụ tài chínhtiền tệ như: nhận tiền gửi và thanh toán, tín dụng , bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ,thanh toán quốc tế, bảo hiểm, chứng khoán, tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp, cácdịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Đà Nẵng là một trong những đơn vị tiêu biểu của hệ thống Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam
Giai đoạn 2008-2010 là giai đoạn khó khăn đối với nền kinh tế thế giới vàtrong nước Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu,
sự tăng cao nhanh chóng của giá cả, sự sụt giảm đến chóng mặt của thị trườngchứng khoán, thị trường vàng biến động khó lường…tất cả đã gây tác động rất lớnđến hoạt động của các NHTM trong nước nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng nói riêng Song ngay từ đầu năm 2009, Ban lãnhđạo chi nhánh đã chủ động nắm bắt tình hình, đề ra các giải pháp tích cực, chủđộng, sáng tạo để đối phó có hiệu quả với diễn biến phức tạp của thị trường Nhờvậy, hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn đạt được những kết quả đáng khích lệ,
Trang 7Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 7 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
thể hiện cụ thể qua bảng số liệu về Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV chi
nhánh Đà Nẵng qua 3 năm 2008 – 2010 :
1.2.1Tình hình huy động vốn.
Tình hình huy động vốn của BIDV Đà Nẵng như sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn qua các năm 2008, 2009, 2010
Tỉ trọng (%) (+/-) % (+/-) % Tổng nguồn
huy động 1,690 100 1,920 100 2,370 100 230 14.00 450 23.00 Theo kỳ hạn
Không kỳ hạn 450 26.63 505 23.10 480 20.25 55 12.22 -25 -4.95Ngắn hạn 840 49.70 1,026 61.60 1,526 64.39 186 22.14 500 48.73Trung, dài hạn 400 23.67 389 15.30 364 15.36 -11 -2.75 -25 -6.43
Theo đối tượng khách hàng
Tổ chức kinh tế 890 52.66 900 46.88 1,050 44.30 10 1.12 150 16.67
Cá nhân 800 47.34 1,020 53.12 1,320 55.70 220 27.50 300 29.41
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của BIDV Đà Nẵng qua các năm 2007, 2008, 2009)
Nhìn chung, tổng lượng vốn mà BIDV Đà Nẵng huy động được qua các nămtăng trưởng khá Năm 2009, với các gói kích cầu hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, và
sự vực dậy của nền kinh tế sau thời kỳ khủng hoảng tài chính, các doanh nghiệp bắtđầu tăng sản lượng bán hàng, cung cấp dịch vụ, không ngừng mở rộng sản xuấtkinh doanh, điều này dẫn đến nhu cầu vốn vay ngân hàng tăng cao Để đáp ứngđược điều này, BIDV Đà Nẵng đã đẩy mạnh công tác huy động vốn, điều này có thểnhận thấy từ sự gia tăng tổng nguồn vốn huy động, cuối năm 2009 là 1920 tỷ đồng,tăng 13.61% tương ứng 230 tỷ đồng so với năm 2008 Cuối năm 2009, với việc banhành thông tư 15 của NHNN về tỷ lệ tối đa dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung vàdài hạn đối với các ngân hàng thương mại là 30%, các NH buộc phải tăng lãi suấtđầu vào để thu hút người gửi tiền ngắn hạn nhằm hạ tỷ lệ dùng vốn ngắn hạn chovay trung, dài hạn xuống theo đúng quy định Điều này giải thích cho sự gia tăng23.44% nguồn vốn huy động trong năm 2010, tương ứng với 450 tỷ đồng so vớinăm 2009, trong đó chiếm tỷ trọng lớn và tăng mạnh qua các năm là nguồn vốnngắn hạn, nguyên nhân là do khách hàng vẫn tập trung lựa chọn các kỳ hạn ngắn donhững biến động lãi suất và những thông tin thường xuyên trên các phương tiện
Trang 8Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 8 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
thông tin đại chúng về sự thiếu ổn định lãi suất VNĐ và liên tục các ngân hàng tănglãi suất, khuyến mại tạo cho khách hàng có tâm lý gửi kỳ hạn ngắn để chờ đợi mứclãi suất cao hơn trong tương lai Mặt khác tâm lý sợ lạm phát quay trở lại làm ngườidân ít gửi những kỳ hạn dài, theo đó, nguồn tiền gửi trung dài hạn có dấu hiệu giảmdần qua các năm
Ngoài ra, kết cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng cho ta thấyqua các năm, tỷ lệ nguồn huy động ở đối tượng tổ chức và cá nhân đều không có sựthay đổi quá lớn Ngân hàng vẫn nỗ lực huy động song song cả từ các TCKT và cánhân, đặc biệt đối với nguồn tiền gửi của cá nhân, với mức lãi suất cao và nhiềuchương trình khuyến mãi, tặng quà, nên qua các năm giá trị của nguồn huy độngnày luôn ở mức cao và tăng đều, cụ thể năm 2009 tăng 27.5% so với năm 2008,năm 2010 tăng 29.41% so với năm 2009, tương ứng với mức tăng 200 tỷ và 300 tỷđồng
Trong các năm qua, ngân hàng đã thực hiện các chiến dịch tiếp thị và lãi suấthợp lý đồng thời xác định được nguồn vốn thường xuyên để huy động, tạo nguồnvốn tương đối, đáp ứng được các mục tiêu và kế hoạch hoạt động của Chi nhánh.Kết quả này một phần phản ảnh những tác động tích cực từ các chính sáchkinh tế kịp thời và linh hoạt của chính phủ trong các năm 2009, 2010 đối với nềnkinh tế nói chung và góp phần ổn định hoạt động ngân hàng nói riêng sau những tácđộng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Mặt khác, Chinhánh đã có những chính sách phù hợp để duy trì và thúc đẩy các hoạt động huyđộng vốn của mình
1.2.2Tình hình cho vay tại Chi nhánh:
Bảng 2: Tình hình cho vay của BIDV Đà Nẵng qua các năm 2008, 2009, 2010
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 9Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 9 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009/2008 2010/2009
Giá trị Giá trị Giá trị (+/-) % (+/-) %
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của BIDV Đà Nẵng qua các năm 2008, 2009, 2010)
Hoạt động tín dụng cũng là một trong những thế mạnh của Chi nhánh BIDV
Đà Nẵng cung ứng các sản phẩm tiền vay đa dạng và phong phú, phục vụ các nhu
cầu vay vốn của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong nước
Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh số cho vay tại BIDV Đà Nẵng tăng mạnh
qua các năm Điều này là do cuối năm 2008, chính sách tiền tệ bắt đầu có sự chuyển
hướng, từ thắt chặt sang dần nới lỏng Cùng với chủ trương kích cầu, cho vay hỗ trợ
lãi suất và ngăn chặn suy giảm kinh tế, sự chuyển hướng trên là một yếu tố tạo điều
kiện để tín dụng Ngân hàng tăng trưởng mạnh trở lại trong năm 2009 Năm 2010,
kinh tế hồi phục, cùng với hướng đi đúng của Ngân hàng và sự nỗ lực của cán bộ
nhân viên, chi nhánh đã gia tăng doanh số cho vay lên đến 2,277.600 tỷ đồng, tăng
31.6% so với năm 2009 Dư nợ bình quân tại BIDV Đà Nẵng tăng trưởng qua các
năm, tăng mạnh trong năm 2010 đạt 1,695.600 tỷ đồng, tăng 29.91% so với năm
2009 Đây là một tín hiệu tốt cho sự mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng
trong những năm tới
Một điều đáng mừng là tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh qua các năm, từ 2.68%
năm 2008 xuống còn 1.36% năm 2009 rồi 0.36% năm 2010, điều này chứng tỏ chất
lượng tín dụng tại BIDV Đà Nẵng rất tốt và công tác kiểm soát tín dụng được thực
hiện rất hiệu quả
1.2.3Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3: Kết quả HĐKD của BIDV Đà Nẵng qua các năm 2008, 2009, 2010
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009/2008 2010/2009
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 10 GVHD: TS Nguyễn Hòa
Nhân
Giá trị Tỉ trọng
(%) Giá trị
Tỉ trọng (%) Giá trị
Tỉ trọng (%) (+/-) % (+/-) %
I Tổng thu nhập 196.763 100 253.170 100 317.331 100 56.407 28.67 64.161 25.34
1.Thu từ lãi 186.095 94.58 235.900 93.18 290.341 91.49 49.805 26.76 54.441 23.082.Thu từ hoạt
động dịch vụ 4.765 2.42 8.920 3.52 16.005 5.04 4.155 87.20 7.085 79.433.Thu khác 5.903 3.00 8.350 3.30 10.986 3.46 2.447 41.45 2.636 31.57
II.Tổng chi phí 148.255 100 191.209 100 236.864 100.00 42.954 28.97 45.655 23.88
1.Chi phí lãi 122.866 82.87 149.209 78.03 169.664 71.63 26.343 21.44 20.455 13.712.Chi phí hoạt
động khác 25.389 17.13 42.000 21.97 67.200 28.37 16.611 65.43 25.200 60.00
III.Chênh lệch
ĐVT: Tỷ đồng (Nguồn: Báo cáo tổng kết của BIDV Đà Nẵng qua các năm 2008, 2009, 2010)
Mọi hoạt động kinh doanh đều hướng đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận và
lợi nhuận là tấm gương phản chiếu kết quả hoạt động của mọi thành phần kinh tế
trong xã hội Cùng với việc mở rộng phạm vi hoạt động tín dụng, đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ…nên trong những năm
qua BIDV Đà Nẵng đã đạt được những thành quả đáng khích lệ
Tổng thu: tăng qua các năm, trong năm 2010 đạt 317.331 tỷ đồng, tăng 64.161
tỷ đồng so với năm 2009, với tỷ lệ tăng 25.34%; năm 2009 cũng tăng 28.67% so với
2008 Trong đó:
- Nguồn thu chủ yếu là từ lãi cho vay, luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng
nguồn thu, hầu hết chiếm trên 90% qua các năm Tuy nhiên, do sức ép cạnh tranh
ngày càng gay gắt trong kinh doanh ngân hàng, chênh lệch giữa lãi suất đầu ra và
lãi suất đầu vào ngày càng giảm thì nguồn thu này có xu hướng ngày càng giảm
- Theo đó, ngân hàng tìm cách để tìm kiếm nguồn thu từ các mảng "ngoài lãi",
nên nguồn thu từ dịch vụ và thu khác ngày càng tăng, đem lại nguồn thu đáng kể
cho Chi nhánh Đáng chú ý là, nguồn thu từ dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao qua 2
năm 2009 và 2010 với tỷ lệ tăng lần lượt là 87.20% và 79.43% Điều này là do năm
2009, Chi nhánh đã thực hiện triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ mới, với nhiều tiện
ích đa dạng như: Dịch vụ gửi/nhận tin nhắn tự động BSMS, dịch vụ hợp đồng tương
lai hàng hoá, giao dịch phái sinh lãi suất, thanh toán hoá đơn BIDV cũng đẩy mạnh
dịch vụ thanh toán lương tự động, kết nối thanh toán thẻ với Banknetvn, ra mắt thẻ
Trang 11Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 11 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
tín dụng quốc tế, triển khai các dịch vụ Ngân hàng hiện đại như: Internetbanking,phonebanking, Homebanking, liên kết với Westem Union thực hiện chuyển tiềnquốc tế Sang năm 2010, chi nhánh tiếp tục ra mắt dịch vụ nạp tiền ví điện tửVnMart cùng sản phẩm thẻ nội địa mới Harmony Những dịch vụ này đã đem lạinguồn thu lớn cho Chi nhánh Cho thấy, định hướng phát triển theo hướng Ngânhàng hiện đại của BIDV đã có những kết quả tích cực và cần phát huy trong nhữngnăm tiếp theo
Tổng chi: năm 2010 mức chi là 236.864 tỷ đồng, tăng 45.655 tỷ đồng so với
năm 2009, với tỷ lệ tăng 23.88% Trong đó chi cho hoạt động trả lãi chiếm tỷ lệ cao
và theo chiều hướng tăng, năm 2010 tăng 20.455 tỷ đồng với tỷ lệ 13.74% Để đápứng nhu về vốn tăng và ảnh hưởng từ yếu tố cạnh tranh ngày càng cao giữa cácNgân hàng, vì vậy Chi nhánh đã áp dụng những chính sách về lãi suất huy động đểthu hút khách hàng, đã làm gia tăng chi phí này
Lợi nhuận trước thuế: tăng qua 3 năm, mức tăng khá cao và năm sau đều cao
hơn so với năm trước Cụ thể, lợi nhuận trước thuế đạt được cuối năm 2009 tăng13.452 tỷ đồng so với năm 2008, tương đương mức tăng là 27.73% Bước sang năm
2010, việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng trong bối cảnh nền kinh tế đang dần hồiphục sau khủng hoảng, phát triển thêm các hoạt động kinh doanh dịch vụ cho kháchhàng, đồng thời giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh có thể, từ những hoạt độngtích cực này của BIDV Đà Nẵng mang lại cho ngân hàng một mức tăng trưởng thunhập cao và cao hơn hẳn mức tăng của các khoản mục chi phí, điều này đã làm cholợi nhuận trước thuế của ngân hàng tăng lên rất cao Cụ thể, lợi nhuận năm 2010 sovới năm 2009 đã tăng 18.508 tỷ đồng, tương đương mức tăng là 29.87%
Mặc dù chỉ nghiên cứu số liệu thống kê kết quả kinh doanh qua 3 năm, thờigian có thể khá ngắn để có thể đưa ra được nhiều kết luận Song, qua 3 năm kinhdoanh của Chi nhánh, chúng ta cũng có thể nhận thấy rằng tình hình kinh doanh củaChi nhánh đang rất thuận lợi, và nếu luôn duy trì được kết quả kinh doanh khả quannhư hiện tại, chúng ta có quyền kỳ vọng cao cho sự phát triển của BIDV Đà Nẵngtrong tương lai
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 12 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 Tiếp thị tới khách hàng về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của BIDV
* Trách nhiệm: - Trực tiếp đối với CBQHKHCN
- Phối hợp đối với CBDVKHCN
* Nội dung thực hiện:
2.1.1 Toàn bộ CBQHKHCN có trách nhiệm trực tiếp tiếp thị toàn diện các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng hiện hành của BIDV tới các KH bán lẻ, bao gồm cácnhóm:
- SP cấp tín dụng bán lẻ
- SP huy động vốn
- SP, dịch vụ gia tăng, NH hiện đại
CBDVKHCN trong quá trình thực hiện tác nghiệp cho KH bán lẻ, chủ độngtiếp thị tới khách hàng các SP dịch vụ của ngân hàng liên quan
2.1.2 Trong quá trình tiếp thị, bán SP dịch vụ NH của BIDV, nếu khách hàngbán lẻ có nhu cầu sử dụng SP, ngân hàng - tài chính khác thì CBQHKHCN có tráchnhiệm thực hiện chức năng tiếp thị, bán chéo SP dịch vụ này theo quy định củaBIDV (nếu có)
2.2 Gặp gỡ, phỏng vấn và hướng dẫn KH hoàn thiện hồ sơ vay vốn:
* Trách nhiệm: - CBQHKHCN
- LĐPQHKHCN/ LĐPGD
* Nội dung thực hiện:
2.2.1 Khi KH bán lẻ có nhu cầu sử dụng SP tín dụng bán lẻ của NH,CBQHKHCN (được LĐPQHKHCN/ LĐPGD phân công) tiến hành phỏng vấn sơ
bộ KH để làm rõ các nội dung sau:
- Nắm bắt nhu cầu tín dụng, điều kiện của KH
- Khả năng đáp ứng các điệu kiện cho vay trong từng SP tín dụng bán lẻ cụ thểTrường hợp nếu CNQHKHCN có đủ thông tin về KH như thu nhập, tài sản,các điều kiện khác không phù hợp với chính sách tín dụng, điều kiện của SP tíndụng và có thể ra quyết định từ chối thì báo cáo LĐPQHKHCN/ LĐPGD hoặc cầnthiết phải báo cáo lãnh đạo Chi nhánh xem xét, quyết định trước khi thông báo choKH
Trang 13Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 13 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
2.2.2 Trên cơ sở hồ sơ theo quy định tại từng SP tín dụng bán lẻ cụ thể,CBQHKHCN được phân công có trách nhiệm hướng dẫn KH hoàn thiện hồ sơ vayvốn 1 cách chi tiết, đầy đủ và yêu cầu KH cung cấp đầy đủ 1 lần
- Hồ sơ vay vốn của KH được quy định chi tiết tại từng SP tín dụng bán lẻ cụthể Trường hợp chưa có SP tín dụng cụ thể hoặc SP tín dụng cụ thể chưa được quyđịnh danh mục hồ sơ thì CBQHKHCN căn cứ vào loại hình cho vay cụ thể để yêucầu KH cung cấp đầy đủ hồ sơ như sau:
+ Đối với KH mới: Danh mục hồ sơ cung cấp lần đầu theo mẫu chung trongquy trình cấp tín dụng bán lẻ
+ Đối với KH cũ: Chỉ yêu cầu KH cung cấp hồ sơ khoản vay Tuyệt đối khôngyêu cầu KH cung cấp hồ sơ thông tin KH hồ sơ chừng minh năng lực tài chính, trừtrường hợp các thông tin trên có thay đổi hoặc theo đề nghị của KH
CBQHKHCN phải hướng dẫn KH hoàn thiện và cung cấp hồ sơ chi tiết và chỉ
rõ cụ thể trên danh mục hồ sơ
2.3 Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ:
* Trách nhiệm: - CBQHKHCN
- LĐPQHKHCN/ LĐPGD
- CB kho quỹ
* Nội dung thực hiện:
2.3.1 Căn cứ vào hồ sơ theo quy định trong từng SPTDBL cụ thể và hướngdẫn KH hoàn thiện hồ sơ tại khoản 2 điều này, CBQHKHCN (nên đồng thời làCBQHKHCN đã hướng dẫn KH lập hồ sơ tại khoản 2 điều này) chịu trách nhiệm:
- Trực tiếp tiếp nhận toàn bộ hồ sơ từ KH
- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo yêu cầu: tính đầy đủ, phù hợp của thôngtin trên bề mặt hồ sơ; đối với hồ sơ bản sao có đối chiếu với các hồ sơ gốc (nếu có):đảm bảo sự phù hợp về thông tin giữa các hồ sơ
Trường hợp KH chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của NH,CBQHKHCN phải có trách nhiệm yêu cầu KH bổ sung 1 lần những hồ sơ cònthiếu
2.3.2 Sau khi KH cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của NH, CBQHKHCNlập phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu có đầy đủ chữ ký của KH và CBQHKHCN.Đối với hồ sơ gốc TSĐB, CBQHKHCN lập phiếu nhập kho bàn giao cho Bộphận kho quỹ theo mẫu, cụ thể như sau:
Trang 14Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 14 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
- Đối với hồ sơ TSĐB không phải làm thủ tục công chứng, đăng ký giao dịchbảo đảm thì CBQHKHCN bàn giao ngay cho phận kho quỹ
- Đối với hồ sơ TSĐB phải làm thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảođảm thì CBQHKHCN có thể chưa bàn giao ngay cho kho quỹ và thực hiện bàn giaongay sau khi thực hiện xong thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo
Trường hợp nếu đã bàn giao thì khi làm thủ tục công chứng, đăng ký giao dịchbảo đảm CBQHKHCN lập Biên bản giao mượn hồ sơ theo Mẫu và thực hiện hoàntrả hồ sơ ngay sau khi thực hiện xong thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảođảm
- Đối với TSĐB là tài sản hình thành từ vốn vay, tại thời điểm vay, KH chưa
có giấy tờ gốc chứng nhận quyền sở hữu tài sản Vì vậy, khi KH nhận được giấy tờgốc chứng nhận quyền sở hữu tài sản, KH phải thực hiện giao ngay choCBQHKHCN theo thủ tục giao nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 điều này
2.4 Đánh giá, phân tích hồ sơ, lập và phê duyệt Báo cáo đề xuất tín dụng:
* Trách nhiệm: - CBQHKHCN
- LĐPQHKHCN/ LĐPGD
* Nội dung thực hiện:
Trên cơ sở bộ hồ sơ vay vốn đầy đủ của KH, LĐPQHKHCN/LĐPGD phâncông CBQHKHCN nghiên cứu, đánh giá phân tích khoản vay theo những nội dung
+ Căn cứ: Chứng minh thư nhân dân/ quân nhân/ Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu KT3/
Sổ tạm trú, hợp đồng lao động/ quy định tuyển dụng các tài liệu liên quan khác
KH cung cấp và thông tin lịch sử KH tại BIDV (nếu có)
CBQHKHCN có trách nhiệm thẩm định tính chính xác, đầy đủ và sự phù hợp
về nội dung của thông tin giữa các tài liệu chứng minh
2.4.2 Về năng lực tài chính của KH:
- Tiến hành đánh giá phân tích thu nhập của KH trên cơ sở hồ sơ chứng minhnăng lực tài chính đã được KH cung cấp, cụ thể:
+ Thu nhập từ lương, thưởng và thu nhập khác
Trang 15Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 15 GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
Căn cứ: Sao kê tài khoản TGTT, hoặc Bảng lương của đơn vị công tác, hoặcxác nhận thu nhập của đơn vị công tác hoặc các văn bằng, tài liệu khác đủ cơ sởchứng minh nguồn thu nhập hợp pháp
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư
Căn cứ: các giấy tờ hợp pháp chứng minh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh và đầu tư như: hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, sổ thu - chi, hợp đồng chothuê tài sản, hợp đồng mua bán hàng hóa
2.4.3 Về lịch sử quan hệ tín dụng:
Kiểm tra thông tin KH trên phân hệ CIF để nắm bắt và phân tích được lịchgiao dịch của KH ( đối với KH cũ) về mức vay, dư nợ hiện tại, việc thực hiện trả nợgốc và lãi
2.4.5 Định giá, phân tích phương án/ dự án sản xuất, kinh doanh, đầu tư:
- Đánh giá về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của KH, sự phù hợp giữa ngànhnghề kinh doanh và giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề của KH
- Tính khả thi và hiệu quả của phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, đầu tư:đánh giá thực trạng sản xuất, kinh doanh của KH, những yếu tố khách quan tácđộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, tính cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường
- Phân tích, đánh giá về phương án/ dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đầu tư
và khả năng vay trả của KH để xác định hạn mức, thời gian, điều kiện vay và cácnội dung khác liên quan đến khoản vay cho phù hợp
2.4.6 Việc tiến hành thẩm định TSĐB thực hiện theo Quy định hiên hành vềgiao dịch bảo đảm trong cho vay của BIDV Trường hợp sản phẩm TDBL cụ thể cóquy định khác, việc thẩm định TSĐB được thực hiện theo quy định của SPBL.2.4.7 Lập báo cáo đề xuất tín dụng, phê duyệt, đề xuất tín dụng:
Sau khi nghiên cứu toàn diện hồ sơ, căn cứ vào kết quả thẩm định KH (thẩmđịnh thông tin KH, TSĐB), điểm tín dụng cá nhân mà KH đạt được (nếu có), hồ sơvay vốn và đối chiếu, đánh giá so với các điều kiện theo quy định tại từng sản phẩmTDBL cụ thể (đối với những khoản vay chưa được quy định theo 1 sản phẩm TDBL
cụ thể nào thì căn cứ các điều kiện tín dụng theo đúng các quy định hiện hành củaBIDV, CBQHKHCN lập báo cáo đề xuất tín dụng theo Mẫu và thực hiện như sau:a) Trường hợp không đồng ý cấp tín dụng: