1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI ĐẦY ĐỦ

19 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAICâu 1: Nguyên tắc cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ (Đ98 LĐĐ)1.GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người SDĐ đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ chung cho các thửa đất đó.2.Thửa đất có nhiều người chung QSDĐ, nhiều người sở hữu chung nhà ở, TSKGLVĐ thì GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ phải ghi đầy đủ tên của những ng có chung QSDĐ, ng sở hữu chung nhà ở, TSKGLVĐ và cấp cho mỗi người 01 GCN; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện.3.Người SDĐ, chủ sở hữu nhà ở, TSKGLVĐ được nhận GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của PL4.Trường hợp người SDĐ, chủ sở hữu nhà ở, TSKGLVĐ không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.5.Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ hoặc QSH nhà ở và TSKGLVĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.6.Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ hoặc QSH nhà ở và TSKGLVĐ là tài sản

Trang 1

ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

Câu 1: Nguyên tắc cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và

TSKGLVĐ

(Đ98 LĐĐ)

1 GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người SDĐ đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà

có yêu cầu thì được cấp một GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung QSDĐ, nhiều người sở hữu chung nhà ở, TSKGLVĐ thì GCN QSDĐ, QSH nhà ở

và TSKGLVĐ phải ghi đầy đủ tên của những ng có chung QSDĐ, ng sở hữu chung nhà ở, TSKGLVĐ và cấp cho mỗi người 01 GCN; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện

3 Người SDĐ, chủ sở hữu nhà ở, TSKGLVĐ được nhận GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của PL

4 Trường hợp người SDĐ, chủ sở hữu nhà ở, TSKGLVĐ không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận

GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

5 Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, QSH nhà ở và

Trang 2

chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của

vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

7 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc GCN đã cấp mà ranh giới thửa đất đang

sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về QSDĐ, không có tranh chấp với những người SDĐ liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ diện tích đất được xác định

theo số liệu đo đạc thực tế Người SDĐ không phải nộp tiền SDĐ đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

8 Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về QSDĐ và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về QSDĐ thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ theo quy định tại Điều 99 của Luật này

Trang 3

Câu 2: Trường hợp SDĐ được cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở

và TSKGLVĐ (Đ99 LĐĐ)

1 Nhà nc cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ cho những trg hợp sau:

a) Ng đang SDĐ có đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Ng được Nhà nc giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này

có hiệu lực thi hành

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ, nhận góp vốn bằng QSDĐ; người nhận QSDĐ khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng QSDĐ để thu hồi nợ; d) Người được SDĐ theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá QSDĐ;

e) Người SDĐ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, TSKGLVĐ;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Trang 4

Câu 3: Cấp GCNQ SDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ cho HGĐ, cá nhân, cộngđồngdâncư đang SDĐ có giấy tờ về QSDĐ (Đ100 LĐĐ)

1 HGĐ, cá nhân đang SDĐ ổn định mà có một trong các

loại giấy tờ sau đây thì được cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và

TSKGLVĐ và không phải nộp tiền SDĐ:

a) Những giấy tờ về quyền được SDĐ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ

Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) GCN QSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc

TSGLVĐ; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp

xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về QSDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

cũ cấp cho ng SDĐ;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

2 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có

chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật

Trang 5

này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển

QSDĐ theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ và

không phải nộp tiền SDĐ.

3 Hộ gia đình, cá nhân được SDĐ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì

được cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4 Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật

này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN thì được cấp

GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ; trg hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của PL

5 Cộng đồng dân cư đang SDĐ có công trình là đình, đền,

miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại

khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng

chung cho cộng đồng thì được cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở

và TSKGLVĐ

Trang 6

Câu 6: Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và

TSKGLVĐ

Đ105 LĐĐ:

1 UBND cấp tỉnh cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và

TSKGLVĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng

ngoại giao

UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và

TSKGLVĐ

2 UBND cấp huyện cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và

TSKGLVĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,

người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN QSH

nhà ở, GCN QSH công trình xây dựng mà thực hiện các

quyền của người SDĐ, chủ sở hữu TSGLVĐ hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, GCN QSH nhà ở, GCN QSH công trình xây

dựng thì do cơ quan TNVMT thực hiện theo quy định của

CPhủ

Đ37 NĐ43: Cơ quan cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ khi người SDĐ thực hiện các quyền của

ng SDĐ, chủ sở hữu TSGLVĐ, cấp đổi, cấp lại GCN

1 Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại K1 Đ5 NĐ43 thì Sở Tài nguyên và

Môi trường cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ cho người SDĐ, chủ sở hữu TSGLVĐ đã được cấp GCN, GCN

Trang 7

QSH nhà ở, GCN QSH công trình xây dựng, trong các trg hợp:

a) Khi người SDĐ, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người SDĐ, chủ sở hữu TSGLVĐ mà phải cấp mới GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ;

b) Cấp đổi, cấp lại GCN, GCN QSH nhà ở, GCN QSH công trình xây dựng

2 Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại K1 Đ5 NĐ43 thì việc cấp GCN cho

các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN QSDĐ, QSH nhà

ở và TSKGLVĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) UBND cấp huyện cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và

TSKGLVĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,

người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại Việt Nam

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường

hợp cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ khi thực

hiện đăng ký biến động đất đai, TSGLVĐ và việc xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp.

Trang 8

Câu 7: Các trường hợp không cấp GCN QSDĐ, QSH nhà

ở và TSKGLVĐ (Đ19 NĐ43)

1 Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

2 Người đang quản lý, SDĐ nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

3 Người thuê, thuê lại đất của người SDĐ, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

4 Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng

hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

5 Người đang SDĐ không đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ

6 Người SDĐ có đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở

và TSKGLVĐ nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7 Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang,

nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh

Câu 8: TSGLVĐ không được chứng nhận QSH khi cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ (Đ35 NĐ43)

TSGLVĐ không được chứng nhận QSH khi thuộc 1 trong các trường hợp sau:

1 TSGLVĐ mà thửa đất có tài sản đó không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này;

Trang 9

2 Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;

3 TSGLVĐ đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

4 Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; TSGLVĐ được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và

TSKGLVĐ;

5 Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản

đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

6 TSGLVĐ không thuộc trường hợp được chứng nhận QSH theo quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này;

7 Tài sản tạo lập do chuyển mục đích SDĐ trái phép

Trang 10

Câu 10: Thời hạn giải quyết cấp GCN Thời hạn giải

quyết thủ tục xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy

K2 Đ61 NĐ43 Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, TSGLVĐ; cấp đổi, cấp lại GCN được quy định như sau:

a) Đăng ký đất đai, TSGLVĐ, cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở

và TSKGLVĐ là không quá 30 ngày;

b) Đăng ký, cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ cho người nhận chuyển nhượng QSDĐ và QSH nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày; c) Đăng ký, cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ bổ sung đối với TSGLVĐ là không quá 20 ngày;

d) Đăng ký biến động đất đai, TSGLVĐ trong các trường hợp trúng đấu giá QSDĐ; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá QSDĐ, TSGLVĐ để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia QSDĐ, QSH TSGLVĐ của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người SDĐ là không quá 15 ngày;

đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá

20 ngày;

e) Gia hạn SDĐ là không quá 15 ngày;

g) Xác nhận tiếp tục SDĐ nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn SDĐ là không quá 10 ngày;

h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;

i) Đăng ký biến động do đổi tên người SDĐ, chủ sở hữu

TSGLVĐ hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích,

số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế QSDĐ hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về TSGLVĐ so với nội dung đã đăng ký là không quá 15 ngày;

k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không

Trang 11

thu tiền SDĐ sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền SDĐ là không quá 30 ngày;

l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng QSDĐ, QSH TSGLVĐ là không quá 10 ngày; m) Xóa đký góp vốn bằng QSDĐ, QSH TSGLVĐ là k quá 05 ngày làm việc;

n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại

QSDĐ là không quá 03 ngày làm việc;

o) Chuyển QSDĐ, QSH TSGLVĐ của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày;

p) Cấp đổi GCN, GCN QSH nhà ở, GCN QSH công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người SDĐ do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày; q) Cấp lại GCN, GCN QSH nhà ở, GCN QSH công trình xây dựng bị mất là không quá 30 ngày

Trang 12

Câu 9: Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả cấp GCN Nơi nộp hồ

sơ và trả kết quả xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy (K2 Đ60 NĐ43)

• Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, TSKGLVĐ; cấp, cấp đổi, cấp lại GCN là

Văn phòng đăng ký đất đai

• Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì

- Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ

đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước

ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện tiếp nhận hồ sơ

đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại Việt Nam

• Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có

nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi

có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trường hợp đăng ký biến động đất đai, TSGLVĐ; cấp đổi, cấp lại GCN thì

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

Câu 11: Trình tự, thủ tục ĐKĐĐ, TSGLVĐ, cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ lần đầu và đăng ký bổ sung đối với TSGLVĐ (Đ70 NĐ43)

1 Người SDĐ nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,

người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại

Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, TSGLVĐ, cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ thì UBND cấp xã có

Ngày đăng: 28/06/2016, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w