Câu 1: Nguyên tắc cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lien với đất. Thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. > Nguyên tắc (Điều 98 LDD) GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất NN tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người một GCN, trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được nhận GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính théo quy định của pháp luật. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hang năm thì được nhận GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hưu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ hoặc chồng nếu có yêu cầu. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu trên giấy tờ quy định tạ điều 100 luật dd hoặc GCN đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không tháy đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền SDĐ, không có tranh chấp với người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người SDĐ không phải nộp tiền SDĐ đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có. Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền SDĐ, và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền SDĐ thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCN uqyeenf sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định taik điều 99 luật Đất Đai. > Thẩm quyền cấp GCN (Điều 105LDD): UBND cấp Tỉnh cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho: tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nược ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. + UBND cấp Tỉnh được Uỷ quyền cho cơ quan tài nguyên môi trường cùng cấp cấp GCN quyền SDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. UBND cấp Huyện cấp GCN quyền sử dụng đât, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho: hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN uqyeenf sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi cấp lại GCN thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính Phủ.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐĂNG KÍ ĐẤT ĐAI.
Câu 1: Nguyên tắc cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lien với đất Thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
*> Nguyên tắc (Điều 98- LDD)
- GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđược cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiềuthửa đất NN tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp mộtGCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtchung cho các thửa đất
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chungnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người cóchung quyền sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vàcấp cho mỗi người một GCN, trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầuthì cấp chung một GCN và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đượcnhận GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtsau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính théo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, đượcghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hang năm thìđược nhận GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sảnchung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCNquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừtrường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp QSDĐ hoặc QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất hoặc quyền sở hưu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản
Trang 2chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồngthì được cấp đổi sang GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sảnkhác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ hoặc chồng nếu có yêu cầu.
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệutrên giấy tờ quy định tạ điều 100 luật dd hoặc GCN đã cấp mà ranh giới thửađất đang sử dụng không tháy đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cógiấy tờ về quyền SDĐ, không có tranh chấp với người sử dụng đất liền kề thìkhi cấp hoặc cấp đổi GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.Người SDĐ không phải nộp tiền SDĐ đối với phần diện tích chênh lệchnhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớithửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền SDĐ, và diện tích đất đo đạc thực
tế nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền SDĐ thì phần diện tíchchênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCN uqyeenf sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định taik điều
- UBND cấp Huyện cấp GCN quyền sử dụng đât, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất cho: hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN uqyeenf sử dụng đấtquyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặccấp đổi cấp lại GCN thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theoquy định của Chính Phủ
- Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở TNMTcấp GCN cho: người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được
Trang 3cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở huwux công trình xâydựng, trong các trường hợp:
+ Khi người SDĐ, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người SDĐ,chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới GCN quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Cấp đổi, cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở GCN quyền sở hữucông trình xây dựng
- Đối với địa phương chưa thành lập Văn phong đăng ký đất đai Thì việc cấpGCN thực hiện như sau:
+ Sở TN và MT cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất cho: tổ chức, cơ sở tôn giáo, người VN định cư ởnước ngoài thự hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ UBND cấp Huyện cấp GCN ….cho: hộ gia đình cá nhân, cộng đồngdân cư, người VN đinh cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại VN
+ BTNMT quy định về các trường hợp cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữunhà ở và tài sản gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tàisản gắn liền với đất và xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp
Câu 2: Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 99).
1. Nhà nước cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất cho những trường hợp sau:
+ Người SDĐ có đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất
+ Người được nhà nước giao đất, cho thêu đất từ sau ngày luật này có hiệulực
+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho QSDĐ, nhận góp vốn bằng QSDĐ, người nhận quyền SDĐ khi xử lýhợp đồng thế chấp bằng QSDĐ để thu hồi nợ
+ Người SDĐ theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai, theobản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquant hi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vềđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành,
Trang 4+ Người trúng đấu giá QSDĐ.
+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
+ Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất, hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có
+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCN bị mất
2. Chính Phủ quy định chi tiết điều này
Câu 3: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 100)
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liềnvới đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sửdụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
Trang 5e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quyđịnh của Chính phủ
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việcchuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định củapháp luật
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đượccấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này vàđất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận làđất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 6Câu 4: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất (ĐIỀU 101)
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thườngtrú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xácnhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều
100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp
xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Câu 5: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất.(Điều 102).
1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụngđúng mục đích
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đượcgiải quyết như sau:
Trang 7a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mụcđích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dâncấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộgia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy bannhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quyđịnh tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục kýhợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sauđây:
a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Không có tranh chấp;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm2004
5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Câu 6: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 19-NĐ 43)
1 Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trườnghợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai
Trang 82 Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,phường, thị trấn.
3 Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đấtcủa nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
4 Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông,lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
5 Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
6 Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặcquyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
7 Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giaothông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyềndẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằmmục đích kinh doanh
Câu 7: Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (ĐIỀU 35-NĐ 43)
Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi thuộc một trongcác trường hợp sau:
1 Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không đủ điều kiện được cấpGiấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttheo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này;
2 Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm thời trong thời gianxây dựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công
Trang 9trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý,
sử dụng, vận hành công trình chính;
3 Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc đã
có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4 Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xâydựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử vănhóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạchđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó khôngphù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
5 Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định làphần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tàichính;
6 Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữutheo quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này;
7 Tài sản tạo lập do chuyển mục đích sử dụng đất trái phép
Câu 8: Trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 17- TT23).
1 Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao chongười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đấtđai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:
a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liềnvới đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng,thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhândân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ;quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh
Trang 10chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bảncông nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của phápluật;
b) Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liềnvới đất đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác trong các trường hợp quy định tạiĐiểm a Khoản này hoặc chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất trong cácthửa đất cấp chung một Giấy chứng nhận thì bên chuyển quyền được xác nhận vàoGiấy chứng nhận đã cấp;
c) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcủa vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chungcủa vợ và chồng;
d) Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấpbằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thànhtrong tương lai;
đ) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinhdoanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khukinh tế, khu công nghệ cao thực hiện đăng ký cho thuê, thuê lại đất; xóa đăng kýcho thuê, cho thuê lại đất;
e) Hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc ngược lại; chuyển đổicông ty; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp không thuộc trường hợpchuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Trang 11g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên, thayđổi thông tin về pháp nhân, nhân thân, địa chỉ;
h) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
i) Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất;
k) Thay đổi về nghĩa vụ tài chính đã ghi trên Giấy chứng nhận;
l) Thay đổi về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận; chứng nhận bổsung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;
m) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị hànhchính nơi có thửa đất;
n) Chuyển mục đích sử dụng đất;
o) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;
p) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giaođất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Trang 12q) Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
r) Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
s) Đính chính nội dung trên Giấy chứng nhận đã cấp do có sai sót trong quá trìnhviết hoặc in;
t) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất có thửa đất được tách ra đểcấp riêng một Giấy chứng nhận
2 Các trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:
a) Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; tách một thửa đất thành nhiều thửađất mới phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất được cơ quan có thẩm quyền chophép;
c) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất,cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp,cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
d) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất, tài sản gắn liềnvới đất trên Giấy chứng nhận đã cấp dưới các hình thức quy định tại Điểm a Khoảnnày;
Trang 13đ) Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtcủa hộ gia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng;
e) Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã đượccấp Giấy chứng nhận;
g) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính;
h) Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;
i) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống
*> Nơi tiếp nhận hồ sơ:
1 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
Trang 14a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợpquy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trườnghợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai
2 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sảnkhác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng kýđất đai Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cánhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủyban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi,cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
3 Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ thì các cơ quanquy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4 Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mốinhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệcao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay
*> Trả kết quả giải quyết thủ tục: