1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở thị trấn Cát Bà – huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng

70 776 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 128,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 DANH MỤC CÁC BẢNG 2 LỜI CÁM ƠN 5 MỞ ĐẦU 6 1. Tình hình cấp thiết của đề tài 6 2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 8 2.1 Mục đích 8 2.2 Yêu Cầu 8 CHƯƠNG I 8 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8 1.1 Cơ sở lý luận 8 1.1.1 Đăng ký đất đai 9 1.1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai 9 1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất 10 1.1.3 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10 1.1.4 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 11 1.2 Cơ sở pháp lý 13 1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13 1.2.2 Những quy định chung về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 16 1.3 Cơ sở thực tiễn 24 1.3.1 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam 24 1.3.2 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở thị trấn Cát Bà 26 CHƯƠNG II 29 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2. 1 Đối tượng nghiên cứu 29 2.1.1 Đối tượng 30 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức và cơ cở tôn giáo. 30 2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30 2.2 Nội dung nghiên cứu 30 2.3 Phương pháp nghiên cứu 30 2.3.1. Phương pháp điều tra, khảo sát 30 2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 30 2.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 30 2.3.4 Phương pháp so sánh 31 2.3.5 Phương pháp đánh giá 31 CHƯƠNG III 31 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 3.1 Điệu kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Thị trấn Cát Bà 31 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36 3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn Cát Bà 44 3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Cát Bà 44 3.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất 47 3.3 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thị trấn Cát Bà. 48 3.3.1 Thực trạng công tác đăng ký đất đai 48 3.3.2 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cát Bà 48 3.4 Đánh giá chung về tình hình cấp giấy chứng nhận tại thị trấn Cát Bà 59 3.5 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thị trấn Cát Bà 59 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 1. Kết luận 61 2. Kiến nghị 62 DANH MỤC CÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 63

Trang 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 : Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Cát Bà năm 2014

Bảng 3.2: Thống kê số thửa đất thị trấn Cát Bà

Bảng 3.3: So sánh mức độ tăng giảm các loại đất giữa 2 kỳ kiểm kê:

Bảng 3.4 :Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện trong 3năm hoạt động

Bảng 3.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân đối

với các loại đất chính trên thị trấn Cát Bà đến ngày 31/12/2014

Bảng 3.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp cho hộ

gia đình cá nhân

Bảng 3.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhânBảng 3.8: Thống kê kết quả cấp giấy chứng nhận đất ở cho hộ gia đình cá nhânBảng 3.9: Các trường hợp tồn đọng, chưa cấp giấy chứng nhận cho

hộ gia đình cá nhân

Bảng 3.10: Tình hình cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị trấn Cát Bà qua 3 năm 2012 – 2014

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 2

LỜI CÁM ƠN 5

MỞ ĐẦU 6

1 Tình hình cấp thiết của đề tài 6

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 8

2.1 Mục đích 8

2.2 Yêu Cầu 8

CHƯƠNG I 8

TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Cơ sở lý luận 8

1.1.1 Đăng ký đất đai 9

1.1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai 9

1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất 10

1.1.3 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10

1.1.4 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 11

1.2 Cơ sở pháp lý 13

1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13

1.2.2 Những quy định chung về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 16

1.3 Cơ sở thực tiễn 24

1.3.1 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam 24

1.3.2 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở thị trấn Cát Bà 26

CHƯƠNG II 29

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2 1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.1.1 Đối tượng 30

Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức và cơ cở tôn giáo 30

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30

2.2 Nội dung nghiên cứu 30

Trang 4

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát 30

2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 30

2.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 30

2.3.4 Phương pháp so sánh 31

2.3.5 Phương pháp đánh giá 31

CHƯƠNG III 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Điệu kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Thị trấn Cát Bà 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn Cát Bà 44

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Cát Bà 44

3.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất 47

3.3 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thị trấn Cát Bà 48

3.3.1 Thực trạng công tác đăng ký đất đai 48

3.3.2 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cát Bà 48

3.4 Đánh giá chung về tình hình cấp giấy chứng nhận tại thị trấn Cát Bà 59

3.5 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thị trấn Cát Bà 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

DANH MỤC CÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 63

LỜI CÁM ƠN

Trang 5

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường, được sự giúp đỡ và giảng dạy chu đáo, nhiệt tình của các thầy cô giáo trong trường nói chung và khoa Quản Lý Đất Đai nói riêng em đã trang bị

kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em hành trang vững

chắc trong cuộc sống này.

Xuất phát từ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cám ơn tới ban giám hiệu trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Đất Đai và toàn thể các quý thầy cô, đã dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn được

sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Trần Thị Oanh – người

đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này.

Qua đây, em cũng xin trân trọng cám ớn tới toàn thể các chú, các cô, các chị tại UBND thị trấn Cát Bà đã giúp đỡ em hoàn thành khóe luận tốt nghiệp này.

Cuối cùng, em kính chúc các thầy cô và toàn thể các chú, các cô, các chị tại UBND thị trấn Cát Bà luôn luôn mạnh khỏe, công tác tốt, có một năm đầy may mắn và thành công.

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tình hình cấp thiết của đề tài

Khái niệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý,

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho “người sử dụng đất” nhằm mụcđích bảo đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản lý chặt chẽ quỹđất [1]

Đất đai được sử dụng hầu hết trong tất cả các ngành sản xuất, các lĩnh vựccủa đời sống Theo từng ngành sản xuất, lĩnh vực của đời sống, đất đai phânthành các loại khác nhau và tên gọi theo ngành, lĩnh vực sử dụng chúng. [1]

Đất đai, nhà ở là yếu tố quyết định sự tồn tại của loài người, nó gắn bómật thiết với mọi ngành kinh tế, mọi nhu cầu của đời sống xã hội Đất đai cùngvới các điều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng nhất đểhình thành các vùng kinh tế của đất nước nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quảcác tiềm năng tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng Đối với mỗi quốc gia, đấtđai không chỉ là nguồn tài sản lớn phục vụ cho nhu cầu sản xuất dân cư mà cònthể hiện trình độ phát triển, tiềm năng kinh tế của mỗi vùng Vì vậy công tácquản lý đất đai ngày càng bị chính phủ chú trọng quan tâm để quản lý chặt chẽnhững biến động cả về chủ sử dụng và bản thân đất đai thì Nhà nước phải thựchiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địachính Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng để quản lýchặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai từ Nhànước đã ban hành một loạt các văn bản pháp luật về đất đai. [1]

Theo đà phát triển kinh tế của đất nước, tốc độ tăng trưởng của các đô thịViệt Nam ngày càng mạnh mẽ Đất đô thị thực sự có giá và giá trị rất cao Do đócần phải có sự kiểm soát của Nhà nước về đất đai Để kiểm soát được tình hìnhsử dụng đất, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật, văn bản dưới luật Đólà cơ sở pháp lý quan trọng cho việc quản lý và sử dụng đất đai Tuy nhiên, dosức ép của nhu cầu phát triển và đòi hỏi thực tế của cuộc sống mà thị trường bất

Trang 7

động sản vẫn ngấm ngầm diễn ra sôi động hiện tượng mua bán đất, đầu cơ đất,lấn chiếm tràn lan đã đặt ra cho Nhà nước nhiều vấn đề cần được xem xét vàgiải quyết Một trong những yêu cầu cấp bách hiện nay đối với đất đô thị là phải

có một cơ chế quản lý, sử dụng đất sao cho phù hợp với yều cầu phát triển củanền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng Xã Hội Chủ Nghĩa Để làm tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai nóichung, đất đô thị nói riêng thì không thể không đề cập đến công tác đăng ký cấpgiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ở đô thị Đăng kýđất đai tuy chỉ là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện nhằmthiết lập hồ sơ địa chính cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp phápnhưng nó liên quan dến nhiều vấn đề phức tạp thuộc về cơ sở pháp lý và nhữngquan hệ xã hội bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mọi tổ chức cá nhân. [1]

Cát Bà là thị trấn huyện lị và một đô thị du lịch của huyện đảo Cát Hải,thành phố Hải Phòng, Việt Nam Thị trấn nằm ở đông nam của đảo Cát Bà,trông ra vịnh Lan Hạ và có ranh giới trên bộ và trên biển ở phía tây với xã TrânChâu và ranh giới trên biển ở phía bắc với xã Việt Hải Thị trấn Cát Bà hiện nayđược hình thành vào ngày 23 tháng 4 năm 1988 trên cơ sở thị trấn Cát Bà cũ vàmột số phần lãnh thổ của xã Trân Châu Thị trấn có diện tích 59,2 km² và dân sốlà khoảng 8392 người, mật độ cư dân là 141,8 người/km² Thị trấn được chiathành 20 tổ dân phố

Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý và hiệu quả,thị trấn Cát Bà đã xác định đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất là nội dung quan trọng đểnâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng Thực tếthời gian thị trấn đã chú trọng công tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện

để người dân thực hiện các thủ tục hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền khác trên đất Nhận thức đượcvai trò của đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, cũng như sự cần

Trang 8

thiết hoàn thiện hơn của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất trên cả nước nói chung và thị trấn Cát Bà nói riêng Em chọn đề tài: “

Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở thị trấn Cát

Bà – huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng ”

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

2.1 Mục đích

- Đi sâu vào thực tế và áp dụng kiến thức để có cái nhìn tổng quan hơn về vấnđề đăng ký đất đia, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Cát Bà

- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền dử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địabàn Cát Bà, để làm rõ các vấn đề trong công tác cấp giấy từ đó chỉ ra đượcnhững mặt mạnh và những tồn tại yếu kém

- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hỗ trợ địa phương trongcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai nhà ở

2.2 Yêu Cầu

- Nắm vững các văn bản quy định về công tác đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất trên địa bàn Cát Bà nói riêng và của nhà nước nói chung

- Thu thập đầy đủ tài liệu về việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất trên địa bàn

- Tiếp cận thực tế công việc để nắm rõ quy trình, trình tự cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn

Trang 9

- Đưa ra những đề xuất và kiến nghị phải phù hợp với thực tế hiện nay tạiđịa phương.

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đăng ký đất đai

1.1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiệnđối với các đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất, bởi nóthực hiện đăng ký đối với đất đai - một loại tài sản đặc biệt có giá trị và gắn bómật thiết với mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình sản xuất và đờisống [2]

1.1.1.2 Vai trò của công tác đăng ký đất đai

- Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước,cộng đồng dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiếnhành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng đất tố nhất

[2]

- Cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai Bảo vệ hợp pháp vàgiám sát nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để đảm bảo lợi ích chung của toànxã hội Vì vậy đăng ký đất đai với vai trò thiết lập hệ thống thông tin về đất đai

sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý. [2]

- Đăng ký đất đai để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tàinguyên đất Biết mục đích sử dụng, từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ sơđịa chính,hồ sơ địa chính cung cấp tên chủ sử dụng, diên tích, vị trí, hình thể,góc cạnh, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng, những rang buộc thay đổitrong quá trình sử dụng và quản lý của những thay đổi này. [2]

Trang 11

1.1.1.3 Hình thức đăng ký đất đai

Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc Theoquy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký đất trong từng thời kỳ,đăng ký đất được chia thành hai giai đoạn :

Giai đoạn 1 : đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu tiên trênphạm vi cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đấtđai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủđiều kiện. [2]

Giai đoạn 2 : đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đãhoàn thành đăng ký đất ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nộidung của hồ sơ địa chính đã thiết lập. [2]

1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất

Chúng ta đều biết quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:

- Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ một tài sản nào đó và là quyền loạitrừ người khác tham gia sử dụng tài sản đó. [1]

- Quyền sử dụng: là quyền được lợi dụng các tính năng của tài sản để phụcvụ cho lợi ích kinh tế và đời sống của con người. [1]

- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản

Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền sở hữuvà quyền sử dụng được áp dụng trực tiếp với khác thể đặc biệt là đất đai Đốivới nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu vàthông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối vớingười sử dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.Như vậy, Nhà nước là chủ thể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, còn các tổchức, cá nhân, hộ gia đình chỉ có quyền sử dụng đất đai chứ không có quyềnđịnh đoạt đất đai. [1]

1.1.3 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 12

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, sau đât gọi tắt là Giấy chứng nhận (GCN) là chứng thư pháp lýxác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu

tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sửdụng đất theo pháp luật Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, GCNchính là cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất củachủ sử dụng GCN có vai trò rất quan trọng, nó là các căn cứ để xây dựng cácquy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự vềđất đai, các thẩm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác địnhnghĩa vụ về tài chính của người sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xủ lý viphạm về đất đai. [1]

1.1.4 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Đối với nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhấtquản lý Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâudài và mọi người sử dụng đất đều phải tiến hành đắng ký quyền sử dụng đất.Đây là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tượng sử dụng đấttrong các trường hợp như: đang sử dụng đất chưa đăng ký, mới được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất, thay đổi mục đích sử dụng đất đã đăng ký Chúng ta phảithực hiện việc đăng ký và cấp GCN bởi vì:

- GCN là cơ sở để bẻo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai [1]

Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợppháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ thực hiện các nghĩa vụ khi sửdụng đất đúng theo pháp luật nhằm đảm bải sự công bằng giữa các lợi ích trongviệc sử dụng đất Thông qua việc đăng ký và cấp GCN, cho phép xác lập một sựràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước và những người sửdụng đất đai trong việc chấp hành luật đất đai Đồng thời, việc đăng ký và cấp

Trang 13

GCN sẽ cung cấp thông tin đầy đủ nhất và làm cơ sở pháp lý để Nhà nước xácđịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nước bảo vệ khi xảy ratranh chấp, xâm phạm… đất đai.

- GCN là điều kiện bảo đảm Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đấttrong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiếtkiệm và có hiệu quả cao nhất. [1]

Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích trong phạm

vi lãnh thổ các cấp hành chính Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ đối với toàn bộđất đai, thì trước hết phải nắm vững toàn bộ các thông tin về đất đai theo yêucầu của quản lý Các thông tin cần thiết cho quản lý Nhà nước về đất đai baogồm:

Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng cần có các thông tin sau:tên chủ sử dụng đất, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất,mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những rang buộc về quyền sử dụng, nhữngthay đổi trong quá trình sử dụng và cơ sở quản lý

Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần có là: vị trí, hìnhthể, diện tích, loại đất

Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết tới từng thửa đất Thửađất chính là đơn vị nhỏ nhất mang các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xãhội và pháp lý của đất đai theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai

- GCN đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá trình giao dịch trên thị trường, gópphần hình thành và mở rộng thị trường bất động sản [1]

Từ trước đến nay, ở nước ta thị trường bất động sản vẫn chỉ phát hiejen mộtcách tự phát( chủ yếu là thị trường ngầm) Sự quản lý của Nhà nước đối với thịtrường này hầu như chưa tường xứng Việc quản lý thị trường này còn nhiều khókhăn do thiếu thông tin.Vị vậy, việc kê khai đăng ký, cấp GCN sẽ tạo ra một hệthống hồ sơ hoàn chỉnh cho phép Nhà nước quản lý các giao dịch diễn ra trên thị

Trang 14

trường, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích Từ đó góp phần mở rộng vàthúc đẩy sự phát triển của thị trường này.

- Cấp GCN là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nộidung, nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước đất đai [1]

Việc xây dựng các văn bản pháp quy về quản lý, sử dụng đất phải dựatrên thực tế của các hoạt động quản lý sử dụng đất, trong đó việc cấp GCN làmột cơ sở quan trọng Ngược lại, các văn bản pháp quy lại là cơ sở pháp lý choviệc cấp GCN đúng thủ tục, đúng đối tượng, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụngđất Đối với công tác điều tra đo đạc: Kết quả điều tra đo đạc là cơ sở khoa họccho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ suw3rdụng thực tế để phục vụ yêu cầu tổ chức cấp GCN

Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Trước hết kết quảcủa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp đến công tác cấpGCN thông qua việc giao đất Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chính là căncứ cho việc giao đất, mặt khác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cũng ảnhhưởng trực tiếp đến việc cấp GCN vì nó cung cấp thông tin cho việc xác minhnhững mảnh đất có nguồn gốc không rõ rang

Công tác giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất cho thuê đất của Chínhphủ hoặc UBND các cấp có thẩm quyền là cơ sở pháp lý cao nhất để xác địnhquyền hợp pháp của người sử dụng đất khi đăng ký

Công tác phân hạng đất và định giá đất: Dựa trên kết quả phân hạng vàđịnh giá đất để xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước vàsau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong quá trình sử dụngđất của họ

Đối với công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất: Nó giúp việc xácđịnh đúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồn tại do lịch sử để lại,tránh được tình trạng sử dụng đất ngoài sự quản lý của Nhà nước

Trang 15

Như vậy, việc đăng ký và cấp GCN nằm trong nội dung chi phối của quảnlý Nhà nước về đất đai Thực hiện tốt việc cấp GCN sẽ giúp cho việc thực hiệntốt các nội dung khác của quản lý Nhà nước về đất đai [1]

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Năm 1975 đất nước thống nhất Năm 1976 nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ra đời, cả nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,

để nắm chắc và quản chặt toàn bộ quỹ đất thực hiện thống kê, kiểm kê trong cảnước

Hiến pháp năm 1980 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam rađời đã khẳng định: “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chungnhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý tiết kiệm ” Công tác đăng ký đấtđai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Đảng và Nhà nước quan tâmchỉ đạo thông qua các văn bản luật

Quyết định số 201/QĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 01/07/1980 vềviệc thống nhất quản lý ruộng đất theo quy hoạch và kế hoạch chung trong cảnước

Quyết định số 56/QĐ-KĐTK của Tổng cục quản lý ruộng đất quy địnhtrình tự thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chỉ thị số 299/TTg của thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 10/11/1980với nội dung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký đất đai trong cả nước

Ngày 01/08/1988 Luật đất đai ra đời Tại điều 9 của Luật này nêu rõ:

“Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quản lý hồ sơ địachính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai” là mộttrong 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Trang 16

Ngày 14/07/1989 Tổng cục quản lý ruộng dất ban hành quyết định số 201/QĐ-ĐKTK về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Từ khi có Luật đất đai năm 1988 công tác quản lý đất đai đã từng bước đivào ổn định Trong giai đoạn này công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất được cấp theo một loại giấy thống nhất trong cả nước

Sau 5 năm đổi mới Hiến pháp năm 1992 ra đời khẳng định: “ Đất đai,rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở nguồnbiển, thềm lục địa và vùng trời, đều thuộc sở hữu toàn dân Luât đất đai 1993 rađời và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật đất đai năm 1993 được Quốc hộikhóa IX thông qua ngày 02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày29/06/2001

- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đấtnông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đíchsản suất nông nghiệp

- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị

- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa chính,hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập

hồ sơ địa chính

- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 19/03/1998 của Tổng cục địachính hướng dẫn các thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, lập hồ sơ địa chính thay cho thông tư 346/TT-TCĐC ngày 13/03/1998

- Thông tư liên tịch số 1442/TTLT-TCĐCC-BTC ngày 21/09/1999 củaBộ tài chính và Tổng cục địa chính hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo chỉ thị 18/1999/CT-TTg

- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ về quyđịnh điều kiện được cấp xét và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất

Trang 17

- Quyết định số 499/QĐ-CP ngày 27/071995 của Tổng cục địa chính quyđịnh mẫu số địa chính, sổ mục kê, số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổtheo dỗi biến động đất đai.

- Chỉ thị 18/CP-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một sốbiện pháp đẩy mạnh về việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtnông nghiệp, lân nghiệp, đất ở nông thôn

- Luật đất đai 2003 tiếp tục khẳng định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do nhà nước đại diện chủ sở hữu”

- Tiếp theo đó nhiều văn bản luật, thông tư, nghị định hướng dẫn thứchiện Luật 2003 ra đời:

+ Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ bổ sung một số điều của Luật đấtđai 2003

+ Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Thủ tướngchính phủ về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng chính phủvề việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất trong năm 2005

+ Quyết định số 24/2004/QĐ-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ TàiNguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau hai năm thực hiện nhận thấy còn một số hạn chế ngày 21/07/2006 BộTài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 08/2006/QĐ-BTN&MT quyđịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay thế cho quyết định24/2004/QĐ-BTN&MT ngày 01/11/2004:

+ Nghị định số 84/NĐ-CP ngày 25/07/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệnquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Trang 18

+ Thông tư số 09/2007/TT-BTN&MT ngày 02/08/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường dẫn tập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.

+ Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư

+ Nghị định số 88/ NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất

+ Thông tư số 17/2009/TT-BTN&MT ngày 21/10/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

1.2.2 Những quy định chung về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do chính cơ quan Nhà nướcthực hiện đối với các đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng được thực hiện tại văn phòng đăng ký sửdụng đất trong các trường hợp sau:

- Đăng ký ban đầu được thực hiện đối với các trường hợp sau:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.+ Người đang sử dụng đất mà các thửa đất chưa được cấp giấy chứngnhận

- Đăng ký biến động quyền sử dụng được thực hiện đối với người sử dụngđất có thay đổi về sử dụng đất với những trường hợp chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh

1.2.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 19

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chongười có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắnliền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”

Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quátrình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có lien quan

đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước là chủ sở hữu với người sử dụng đất và giữa những người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật hiện hành.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay đang tồn tại 4 mẫu:

+ Mẫu thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Luật

đất đai 1988 do Tổng cục Địa chính( nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát

hành theo mẫu quy định tại Quyết định số 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 củaTổng cục Quản lý ruộng đất để cấp đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nôngthôn có màu đỏ

+ Mẫu thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ xâydựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 củaChính phủ và theo Luật đất đai 1993 Giấy chứng nhận có hai màu: Màu hồnggiao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu lại tại Sở địa chính( nay là Sở Tàinguyên và Môi trường) trực thuộc

+ Mẫu thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo các quyđịnh của Luật đất đai năm 2003, mẫu giấy theo Quyết định 24/2004/QĐ-BTN&MT ngày 01/11/2004 và Quyết định 08/2006/QĐ-BTN&MT Giấy có haimàu: Màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất và màu trắng lưu lại phòng Tàinguyên và Môi trường

Theo điều 48 của Luật đất đai 2003 và Quyết định BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giấy chứng nhận sử dụng đất được cấp

Trang 20

24/2004/QĐ-cho sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất, cấptheo từng thửa đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.

+ Mẫu thứ 4: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, mẫugiấy theo Nghị định 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ

a Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn);

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người đang sử dụng đất theo quy định Điều 50 và Điều 51 của Luật đấtđai 2003 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thếchấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất làpháp nhân mới được hình thành do các bên góp bằng quyền sử dụng đất;

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định Tòa án nhân dân,quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90,91 và 92 của Luật này;

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

- Người được Nhà nước thanh ly, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở

Trang 21

- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

b Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định tại Điều 100 Luật Đất Đai 2013, Điều kiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền khác [7]

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loạigiấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thờiCộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày

15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền vớiđất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhậnlà đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993theo quy định của Chính phủ

Trang 22

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấytờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưngđến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản côngnhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáovề đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theoquy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành màchưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thựchiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 củaLuật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo điều 101 của Luật Đất Đai 2013:Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất [7]

Trang 23

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộkhẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấpthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tạiĐiều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhândân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nôngthôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quyhoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Theo điều 102 của Luật Đất Đai 2013: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức,

cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất [7]

1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sửdụng đúng mục đích

2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất được giải quyết như sau:

a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

Trang 24

b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy bannhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụngđất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đấtmà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất

ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất

ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trướckhi bàn giao cho địa phương quản lý

3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuêđất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làmthủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiệnsau đây:

a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;

b) Không có tranh chấp;

c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01tháng 7 năm 2004

5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

c Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo điều 105 của Luật Đất Đai 2013: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [7]

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người

Trang 25

Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thựchiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liềnvới quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng màthực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đấthoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyênvà môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

d Trình tự , thủ tục công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận theo điều 135 nghịđịnh 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 [8]

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất 1 bộ hồ sơgồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)

c) Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

2 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;

Trang 26

trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận vềnguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửađất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khaidanh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày;xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộcphòng TN&MT

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xácnhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủđiều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trườnghợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửađất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệuđịa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợpngười sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính đến phòng TN&MT

c) Phòng TNMT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyếtđịnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối vớitrường hợp được Nhà nước cho thuê đất

d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản nàykhông quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sáchcác trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian ngườisử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ

Trang 27

hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất

3 Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trang trại thìtrước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tạiĐiều 50 của Nghị định này

Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm

2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳhọp thứ 4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho Luật đất đai năm

1988, 2001 Luật đất đai 2003, cũng khẳng định rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”, Luật đất đai 2003 cũng quy định rõ 13

nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Từ khi Luật đất đai năm 2003 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộNhà máy quản lý tài nguyên – môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong

cả nước đã tổ chức các VPĐKQSDĐ, trung tâm phát triển quỹ đất nên cácnguồn thu từ đất tăng lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát

hiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất Tuy nhiên vẫn có một số sai phạm cần khắc phục và sửa chữa như: Saiphạm về trình tự thủ tục cấp giấy, về đối tượng cấp giấy, sai về diện tích, sai vềnguồn gốc đất…

1.3.1.2 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận từ khi thực hiện Luật đất đai 2013

Trang 28

Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XIII đã thông quaLuật đất đai năm 2013 Luật đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng

07 chương và 66 điều so với Luật đất đai năm 2003, đã thể chế hóa đúng và đầyđủ những quan điểm, định hướng nêu trong Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghịlần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục, giải quyếtđược những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm

2003 Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014 So với Luật Đất đai năm

2003, Luật Đất đai năm 2013 sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới cụ thể hơn vàphù hợp hơn với yêu cầu của công tác quản lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phụcđược những bất cập cũng như thiếu sót của Luật Đất đai cũ Trong đó, nhiều nộidung được sửa đổi đáng chú ý như: Quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối vớiđất đai; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất; Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giá quyền sửdụng đất; Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai; Chế độ sử dụngcác loại đất; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất…

1.3.2 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở thị trấn Cát Bà

1.3.2.1 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình,

cá nhân

Trên địa bàn thị trấn hiện nay cơ bản đã cấp giấy chứng nhân quyền sửdụng đất theo Nghị định 64/CP, Nghị định 163/CP cho các hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất ở, đất vườn, đất lâm nghiệp Đến nay toàn thị trấn đã cấp giấychứng nhận cho đất ở và đất vườn cho 13,033 hộ gia đình, cá nhân với diện tích371,71 ha;số hộ gia đình được cấp đất nông nghiệp là 7942 hộ với 2,460 ha; Sốhộ cấp đất lâm nghiệp 953 hộ với 9760 ha Tất cả các hộ gia đình được cấp giấychứng nhận đều sử dụng ổn định, yên tâm đầu tư vào sản xuất

Trang 29

Tuy nhiên, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây chủyếu thực hiện theo hình thức người dân tự kê khai, không kiểm tra thực tế đểchỉnh lý biến động cho phù hợp nên còn một số hạn chế đó là không đảm bảochính xác về tên họ, số thửa, diện tích, hình thể, loại đất, nên khi các hộ gia đìnhthực hiện chuyển nhượng, tặng cho, chuyển mục đích sử dụng đất qua kiểm traphần lớn đều tăng diện tích so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đượccấp do đó khi thực hiện quyền của người sử dụng đất đều phải cấp lại giấy

chứng nhận

1.3.2.2 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận cho tổ chức

Đến nay, hầu hết các tổ chức hành chính sự nghiệp trên địa bàn thị trấn đãđược ĐKĐĐ nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận

Giống như công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bần thịtrấn sau năm 2003, có phần thuận lợi hơn những khó khăn mà trước đó để lại thìcòn nhiều, vì vậy đòi hỏi cần phải có những giải pháp đẩy nhanh tiến độ côngtác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận của thị trấn Cát Bà nói riêng góp phầnđẩy nhanh công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận của huyện Cát Hải nóichung

1.3.2.3 Trình tự, thủ tục công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Cát Bà

Thực hiện nội dung theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND thị trấn Cát Bà.Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia định, cá nhân sử dụng đất trên địa bànthị trấn Cát Bà:

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một {01} bộ hồ sơ tại UBND cấp thịtrấn nơi có đất

a) UBND cấp thị trấn nơi có đất có trách nhiệm:

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệUBND cấp thị trấn nơi có đất chịu trách nhiệm hoàn thành các công việc sau:

Trang 30

- Trường hợp thửa đất có biến động hoặc nằm trong khu vực chưa có bàn

đồ địa chính thì UBND cấp thị trấn thông báo bằng văn bản cho Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích lục đo vẽ bổ sung bản đồđịa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất

- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạ Điều 14,

15, 16 Quy định này thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụngđất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất,sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; xác định diện tích, mục đích sử dụng đấttheo hiện trạng theo quy định;

- Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND cấp xã trong thờihạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ảnh về nội dung công khai

- Cấp phát đầy đủ các tờ khai và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai cáckhoản thu người sử dụng đất phải nộp theo mẫu quy định;

- Xác nhận Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định

- Chuyển hồ sơ đến Văn Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyệnhoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện;

b) Trong thời hạn không quá năm {05} ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm tiếnhành kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủđiều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do vàcăn cứ pháp lý áp dụng vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận

- Đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì gửi trả

hồ sơ cho UBND cấp thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBNDcấp huyện

- Đối với trường hợp không đủ điều kiện xét giấy chứng nhận, chuẩn bị

hồ sơ theo quy định, đề trình UBND cấp huyện Giấy chứng nhận

c) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện, không phải nộpnghĩa vụ tài chính:

Trang 31

- Trong thời hạn không quá mười lăm {15} ngày, kể từ ngày kiểm tra xácnhận vào đơn đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp huyện và phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trìnhUBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận và chuyển trả cho Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp thị trấn nơi có đất.

- Trong thời hạn không quá năm {05} ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược giấy chứng nhận đã ký do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết của UBND cấp huyện; UBND cấp thịtrấn có trách nhiệm;

+ Trao trực tiếp Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy chứng nhậnhoặc người được ủy quyền cho UBND thị trấn;

+ Tiếp nhận bản gốc giấy tờ về quyền sử dụng đất và chuyển cho Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả Kếtquả của UBND cấp huyện

d) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện, phải thực hiệnnghĩa vụ tài chính:

- Về xác định nghĩa vụ tài chính

+ Trong thời hạn không quá ba {03} ngày kể từ ngày xác nhận vào đơnđủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện có trách nhiệm: Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩavụ tài chính và chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Chi cục thuế

+ Trong thời hạn ba {03} ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thựchiện nghĩa vụ tài chính của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ quan thuế cótrách nhiệm: Kiểm tra, tính và phát hành thông báo các khoản thu tài chính cóliên quan phải nộp, kể cả tiền phạt và miễn, giảm (nếu có) theo quy định củapháp luật; Chuyển một lần cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBNDhuyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất toàn bộ các Thông báo nộptiền về các nghĩa vụ tài chính phải thực hiện theo quy định và các hồ sơ ban đầu

Trang 32

+ Trong thời hạn không quá hai {02} ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược Thông báo nộp tiền về các nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất chuyển thông báo nộp tiền đến người đề nghị cấp giấy chứng nhận để nộptiền vào Kho bạc nhà nước theo quy định.

- Về ký và trao giấy chứng nhận

Sau khi nhận chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc Đơn đề nghị ghi

nợ của người đề nghị cấp giấy chứng nhận; UBND cấp xã, Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất cấp huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyệnthực hiện các bước tiếp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này

* Đánh giá trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận tại thị trấn Cát Bà:

Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận tại thị trấn Cát Bà so với Nghị định181/2004/NĐ-CP chỉ có sự thay đổi về thời gian làm việc của các cơ quan chứcnăng có thẩm quyền trong công tác thực hiện cấp giấy chứng nhận

CHƯƠNG II

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền cho hộ gia đình, cá nhân, tổchức và cơ cở tôn giáo

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tiến hành trên địa bàn thị trấn Cát Bà – huyện Cát

Hải – thành phố Hải Phòng

- Phạm vi thời gian: Từ 09/3/2015 đến 17/4/2015

Trang 33

- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội địa bàn thị trấn Cát Bà

- Nghiên cứu quy trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thị trấn Cát Bà

- Điều tra số liệu về thực trạng đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lien với đất trên địabàn thị trấn Cát Bà

- Đánh giá đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thị trấn Cát Bà

- Đề xuất một số giải pháp khác phục nhằm đẩy mạnh tiến độ đăng ký đấtđai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắnliền với đất cho phù hợp với thực trạng của địa phương

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát

- Thu thập tài liệu, số liệu về điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệuquản lý nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan

2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu nhập được tiến hành chọn lọc, sắp xếplựa chọn những thông tin phù hợp với chuyên đề Sử dụng phần mềm Excel đểphân tích, tổ hợp và xử lý số liệu điều tra thu nhập được

2.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan

- Kế thừa những số liệu, tài liệu báo cáo đã được phê duyệt, đồng thời bổ sung

vấn đề về các số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

2.3.4 Phương pháp so sánh

- Phương pháp so sánh là so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa yêu cầu đặt racủa đề tài và điều kiện cụ thể của điạ phương trong quá trình thực hiện công tácđăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận Tiến hành so sánh chuối các số liệu từ đóphân tích sự biến động qua các thời kỳ từ năm 2012 đến năm 2014 liên quan đếncấp giấy chứng nhận từ đó rút ra những hiểu quả được sau khi thực hiện

Trang 34

2.3.5 Phương pháp đánh giá

- Đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở địa phương, việcthực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước

CHƯƠNG III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điệu kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Thị trấn Cát Bà

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý.

Quần đảo Cát Bà gồm một hòn đảo chính là đảo Cát Bà và 366 hòn đảo lớn nhỏkéo dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Quần đảo Cát Bà nằm ở phía Đôngcủa thành phố Hải Phòng, có vị trí địa lí 20°50’VB và 106°38’KĐ

Hải đảo Cát Bà nằm giáp ranh giới của vùng biển vịnh Hạ Long nổi tiếng ở phíaBắc và Đông Bắc, phía Tây giáp đảo Cát Hải, còn 3 phía Đông, Đông Nam, TâyNam đều hớng ra biển [11]

3.1.1.2 Địa hình, địa vật

Trang 35

Địa hình Cát Bà có đặc trưng là địa hình núi non hiểm trở, độ cao <500m, độ cao từ 50-200 m chiếm tỉ lệ cao, xu hướng của địa hình là cao ở phíaTây Bắc và thấp dần ở phía Đông Nam [11]

Các loại địa hình trên đảo gồm:

- Địa hình Karst: là dạng địa hình đặc trưng cho khu vực đá vôi nói chung và nócũng là dạng địa hình phổ biến và đặc sắc nhất của đảo Cát Bà

Địa hình Karst đợc tạo bởi hoạt động của quá trình karst và gồm các dạng sau:+ Địa hình Car: sắc nhọn, hiểm trở hình thành trên đỉnh núi đá vôi tinh khiết.+ Địa hình hoạt động: Do hoạt động rửa lũa, hoà tan đá vôi của quá trình karst đã tạo nên các hang động karst Chiều sâu và độ rộng của hang khá lớn và phân bố trên đảo với một số lợng khá nhiều nh: động Đá Hoa Gia Luận, động Trung Trang, hang Quân Y, Dân Y, hang Eo Bùa, hang Tiền Đức, hang Mả, hang Luồn và nhiều hang khác nằm rải rác trên đảo. [11]

+ Địa hình thung lũng karst: nằm xen kẽ với các núi đá vôi Giữa đảo có một thung lũng hẹp chạy theo hướng TB - ĐN đó là các thung lũng bằng phẳng bao quanh các dãy núi đá vôi Các thung lũng điển hình: Trung Trang, Hiền Hào + Địa hình sờn karst: Do quá trình sờn tạo thành

- Địa hình do quá trình biển tạo thành ảnh hởng trực tiếp của sóng biển và chế độ thuỷ triều, cửa sông Đó là dạng địa hình bãi bồi ở chân đảo phía Tây và TN

nó là các bãi bùn với kiểu sinh thái rừng ngập mặn và các bãi cát: Cát Dứa, Cát Cò, Cát ông [11]

- Địa hình trơ sỏi đá: Phía Nam của đảo là một dải đất diệp thạch độ cao trêndưới 200m ngay sát bờ biển thuộc các xã Trân Châu, Xuân Đám, Hiền Hào vàthị trấn Cát Bà Do bị tàn phá nặng nề nên địa hình ở đây trơ trọc, phần lớn chỉcòn một lớp cỏ thấp. [11]

- Do địa hình đá vôi hiểm trở mà khu vực trung tâm đảo còn giữ đợc một thảm rừng ma nhiệt đới thờng xanh đặc trng của miền Bắc Việt Nam Với nhiều hang động làm nơi trú ẩn và sinh sản của các loài chim thú có giá trị

Ngày đăng: 22/06/2016, 08:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai – năm 2007 – Hoài Anh Đức Khác
2. Bài giảng đăng ký thống kê đất đai – năm 2007 – Ths. Nguyễn Thị Hải Yến – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Khác
3. Luật đất đai năm 1993 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 1993 4. Luật đất đai bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 1998 Khác
5. Luật đất đai bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 2001 Khác
6. Luật đất đai 2003 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 2003 [6] Khác
7. Luật đất đai 2013 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 2013 [7] Khác
8. Nghị định 181/2004/2003/NĐ-CP – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – năm 2004 Khác
9. UBND thị trấn Cát Bà – Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014 Khác
10. UBND thị trấn Cát Bà – Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Thống kê số thửa đất thị trấn Cát Bà - Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở thị trấn Cát Bà – huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.2 Thống kê số thửa đất thị trấn Cát Bà (Trang 48)
Bảng 3.3: So sánh mức độ tăng giảm các loại đất giữa 2 kỳ kiểm kê: - Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở thị trấn Cát Bà – huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.3 So sánh mức độ tăng giảm các loại đất giữa 2 kỳ kiểm kê: (Trang 49)
Bảng 3.4 :Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện trong 3   năm hoạt động - Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở thị trấn Cát Bà – huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện trong 3 năm hoạt động (Trang 50)
Bảng 3.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp cho hộ gia đình cá   nhân - Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở thị trấn Cát Bà – huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.7 Kết quả cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w