MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2 1.2.1. Mục đích 2 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1. Cơ sở khoa học 4 1.1.1. Khái niệm về quyền sử dụng đất 4 1.1.2. Đăng ký đất đai 4 1.1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5 1.2. Cơ sở pháp lý 5 1.2.1. Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận 5 1.2.2. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận 9 1.2.3. Điều kiện và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 10 1.2.4. Trình tự thủ tục cấp GCN 11 1.2.5. Một số mẫu giấy chứng nhận đang được sử dụng hiện nay 14 1.3. Cơ sở thực tiễn của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận 15 1.3.1. Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên thế giới 15 1.3.2. Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam 17 1.3.3. Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Thành phố Hà Nội 20 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25 2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25 2.2.1. Nội dung nghiên cứu 25 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu 25 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 27 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 27 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 30 3.3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 33 3.4. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Đông Anh 36 3.4.1. Tình hình công tác quản lý Nhà nước về đất đai 36 3.4.2. Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về đất: 43 3.5 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 1. Kết luận 61 2. Kiến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ VĂN THỊNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH,
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các tập thể đã tạo điều kiện để em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Thạc
sỹ Nguyễn Thị Thu Hương đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn
em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội trong suốt thời gian học tập.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và các ban ngành của huyện Đông Anh, đã trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại địa bàn.
Cuối cùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Hà Văn Thịnh
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 7MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại
và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, anninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhấtđịnh được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí Việc sử dụng và quản lýquỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ luậtđất đai và những văn bản pháp lý có liên quan Nhà ở không những là tàisản có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi gia đình mà còn là một trongnhững tiêu chuẩn làm thước đo phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hộicủa mỗi nước, mức sống dân cư của mỗi dân tộc Trong điều kiện kinh tế
xã hội phát triển như hiện nay ở nước ta thì vai trò của đất đai và nhà ở lạicàng to lớn hơn
Theo Luật đất đai 2013 thì đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nướcđại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Luật đất đai 2013 cũng đã quyđịnh 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trong đó có công tác đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính Đây thực chất là một thủ tụchành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽgiữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý,nắm toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật.Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất cũng là cơ sở để đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước vềđất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học
Trang 8Đông Anh là huyện nằm ở phía Bắc của thành phố Hà Nội, có tổng diện
tích tự nhiên là 18.213,89 ha.Trong những năm gần đây cùng với quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì nền kinh tế-xã hội của huyệnđang từng ngày phát triển Quá trình phát triển này đã làm thay đổi các nhucầu của con người, trong đó có nhu cầu sử dụng đất đai Người dân xem đấtđai như là tài sản quý giá để làm nơi cư trú và dùng đất đai để thực hiện cácgiao dịch như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ pháp lý duy nhất
để người dân sử dụng mảnh đất của mình Vì vậy, tôi đã lựa chọn nghiên
cứu chuyên đề: “Đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp GCN tại địa bànhuyện Đông Anh, Hà Nội
Trang 9- Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn đọng trongcông tác đăng ký đất đai, cấp GCN trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội.
b Yêu cầu nghiên cứu
- Tìm hiểu và nắm được những quy định của pháp luật đất đai hiện hành vàqua các thời kỳ
- Số liệu điều tra, thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác
- Những đề xuất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điềukiện thực tế của địa phương
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đượcnhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vàocác mục đích theo quy định của pháp luật
1.1.2 Đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và ngườiđược giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng kýlần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đaithuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng
ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau
1.1.2.1 Hồ sơ đăng ký đất đai.
- Là toàn bộ các tài liệu được thiết lập trong quá trình thực hiện thủ tụcđăng ký đất đai ban đầu, phải phản ánh nội dung về mặt tự nhiên, xã hội vàpháp lý Lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu bao gồm rất nhiều nội dungnhư: Điều tra cơ bản, kiểm tra các giấy tờ, các thủ tục giao đất
- Công tác lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu là một hoạt động chuyên môncủa ngành quản lý đất đai, tạo cơ sở cho việc quản lý đất đai thường xuyên
Do vậy hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu được coi là căn cứ pháp lý đầy đủ nhất
để Nhà nước quản lý đất đai một cách chặt chẽ nhất trên tất cả các mặt củathửa đất
Trang 111.1.2.2 Đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất vàquyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính;
1.2.1 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1.2.1.1 Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực
Sau khi Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nhà nước Việt Nam DânChủ Cộng Hoà ra đời, ngành Địa chính từ Trung ương tới cơ sở được duytrì và củng cố để bảo về chế độ sở hữu ruộng đất
Năm 1954, cách mạng ruộng đất ở miền Bắc thắng lợi, giai cấp địa chủphong kiến đã sụp đổ hoàn toàn Để bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất củanông dân, ngày 03/07/1958, Chính Phủ đã ban hành Chỉ thị 344/TTg chotái lập hệ thống Địa chính trong Bộ Tài chính
Hiến pháp năm 1980 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đờiquy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”.Với chế độ sở hữu này, Nhà nước đã tập hợp thống nhất các loại đất trênlãnh thổ quốc gia thành tài nguyên quốc gia mà tổ chức, hộ gia đình, cánhân chỉ được quyền sử dụng theo quy định của pháp luật
Trong thời gian này, tuy chưa có Luật Đất đai nhưng hàng loạt các văn bảnmang tính pháp luật của Nhà nước về đất đai ra đời
Trang 12Ngày 1/07/1980, Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) ra Quyết định201/CP quyết định về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường côngtác quản lý ruộng đất trong cả nước Ngày 08/01/1988 Luật Đất đai đầu tiêncủa nước ta ra đời, đánh dấu sự phát triển trong công tác quản lý Nhà nước
về đất đai
Kể từ khi Luật đất đai năm 1988 ra đời, nhìn chung công tác quản lý đất đaidần dần đi vào ổn định Nhà nước quản lý đất đai được chặt chẽ hơn, hiệuquả hơn Tuy nhiên, sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai, cùng với sự pháttriển của nền kinh tế, nó đã bộc lộ nhiều nhược điểm, chưa phát huy hết vaitrò của đất đai trong sự nghiệp phát triển của đất nước Năm 1992, Hiếnpháp mới ra đời, thay thế cho Hiến pháp 1980, thì Luật đất đai cũng thayđổi, ngày 14/07/1993 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua Luật đất đai gồm 7 chương với 89 điều Tại điều 13 của Luật Đấtđai năm 1993 tiếp tục khẳng định đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính là một trong 7 nội dung quantrọng trong quản lý Nhà nước về đất đai
Sau khi Luật Đất đai 1993 ra đời thì hàng loạt các văn bản, thông tư, Nghịđịnh của Nhà nước cũng như ngành Địa chính đã ban hành như:
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ ban hành bản quy định
về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâudài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về việc giaođất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính quyđịnh các mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai
Trang 13- Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 về hướng dẫn thủ tụcđăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất.
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế sử dụng đất, thếchấp, góp vốn bằng giá trị sử dụng đất
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất,cho thuê đất nông nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổnđịnh, lâu dài vào mục đích nông nghiệp (thay thế Nghị định 02/CP ngày15/01/1994 của Chính phủ)
- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
1.2.1.2 Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực
Ngày 16/11/2003, Luật đất đai 2003 được ban hành và có hiệu lực từ ngày01/07/2004 Luật đất đai 2003 đã nhanh chóng đi vào đời sống và góp phần giảiquyết những khó khăn vướng mắc mà Luật đất đai giai đoạn trước chưa giảiquyết được Sau khi Luật đất đai 2003 ra đời, Nhà nước đã ban hành cácvăn bản dưới luật để cụ thể hoá trong quá trình thực hiện:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luậtđất đai 2003 do Chính phủ ban hành
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Trang 14- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay thếcho Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thựchiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
1.2.1.3 Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực
Ngày 29/11/2013, Luật đất đai 2013 được ban hành và có hiệu lực từ ngày01/07/2014 Luật đất đai 2013 đã nhanh chóng đi vào đời sống và góp phần giảiquyết những khó khăn vướng mắc mà Luật đất đai giai đoạn trước chưa giảiquyết được Sau khi Luật đất đai 2013 ra đời, Nhà nước đã ban hành cácvăn bản dưới luật để cụ thể hoá trong quá trình thực hiện
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnhvực đất đai được ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2014 Nghị định này thaythế cho Nghị định 105/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25tháng 12 năm 2014 dựa trên quy định cụ thể của Luật đất đai
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định
về khung giá đất
Trang 15- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm
2014 Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữunhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 Quy định
1.2.2 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận
- Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
+ Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theoquy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này
có hiệu lực thi hành;
+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; ngườinhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụngđất để thu hồi nợ;
+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranhchấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết địnhthi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp,
Trang 16khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã đượcthi hành;
+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đấthoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chiatách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận
bị mất
1.2.3 Điều kiện và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
1.2.3.1 Điều kiện cấp giấy chứng nhận.
- Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận thuộc trong các trường hợp sau:+Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sửdụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất
+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
+ Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
+ Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất
Trang 171.2.3.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
Luật Đất đai 2013 quy định cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấpGCN
Thẩm quyền cấp GCN thực hiện theo quy định tại Điều 105 của Luật Đấtđai năm 2013
- UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nướcngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức, cá nhân nướcngoài
- UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở
- UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN cho
tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân nước ngoài:
1.2.4 Trình tự thủ tục cấp GCN
- Đăng kí đất đai ban đầu giúp Nhà nước nắm bắt được các thông tin vềngười sử dụng đất để được thực hiện công tác quản lí đất đai ở cơ sở đượctốt hơn Đăng kí đất đai ban đầu thực hiện đối với người sử dụng đất nhưngchưa đăng kí kê khai quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Thủ tục đăng kí đất đai ban đầu bao gồm:
- Hồ sơ kê khai đăng kí quyền sử dụng đất
• Đơn xin đăng kí quyền sử dụng đất
• Bản kê khai đăng kí quyền sử dụng đất
• Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất được UBND các xã chứng nhận
• Biên bản xác định ranh giới, mốc thửa sử dụng đất
Trang 18• Văn bản ủy quyền kê khai đăng kí quyền sử dụng đất.
• Bản sao chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu
- Trình tự thực hiện:
• Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ kê khai đăng kí quyền sửdụng đất tại UBND các xã nơi có đất
• UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra đơn xin đăng kí quyền SDĐ
• Trong trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ như quy định vềquyền sử dụng đất trong các thời kì thực hiện chính sách đất đai hoặc doNhà nước Viêt Nam qua các thời kì cấp thì phải thông qua hội đồng đăng
kí đất đai cấp xã
• Hoàn thành việc xét duyệt đơn của hộ gia đình, UBND cấp xã công khaitại hội trường UBND xã và các nơi dân cư sống đông Nếu trong quá trìnhcông bố kết quả xét đơn nếu có tranh chấp hoặc khiếu kiện thì UBND xãthành lập đoàn xuống địa bàn kiểm tra lại
• UBND cấp xã lập tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất
• Sở tài nguyên và môi trường, phòng tài nguyên và môi trường có tráchnhiệm thẩm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩmquyền của mình
• Duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất thựchiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định hoặc ghi nợ số tiền sử dụng đất,thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đối với gia đình và cá nhântheo quy định
• UBND cấp xã có trách nhiệm đăng kí, vào sổ địa chính và trao giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
Trang 19Thời gian nêu trên không kể thời gian công khai kết quả họp xét của UBND xã.
Hình 1.1: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.
- Thông báo nộp tiền
- Trao giấy chứng nhận
- Hồ sơ không đủ điều
kiện
UBND phường, xã
- 15 ngày
- 3 ngày
Văn phòng
đăng ký cấp
tỉnh
Người sử dụng Kho bạc
- Hồ sơ cấp giấy chứng nhận
5 ngày
20 ngày
- Số liệu địa
chính
Văn phòng đăng ký QSDĐ
Cơ quan thuế
- Thẩm tra
- Xác định điều kiện cấp giấy chứng nhận
- Công khai hồ sơ
- Gửi giấy chứng nhận hồ sơ đăng
ký
Phòng tài nguyên và môi trường - Kiểm tra hồ sơ
- Lập tờ trình
Thông báo hồ sơ
UBND huyện - 7
ngày
- Ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 201.2.5 Một số mẫu giấy chứng nhận đang được sử dụng hiện nay
Hiện nay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang tồn tại 3 loại:
- Loại thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo LuậtĐất đai năm 1993 và mẫu giấy được lập theo mẫu của Quyết định201/QĐ/ĐKTK để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn
có mầu đỏ
Hình 1.2 Mẫu giấy chứng nhận theo quy định của Luật đất đai 1993
- Loại thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở tại đô thị được cấp theo Luật Đất đai 1993 và Nghị định 60/CP Giấychứng nhận lại có hai mầu: Mầu hồng giao cho chủ sử dụng đất và mầuxanh lưu tại Sở Địa chính trực thuộc
- Loại thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo hệ thốngLuật Đất đai năm 2003, mẫu giấy theo Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMTngày 21/07/2006 Giấy có hai mầu: mầu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất
và mầu trắng lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Giấy chứng
Trang 21nhận quyền sử dụng đất được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nướcđối với mọi loại đất và được cấp theo từng thửa đất.
- Loại thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất được phát hành theo Nghị định số 88/2009/NĐ
- CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ
Hình 1.3 Mẫu giấy chứng nhận theoquy định của Nghị định
88/2009/NĐ - CP
1.3 Cơ sở thực tiễn của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận
1.3.1 Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên thế giới
1.3.1.1 Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại Trung Quốc
Theo Điều 10, Hiến pháp 1982 của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đất đai
ở Trung Quốc thuộc sở hữu Nhà nước (đối với đất đô thị) hoặc sở hữu tậpthể (đối với đất thuộc khu vực nông thôn) Vì đất đai ở nông thôn cũng làđối tượng quản lý của chính quyền địa phương và Trung ương, nên quyền
Trang 22sở hữu đối với toàn bộ đất đai ở Trung Quốc đều “dưới sự làm chủ” củaNhà nước Trung Quốc Mặc dù không thừa nhận tư hữu đất đai nhưng theoĐiều 2 của Hiến pháp được sửa đổi năm 1988, quyền sử dụng đất đượcphép chuyển nhượng tại Trung Quốc.Hiện nay quyền sử dụng đất ở TrungQuốc có thể chia làm hai loại: quyền sử dụng đất được “cấp” và quyền sửdụng đất được “giao”
1.3.1.2 Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại Mỹ
Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhànước thống nhất quản lí Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xâydựng một hệ thống thông tin về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính,qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cáchnhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất tại Mỹ sớm được hoàn thiện Đó cũng là một điều kiện
để thị trường bất động sản Mỹ phát triển ổn định
1.3.1.3 Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại Thái Lan
Cơ quan đăng kí và cấp giấy thuộc cục đất đai và được phân cấp theo đơn
vị hành chính gồm 78 tỉnh có 180 chi nhánh và 810 huyện
Hệ thống sử dụng: sử dụng hệ thống của TORRENS như của Tây Úc Cácloại GCN được sử dụng gồm 5 loại sau:
• NS4: Loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chủ sử dụng
• NS3K: Loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo ảnh chụp máybay
• NS3: Loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên cơ sở đo đạc đơngiản
• NS2: Loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời
Trang 23• SPK4-01: Loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp bị thoáihóa.
1.3.2 Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật đất đai năm 2003
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược pháttriển kinh tế xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đấtđai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi
cả nước Thông qua Luật đất đai, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai đượcxác định là duy nhất và thống nhất, đảm bảo đúng mục tiêu "Nhà nướcthống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật"
Hiến pháp 1959 ra đời đánh dấu sự trưởng thành của Nhà nước Việt Namdân chủ cộng hoà Trong Hiến pháp quy định rõ ba hình thức sở hữu ruộngđất: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân
Sau năm 1975 Việt Nam hoàn toàn giải phóng, nước ta bước vào giai đoạnmới: giai đoạn xây dựng đất nước tiến lên XHCN Ngày 8/01/1988, Luật đấtđai đầu tiên của nước ta ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong côngtác quản lý đất đai, đưa việc quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp Đến ngày11/4/1993, Luật đất đai được Quốc hội thông qua thay thế Luật đất đai năm1988
Luật đất đai năm 1993 ra đời: đã khẳng định đường lối đúng đắn củaĐảng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắc cho sự ra đời của luật đất đai năm
1993 với những thay đổi lớn: Ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho các
hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được thừa hưởng các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp, với nhữngthay đổi đó, chính quyền các cấp, các địa phương bắt đầu coi trọng và tậptrung chỉ đạo công tác cấp GCN.Bước sang nền kinh tế thị trường, Luật đất
Trang 24đai 1993 vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, không phù hợp với thực tế sửdụng đất, vì vậy mà Nhà nước đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật đất đai 1993 vào các năm 1998, 2001.
1.3.2.2 Tình hình công tác cấp GCN từ khi thực hiện Luật đất đai năm 2003
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm
2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá
XI, kỳ họp thứ 4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho Luật
đất đai năm 1988, 2001 Luật đất đai 2003 cũng khẳng định rõ: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu" [11], Luật đất
đai 2003 cũng quy định rõ 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Từ khi ban hành Luật đất đai năm 2003, công tác cấp GCNQSDĐ được đẩymạnh hơn và có những bước tiến đáng kể tỷ lệ phần trăm diện tích đất cầncấp giấy chứng nhận trong nước đạt mức khá có 13 tỉnh thành đã cấp giấychứng nhận đạt trên 90%, 14 tỉnh thành đạt từ 80% đến 90%, 9 tỉnh thànhđạt từ 70% đến 80%, 27 tỉnh còn lại đạt dưới 70%
1.3.2.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cả nước
Theo tổng hợp từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp GCNcủa Chính phủ thì cho đến nay công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trênphạm vi cả nước đã đạt kết quả như bảng 1.1
Trang 25Bảng 1.1 Kết quả cấp GCN trên địa bàn cả nuớc
Số GCN
đã cấp (triệu)
Diện tích đã cấp (triệu ha)
(Nguồn: VPĐK QSD đất huyện Đông Anh)
- Tính đến năm 2014 cả nước cấp được trên 40.668 triệu giấy chứng nhậnvới 22.2 triệu ha đất dược cấp Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là20.178 triệu giấy với diện tích là 8.84 triệu ha đạt 90.1% nhu cầu cần cấp.Đất lâm nghiệp là 1.972 triệu giấy diện tích là 12.27 triệu ha Đất ở nôngthôn và đất ở đo thị lần lượt là 12.92 triệu và 5.43 triệu giấy với hơn 0.65triệu ha đất được cấp Còn lại đất cơ sở tôn giáo và đất chuyên dùng cấpđược 0.045 triệu giấy và 0.213 triệu giấy trên địa bàn cả nước
Nhìn chung là tiến độ cấp GCN vẫn còn chậm ở nhiều địa phương Nguyênnhân chính dẫn đến tình trạng này là do thiếu nhân lực; vướng mắc do cónhiều xã chưa có bản đồ địa chính, biến động đất đai lớn nhưng thiếu kinhphí thực hiện kế hoạch cấp GCN Thêm vào đó cơ chế chính sách có nhiềuđiểm bất cập, chưa thuận lợi và tác động tích cực đến người dân xin cấpgiấy
Trang 261.3.3 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Thành phố Hà Nội
1.3.3.1 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất ở TP Hà Nội
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý đất đai theo Luật đất đai 1993
và Luật đất đai sửa đổi 1998 và 2001
- Thực hiện tốt các Nghị định 64 và Nghị định 60 của Chính phủ về giao đấtnông nghiệp và quyền sở hửu nhà ở, đất ở đô thị và các Nghi định Thông tưliên quan đến quản lý sử dụng đất
- Tất cả các địa phương trong Thành phố đều đã xây dựng phương án quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2000-2020
- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả.Sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, TP Hà Nội đã tiến hành phổbiến luật mới đến với người dân, do đó công tác quản lý đất đai trên địa bànđược thực hiện nghiêm túc Tuy trong những năm đầu khi có Luật đất đai
2003 ra đời và có hiệu lực, do có nhiều điều khoản mới nên công tác tổ chứcthực hiện còn nhiều lúng túng và sai sót Việc thực hiện cấp GCN QSDĐđược thực hiện theo đúng quy định tại các Nghi định, Thông tư văn bảnhướng dẫn thi hành Luật đất đai của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường
và các bộ ngành liên quan
- Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ được tổ chức thực hiện theo đúng quy định tạiĐiều 52 Luật đất đai 2003
- Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Trình tự, thủ tục cấp GCN QSDĐ được thực hiện thống nhất theo quy địnhtại Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và Nghị định84/2007/CP của Chính phủ bổ sung một số điều trong cấp GCN QSDĐ và thuhồi đất
Trang 27- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền cho các đối tượng sử dụng đất trên địabàn đang được thực hiện theo cơ chế "một cửa" đảm bảo đúng theo tinh thầncải cách hành chính Hiện nay trên địa bàn các Quận, huyện đều có bộ phậngiao dịch một cửa để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Các quy trình, thủ tục hồ
sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải quyết đều được niêm yết công khai,tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất khi làm các thủ tục xin cấpGCN QSDĐ
1.3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Đông Anh- TP Hà Nội.
số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thihành Luật đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồiđất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…
b, Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)đến nay huyện đã hoàn thành việc hoạch định ranh giới hành chính trên cơ sởtài liệu bản đồ cũ, có chỉnh lý và bổ sung, xây dựng nên bản đồ hành chính củahuyện Bản đồ nền có địa giới theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT đã được xây dựng,
Trang 28đồng thời công bố diện tích tự nhiên của các cấp hành chính Hồ sơ được lập,lưu trữ và quản lý theo đúng quy định của pháp luật Địa giới hành chính không
có tranh chấp
c, Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập hồ sơ địa chính
Công tác điều tra khảo sát, đánh giá, phân hạng đất được huyện quan tâmnhằm phục vụ cho các dự án phát triển nông nghiệp, các vùng chuyên canh,các vùng cây ăn quả Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tiến hành theo định
kỳ, có bổ sung, chỉnh lý hàng năm, đã lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất củahuyện năm 2010
Nhìn chung, những năm qua công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chínhđược tiến hành tương đối khẩn trương giúp huyện, các xã nắm chắc quỹđất, tăng cường một bước công tác quản lý nhà nước về đất đai, phục vụkịp thời việc giao đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất Toàn bộ đất đai của huyện Đông Anh đã được đo đạc địa chính, lậpbản đồ địa chính chính quy
Các sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính hiện nay ở dạng giấy và dạng sốtheo hệ tọa độ VN2000 được sử dụng để phục vụ các nhu cầu về quản lýđất đai và làm cơ sở để phát triển đo đạc, lập các bản đồ chuyên đề của cácngành
d, Công tác điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch là công cụ để quản lý đất đai theo luật định, định hướng chongười sử dụng đất sử dụng đúng mục đích có hiệu quả UBND huyện đãgiao cơ quan quản lý đất đai của huyện phối hợp với các cơ quan Trungương, thành phố xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo LuậtĐất đai năm 1993, 2003, cụ thể:
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2010 - 2015 huyện Đông Anh đãđược phê duyệt và tổ chức thực hiện
Trang 29- Kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của cấp xã, huyện đã xây dựng thôngqua HĐND cùng cấp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hàng năm, dựa vào kết quả điều tra hiện trạng của năm trước, phòng TàiNguyên và Môi trường huyện đã lập kế hoạch sử dụng đất cho năm sau vàthông qua Hội đồng nhân dân huyện, làm căn cứ để các ngành, các xã thựchiện việc bố trí và sử dụng đất
đ, Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất được tiến hành thường xuyên vàtheo đúng quy định của pháp luật Quản lý việc chuyển mục đích sử dụngđất chưa được chặt chẽ, về cơ bản chỉ thực hiện được ở những dự án đã đượcphê duyệt
e, Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong những năm qua, công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được UBNDhuyện quan tâm chỉ đạo thực hiện và đã đạt được kết quả quan trọng Việcđăng ký, lập hồ sơ địa chính, hệ thống sổ sách, hồ sơ địa chính như sổ mục
kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ theo dõi cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất chưa được thực hiện đồng bộ nên khó khăn trongcông tác quản lý nhà nước về đất đai
Toàn bộ đất đai của huyện Đông Anh đã được đo đạc địa chính (sử dụngnhiều loại bản đồ khác nhau) do vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho các cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức còn một số hạn chếnhất định Kết quả như sau:
Toàn huyện Đông Anh cơ bản đã được cấp giấy CNQSDĐ theo Luật ĐấtĐai năm 2003 cho các hộ đủ diều kiện Huyện thực hiện cấp đổi, cấp lại và
Trang 30cấp mới theo đo đạc địa chính chính quy, hệ tọa độ nhà nước đối với đấtnông nghiệp và phi nông nghiệp cho các xã, thị trấn
Đã cấp được 11.880 giấy CNQSDĐ cho các hộ gia định, cá nhân đủ điềukiện trong toàn huyện
Đánh giá chung: Cơ bản diện tích đất nông nghiệp, phi nông nghiệp thuộccác hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng đã được cấp giấy chứng nhậnQSDĐ, công tác quản lý nhà nước về đất đai dần đi vào nề nếp theo quyđịnh của pháp luật, nhân dân yên tâm đầu tư khai thác tiềm năng đất đaigóp phần ổn định an ninh, trật tự toàn xã hội, phát triển kinh tế Nghiêncứu, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn huyện sẽ giúp ĐôngAnh quản lý hiệu quả quỹ đất, sử dụng và khai thác các thông tin, dữ liệu
về đất đai đảm bảo chính xác, kịp thời
f, Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn các xã, thị trấn thống kê đất đai và chỉnh lý biến động đất đaihàng năm, báo cáo kết quả thống kê để phòng tổng hợp báo cáo cho Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc huyện, Sở Tài nguyên và Môitrường Tp Hà Nội theo quy định Công tác thống kê được tiến hành hàngnăm, công tác kiểm kê đất đai được tiến hành theo định kỳ 5 năm
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
• Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình cấp
GCNQSDĐ, QSH nhà ở và các tài sản gắn liền với đất cho đối tượng hộgia đình, cá nhân trên địa bàn huyện huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: tìm hiểu công tác kê khai, đăng ký, cấp GCN cho hộ
gia đình, cá nhân trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2014
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra thực tế
Điều tra các số liệu cụ thể về cấp GCN tại các phòng ban của PhòngTN&MT huyện Đông Anh, Sở TN&MT thành phố Hà Nội Điều tra quathực tế của những người chuyển QSDĐ và dư luận quần chúng nhân dântrên địa bàn
Trang 32* Phương pháp thu thập số liệu
Dùng phương pháp kết hợp giữa tài liệu, số liệu có sẵn như: sổ mục kê, sổcấp GCN, quyết định giao đất, các biểu số liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
số liệu giao đất, cấp GCN của các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức Sốliệu, diện tích theo bản đồ địa chính và điều tra thực địa để chỉnh lý đốichiếu tài liệu, cân đối tăng giảm giữa các loại đất theo hệ thống biểu mẫutài liệu hướng dẫn kiểm kê đất đai năm 2013 và 2014 của Bộ TN&MT
* Phương pháp xử lý thông tin
Trên cơ sở các số liệu thu thập được dùng phương pháp xử lý thông tin đểloại bỏ các số liệu, thông tin chính xác, sai sự thật Đảm bảo có nhữngthông tin chính xác nhất, phản ánh trung thực hiện trạng cấp giấy chứngnhận trên địa bàn huyện Đông anh
So sánh tình hình cấp GCN, kết quả đạt được qua các năm, các giai đoạn,
so sánh các quy trình, từ đó rút ra những hiệu quả đạt được sau khi thựchiện
* Phương pháp đánh giá tổng hợp
Đánh giá tình hình thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai, việc thựchiện những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
* Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Đông Anh là huyện ngoại thành ở phía Đông Bắc Thủ đô Hà Nội,cách trung tâm Thủ đô 15 km theo đường quốc lộ số 3 (Hà Nội - TháiNguyên), có tổng diện tích tự nhiên là 18.213,89 ha, với 24 đơn vị hànhchính, trong đó 23 xã và 1 thị trấn
Huyện Đông Anh có địa giới hành chính tiếp giáp, cụ thể:
- Phía Bắc, Đông Bắc giáp huyện Sóc Sơn (Hà Nội) và Thị xã Từ Sơn(tỉnh Bắc Ninh);
- Phía Đông giáp huyện Gia Lâm (Hà Nội);
- Phía Tây giáp huyện Mê Linh (Hà Nội);
- Phía Nam giáp quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm (Hà Nội)
Là một huyện có đường Quốc lộ 5 kéo dài đi qua và được bao quanh bởiSông Thiếp, có điều kiện để phát triển dịch vụ thương mại và du lịch sinhthái, người dân sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp và dịch vụ và tiểuthủ công nghiệp, nên có lợi thế về sản xuất hàng hóa nông nghiệp, côngnghiệp tiêu thụ ra thị trường Hà Nội và các địa bàn xã lân cận
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo
Đông Anh có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc thoải dần từ TâyBắc xuống Đông Nam, với điểm cao nhất 13,7 m (tại đồi gò Chùa xã BắcHồng) và điểm thấp nhất 4,3 m (tại đồng Phong Châu xã Liên Hà) Theo độcao, địa hình ở Đông Anh được chia thành 5 vùng có diện tích khác nhau
Trang 343.1.1.3 Khí hậu - Thuỷ văn
Đông Anh có chung chế độ khí hậu thời tiết của Hà Nội, chịu ảnh hưởngcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩmmưa nhiều Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh từ tháng 11 kéodài đến tháng 4 năm sau
- Thủy văn:
Đông Anh có hệ thống sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ và sông NgũHuyện Khê với các lưu lượng nước rất lớn như sông Hồng là 2.309 m3/s,mực nước trung bình hàng năm khoảng 5,3m; sông Đuống có lưu lượng là3.027 m3/s, mực nước trung bình hàng năm khoảng 9,01m… là điều kiệnthuận lợi cho giao thương phát triển đường thủy cũng như cung cấp nguồnnước phong phú cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất: Đông Anh thuộc tiểu vùng sinh thái đất bạc màu trên nềnphù sa có các tuổi khác nhau, từ phù sa mới đến phù sa cũ và phù sa cổ.Theo phân loại đất Đông Anh được chia thành 8 loại đất:
+ Đất phù sa sông Hồng được bồi đắp hàng năm (Ph b).
+ Đất phù sa sông Hồng ít được bồi đắp hàng năm (Ph ib)
+ Đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm, không lây, không loang
+ Đất nâu vàng phát triển trên nền phù sa cổ (F)
- Tài nguyên nước
+ Nước mặt
Trang 35Nguồn nước mặt quan trọng nhất cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt củanhân dân được cung cấp bởi các sông Hông, sông Thiếp, kênh mương vàcác đầm lầy, ao hồ nhỏ trên địa bàn.Tiềm năng về nước của xã khá phongphú và đa dạng, chủ yếu được cung cấp khá dồi dào và ổn định, chế độnước thuận lợi đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, chất lượng nướccho nông nghiệp được đảm bảo
+ Nước ngầm
Nguồn tài nguyên nước ngầm trên địa bàn xã khá phong phú phân bố ở 3tầng địa chất khác nhau Độ sâu có thể khai thác cho sinh hoạt dưới 10mchất lượng nước khá tốt đáp ứng được yêu cầu sinh hoạt của nhân dân.+ Nước mưa
Vào mùa mưa kết hợp với nước các sông hồ lên cao, nguồn nước mặt đãtrở thành úng ngập cho các vùng đất thấp trũng trong huyện gây không ítkhó khăn cho sản xuất nông nghiệp
- Tài nguyên khoáng sản
Là huyện có trữ lượng than bùn khá lớn khoảng 659.661 tấn được phân bốtập trung ở xã Việt Hùng và xã Liên Hà
- Tài nguyên nhân văn
Huyện Đông Anh, TP.Hà Nội có một nền văn hóa lâu đời với nhiều truyềnthống và phong tục tập quán cần được phát huy để góp phần vào sự pháttriển chung của toàn xã hội
Nhân dân Huyện Đông Anh có nền văn hóa truyền thống đậm đà bản sắcdân tộc, yêu nước thương nòi, trung thành với Đảng và Nhà nước phát huysức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc trong nhân dân, nêu cao tinh thần đoànkết yêu thương cộng đồng Mặt bằng dân trí của xã nhìn chung ở mức độcao so với cả nước Đấy là cơ sở đặc biệt quan trọng để đẩy nhanh phát