1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương quản lý nhà nước về môi trường

16 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 31,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khái niệm và vai trò của QLMT, công cụ QLMT. Khái niệm: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình XH và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích quản lý. QLMT là việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, công cụ quản lý dựa trên cơ sở khoa học, kỹ thuật, kinh tế, luật pháp để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển KT, XH và BVMT. Quản lý môi trường : Là một hoạt động trong lĩnh vực QL xã hội có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề về MT có liên quan tới con người hướng tới phát triển bền vững và SD hợp lí tài nguyên thiên nhiên, xã hội. Vai trò của QLMT: Khắc phục, phòng chống suy thoái OONMT phát sinh trong các hoạt động sống của con người. Hoàn chỉnh hệ thống VB pháp luật, BVMT, ban hành các chính sách về phát triển KTXH gắn liền với BVMT. Nghiêm chỉnh thi hành Luật BVMT. Tăng cường công tác QLNN về MT từ TW đến địa phương, công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ về MT. Phát triển đất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững: 7 nguyên tắc: + Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân. + Nguyên tắc phòng ngừa. + Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ. + Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền. + Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ. + Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền. + Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền. Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc gia,các vùng lãnh thổ riêng biệt

Trang 1

Đề cương QLNN về MT

Khái niệm:

- Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình XH và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích quản lý

- QLMT là việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, công cụ quản lý dựa trên cơ

sở khoa học, kỹ thuật, kinh tế, luật pháp để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển KT, XH và BVMT

- Quản lý môi trường : Là một hoạt động trong lĩnh vực QL xã hội có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề về MT có liên quan tới con người hướng tới phát triển bền vững và SD hợp lí tài nguyên thiên nhiên, xã hội

Vai trò của QLMT:

- Khắc phục, phòng chống suy thoái OONMT phát sinh trong các hoạt động sống của con người

- Hoàn chỉnh hệ thống VB pháp luật, BVMT, ban hành các chính sách về phát triển KTXH gắn liền với BVMT Nghiêm chỉnh thi hành Luật BVMT

- Tăng cường công tác QLNN về MT từ TW đến địa phương, công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ về MT

- Phát triển đất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững: 7 nguyên tắc: + Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân

+ Nguyên tắc phòng ngừa

+ Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

+ Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

Trang 2

+ Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ.

+ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

+ Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền

- Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc gia,các vùng lãnh thổ riêng biệt

Công cụ QLMT: Là các phương thức hay biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT Công cụ QLMT rất đa dạng, mỗi công cụ có chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau

- Phân loại theo chức năng gồm :

+ Các công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách

+ Các công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội, như vậy các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v…và công

cụ kinh tế  Là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường

+ Các công cụ phụ trợ: Các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hóa, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường , quan trắc phân tích môi trường, giáo dục truyền thông môi trường

- Phân loại theo bản chất gồm các loại cơ bản sau:

+ Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

 VD: Nghị quyết 41 của Bộ Công Thương/ 2004

 Luật BVMT năm 1993

 Luật BVMT năm 2005( Nghị đinh 80/ 2006 – phụ lục 1 và đã được sửa đổi, bổ sung bằng NĐ 21/ 2008)

Luật BVMT năm 2014

Trang 3

 Thông tư 08: Hướng dẫn 1 số công tác trong DTM.

+ Công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

VD:

 Thuế môi trường, thuế tài nguyên ( ví dụ như khai thác khoáng sản thì đóng thuế  hạn chế tối đa sự khai thác khoáng sản dựa trên nguyên tắc người sử dụng tài nguyên phải trả tiền)

 Phí môi trường: Lệ phí ( nhìn thấy lợi nhuận mới đóng phí ) và các phí khác

 Mua bán Cota

 Ký quỹ hoàn trả

 Nhãn sinh thái: Nhấn mạnh và phát triển những những SP thân thiện với MT

từ đầu vào đén đầu ra

+ Công cụ hỗ trợ, phụ trợ:

 GD truyền thông; Nâng cao nhận thức về BVMT, tự mình phải bảo vệ mình

 GIS: Hệ thống thông tin về MT Phân bố được hiện trạng MT, phân biệt vùng

ô nhiễm

 Quy hoạch MT: Ở VN đang rất yếu vì chưa có chiến lược phù hợp

 Công cụ kỹ thuật: Công nghệ, SX sạch hơn để giảm áp lực và thu hồi tntn

Trong lịch sử phát triển kinh tế của toàn cầu đã cho rằng, giữa phát triển KTvà BVMT có mối quan hệ khăng khít gắn bó không thể tách rời Nền kinh tế không thể hoạt động nếu tách khỏi hệ thống môi trường

Trước đây, trong QLMT chỉ sử dụng những quy định pháp lí để điểu chỉnh những hành vi liên quan tới MT nhưng hầu hết đã không đạt được hiệu quả như mong muốn mà đòi hỏi phải có nguồn kinh phí lớn

Trang 4

- Để giải quyết các vấn đề đó thì công cụ QLMT ra đời sử dụng trong QLMT

có vai trò :

+ Tăng hiệu quả chi phí Với 1 mục tiêu như nhau thì sd công cụ KT so vs công

cụ điềuhành và kiểm soát cho chi phí thấp hơn

+Tăng hiệu qủa sd nguồn tài nguyên và BVMT

Khuyến khích nhiều hơn cho việc đổi mới vì nó không ra lệnh cho việc kiểm soát

mà những người gây ô nhiễm phải chịu trách nhiệm

+ Hành động nhanh chóng và mềm dẻo hơn vì nó có thể điều chỉnh kịp thời thông qua cơ chế giá thị trường, sd tín hiệu thị trường cho phép nhận được thông tin phản hồi nhanh hơn nắm bắt đc hiệu quả của vc QL

 Thuế tài nguyên :

+ Hạn chế nhu cầu không cấp thiết trong sd tài nguyên

+Hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác

+ Tạo thu ngân sách và điều hòa quyền lợi của tầng lớp dân cư về việc sd tài nguyên

 Thuế MT: Khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất gây ô nhiễm ra

MT và tăng nguồn thu cho ngân sách

 Kí quỹ hoàn trả : Thu gom những thứ mà người tiêu thụ dã dùng vào 1 trung tâm để tái chế hoặc tái sd 1 cách an toàn đối với MT

 Kí quỹ MT : Nhà nước không phải đầu tư kinh phí từ ngân sách để khắc phục

MT, khuyến khích các doanh nghiệp tích cực BVMT vì họ sẽ lấy lại được vốn khi không để xảy ra ô nhiễm hoặc suy thoái MT

 Trợ cấp MT : Giúp đỡ các ngành công – nông nghiệp và các ngành khác khắc phục ÔNMT quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu đựng được đối với việc xử lí ô nhiễm,khuyến khích các cơ quan nghiên cứu triển khai CNSX có lợi cho MT

Trang 5

 Quỹ MT: Hỗ trợ tài chính, khuyến khích các dự án đầu tư BVMT, hỗ trợ các nghiên cứu, triển khai đào tạo truyền thông MT, các dự án kiểm soát xử lí ÔNMT, hỗ trợ tài chính cho nạn nhân trong việc điều trị do ôNMT

 Công cụ kĩ thuật QLMT : Cho biết những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng MT.có những biện pháp xử lí, hạn chế tác động tiêu cực gây ÔNMT, hỗ trợ tuân thủ các quy định BVMT

 Giáo dục MT, truyền thông MT:

+ Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề về MT biết tình trạng của họ và quan tâm tới biện pháp khắc phục

+ Huy động kinh nghiệm, kĩ năng tham gia vào chương trình BVMT

+ Thương lượng ,hòa giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp trong việc BVMT + Tạo cơ hội cho mọi người tham gia vào việc BVMT

- Cơ sở triết học của QLMT:Mọi vật chất có mối quan hệ qua lại với nhau.

Tính thống nhất của hệ thống “tự nhiên- xã hội – con người” đòi hỏi việc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác QLMT phải mang tính toàn diện

và hệ thống Cơ sở triết học giải quyết những mâu thuẫn giữa con người và tự nhiên Truyền thông môi trường cũng được ra đời dựa trên cơ sở triết học

- Cơ sở khoa học kĩ thuật công nghệ của QLMT:Từng thời kì khác nhau

cách xử lí MT cũng khác nhau Các khoa học kĩ thuật phân tích đo đạc giám sát chất lượng MT được phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới giúp cho việc QLMT hiệu quả hơn

- Cơ sở kinh tế của QLMT : Đưa ra các chính sách hợp lí và các công cụ kinh

tế để điều chỉnh và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác BVMT Người gây ô nhiễm phải bị xử phạt trả tiền Những cơ quan tổ chức được hưởng lợi từ môi trường phải trả phí

- Cơ sở luật pháp của QLMT: Là những văn bản về luật quốc tế và luật quốc

gia về lĩnh vực môi trường Trong phạm vi quốc gia, ta có văn bản quan trọng

Trang 6

nhất là luật BVMT được quốc hội thông qua ngày27/12/1993 Các văn bản luật quốc tế và quốc gia là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lí nhà nước về BVMT

- Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường đã vượt khỏi biên giới của mỗi quốc gia và trở thành một vấn đề toàn cầu Ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự

cố môi trường là vấn đề của mọi quốc gia trên thế giới.Do sự phát triển KT luôn

là động lực phát triển của các quốc gia, các quốc gia sẵn sàng khai thác hết mọi nguồn tài nguyên làm công cụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cho cạn kiệt TNTN,mất cân bằng sinh thái, gây nên sự suy thoái của các vùng đất khô, mưa axit, số người chết do nước uống không đạt chất lượng và các bệnh có liên quan đến nguồn nước ngày càng nhiều, thiên tai khốc liệt của thiên nhiên xảy ra phức tạp và với tần số ngày càng tăng… Đây là vấn đề mang tính chất toàn cầu nên việc BVMT được chú trọng Cũng như nhiều quốc gia khác, Việt Nam đang đứng trước những vấn đề môi trường cấp bách phải giải quyết Đó là sự cạn kiệt, suy thoái nhanh chóng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; đa dạng sinh học bị vi phạm; môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn bị ô nhiễm, có nơi,

có lúc rất nghiêm trọng; các tai biến và sự cố môi trường ngày càng gia tăng như

lũ ống, lũ quét, bão, lốc, mưa đá, cháy rừng, sụt lở đất, nứt đất, hạn hán, tràn dầu, đắm tàu chở dầu v.v Quá trình hội nhập quốc tế và khu vực tạo ra những điều kiện thuận lợi, đồng thời cũng tạo thêm những khó khăn, thách thức đối với hoạt động bảo vệ môi trường Những tác động của quá trình hội nhập quốc tế và khu vực đối với hoạt động bảo vệ môi trường cần được nhận thức, để từ đó mỗi quốc gia cần xây dựng những phương hướng, chiến lược và chính sách BVMT, hình thành luật bảo vệ môi trường phù hợp với thực trạng môi trường quốc gia mình và giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường giải quyết những thách thức đó

Trang 7

- Chức năng : Luật BVMT là công cụ điều tiết XH và chỉ có Luật BVMT mới

có đầy đủ sức mạnh buộc cá nhân, tổ chức nhận thức và tuân theo MT chỉ được

BV khi có 1 hệ thống pháp luật thống nhất,rõ ràng , đủ sức răn đe và có sự chung tay của các quốc gia trên TG Pháp luật BVMT không chỉ dừng lại ở những

bộ luật của quốc gia mà còn mở rộng khi có sự xuất hiện của các điều ước quốc

tế, tạo sự ràng buộc, trách nhiệm BVMT giữa các quốc gia với nhau.Chính vì thế, sự ra đời của Luật BVMT là một hệ quả tất yếu trên con đường phát triển bền vững của nhân loại

Luật quốc tế về môi trường là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm cơ bản và đặc thù của luật quốc tế điều chỉnh hoạt động của các quốc gia trong phòng ngừa, giảm bớt và xoá bỏ, khắc phục những thiệt hại các loại, do các nguồn gây ra đối với môi trường tự nhiên của các nước và môi trường ngoài phạm vi quyền tài phán quốc gia

Quốc gia nào cũng phải chịu trách nhiệm từ việc gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, môi trường của các quốc gia khác để đảm bảo công bằng

Hậu quả tất cả đều phải hứng chịu Do đó phải tìm ra giải pháp ứng phó , tất cả chung tay bảo vệ và giải quyết việc ô nhiễm môi trường

Để tất cả các quốc gia gắn cả trách nhiệm và quyền lợi chung tay bảo vệ môi trường và ứng phó với những ảnh hưởng môi trường

Không có quốc gia nào đưa ra Luật môi trường mà không dựa trên Luật Quốc

tế về môi trường Trong đó Luật môi trường quốc gia có tính di động cao

Luật quốc tế về môi trường là tiền đề, cơ sở để xây dựng Luật Quốc gia về môi trường

Tăng cường sự hợp tác giữa các nước

Trang 8

5. Hệ thống văn bản pháp luật BVMT Phân biệt giữa nghị định,

thông tư, quyết định và chỉ thị Cho ví dụ về 1 văn bản cụ thể.

Nghị định Chính phủ ban hành Cá nhân, tổ chức

trong và ngoài nước.

179/2013/NĐ-CP: Quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

Thông tư Bộ trưởng, cơ quan

ngang bộ ban hành.

Cơ quan nhà nước,

tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước.

08/2006/TT-BTNMT: Hướng dẫn đánh giá MT chiến lược, đánh giá tác động MT và cam kết BVMT.

Quyết định Thủ trưởng cơ quan đơn

vị, người đứng đầu hội đồng nhân dân các cấp ban hành

Quyết định

63/2012/QĐ-UBND: Quy định bảo vệ môi trường tại tỉnh Bình Dương

về tăng cường

Trang 9

BVMT trong thời kì

nước

Johanesbung.

Tuyên bố Stockhom về Môi trường con người (Hội nghị liên hợp quốc tế về

Môi trường con người Stockholm, Thụy Điển, năm 1972)

- Hội nghị Liên hiệp quốc về môi trường con người được tổ chức tại Stockholm

(Thụy Điển) vào tháng 6/1972,lần đầu tiên môi trường được cộng đồng quốc tế

nhận thức đúng mức, hình thành sơ khai khái niệm “MT”

- Hội nghị Stockholm phản ánh sự thức tỉnh của nhân loại về vấn đề môi trường

toàn cầu,đã ghi nhận sự hình thành của một số nguyên tắc pháp lý quan trọng và

dẫn đến việc thành lập Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), một

cơ quan đóng vai trò chủ chốt trong việc hình thành sự phối hợp, hợp tác quốc tế

để đương đầu với cách thức về môi trường trên phạm vi toàn cầu

- Có 113 quốc gia tham gia, với 7 điều và 26 nguyên tắc, trong đó nguyên tắc

21 và 22 liên quan trực tiếp đến luật quốc tế

- Các cơ quan ngang bộ về MT: 10

+ Bảo tồn các giống loài đang bị đe dọa

+ Kiểm soát vận chuyển các chất thải độc hại

+ Giảm thiểu sự phá hủy tầng ozon

- Tuyên bố đặc biệt chú trọng đến các vấn đề như: suy giảm về môi trường do

các điều kiện kém phát triển gây ra, chỉ có thể khắc phục được bằng sự phát triển

và sự giúp đỡ về mặt tài chính và kỹ thuật; các chính sách môi trường của các

quốc gia nên tăng cường tiềm năng phát triển trong thời gian hiện tại và tương lai

Trang 10

của các nước đang phát triển; sự ổn định về giá cả và thu nhập thích hợp với các hàng hoá và nguyên liệu thô quan trọng là rất thiết yếu đối với việc quản lý môi trường, v.v

- 1982, mối quan hệ giữa MT và con người bắt đầu được hình thành

- 1987, hình thành khái niệm phát triển bền vững ( đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến thế hệ tương lai) Sau này hoàn thiện hơn: Thỏa mãn nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến thế hệ tương lai thỏa mãn nhu cầu của họ

- 1972- 1992: Gia tăng đáng kể các Hội nghị kiểm soát sự vận chuyển các chất độc hại, giảm thiểu phá hủy tầng ozon… Thành công nhất là “ Công ước Viên”

và Nghị định Montreal ( 1987) thể hiện sự hợp tác Quốc tế vì 1 MT tươi đẹp Số các cơ quan ngang Bộ về MT trước Stockhom từ 10 tăng lên 110

- Hiện nay, một số nguyên tắc trong Tuyên bố Stockholm đã được coi là một phần của luật quốc tế chung ràng buộc các quốc gia

Tuyên bố Riovề môi trường và phát triển (Hội nghị Liên hợp quốc tế về Môi trường và Phát triển, Rio de Jeneiro- Brazil, năm 1992):

- T6/1992, tại Rio đe Janerio- Brazil, LHQ tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh về

MT và phát triển:

+ Hơn 10000 môi trường học trên Thế giới, 8000 nhà báo

+ Đại diện 178 quốc gia

+ 118 nguyên thủ quốc gia tham dự, 1400 tổ chức NGO

+ Gồm 27 nguyên tắc, nhiều nguyên tắc được tái khẳng định trong Stockhom

- 2 công ước được kí kết:

+ Công ước khung về BĐKH với quan điểm tiến bộ: “Trách nhiệm chung nhưng

có phân biệt”

+ Công ước về ĐDSH

Trang 11

- Hội nghị Rio đã chỉ rõ vấn đề môi trường không chỉ là vấn đề sinh học và vật

lý, mà nó không thể tách rời các vấn đề chính trị, xã hội và kinh tế

- Tuyên bố Rio là một văn bản không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý

- Thành lập ủy ban phát triển bền vững và đi đến 1 thỏa thuận công ước chống

sa mạc hóa

- Thành công lớn nhất là Agenđa 21- 1 kế hoạch chi tiết cho PTBV toàn cầu

TK 21 với 4 nội dung:

+ Những khía cạnh KT và XH của sự phát triển: Hợp tác Quốc tế, chống nghèo đói, thay đổi cách thức tiêu dùng, dân số, sức khỏe

+ Bảo tồn và quản lí các nguồn tài nguyên

+ Tăng cường vai trò của các nhóm XH

+ Những phương tiện để thực thhi vf thực hiện: Chuyển giao cong nghệ, khoa học, giáo dục, thể chế pháp lí Quốc tế,…

Tuyên bố Johanesbung về Phát triển bền vững (Hội nghị Thượng đỉnh thế giới

về Phát triển bền vững Johanesburg, Nam Phi, năm 2002):

- Được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững Johanesburg, Nam Phi diễn ra từ ngày 26/8 đến ngày 4/9/2002.Nhằm hoà hợp các nội dung môi trường với phát triển để giải thoát cho các nhà hoạch định chính sách khỏi một nghịch lý hoặc làm tồi tệ cuộc khủng hoảng của thiên nhiên bằng cách đẩy mạnh phát triển, hoặc ngược lại, đẩy mạnh sự khủng hoảng về công lý bằng cách kiên quyết bảo vệ thiên nhiên

- Nội dung:

+ Rũ bỏ sự phát triển rập khuôn: Thách thức đối với các nước có nền kinh tế tụt hậu phải đối đầu đó là sự lựa chọn một hướng đi thân thiện môi trường và thân thiện người nghèo, tách biệt tăng trưởng kinh tế khỏi gia tăng sử dụng tài nguyên,

Ngày đăng: 23/06/2016, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w