1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

22 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 44,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 1: khái niêm, vai trò và các công cụ quản lí mt A, Khái niệm: QLNN về mt là 1 nội dung cụ thể về QLNN là việc sd các công cụ quản lí trên cơ sở khoa học,kinh tế, luật pháp để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo cho sự cb giữa phát triển kinh tế, xh,mt. B, Vai trò: Khắc phục và phòng chống ô nhiễm suy thoái mt phát sinh trong sinh hoạt động sống của con ng Hoàn chỉnh hệ thống vb PL về bv mt, nghiêm chỉnh thi hành luật mt Tăng cường công tác quản lí NN về mt Phát triển theo nguyên tắc phát triển bền vững Xây dựng các công cụ hữu hiệu về QLMT quốc gia, các vùng lãnh thổ riêng biệt C, Các công cụ quản lí: a.Công cụ luật pháp, chính sách Chỉ thị 361996 về bvmt trong thời kỳ cn hóahiện đại hóa ĐN Nghị quyết 41 nghị quyết đẩy mạnh coog tác bvmt Chiến lược bvmt quốc gia 20102020, 20202030 b.Công cụ kinh tế: Thuế: • Thuế tài nguyên:khoản thu ngân sách NN hướng tớ use tiết kiệm, hiệu quả tài ng • Thuế mt: khoản thu của ngân sách NN áp dụng cho đối tượng sd dịch vụ mt Phí : khoản thu ngân sách NN do cá nhân tổ chức sd tài nguyên đóng góp Lệ phí: khoản thu bắt buộc cho ng hưởng lợi và sd dịch vụ do NN, cơ quan cho phép Phí phát thải: đánh vào việc thải chất thải ra mt liên quan đến số lượng và chất lương ô nhiễm và chi phí rác thải gây ra cho mt Côta ô nhiễm: quy định hạng ngạch phát thải cho từng chất thải trong khoảng tg và kg nhất định Hệ thống kí thác hoàn trả: ký quỹ 1 số tiền cho các sp có tiềm năng gây ô nhiễm Quỹ mt: yêu cầu doanh nghiệp trc khi đầu tư phải đặt cọc tại ngân hàng đủ lớn đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và công tác BVMT, số tiền đó >= số tiền khắc phục mt nếu ô nhiễm Nhãn sinh thái cho sp: khuyến khích ng tieu dùng mua và sd sp ko gây ô nhiễm,an toàn c.Công cụ kỹ thuật,công nghệ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

*.*

CÂU 1: khái niêm, vai trò và các công cụ quản lí mt

A, Khái niệm: QLNN về mt là 1 nội dung cụ thể về QLNN là

việc sd các công cụ quản lí trên cơ sở khoa học,kinh tế, luật pháp

để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo cho sự cb giữa phát triển kinh tế, xh,mt

- Tăng cường công tác quản lí NN về mt

- Phát triển theo nguyên tắc phát triển bền vững

- Xây dựng các công cụ hữu hiệu về QLMT quốc gia, các vùng lãnh thổ riêng biệt

C, Các công cụ quản lí:

a.Công cụ luật pháp, chính sách

- Chỉ thị 36/1996 về bvmt trong thời kỳ cn hóa-hiện đại hóa ĐN

- Nghị quyết 41/ nghị quyết đẩy mạnh coog tác bvmt

- Chiến lược bvmt quốc gia 2010/2020, 2020/2030

- Lệ phí: khoản thu bắt buộc cho ng hưởng lợi và sd dịch vụ

do NN, cơ quan cho phép

- Phí phát thải: đánh vào việc thải chất thải ra mt liên quan đến số lượng và chất lương ô nhiễm và chi phí rác thải gây ra cho mt

Trang 2

- Cô-ta ô nhiễm: quy định hạng ngạch phát thải cho từng chất thải trong khoảng tg và kg nhất định

- Hệ thống kí thác hoàn trả: ký quỹ 1 số tiền cho các sp có tiềm năng gây ô nhiễm

- Quỹ mt: yêu cầu doanh nghiệp trc khi đầu tư phải đặt cọc tạingân hàng đủ lớn đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và công tác BVMT, số tiền đó >= số tiền khắc phục mt nếu ô nhiễm

- Nhãn sinh thái cho sp: khuyến khích ng tieu dùng mua và sd

sp ko gây ô nhiễm,an toàn

c.Công cụ kỹ thuật,công nghệ

d.Công cụ phụ trợ:giáo dục truyền thông

Câu 4: Hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ MT( phân biệt nghị định , thông tư, quyết định cho ví dụ về 1 văn bản cụ thể)

- Nghị định do chính phủ ban hành để quy định: những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo hiến pháp là luật do quốc hội ban hành

Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội

- Quyết định do thủ tướng chính phủ ban hành để quy định: :

do thủ tướng các cơ quan thuộc nhà nước hoặc các cấp ban hành quyết định để điều hành công việc cụ thể trong các dơn vị về mặt

TC như tài chính , kế hoạch.Dự án hoặc bãi bỏ quyết định của cáccấp dưới

- Thông tư do bộ trưởng thủ tướng cơ quan ngang bộ ban hành để quy định: hướng dẫn giải quyết các chủ trương chính sách và dưa ra các biện pháp để thực hiện các chủ trương đó, và Quy định chi tiết thi hành luật

VD: Quốc hội 52/2005: Luật bảo vệ môi trường

Trang 3

thực hiện nghị định số 25/2003/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của

chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Quyết định:

+ số 15/2014/QĐ-UBND về thực hiện thu phí bảo vệ môi trườngđối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố HCM

Câu 5 và 11: Sự cần thiết phải có luật quốc tế bảo vệ môi

trường và luật bảo

quả xấu do hoạt động của con ng

 Điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần mt hợp lí đảm bảo phát

triển bền vững

Mt chỉ thực sự đc bảo vệ khi có 1 hệ thống PL thống nhất rõ

rang,đủ sức răn đe và

sự chung tay của toàn TG

PL mt ko chỉ dừng lại ở mỗi những bộ luật của mỗi quốc gia mà còn mở rộng khi

có sự xh các điều ước QTe tạo ràng buộc, trách nhiệm bvmt giữa các QG với nhau

Có thể nói sự ra đời của luật quốc tế Trong bvmt là 1 hệ quả tất yếu trên con đg

phát triển bền vững của nhân loại

Trang 4

Câu 6: nội dung công ước STOCKHOLM, RIO,

1.STOCKHOLM

Công nhận các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy có tính chất độc hại, khó phân

hủy,tích lũy sinh học và đc phát tán

- Nhận thức đc các nguy cơ về sức khỏe, nhất là các nc đang phát triển, do

tiếp xúc với các chất POPs ảnh hưởng đến thế hệ tương lai

- HST bắc cực và cộng đồng bản địa đang đặc biệt đối mặt với quá trình

khuyếch tán đại sinh học POPs

- Nhắc lại những điều khoản thích hợp của những công ước quốc

tế về mt có

lien quan

- Nhận định công tác phòng ngừa là tinh thần của công ước này,

là nền tảng

quan tâm nhất của các bên tham gia

- Công ước STOCKHOLM và các hiệp định quốc tế khác về thương mại và

hoại mt trong nước và quốc tế

- Xem xét hoàn cảnh và yêu cầucụ thể các nước đang phát triển, nhất là nước

kém ph/trien và nước có nền kinh tế chuyển đổi nâng cao năng lực quốc gia

về quản lý hóa chất

- Thừa nhận đóng góp của tư nhân, tổ chức phi chính phủ trong việc giảm

thiểu và loại trừ sự phát thải của POPs

- Nhà SX các chất ô nhiễm POPs phải chịu trách nhiệm giảm thiểu tác động

Trang 5

nguy hại do các sản phẩm của họ gây ra, cung caaso thong tin chon g sd,

chính quyền và dân chúng về nguy hại của các hóa chất đó

- Nhận thức về yêu cầu áp dụng các biện pháp phòng ngừa tác động nguy hại

do POPs gây ra ở mọi giai đoạn trong vòng đời của chúng

- Khuyến khích các bên chưa có casckees hoạch pháp chế và đánhgiá thuốc

1 Con ng là trung tâm của PTBV

2 Các quốc gia có toàn quyền khai thác tn của m – nhưng ko đc gây hại cho

các QG #

3 Đảm bảo bình đẳng về ptr mt của thế hệ hiện tại và tương lai

4 BVMT là bộ phận cấu thành và ko tách rời của quá trình ptr

5 Tất cả các QG dân tộc cần hợp tác xóa bỏ đói nghèo

6 Ưu tiên cho các QG đang ptr thấp dễ tổn hại về mt

7 Các quốc gia cần hợp tác để gìn giữ, bảo vệ và phục hồi sự lành mạnh và

Trang 6

10 Các vấn đề mt đc giải quyết tốt nhất với sự tham gia của ng dân

11 Các QG cần ban hành luật pháp hữu hiệu về mt

12 Các QG cần hợp tác thúc đẩy hệ thống kinh tế hỗ trợ mục tiêutang trưởng

và PTBV

13 Cần xây dựng PL về trách nhiệm pháp lí và nghĩa vụ bồi thường cho nạn

nhân và thiệt hại mt #

14 Tránh chuyển ô nhiễm, suy thoái mt từ QG này sang QG #

mt xuyên biến giới

20 Phụ nữ có vai trò quan trọng trong quản lý và ptr mt

21 Sd sang tạo, lý tưởng và long dung cảm của thanh niên

22 Cộng đòng ng bản địa có vai trì sống còn đối với q.ly và ptr mt

23 Mt và tn tn của các dân tộc bị áp bức, thong trị, chiếm đóng phải đc bảo vệ

24 Các QG phải tôn trọng luật bv mt trong tg có xung đọt vũ trang

25 Hòa bình, ptr và bvmt quan hệ chặt chẽ với nhau và ko chia tách

26 Các QG cần giải quyết các tranh chấp mt 1 cách hòa bình = các phương thức

phù hợp với hiến chương LHQ

Trang 7

27 Các QG dân tộc cần hợp tác để thực hiện các nguyên tắc để thực hiện tuyên

- Công ước Ramsar có hiệu lực từ cuối năm 1975 khi thành viên thứ 7 là Hy Lạp xin gia nhập ( mục1,điều 10)

- Ngày 20/1/1989, Việt Nam trở thành thành viên thứ 50 của Công ước và là thành viên đầu tiên trong khu vực ASEAN

b.Mục đích:

- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các vùng đất ngập nước chủ yếu làm các nơi cư trú của chim nước

- Công ước đã mở rộng phạm vi ra tất cả các phạm trù khác của đất ngập nước và thừa nhận các vùng đất ngập nước là các

hệ sinh thái có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học cũng như cung cấp phúc lợi cho các cộng đồng dân cư và

xã hội

c.Nội Dung: công ước bao gồm 12 điều quy định

- Quyền lợi của các bên tham gia :

• Triệu tập cuộc họp trong các trường hợp cần thiết nhằm:

• Bổ sung, sửa đổi hoặc mở rộng các nội dung trong công ước [ mục 2 điều 6(1)]

• Bỏ phiếu cho ý kiến trước các đề xuất trong cuộc họp

• Bổ sung các vùng đất ngập nước thuộc lãnh thổ mình vào

“danh mục” [ mục 5 điều 2]

• Bãi miễn công ước sau 5 năm gia nhập [mục2 điều11]

- Nhiệm vụ (trách nhiệm) của các bên tham gia :

• Chỉ ra được những vùng ĐNN trong phạm vi lãnh thổ của mình ( khu ramsar) [mục5 điều2 ] (VN có 5 VQG ,HST ĐNN đãđược công nhận là khu Ramsar )

Trang 8

• Phải đền bù tổn thất hoặc lập các khu dự trữ thiên nhiên bổsung nếu xóa bỏ hoặc hạn chế danh giới các vùng ĐNN [mục2 điều4]

• Tăng cường trao đổi thông tin , phát triển thêm số lương các loài chim nước , đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn [mục 3,4,5 điều 4]

Câu 8: Công ước CITES

- Kiểm sóat hđ buồn bán quốc tế mẫu vật của đv-tv hoang dã

1 cách bền vững, đảm bảo ko làm ảnh hưởng đến sự tồn vong của chúng

- Đảm bảo đvtv hoang dã được buôn bán quốc tế ko bị khai thác quá mức gắn liền đvtv hoang dã và việc buôn bán chúng với công cụ pháp lý để bảo tồn và sd bền vững

c.Nội dung:

* Nhiệm vụ:

- Điều chỉnh việc buôn bán những loài nhất định

- Kiểm soát buôn bán quốc tế

- Bảo vệ đvtv hoang dã có thể bị đe dọa, tuyệt chủng do buôn bán quốc tế

- Hội nghị các nước thành viên thông qua các nghị quyết

hướng dẫn thực hiện công ước, quyết định cung cấp chỉ dẫn

chuyên biệt cho tưngf vấn đề thực hiện công ước trong thời gian ngắn

- 82 nghị quyết, 65 quyết định có hiệu lực

Trang 9

- Công ước và các phụ lục CITES là công cụ pháp lý nhưng đòi hỏi phải có luật pháp quốc gia.

- Luật pháp quốc gia cần quy định: thiết lập cơ quan quản lý, cấm buôn bán mẫu vật, xử phạt bắt giữ mẫu vật trái phép

- Cơ quan quản lý CITES chịu trách nhiệm các biện pháp hành chính thực hiện công ước

- Cơ quan khoa học CITES chịu trách nhiệm khuyến nghị cơ quan quản lý CITES

- Các loài thuộc diện quản lý của CITES gồm 3 phụ lục:

 Phụ lục I: loài có nguy cơ tuyệt chủng

 Phụ lục II: loài chưa có nguy cơ tuyệt chủng cần kiểm soát

để tránh

 Phụ lục III: các loài mà quốc gia yêu cầu các nước thành viên khác hỗ trợ bảo vệ

- CITES kiểm soát xuất nhập khẩu và tái xuất động thực vật

- Kiểm soát thực hiện dựa trên hệ thống giấy phép, chứng chỉ dựa trên các điều kiện cụ thể

- Đối với loài phụ lục I,II điều kiện quan trọng nhất là buôn bán là ko ảnh hưởng tới tồn tại

- Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu, tái xuất khẩu, các loài giấy chứng chỉ khác

*Lợi ích công ước CITES:

- Quy định hiệu quả và phù hợp buôn bán với bảo tồn và sd bền vững

- Tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại bảo tồn luật phápthừa hành pháp luật, quả lý tn, khoa học bảo tồn

- Tham gia các vấn đề toàn cầu trong bảo tồn và quản lý đv và

tv hoang dã

Câu 9: Công ước khung về biến đổi khí hậu:

a.Lịch sử ra đời:

- Ký kết 9/5/1992 sau khi 1 ủy ban đàm phán liên chính phủ

xd vb của công ước khung

- Có hiệu lực từ 21/3/94

- 5/2011 có 195 bên tham gia

- UNFCCC phân chia các nước trên TG thành 2 nhóm:

Trang 10

 Các bên thuộc phu lục 1: cá nước phát triển và có nền kinh

tế chuyển đổi và có lượng phát thải khí nhà kính lớn gây biến đổi khí hậu

 Các bên ko thuộc phụ lục 1: các nước đang ptr

Công ước được quy định với 26 điều

- Đưa ra đầy đủ và hoàn chỉnh các định nghĩa về biến đổi môi trường (điều 1)

- Đặt ra mục tiêu rõ ràng về sự ổn định khí nhà kính trong khíquyển (điều 2)

- Nhằm đạt đc mục tiêu và thi hành các điều khoản của công ước cần có các nguyên tắc, các nguyên tắc được đưa ra 1 cách đầy

đủ đối với các bên tham gia( điều 3),đồng thời các cam kết để nâng cao trách nghiệm cũng đc quy định (điều 4)

- Việc nghiên cứu, quan trắc đc củng cố trên từng quốc gia và liên quốc gia 1 cách hệ thống (điều 5), đồng thời đề cao việc nâng cao nhận thức, koi trọng giáo dục về biến đổi khí hậu (điều 6)

- Hội nghị các bên được diễn ra thường xuyên với mục đích đẩy mạnh,tạo điều kiện trao đổi, hướng dẫn, giúp đỡ … các bên khi tham gia công ước (điều 7) dưới có ban thư ký hôc trợ (điều 8)

- Các cơ quan bổ trợ về cố vấn khoa học kỹ thuật (điều 9) để tham gia giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu đánh giá biến đổi mt

và cơ quan bổ trợ cho việc thi hành giúp đánh giá tổng quan việc thi hành có hiệu quả theo cong ước (điều 10)

Trang 11

- Việc đầu tư dự án hay hỗ trợ đc quy định theo cơ chế tài chính ( điều 11)

- Truyền đạt thông tin và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thi hành ( điều 12, điều 13)

- Các bất đồng trong việc thực thi công ước giữa các bên đc quy định rõ ràng ( điều 14) đảm bảo cho việc thực thi công ước 1 cách hiệu quả cho các bên

- Sửa đổi các công ước ( điều 15), thông qua và sửa đổi phụ lục công ước ( điều 16) được quy định rõ ràng

- Nghị định thư, quyền bỏ phiếu, người lưu chiểu, ký, sắp xếp tạm thời được quy định cụ thể (điều 17, 18,19,20,21),phê

chuẩn,phê duyệt,chấp nhận hoặc gia nhập, hiệu lực thi hành, bảo lưu, xin ra, vb gốc cũng được đưa ra 1 cách cụ thể hóa ( điều 22 đến 26)

 Theo công ước, các chính phủ:

- Thu thập và trao đổi thông tin về phát thải khí nhà kính, các chính sách,kinh nghiệm

- Chiến lược quốc gia đối phó với phát thải khí nhà kính, thíchứng vói tác động

- Hợp tác chuẩn bị thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu

Câu 10: nội dung công ước chống sa mạc hóa?

I, Bối cảnh ra đời

Việc suy thoái nghiêm trọng đất đai và có nhiều vùng khô hạn đang đe doạ hơn 900 triệu người dân ở khoảng 100 nước, chiếm

25 % diện tích đất đai của hành tinh chúng ta

Nghiêm trọng nhất là ở Châu Phi, nơi có tới 66% đất đai là sa mạc hoặc đất đai khô cằn, và có tới 73 % đất canh tác nông

nghiệp đã bị nghèo kiệt Khoảng 800 triệu người dân sống ở

những vùng khô cằn lâm vào cảnh thiếu đói

►Từ những nguyên nhân trên dẫn tới sự ra đời Công ước

“CHỐNG SA MẠC HOÁ” Đầu tiên được đưa ra tại Hội nghị thượng đỉnh về moi trường và phát triển tại Rio de Janeiro, Brazinvào tháng 6 năm 1992 Sau hơn một năm tham khảo ý kiến đóng

Trang 12

góp của hơn 1.000 nước trên thế giới, cuối cùng Công ước đã

được hoàn chỉnh vào tháng 6 năm 1994 Công ước được mở cho các nước ký tại Pari vào ngày 14-15 tháng 10 năm 1994.

II, Mục tiêu của công ước

 Xây dựng các chương trình quốc gia, tiểu vùng và vùng đểphòng chống khô hạn và sa mạc hoá

 Kêu gọi cộng đồng quốc tế hỗ trợ tài chính cho việc chống

sa mạc hoá

 Trao đổi thông tin, kỹ thuật và đào tạo về chống sa mạc hoá

 Ngăn chặn hậu quả sa mạc hoá dẫn đến di cư ồ ạt, các loàiđộng thực vật bị tiệt chủng, khí hậu thay đổi v.v

III, Nội dung công ước

Gồm 6 phần và 40 điều trong đó nội dung chủ yếu tập trung

Phần II:Các điều khoản chung

- Các bên tham gia công ước ngoài thực hiện các nghĩa vụ chung (điều 4) còn thực hiện nghĩa vụ riêng khác như đối với nước bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa và hạn hán( điều 5), đối với nước đang phát triển (điều 6)

- Ưu tiên cho nước bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa lớn nhất là ở các nước Châu Phi (điều 7)

- Tham gia các công ước khác nhằm đem lại những lợi ích tối

Trang 13

 Các chương trình hành động từ chương trình quốc gia, vùng

và tiểu vùng cũng như hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề sa mạc hóa tốt nhất, giúp mn hiểu được trách nhiệm và vai trò, việc cần làm cũng như sự giúp đỡ từ các bên ( điều 10, 11,12)

 Các chương trình hành động được đánh giá và hỗ trợ đi vào thực thi 1 cách hiệu quả ở các vùng 1 cách hợp lý (điều 13, 14, 15)

- Mục 2: Hợp tác khoa học và kỹ thuật (điều 16, 17,18)

 Thu thập phân trích và trao đổi thông tin để theo dõi thương xuyên tinh hình đất đai và để có những kế hoạch đối với đất

 Các bên tham gia đẩy mạnh công tác trong nghiên cứu ở mỗiquốc gia, vùng và trên thế giới trong lĩnh vực chống sa mạc hóa

 Tuy theo mỗi quốc gia đểphát triển chuyển giao và áp dụng khoa học kỹ thuật phù hợp, hợp tác song phương

- Giải quyết các vấn đề khi thực thi (điều 27),giải quyết tranh chấp ( điều 28) đc quy định rõ và 1 cách hoà bình

Trang 14

- Các phụ lục (điều 29),sửa đổi công ước (điều 30),bản phụ lục sửa đổi (điều 31) đều đầy đủ rõ ràng,mỗi bên chỉ có 1 quyền

bỏ phiếu (điều 32)

Phần VI: Điều khoản cuối cùng

Công ước đc để ngỏ, nếu đc phê chuẩn, chấp thuận và tán thành (điều 34) sẽ đc tổ chức tạm thời (điều 35) và có hiệu lực sau 90 ngày từ khi nhận đc văn kiện (điều 36),các bên có thể rút khỏi công ước sau 3 năm kể từ khi công ước có hiệu lực(điều 38)

Câu 12 Luật bảo vệ môi trường 2014

Luật bảo vệ môi trường 2014 gồm 20 chương, 170 điều, ban hànhngày 23/6/2014 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2015

CHƯƠNG I Những quy định chung( gồm 7 điều)

Quy định về phạm vi điều chỉnh(đ1), đôi tượng áp dụng(đ2), giải thích từ ngữ(đ3); nguyên tắc bvmt(đ4)

Những chính sách của nhà nước được quy định rõ; Bên cạnh đó cũng quy định về những hoạt động được khuyến khích(6) và những hành vi bị nghiêm cấm(7)

CHƯƠNG II: Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi

trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo

vệ môi trường.(gồm 4 mục, từ điều 8 đến điều 34)

Mục 1: Quy hoạch BVMT (8-12)

Gồm có nguyên tắc, cấp dộ, kỳ quy hoạch; Nội dung cơ bản của quy hoạch bvmt; Trách nhiệm lập quy hoạch, tham vấn, thẩm định, điề chỉnh quy hoạch bvmt

Mục 2: Đánh giá môi trường chiến lược(13-17)

Đối tượng và việc thực hiện đánh giá môi trường chiến

lược(13.14); Nội dung báo cáo đánh giá mtrg chiến lược, thẩm định báo cáo, tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo kq(15,16,17)Mục 3: Đánh giá tác động môi trường (18-28)

Đôi tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường(18), Thực hiện, lập báo cáo , tham vấn về báo cáo đánh giá chiến

lược(19,20,21); thẩm quyền,thẩm định báo cáo đánh giá, phê duyệt tác động môi trường(23,24,25); Trách nhiệm của chủ đầu

tư, của cơ quan nhà nước khi dự án phê duyệt và đưa

Ngày đăng: 08/10/2016, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w