1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố uông bí tỉnh quảng ninh

117 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của quy hoạch phát triển Ngành nông nghiệp đối với công tác quản lý Nhà nước về môi trường .... DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1 Một số yếu tố khí hậu của thành phố Uông Bí t

Trang 1

NGUYỄN VĂN HOÀ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng chân thành, em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới ban Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, đội cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường – Công an thành phố Uông Bí, đồng nghiệp đã giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình ngiên cứu, xây dựng và hoàn thành luận văn

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn xâu sắc về sự chỉ đạo, giúp đỡ,

hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Đinh Đức Trường đã giúp đỡ em

hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến sự động viên to lớn về thời gian, vật chất và tinh thần mà gia đình và bạn bè đã dành cho trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 09 tháng 07 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Hòa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chưa được công bố hoặc chưa được sự đồng ý Những kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Quảng Ninh, ngày 09 tháng 07 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Hòa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ix

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CAC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG 4

1.1 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về môi trường 4

1.1.1 Khái quát chung về môi trường 4

1.1.2 Quản lý Nhà nước về môi trường 11

1.2 Cơ sở thực tiễn quản lý Nhà nước về môi trường 16

1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước về môi trường của một số nước trên thế giới 16

1.2.2 Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước về môi trường của tỉnh Hà Tĩnh 21

1.2.3 Bài học rút ra cho thành phố Uông Bí 23

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU24 2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

2.1.2 Các nguồn tài nguyên 29

2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 45

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 46

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 46

Trang 5

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 47

2.2.5 Phương pháp đánh giá so sánh 48

2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 48

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49

3.1 Thực trạng quản lý Nhà nước về môi trường tại thành phố Uông Bí 49

3.1.1 Giới thiệu về bộ máy quản lý Nhà nước về môi trường của thành phố Uông Bí 49

3.1.2 Công tác ban hành các văn bản theo thẩm quyền qui định, chương trình, kế hoạch BVMT 50

3.1.3 Công tác thực hiện các thủ tục pháp lý theo qui định 51

3.1.4 Công tác xây dựng, quản lý các công trình BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường 52

3.1.5 Công tác thu gom, xử lý CTR 53

3.1.6 Công tác tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường 60

3.1.7 Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành BVMT, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm về BVMT 64

3.1.8 Công tác đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường 66

3.1.9 Công tác nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT 67

3.1.10 Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về BVMT 72

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về môi trường 73 3.2.1 Ảnh hưởng quy hoạch sử dụng đất đối với công tác quản lý Nhà nước về môi trường 73

3.2.2 Ảnh hưởng của quy hoạch phát triển ngành du lịch, dịch vụ đối với quản lý Nhà nước về môi trường 74

Trang 6

3.2.3 Ảnh hưởng của quy hoạch phát triển công nghiệp, xây dựng đối

với quản lý Nhà nước về môi trường 77

3.2.4 Ảnh hưởng của quy hoạch phát triển Ngành nông nghiệp đối với công tác quản lý Nhà nước về môi trường 79

3.2.5 Ảnh hưởng của quy hoạch phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 82

3.2.6 Ngân sách phục vụ công tác quản lý Nhà nước về môi trường 84

3.3 Đánh giá chung công tác quản lý Nhà nước về môi trường ở thành phố Uông Bí 85

3.3.1 Kết quả đạt được 85

3.3.2 Những hạn chế 88

3.4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường 89

3.4.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 89

3.4.2 Đề xuất các giải pháp về đẩy mạnh tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường 91

3.4.3 Giải pháp kỹ thuật, công nghệ 91

3.4.4 Giải pháp về vốn 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Một số yếu tố khí hậu của thành phố Uông Bí từ năm

Đánh giá của người dân về công tác xây dựng, quản

lý các công trình BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường

53

Bảng 3.3 Các tuyến và điểm thu gom rác tại thành phố Uông

Bảng 3.4 Đánh giá của người dân về công tác thu gom, xử lý

Bảng 3.5 Lượng chất thải rắn phát sinh tại một số nhà máy,

Bảng 3.6 Đánh giá của người dân về công tác thu gom, xử lý

Bảng 3.7 Đánh giá của người dân về công tác thu gom, xử lý

Bảng 3.8

Đánh giá của người dân về công tác tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

63

Trang 8

Bảng 3.9 Tình hình vi phạm pháp luật về môi trường năm

Bảng 3.10

Đánh giá của người dân về công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành BVMT, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm về BVMT

66

Bảng 3.11 Thống kê các chương trình thăm quan, học tập và hội

Bảng 3.12 Đánh giá của người dân về trình độ, năng lực của cán

bộ quản lý Nhà nước về môi trường của Thành phố 67

Bảng 3.13 Thống kê các công trình nghiên cứu, áp dụng khoa

Bảng 3.14

Đánh giá của người dân về công tác tổ chức nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT

73

Bảng 3.17 Diện tích, cơ cấu các loại đất trước và sau quy hoạch 73

Trang 9

DANH MỤC CAC HÌNH

Hình 3.1 Quy trình xử lý tàn dư thực vật trên đồng ruộng 68 Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống bể ủ biogas với trang trại chăn nuôi 70 Hình 3.3 Bể sinh khí hình vại với thùng chứa khí tách riêng 71

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây nam của tỉnh Quảng Ninh, nằm giữa hai khu trung tâm kinh tế lớn Hải Phòng và Hạ Long, c đường quốc lộ

18 , đường Quốc lô 10 và tuyến đường sắt Hà Nội - Kép - Bãi Cháy chạy qua đã tạo cho Uông Bí một vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hoá -

xã hội, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài Uông Bí là một trong những địa bàn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh Uông Bí là một lãnh thổ giàu tài nguyên cả tự nhiên và nhân văn, điển hình là than đá chiếm 1/3 trữ lượng than của Quảng Ninh Tiếp đ là

đá vôi, đá sét với trữ lượng phong phú và chất lượng cao, tài nguyên đa dạng sinh học với rừng Quốc gia Yên tử và chùa Yên Tử, cái nôi của Phật giáo Việt Nam dòng thiền phái Trúc Lâm

Tận dụng lợi thế giao thông đường bộ, đường thủy và nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn đa dạng, phong phú cho phép thành phố phát triển kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực, trong đ công nghiệp than, nhiệt điện, vật liệu xây dựng, cảng biển, du lịch đ ng vai trò mũi nhọn

Tuy nhiên, phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp than, công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp vật liệu xây dựng, dịch vụ du lịch thương mại khu di tích – danh thắng Yên Tử, các khu đô thị trung tâm đã gây ra nhiều vấn đề môi trường như: Ô nhiễm môi trường toàn diện tại vùng than, ô nhiễm môi trường tại xung quanh nhà máy nhiệt điện, nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng; ô nhiễm môi trường do vận chuyển than Cả khu vực nông thôn và đô thị đều đứng trước sự gia tăng các nguy cơ bị ô nhiễm, trong đ vấn đề ô nhiễm nước thải và rác thải là hai trong những vấn đề quan trọng được sự quan tâm nhiều nhất

Trang 12

Trước những vấn đề đặt ra như trên, việc thực hiện đề tài “Tăng cường quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” là rất cần thiết, g p phần cải thiện môi trường, đảm bảo phát

triển theo hướng bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực tại quản lý Nhà nước về môi trường, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi thành phố Uông Bí

gồm 9 đơn vị hành chính cấp xã, phường với tổng diện tích tự nhiên 256,3 km²

Trang 13

đến năm 2025

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về môi trường

- Thực trạng quản lý Nhà nước về môi trường tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Giải pháp đề xuất nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về môi trường tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, cấu trúc luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước về môi trường Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về môi trường

1.1.1 Khái quát chung về môi trường

a) Khái niệm Môi trường

"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, c ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật" (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam sửa đổi, 2006)

“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng

ph sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường ; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học" (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam sửa đổi, 2006)

Hay “Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội - nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ" (Bách khoa toàn thư về môi trường, 1994)

b) Chức năng của Môi trường

Hệ thống môi trường c bốn chức năng cơ bản:

- Cung cấp nơi sống cho con người (nơi cư trú an toàn và đủ điều kiện

để phát triển các phẩm cách cá nhân và cộng đồng, tạo dựng bản sắc văn h a);

- Cung cấp nguyên liệu và năng lượng;

- Chứa đựng và tự làm sạch chất thải;

- Cung cấp (lưu giữ) thông tin cho các nghiên cứu khoa học

c) Khái niệm ô nhiễm môi trường

Trang 15

Ô nhiễm môi trường là sự tích luỹ trong môi trường các yếu tố (vật lý

h a học, sinh học) vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường, khiến cho môi trường trở nên độc hại đối với con người, vật nuôi, cây trồng

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường bao gồm nguồn tự nhiên do các quá trình, hiện tượng tự nhiên gây ra như x i mòn đất, núi lửa, động đất… và nguồn

ô nhiễm nhân tạo do các hoạt động phát triển và cách quản lý của con người

d) Các dạng ô nhiễm chính

- Ô nhiễm môi trường nước:

Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật

- Rác thải rắn:

Việc quản lý chất thải rắn không hợp lý, xử lý chất thải rắn không hợp

kỹ thuật vệ sinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường

và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Tác động của chất thải rắn đối với môi trường, gây ô nhiễm môi trường nước và ô nhiễm môi trường khí

Ô nhiễm môi trường nước do chất thải rắn: chất thải rắn không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật c hệ thống đường ống, kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải ra môi trường Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng đúng kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng kể

Ô nhiễm môi trường không khí do chất thải rắn: chất thải rắn, đặc biệt

là chất thải rắn sinh hoạt c thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, chất thải rắn hữu cơ bị phân hủy và sản

Trang 16

sinh ra các chất khí, đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng gây ô nhiễm môi trường không khí

e) Hậu quả của ô nhiễm môi trường dưới góc độ kinh tế

Ngoài các mối đe dọa về sức khỏe của người dân, ô nhiễm môi trường còn gây ảnh hưởng lớn tới KT - XH Nếu xem xét dưới g c độ phát triển bền vững, cách tính GDP như hiện nay chưa quan tâm đến môi trường, sinh thái, tài nguyên đã bị khai thác trong các hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ Theo nhiều chuyên gia trong và ngoài nước, với mô hình kinh tế như hiện nay, nếu GDP Việt Nam tăng gấp đôi, thì ô nhiễm môi trường sẽ tăng gấp ba lần; cứ tăng 1% GDP thì thiệt hại do ô nhiễm môi trường sẽ làm mất đi 3% GDP; riêng tỷ lệ chi trả để bảo vệ chăm s c sức khỏe của năm 2020 sẽ lên tới 1,2% GDP, tăng 4 lần so với năm 2010 Do đ , chỉ tiêu GDP xanh gần đây

đã được nghiên cứu để tính một chỉ tiêu tổng hợp khác nhằm phản ảnh được

sự tăng trưởng kinh tế một cách bền vững do đã tính đầy đủ các chi phí về vốn sản xuất, vốn con người và vốn môi trường

 Thiệt hại kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật

Tình trạng thiếu nước sạch hàng năm gây ảnh hưởng tới ít nhất 1 triệu người dân Việt Nam Bệnh lỵ và tả, thương hàn vẫn còn rất phổ biến là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra, chủ yếu ở các địa phương nghèo Đã c những trường hợp bị tử vong do sử dụng nước bẩn và ô nhiễm (chủ yếu là trẻ em) Thống kê trong 4 năm qua, c tới 6 triệu trường hợp mắc bệnh liên quan tới thiếu nước sạch, ước tính chi phí trực tiếp cho việc khám chữa bệnh tả, thương hàn, lỵ và sốt rét cho y tế là khoảng 20 triệu USD tương đương khoảng 400 tỷ đồng

Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân bao gồm các khoản chi phí: chi phí khám và thuốc chữa bệnh, tổn thất

Trang 17

mất ngày công lao động do nghỉ ốm, chi phí phục hồi sức khỏe sau nhiễm bệnh, chi phí phòng chống bệnh tật, tổn thất thời gian của người nhà chăm s c người ốm, Bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường còn ảnh hưởng đến người thân, tạo nên chi phí gián tiếp do nghỉ học, nghỉ làm khi người thân bị

ốm Đa số người dân được hỏi sau khi nghỉ ốm để điều trị bệnh hoặc c người thân bị ốm thì bị giảm khoảng 20% thu nhập và suy giảm về sức khỏe khoảng 20% so với trước khi bị bệnh Kéo theo đ , là những ảnh hưởng tâm lý bất ổn khiến người ta kh c thể tập trung cho công việc và học hành khiến hiệu quả năng suất không cao, thậm chí ở nhiều nghề nghiệp, sự mất tập trung sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, tính mạng

 Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến thủy sản và nông nghiệp

Ô nhiễm môi trường nước là nguyên nhân chủ yếu gây ra thiệt hại đối với ngành thủy sản; ô nhiễm môi trường không khí, nước mặt, đất gây ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp và cây trồng Những vấn đề này không chỉ gây ảnh hưởng tới đời sống người nông dân mà còn gây ra những tổn thất nghiêm trọng tới vấn đề phát triển kinh tế khu vực nông thôn

Ngoài những rủi ro do diễn biến thời tiết bất thường, bão lũ, lụt thì ô nhiễm môi trường cũng là một nguyên nhân khiến cho ngành nuôi trồng thủy sản phải chịu thiệt hại về kinh tế Việc xả chất thải của các ngành công nghiệp

ra các lưc vực sông đã làm thiệt hại rất lớn cho người nuôi thủy sản

Theo số liệu thống kê, sản lượng nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là nuôi

cá bè trên sông) đã bị giảm sút nhiều do vấn đề ô nhiễm nước mặt Những sự

cố gây ô nhiễm nguồn nước trong thời gian ngắn do nước thải của một số nhà máy sản xuất cũng gây những thiệt hại kinh tế không nhỏ đối với người dân nuôi trồng thủy sản

Chất lượng môi trường nước biển suy giảm do ô nhiễm dẫn đến nơi cư trú tự nhiên của các loài bị phá huỷ gây tổn thất lớn về đa dạng sinh học vùng

Trang 18

bờ, hiệu suất khai thác hải sản giảm, nguồn lợi hải sản c xu hướng giảm dần

về trữ lượng, sản lượng và kích thước loài đánh bắt

Môi trường nước mặt (sông hồ, kênh mương) là nguồn tưới tiêu chính trong hoạt động nông nghiệp Khi chất lượng nước của hệ thống này bị ô nhiễm dẫn tới những thiệt hại không nhỏ tới hoạt động nông nghiệp tại các khu vực nông thôn

Ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất làng nghề không chỉ gây thiệt hại kinh tế cho bản thân các hộ làm nghề mà còn gây thiệt hại lớn cho cộng đồng xã hội Các làng nghề c hệ thống cơ sở hạ tầng và quản lý môi trường tốt hơn đã vô tình đẩy ô nhiễm và gây thiệt hại kinh tế cho cộng đồng

ở các khu vực phụ cận chịu tác động bởi ô nhiễm môi trường từ làng nghề

Khí thải tại các khu vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các cơ sở công nghiệp nhỏ, làng nghề ở khu vực nông thôn, chưa qua xử lý c nồng độ cao các chất độc hại như CO, NOx, SO2, … cũng gây thiệt hại tới năng suất cây trồng và kinh tế

 Thiệt hại đối với hoạt động du lịch

Ngoài việc ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, gây thiệt hại tới kinh tế thì ô nhiễm môi trường là một trong những yếu tố c ảnh hưởng đến hoạt động du lịch của Việt Nam Thời gian qua, nhiều khu vực đã bị ô nhiễm do tác động của nhiều ngành kinh tế, trong đ c tác động từ chính các hoạt động

du lịch (ví dụ: hoạt động xây dựng bừa bãi, không c kế hoạch, gia tăng rác

và các loại phế thải, phá hủy san hô làm vật liệu xây dựng ) trong đ rác thải

là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng xấu tới ngành du lịch Rác thải gây ô nhiễm nghiêm trọng bờ biển, gây ấn tượng không tốt cho du khách, làm giảm

đi sức thu hút khách của ngành du lịch

Du lịch làng nghề truyền thống ngày càng hấp dẫn du khách và đang là một hướng phát triển du lịch nhiều tiềm năng Các làng nghề thường nằm trên trục đường giao thông, cả đường sông lẫn đường bộ, không chỉ tạo điều kiện

Trang 19

lưu thông hàng h a mà tiện xây dựng tour, tuyến du lịch Khi tham gia tour du lịch làng nghề, khách không chỉ được ngắm phong cảnh du lịch làng quê mà còn được thăm nơi sản xuất, thậm chí c thể tham gia vào một phần quá trình tạo

ra sản phẩm Chính điều này đã tạo nên sức hấp dẫn riêng của làng nghề truyền thống Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường tại chính các làng nghề đã gây cản trở lớn tới các hoạt động phát triển du lịch, làm giảm lượng khách du lịch, dẫn đến giảm nguồn thu từ hoạt động này tại các địa phương c làng nghề

 Thiệt hại kinh tế do chi phí cải thiện môi trường

Để tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu tác động môi trường cần phải giải quyết các tồn tại về vệ sinh môi trường Những năm gần đây, Chính phủ đã đầu tư khoảng 500 triệu USD mỗi năm vào lĩnh vực này Tuy nhiên, chỉ tính riêng lĩnh vực xử lý nước thải đô thị, dự tính từ nay đến năm 2025, Việt Nam cần đầu tư khoảng 8,3 tỷ USD

Nghiên cứu về đánh giá các tác động kinh tế do vệ sinh môi trường ở Việt Nam chỉ r điều kiện vệ sinh kém gây tác động nghiêm trọng lên sức khỏe cộng đồng Tình trạng vệ sinh kém cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Cũng theo nghiên cứu này, mỗi năm tình trạng vệ sinh yếu kém

đã làm thiệt hại cho Việt Nam 1,3% GDP dưới dạng các khoản chi phí hoặc thu nhập bị mất đi do vệ sinh môi trường kém gây ra

 Phát sinh xung đột môi trường

Xung đột môi trường xảy ra trong xã hội khi vấn đề bảo vệ môi trường

và phát triển kinh tế chưa dung hòa được với nhau Trong những năm gần đây, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng đồng càng cao, trong khi

đ , lợi ích kinh tế vẫn được đặt lên trên vấn đề BVMT và sức khỏe cộng đồng thì số các vụ xung đột môi trường càng nhiều

Các xung đột môi trường thường gặp ở nước ta là xung đột môi trường do sản xuất công nghiệp; xung đột môi trường do hoạt động làng nghề, xung đột môi trường do các bãi chôn lấp rác không hợp vệ sinh Ngoài ra, các xung đột

Trang 20

môi trường do hoạt động sản xuất nông nghiệp, phát triển thủy điện và khai thác khoáng sản cũng là những xung đột thường gặp trong giai đoạn 2011 - 2015

Nước thải sản xuất không qua xử lý hoặc khí thải không được kiểm soát

từ một số KCN hoặc cơ sở sản xuất xả trực tiếp vào môi trường gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại những vùng lân cận, từ đ làm xuất hiện những mâu thuẫn dẫn tới khiếu kiện của người dân xung quanh Lợi ích kinh tế được đặt lên trên yêu cầu bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng đã dẫn tới những mâu thuẫn và xung đột môi trường ở khu vực này

Mối quan hệ giữa làng làm nghề và làng không làm nghề hoặc quan hệ giữa các hộ làm nghề với các hộ không làm nghề trong các làng nghề đã bắt đầu xuất hiện các rạn nứt bởi nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Các xung đột điển hình tại các làng nghề bao gồm: xung đột giữa các nh m xã hội trong làng nghề; xung đột môi trường giữa các làng nghề làm nghề và không làm nghề; xung đột giữa hoạt động sản xuất và mỹ quan, văn h a Trong quản lý CTR, xung đột môi trường chủ yếu phát sinh do việc lưu giữ, vận chuyển, xả thải chôn lấp CTR không hợp vệ sinh Những xung đột giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường với cộng đồng bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sinh hoạt

và sức khoẻ, hoặc ảnh hưởng đến các hoạt động văn hoá, du lịch và cảnh quan khác cũng là loại xung đột môi trường c tính phổ biến

Xung đột môi trường trong sản xuất nông nghiệp nổi bật trong thời gian vừa qua là các xung đột giữa chủ chăn nuôi với người dân sinh sống quanh vùng Nhiều trang trại chăn nuôi, lò mổ, xí nghiệp chế biến thực phẩm nằm xen lẫn trong khu dân cư, quy mô nhỏ lẻ, manh mún, tự phát lại thiếu chú trọng đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải và xử lý chất thải chăn nuôi… đang

là nhân tố tác động làm tăng ô nhiễm và xung đột môi trường, phổ biến ở nông thôn Xung đột giữa các cộng đồng sử dụng chung nguồn nước hiện nay cũng đang trở thành vấn đề nổi cộm Một số công trình thủy điện (đặc biệt là

Trang 21

ở miền Trung) không thực hiện xả nước theo quy định, khiến cho vùng hạ du thiếu nước canh tác nông nghiệp, nước bị nhiễm mặn; không những vậy, còn ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt cung cấp cho dân cư

Hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta đã và đang gây nhiều tác động xấu đến môi trường xung quanh Biểu hiện r nét nhất là việc sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên; tác động đến cảnh quan và hình thái môi trường; tích tụ hoặc phát tán chất thải; làm ảnh hưởng đến sử dụng nước, ô nhiễm nước, tiềm ẩn nguy cơ về dòng thải axit mỏ Những hoạt động này đang phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái, gây ô nhiễm nặng nề đối với môi trường, trở thành vấn đề cấp bách mang tính xã hội của cộng đồng một cách sâu sắc

1.1.2 Quản lý Nhà nước về môi trường

a) Khái niệm

“Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội;

có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có

hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Theo Lưu Đức Hải - Nguyễn

Ngọc Sinh) [2]

b) Các mục tiêu của công tác quản lý Nhà nước về môi trường

Mục tiêu chung của quản lý môi trường là phát triển bền vững, giữ cho được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hôi và bảo vệ môi trường Mục tiêu quản lý môi trường c thể thay đổi theo thời gian và c những ưu tiên riêng đối với mỗi quốc gia, tủy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý

Mục tiêu cơ bản của công tác quản lý môi trường nước ta trong giai

đoạn công nghiệp h a hiện đại h a hiện nay: “Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở những nơi những vùng đã bị suy

Trang 22

thoái, bảo tồn đa dạng sinh hoạc, từng bước nâng cao chất lượng môi trường

ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững,…”[2]

Hình 1.1 Mục tiêu quản lý môi trường ở Việt Nam c) Nội dung quản lý Nhà nước về môi trường

- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách BVMT, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường,

- Thẩm định các báo cáo ĐTM của dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh

- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm pháp luật về BVMT

- Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường

- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT

Trang 23

- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực BVMT

d) Cơ sở khoa học về quản lý Nhà nước về môi trường

Công tác quản lý môi trường là một nội dung của quản lý xã hội về mặt môi trường Công tác quản lý môi trường liên quan với nhận thức triết học, tri thức văn h a của con người, tiền lực kinh tế, kỹ thuật và khoa học cơ bản của loài người cùng với cơ sở pháp lý của xã hội hiện hành

 Cơ sở triết học của Quản lý môi trường (QLMT):

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiên, con người

và xã hội thành một hệ thống rộng lớn "Tự nhiên, con người và xã hội trong

đố yếu tố con người giữ vai trò quan trọng, là mắt xích của tự nhiên và xã hội” [2]

Tính thống nhất của hệ thống "tự nhiên - con người – xã hội" đòi hỏi giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải toàn diện hệ thống và nguyên tắc

Cơ sở triết học là cơ sở quan trọng nhất của việc nhận thức và hành động của con người trong quản lý Nhà nước ở bất kỳ lĩnh vực nào, trong đ

c quản lý môi trường

 Cơ sở kinh tế của QLMT: C thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất c lợi cho công tác BVMT Các cụng cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí, lệ phí, Cota ô nhiễm.…

 Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghiệp của QLMT:

QLMT là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội Các nguyên tắc QLMT, các công cụ thực hiện giám sát chất lượng MT, các phương pháp xử lý MT ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở hình thành và phát triển ngành khoa học MT C nhiều tài liệu cơ sở, số liệu tài liệu nghiên cứu về MT đã được tổng kết và soạn thảo thành các giáo trình,

Trang 24

chuyên khảo Nhờ kỹ thuật và công nghệ MT các vấn đề ô nhiễm do con người gây ra đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các

kỹ thuật phân tích đo đạc, giám sát chất lượng MT đang được phát triển ô nhiễm nước phát triển trên thế giới [2]

 Cơ sở văn h a - xã hội trong QLMT:

Trong sự nghiệp bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, Nhà nước

đ ng một vai trò hết sức quan trọng Tuy nhiên, một mình Nhà nước không thể hoàn thành được công việc kh khăn này Đẩy mạnh xã hội h a, huy động

sự tham gia tích cực và nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân, của mọi thành phần kinh tế, các cộng đồng dân cư là điều kiện cần thiết bảo đảm sự thành công của sự nghiệp bảo vệ môi trường

T m lại, qua phân tích các cơ sở khoa học trên về QLMT là cầu nối giữa khoa học kỹ thuật với hệ thống tự nhiên - con người - xã hội

e) Cơ sở luật pháp của QLMT

Cơ sở luật pháp của Quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế

và luật quốc gia trong lĩnh vực môi trường

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đ luật BVMT được Quốc hội (QH) nước CHXHCNVN thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất Đến 29/11/2005 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Luật BVMT Việt Nam năm

2005 Hàng loạt các thông tư, nghị định, quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật bảo vệ MT đã được ban hành Một số tiêu chuẩn

MT chủ yếu được soạn thảo và thông qua Bên cạnh đ còn nhiều khía cạnh BVMT được đề cập trong các văn bản khác như: luật khoáng sản, luật dầu khí, luật lao động, luật hàng hải, luật phát triển và bảo vệ rừng, luật đa dạng sinh học…

Ngoài ra các địa phương tùy thuộc vào tình hình cụ thể của địa phương mình cũng c rất nhiều văn bản quy định trong lĩnh vực môi trường

Trang 25

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ninh và Sở TN&MT thành phố Uông Bí cũng đã ban hành nhiều quyết định, quy định, chỉ thị nhằm triển khai các văn bản luật của trung ương cũng như c những quy định riêng tại địa phương trong lĩnh vực QLMT

f) Công cụ quản lý Nhà nước về môi trường

Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công cụ c một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau

Công cụ quản lý môi trường c thể phân loại theo chức năng gồm: Công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ:

- Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách

- Công cụ hỗ trợ là các công cụ c tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v và công

cụ kinh tế

- Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường Thuộc về loại này c các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường

Công cụ quản lý môi trường c thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:

- Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

- Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng c hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

Trang 26

- Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân

bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý c thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái

sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý c thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

1.2 Cơ sở thực tiễn quản lý Nhà nước về môi trường

1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước về môi trường của một số nước trên thế giới

1990 và sửa đổi gần đây nhất vào năm 2008 Tại điều I của Luật c quy định

về mục đích của Luật này "là đế tất cả mọi người c thể tận hưởng cuộc sống khỏe mạnh và dễ chịu, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và thiệt hại về môi trường và quản lý, bảo vệ môi trường (BVMT) một cách hợp lý, bền vững thông qua việc xác định quyền và nghĩa vụ của công dân và Chính phủ về BVMT và xác định các vấn đề cơ bản cho các chính sách môi trường "

Một số luật vệ tinh được ban hành và sửa đổi như:

Luật Bảo tồn môi trường tự nhiên năm 1991, (lần sửa đổi gần nhất năm 2008) với mục tiêu BVMT tự nhiên, giúp con người sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên Trong Luật này c lồng ghép một số công cụ kinh tế như thuế, phí, trợ cấp tài chính vào các điều luật

Ngày 15/1/2009, Chính phủ Hàn quốc ban hành Luật về Cacbon thấp

và Tăng trưởng xanh Mục đích là thể chế h a mục tiêu "cacbon thấp" và

"Tăng trưởng xanh" thông qua hệ thống thuế thân thiện với môi trường cũng

Trang 27

như hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh xanh Luật này cũng là giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu

Hiện nay, Hàn Quốc đã và đang áp dụng hiệu quả một số chính sách quản lý BVMT, trong đ , phải kể đến các chính sách như:

- Phân loại rác thải tại nguồn (đã triển khai được 10 năm): Giúp tái chế rác thải, tiết kiệm tài nguyên, tạo năng lượng mới, sản phẩm c ích như phân

b n, khí metal phục vụ sản xuất điện

- Khuyến khích áp dụng các biện pháp giảm thiểu khí CO: như tiết kiệm năng lượng điện, than đá, dầu mỏ hay dùng các công nghệ ít tạo ra khí thải

Cụ thể: Người dân, khi sử dụng, mua các sản phẩm được gắn mác cacbon thấp sẽ được tích điểm thẻ đến cuối năm được quy đổi thành tiền, kinh phí này do Nhà nước chi trả (nhưng loại tiền của thẻ chỉ dùng mua các sản phẩm gắn mác cacbon thấp, kích thích tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường)

- Hỗ trợ và khuyên khích doanh nghiệp, cộng đồng tham gia thực hiện các chính sách, công cụ kinh tế trong quản lý và BVMT:

 Công khai thông tin về khu vực đầu tư như chính sách, chế độ ưu đãi, quy hoạch, tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực

 C chính sách áp dụng thu phí thu gom rác thải thông qua việc bán túi đựng rác (được quy định loại túi, chất liệu làm túi c thể tái chế theo quy định của nhà nước)

 Khuyến khích người dân dùng túi đựng rác c thể tái chế phù hợp với quy định của nhà nước

- Một số công cụ kinh tế trong quản lý và BVMT tại Hàn quốc đang áp dụng như:

 Phí BVMT không khí: Được áp dụng cho các đối tượng như xe ô tô lớn, nhà xưởng c nhiều chất thải công nghiệp

 Phí BVMT nước: Các cơ quan hành chính địa phương phải nộp cho Nhà nước phí khai thác nguồn nước ngầm của khu vực

Trang 28

 Phí quản lý rác thải: Được thu từ việc bán túi nilông đựng rác thải (loại túi đựng rác được nhà nước quy định) Kinh phí này sẽ được sử dụng cho tái chế và xử lý chất thải không tái chế được

Những chính sách trên đều được quy định r trong các điều khoản của Luật Các mức thu phí được quy định chi tiết tại các thông tư và được điều tiết bởi Luật Tài chính Môi trường

Phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý môi trường ở Hàn Quốc:

- Bộ Môi trường Hàn Quốc (MOE) c trách nhiệm chủ trì thực thi những đạo Luật về môi trường Các chính quyền địa phương cũng c vai trò quan trọng trong công tác thực thi các Luật này

- Tòa án hành chính, dân sự và hình sự c trách nhiệm thi hành các Luật

về môi trường thông qua quá trình xét xử của tòa án

- Chính quyền địa phương được trao quyền ban hành các tiêu chuẩn môi trường địa phương với mức độ chi tiết, chặt chẽ hơn tiêu chuẩn môi trường quốc gia

- Công tác quản lý, giám sát ô nhiễm được triển khai tốt Điển hình như quản lý, giám sát tình trạng ô nhiễm nước thải Trước tiên, là đánh giá ngưỡng chịu tải lưu vực, lắp đặt các thiết bị quan trắc tại đầu ra các nhà máy, khu công nghiệp để kiểm soát nồng độ chất thải, lưu lượng thải ra khu vực Từ đ ,

c thể ngăn chặn kịp thời, hoặc xử phạt kịp thời những hành vi vi phạm, buộc các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm túc việc áp dụng các biện pháp xử lý triệt để chất thải đảm bảo tiêu chuẩn quy định trước khi

đổ thải ra môi trường khu vực

Trang 29

Đạo luật của bang quy định trong lĩnh vực cụ thể (ví dụ: kiểm soát không khí,

ph ng xạ; quản lý ô nhiễm đất, nước.) phải chặt chẽ, cụ thể hơn quy định của Luật BVMT Liên Bang trong cùng lĩnh vực; Các bang xây dựng luật xuất phát từ nhu cầu trực tiếp của hoạt động quản lý môi trường trong từng lĩnh vực cụ thể; Mỗi năm các bang c thể ban hành nhiều dự luật và theo pháp luật

Mỹ, các dự luật do các Thượng nghị sĩ dự thảo (ví dụ: Bang Maryland mỗi năm dự thảo hàng trăm dự luật) Tuy nhiên, số dự luật được thông qua không nhiều, bởi lẽ ngoài sự phản biện bằng hình thức bỏ phiếu trực tiếp tại Nghị viện (Thượng viện và Hạ viện), các dự luật này còn chịu sự kiểm soát, phản biện chặt chẽ của các tổ chức nghề nghiệp và các tổ chức xã hội, các thành viên của Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa; Mỗi năm Thượng viện và Hạ viện các Bang tại Mỹ chỉ họp c 90 ngày để xem xét thông qua Luật Do đ , các

dự luật được xem xét thông qua thường là những vấn đề hết sức cần thiết cho thực tiễn BVMT, c nhiều dự luật rất nhiều năm sau khi được đề xuất, xây dựng, nhưng vẫn không được thông qua C thể thấy, việc xây dựng các đạo luật về BVMT ở Mỹ (chủ yếu là do các bang ban hành), nhằm giải quyết những vấn đề rất cụ thể, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của mỗi địa phương,

do đ các Luật khi được ban hành c tính thực thi rất cao Tính thực thi được đảm bảo dưới sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan nhà nước và giám sát của cộng đồng

Về cơ chế quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm:

Nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm của Mỹ n i chung và các bang n i riêng là ai gây ô nhiễm, người đ phải trả tiền, phải khắc phục ô nhiễm Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể vì lý do khách quan hoặc bất khả kháng (ví dụ: đất bị ô nhiễm tồn lưu, môi trường ô nhiễm do thiên tai ) chính quyền sẽ c các chính sách cụ thể để

hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trực tiếp cải tạo tình trạng ô nhiễm như: miễn, giảm thuế; hỗ trợ công nghệ xử lý

Trang 30

Tại một số bang, công tác kiểm soát, quản lý môi trường tại các dự án, công trình đều dựa trên công cụ đánh giá tác động môi trường (EI ) và cấp phép Tuy nhiên, hoạt động này ở mỗi bang c khác nhau và rất linh động, c thể được quy định "cứng" đối với các dự án hoặc các hoạt động c tính ổn định cao, nhưng cũng c thể được thay đổi để áp dụng phù hợp, nhằm quản lý hiệu quả các yếu tố môi trường đối với một số trường hợp đặc thù

Về tổ chức bộ máy của các cơ quan thanh tra, cảnh sát môi trường và cơ chế thực thi, áp dụng pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT:

Hoạt động xử lý vi phạm pháp luật về BVMT của các Bang không giống nhau, do đ tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động của cơ quan thanh tra

và xử lý vi phạm, tội phạm về môi trường cũng khác nhau Ví dụ: tại Bang Maryland c Cơ quan thanh tra môi trường thuộc Cục Môi trường; Tại Bang Washington thanh tra môi trường thuộc Cục Sinh thái Cơ quan này vừa làm chức năng kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính như phạt tiền, thu giấy phép, buộc khắc phục hậu quả ; Đối với các trường hợp vi phạm c tính chất nghiêm trọng cơ quan này c thể lập hồ sơ đề nghị cơ quan tư pháp truy

tố, đưa ra tòa án xét xử Tại 2 Bang này không c tổ chức cảnh sát môi trường, trong khi đ tại Bang New York lại thành lập lực lượng cảnh sát môi trường, c quyền hạn như cơ quan an ninh

Về việc huy động các nguồn lực về BVMT:

Các nguồn lực tài chính cho BVMT của các Bang ở Mỹ rất đa dạng Một phần do nhà nước phân bổ từ ngân sách Liên bang hoặc của Bang, phần khác do các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đ ng g p hoặc trực tiếp tham gia đầu tư, thực hiện

Về thông tin, truyền thông trong quản lý, BVMT:

Hệ thống thông tin truyền thông n i chung và về BVMT n i riêng của

Mỹ đã được phát triển ở trình độ cao, ứng dụng các thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin, được cập nhật thường xuyên Việc cung cấp thông tin về

Trang 31

môi trường phải tuân thủ những quy trình nghiêm ngặt

Những quy định nghiêm ngặt về BVMT:

Thông tin cơ sở về môi trường được phổ biến rộng rãi trên mạng Internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác Tuy nhiên đối với các thông tin chuyên sâu, người c nhu cầu về thông tin phải trả một khoản tiền nhất định theo luật định và phải tuân thủ các quy định về thông tin đã được cung cấp

Những bài học kinh nghiệm của một số nước đã trình bày trên là cơ sở thực tiễn, khách quan giúp các cơ quan quản lý môi trường trong việc hoàn chỉnh các bộ luật, các quy định bảo vệ môi trường cấp Trung Ương và địa phương, càng có ý nghĩa đối với công tác quản lý môi trường ở Uông Bí

1.2.2 Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước về môi trường của tỉnh Hà Tĩnh

Hiện tượng hải sản chết bất thường bắt đầu xuất hiện tại Hà Tĩnh vào ngày 6/4/2016, sau đ lần lượt xuất hiện tại các tỉnh: Quảng Bình (10/4/2016), Thừa Thiên - Huế (15/4/2016), Quảng Trị (16/4/2016) do các độc tố phenol, xyanua từ nguồn thải của Công ty Formosa Hà Tĩnh gây ra được dư luận đặc

biệt quan tâm, gây bức xúc trong xã hội

Sự cố ô nhiễm môi trường dẫn đến hải sản chết hàng loạt ven biển 4 tỉnh miền Trung là hệ quả của giai đoạn phát triển n ng, thiếu bền vững trong thời gian qua Tỉnh Hà Tĩnh đã chú trọng đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà chưa quan tâm đúng mức đến công tác BVMT Đối mặt cùng lúc với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường, tỉnh đã c các giải pháp đồng bộ và toàn diện để phòng ngừa, ứng ph trước mắt và lâu dài, trong đ cần tập trung thực hiện một số giải pháp:

Một là, tiến hành rà soát, đánh giá, khoanh vùng các nguồn thải lớn, rủi

ro gây ra sự cố môi trường và áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ từng nguồn thải (quan trắc, lấy mẫu tự động, hồ điều hòa lưu giữ nước thải sau xử

lý, sử dụng chỉ thị sinh học, camera tự động để giám sát) Tăng cường kiểm

Trang 32

tra, thanh tra để kịp thời phát hiện các bất cập, vi phạm pháp luật về BVMT, cảnh báo nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật

Hai là, tăng cường năng lực quan trắc, theo d i, đánh giá hiện trạng, diễn biến môi trường, cảnh báo kịp thời các dấu hiệu bất thường để chủ động ứng ph , nhất là tại các vùng kinh tế trọng điểm, khu vực tập trung nhiều nguồn thải lớn, khu vực môi trường nhạy cảm Bên cạnh đ , cần tăng cường năng lực tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc; xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin,

số liệu quan trắc, cảnh báo về môi trường

Ba là, xây dựng và ban hành quy chế ứng ph sự cố môi trường theo hướng quy định r quy trình, các bước thực hiện, trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương theo hướng Trung ương chỉ đạo thống nhất và địa phương xây dựng năng lực tự ứng ph theo phương châm “ba tại chỗ” (nhân lực, thiết bị, nguồn lực) Quy chế này cũng được áp dụng cho việc xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường đang bùng phát cùng lúc ở nhiều địa phương trên cả nước

Bốn là, quán triệt quan điểm đầu tư phát triển bền vững, không đánh đổi môi trường để phát triển kinh tế, không thu hút đầu tư bằng mọi giá; cần xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, quy chuẩn, các hàng rào

kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn, sàng lọc c hiệu quả, không để lọt các loại hình sản xuất, công nghệ sản xuất lạc hậu, các dự án đầu tư tiêu tốn tài nguyên, năng lượng, gây ô nhiễm môi trường vào nước ta, đặc biệt là vào các vùng, khu vực nhạy cảm về môi trường

Năm là, khắc phục những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về BVMT, nhất là trong việc áp dụng các công cụ, biện pháp phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường từ đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kiểm tra, xác nhận công trình, biện pháp BVMT, kiểm tra, thanh tra, quan trắc, giám sát nguồn thải… bảo đảm các công cụ, biện pháp này phát

Trang 33

huy hiệu lực, hiệu quả trên thực tế để kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải ra môi trường

Sáu là, xem xét kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ngày càng lớn, phức tạp và sự bùng phát các sự cố gây ô nhiễm môi trường

1.2.3 Bài học rút ra cho thành phố Uông Bí

Qua nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về môi trường ở một số nước trên thế giới và một số địa phương tại Việt Nam, c thể rút ra bài học kinh nghiệm cho thành phố Cẩm Phả về quản lý nhà nước về môi trường như sau:

Thứ nhất, quán triệt quan điểm đầu tư phát triển bền vững, không đánh đổi môi trường để phát triển kinh tế, không thu hút đầu tư bằng mọi giá;

Thứ hai, xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với bảo vệ môi trường

Thứ ba, tăng cường công tác thanh kiểm tra việc thực hiện các quy định

về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức cá nhân, kiên quyết xử lý những đối tượng gây ô nhiễm môi trường và buộc phải đầu tư khắc phục ô nhiễm

Thứ tư, kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các cơ quan chuyên môn và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể về quản lý và bảo vệ môi trường

Thứ năm, hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường cho toàn thành phố

để khi các cá nhân, doanh nghiệp c dấu hiệu vi phạm gây ô nhiễm môi trường phải c biện pháp xử lý Hạn chế việc bị ô nhiễm môi trường gây hậu

quả nghiêm trọng mới tìm cách khắc phục

Trang 34

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị tri địa lý

Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh cách thành phố Hạ Long 45 km, cách Hà Nội 120 km và cách Hải Phòng 30 km Diện tích tự nhiên là 256,30 km2

chiếm 4,03% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh Vị trí địa lý của Uông Bí nằm trong khoảng từ 21000’ đến

21010’ Vĩ độ Bắc và từ 106040’đến 106052’ Kinh độ Đông:

- Phía Bắc giáp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang

- Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng và thị xã Quảng Yên

- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ

- Phía Tây giáp huyện Đông Triều

Uông Bí nằm trên đới chứa than của tỉnh Quảng Ninh, kéo dài từ Cẩm Phả qua Hạ Long, tới Uông Bí, Đông Triều - Mạo Khê với trữ lượng tương đối lớn và chất lượng tốt Ngoài ra, Uông Bí còn c khoáng sản sét, đá vôi Thành phố c nhiều cảnh quan đẹp, nhiều di tích lịch sử tâm linh (di tích Yên Tử) Uông Bí nằm cách không xa hai khu trung tâm kinh tế lớn Hải Phòng và

Hạ Long, c đường quốc lộ 18 , đường Quốc lộ 10 và tuyến đường sắt Hà Nội - Kép - Bãi Cháy chạy qua, gần các cảng biển, cảng sông

Như vậy, với lợi thế về tài nguyên cũng như lợi thế vị trí đã giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế và tạo cho Uông Bí một vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài và đưa cho Uông Bí trở thành một trong những địa bàn quan trọng trong chiến

Trang 35

lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh Tuy nhiên chính lợi thế về

vị trí và tài nguyên đã g p phần gây nên nhiều vấn đề môi trường tại Thành phố Uông Bí như: suy giảm đa dạng sinh học; hiện tượng x i mòn, rửa trôi; chất thải, nước thải, khí thải từ hoạt động công nghiệp, sinh hoạt, du lịch;

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Uông Bí nằm trong vòng cung Đông Triều - M ng Cái chạy dài theo hướng Tây - Đông Kiến tạo địa hình khá đa dạng, từ núi trung bình, núi thấp, đồi, thung lũng, đồng bằng, ven biển, và địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Phía Bắc cao nhất là dãy núi Yên Tử, c đỉnh 1.068m; núi Bảo Đài cao 875m; Phía Nam được giới hạn bởi sông Đá Bạc và thấp nhất là vùng bãi bồi, trũng ngập nước ven sông Địa hình bị chia cắt bởi 8 lạch triều lớn nhỏ từ sông Đá Bạc thuộc hệ thống sông Bạch Đằng Địa hình Uông Bí được phân tách thành 3 vùng:

- Địa hình vùng núi: Chiếm 63,04% tổng diện tích tự nhiên của Thành

phố, bao gồm các xã Thượng Yên Công, phường Vàng Danh và phần diện tích nằm ở phía Bắc đường 18 thuộc các phường Phương Đông, Nam Khê, Bắc Sơn, Thanh Sơn, Quang Trung và Trưng Vương Địa thế c núi cao, địa hình dốc, chia cắt mạnh bởi búi cao thuộc dãy Yên Tử nên c hiện tượng đổ

lở Vùng núi thấp nằm dưới chân các sườn vách dốc ở phía Nam của dãy núi Yên Tử - Bảo Đài xuất hiện địa hình đường dốc do con người tạo ra để chạy

xe phục vụ các hoạt động khai thác than

- Địa hình vùng thung lũng: Nằm giữa dãy núi cao phía Bắc và dãy

núi thấp ở phía Nam c địa hình dạng lá, cao độ nền tự nhiên biến thiên trong khoảng 30-50m, chạy dọc theo đường 18B từ Nam Mẫu đến Vàng Danh thuộc

xã Thượng Yên Công và phường Vàng Danh c diện tích nhỏ, chiếm 1,20% tổng diện tích tự nhiên toàn Thành phố Phía đầu nguồn một số thung lũng lại đang là nơi đổ đất đá và chất thải của hoạt động khai thác than, đây là nguy cơ xuất hiện lũ bùn đá, gây tắc ngẽn dòng chảy và gây ô nhiễm nguồn nước tưới

Trang 36

cho nông nghiệp (khai thác than tại mỏ Uông Thượng - Đồng Vông đã ảnh hưởng đến thung lũng nơi c suối Uông Thượng Đông và Uông Thượng Tây)

- Địa hình vùng trũng thấp: Là vùng bãi bồi, vùng trũng tập trung chủ

yếu ở vùng ven sông Đá Bạc - bãi tích tụ sông Triều (phía Nam đường 18 )

và còn c sự phân bố đến tận huyện Đông Triều Tổng diện tích vùng ven sông là 9.165 ha chiếm 35,76% diện tích tự nhiên Thành phố, và c trên 1.000

ha c khả năng nuôi trồng thủy sản và phân bố ở vùng ven sông Đá Bạc thuộc các xã, phường nằm phía Nam đường 18 như: Phương Nam, Phương Đông, Nam Khê, Quang Trung, Trưng Vương, Điền Công và Yên Thanh Hiện c một số lạch triều đang ngày càng bị bồi lấp

2.1.1.3 Khí hậu

Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều - Móng Cái, c nhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam đã tạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải C thể chia thành 4 tiểu vùng khí hậu sau:

- Vùng núi cao phía Bắc đường 18B c khí hậu miền núi lạnh và mưa vừa;

- Vùng đất thấp dọc đường 18B c khí hậu thung lũng, ít mưa, mùa hè

Trang 37

Chế độ mƣa: Tổng lượng mưa trung bình năm 2017 là 2147,7mm, tập

trung vào các tháng 6,7,8 chiếm tới 60% lượng mưa cả năm Tháng c lượng mưa lớn nhất là tháng 7 (346,3 mm) ; tháng 11 c lượng mưa nhỏ nhất 29,2

mm Lượng mưa trung bình các tháng trong năm là 133,3 mm Số ngày c mưa trung bình năm là 153 ngày Một vấn đề cần lưu ý là tại tháng c lượng mưa cao nhất (tháng 7) cũng thường là tháng c hiện tượng bão lụt, cùng với mưa lũ

từ thượng nguồn đổ về qua sông Đá Bạc và 4 hệ thống lạch triều lớn đã ảnh hưởng trầm trọng đến nông nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản

Với chế độ mưa tập trung và phân hoá theo mùa, cùng với các tác nhân

khác (hoạt động công nghiệp, chặt phá rừng ) đã chi phối mạnh nền sản xuất

nông nghiệp của Thành phố cũng như ảnh hưởng r rệt đến môi trường và đời sống của nhân dân

Bảng 2.1 Một số yếu tố khí hậu của thành phố Uông Bí

Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Uông Bí

Chế độ gió: C hai hướng gió thịnh hành là hướng Đông Nam thổi vào

mùa hè và hướng Đông Bắc vào mùa đông Trong các tháng mùa hè thường chịu ảnh hưởng của mưa bão với sức gi và lượng mưa lớn

Trang 38

Độ ẩm không khí: Thành phố Uông Bí cách biển 15-20km theo đường

chim bay, nên độ ẩm không khí trung bình năm là 81%, cao nhất 89,3%, thấp nhất 50,8% Tháng c độ ẩm cao nhất là tháng 3, c độ ẩm trung bình là

84,8%, thấp nhất là tháng 11, c độ ẩm trung bình là 76,5%

Nhìn chung khí hậu Uông Bí chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu Đông bắc Bắc bộ với những nét đặc trưng như: n ng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô kéo dài về mùa đông Đ là điều kiện tương đối thuận lợi để phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp Tuy nhiên với lượng mưa bão tập trung, địa hình dốc là những nguyên nhân chính gây nên x i mòn, úng lụt, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông - lâm nghiệp, gây suy thoái đất, suy giảm đa dạng sinh học, và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của Thành phố

Vào mùa hè, nền nhiệt độ lớn, độ ẩm cao dẫn đến hiện tượng bốc hơi mạnh, khi gi Đông Nam thổi sẽ làm thông thoáng bầu không khí Nhưng hoạt động mạnh mẽ của gi Đông Nam cũng khiến cho các chất ô nhiễm (bụi than, ) từ hoạt động sản xuất công nghiệp (than, điện, ) theo gi phân tán ra xung quanh gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, vật nuôi và cây trồng

2.1.1.4 Thủy văn

Uông Bí chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, biên độ dao động thuỷ triều trung bình 0,6m Hệ thống sông suối của Thành phố phần lớn là các sông nhỏ, diện tích lưu vực hẹp, nguồn nước và lưu lượng không lớn

Sông lớn nhất và c ảnh hưởng mạnh tới chế độ thuỷ văn của Thành phố

là sông Đá Bạc, đoạn chảy qua Thành phố (thuộc địa phận phường Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung và Điền Công) c chiều dài 12

km, rộng trung bình 400 m, độ sâu lúc thủy triều lên đảm bảo cho tàu 5.000 tấn

và xà lan 400 - 500 tấn ra vào cảng (cảng Bạch Thái Bưởi, cảng Điền Công), là đường thủy liên tỉnh, tàu bè và thuyền lớn c thể đi lại vận chuyển vật tư, hàng

h a đi Hải Dương, Hải Phòng, các địa phương khác và ngược lại

Sông Uông được tiếp nối từ sông Vàng Danh, kết thúc ở phần đất

Trang 39

phường Quang Trung, là ranh giới giữa vùng nước ngọt và nước mặn, c đập tràn để lấy nước làm mát nhà máy điện Uông Bí Sông Sinh bắt nguồn từ vùng núi phía Tây Bắc Uông Bí chảy qua trung tâm Thành phố (giữa phường Yên Thanh, Thanh Sơn và phường Quang Trung), cắt trục đường 18 với chiều dài 15 km, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Các sông đều xuất phát từ các dãy núi cao chảy qua Thành phố đổ vào sông Đá Bạc

Ngoài hệ thống sông suối, Uông Bí còn c hệ thống hồ ao, đáng chú ý

là hồ Yên Trung rộng 50 ha, hồ Tân Lập 16 ha, hai hồ lớn này c khả năng cung cấp nước cho sản xuất, và c thể tổ chức thành những điểm nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho khách du lịch Tuy nhiên khả năng cung cấp nước của các

hồ này cũng rất hạn chế đặc biệt về mùa khô, vì vậy còn phải đưa nước từ hồ Yên Lập của Hạ Long về

Hoạt động khai thác mỏ kết hợp với địa hình dốc của Uông Bí đã làm đổi hướng dòng chảy của các mạch nước ngầm, cùng với sự thiếu hụt chung của nguồn nước mặt thì nguồn nước ngầm ở đây cũng đã bị hạn chế, và bị thay đổi về chất lượng

Nhìn chung nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp

và nông nghiệp ở Uông Bí đang bị thiếu hụt, và c dấu hiệu ô nhiễm do hiện tượng phá rừng, khai thác than, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,

2.1.2 Các nguồn tài nguyên

2.1.2.1 Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê diện tích đất đai ngày 01/01/2017 cho thấy tổng diện tích tự nhiên của Thành phố Uông Bí là 25.630,77 ha, trong đ : đất nông nghiệp là 17.620,10 ha; đất phi nông nghiệp là 5.768,46 ha; 2.242,21 ha là đất chưa sử dụng

Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp xây dựng năm 2003, đất đai của Thành phố được chia thành 7 nh m, 8 đơn vị đất và 11 đơn vị đất phụ sau:

1 Nh m đất mặn (Salic fluvisols: FLs): Nh m này c 1 đơn vị đất phụ:

Trang 40

Đất mặn sú vẹt glây nông (Mm-gl): hình thành từ sản phẩm phù sa

sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển, phân bố tại các xã, phường như Phương Nam, Phương Đông, Điền Công, Yên Thanh, Quang Trung, Trưng Vương Nh m đất này thích hợp để trồng rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản, do đ cần c chính sách khuyến khích trồng rừng phòng

hộ ven đê, giao rừng cho từng hộ dân,

2 Nh m phèn mặn - SM: nh m này c một đơn vị đất sau:

Đất phèn hoạt động mặn glây nông (SiM-g)l: c diện tích 1603,87 ha,

được phân bố tại các xã phường: Điền Công, Phương Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung, Trưng Vương Hiện nay phần lớn diện tích phèn sử dụng để trồng 1-2 vụ lúa năng suất thấp, vì vậy cần c biện pháp tưới tiêu chủ động để ém phèn hoặc thoát phèn, đồng thời kết hợp với chọn các giống cây trồng chịu phèn, tăng cường thâm canh và bảo vệ thực vật, hoặc c thể chuyển đổi hẳn sang nuôi trồng thủy sản

3 Nh m đất phù sa - P: nh m đất này c 3 đơn vị đất sau:

* Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ: c diện tích 357,98 ha,

được phân bố tại các phường: Phương Nam, Phương Đông, Nam Khê, Trưng Vương, Quang Trung, Thanh Sơn, Yên Thanh

* Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây nông: c diện tích

374,89 ha, được phân bố tại các phường Yên Thanh, Trưng Vương, Quang Trung

* Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây sâu: c diện tích

53,21 ha, được phân bố tại phường Nam Khê

4 Nh m đất xám: nh m đất này c một đơn vị đất sau:

* Đất xám điển hình sẫm màu: c diện tích 413,27 ha, được phân bố tại

Phương Nam, Phương Đông, Thanh Sơn, Yên Thanh Nh m đất này thích hợp cho trồng chuyên màu, lúa + màu hoặc chuyên lúa Trong canh tác cần chú ý b n phân, đặc biệt là phân hữu cơ, đảm biểu tưới tiêu chủ động, làm các đai rừng chắn cát trôi, riêng đối với nơi c địa hình thấp cần chú ý tiêu thoát nước trong mùa mưa

Ngày đăng: 24/06/2021, 17:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w