1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

20 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 44,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khái niệm, vai trò của quản lý môi trường, các công cụ quản lý môi trường? Khái niệm: Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Vai trò của quản lý môi trường: + Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người. +Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về bvmt, ban hành chính sách về phát triển KTXH gắn liền với bvmt. +Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về mt từ trung ương đến địa phương, nghiên cứu đào tạo chuyên sâu về cán bộ mt. + Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư. +Quản lý mt giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về mt, cũng như giúp rà soát, thanh, kiểm tra các cá nhân, tổ chức có các hoạt động sản xuất, kinh doanh gây ảnh hưởng đến mt. +Phát triển đất nước theo các nguyên tắc bền vững: nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân, nguyên tắc phòng ngừa, nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ, ngtac người gây ô nhiễm phải trả tiền, ngtac người sử dụng phải trả tiền… Các công cụ quản lý môi trường: Công cụ QLMT là các biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau. Phân loại theo chức năng gổm: + Công cụ điều chỉnh vĩ mô: là luật pháp và chính sách. + Công cụ hành động: là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động KTXH, là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức mt trong công tác bvmt. +Công cụ hỗ trợ. Phân loại theo bản chất: +Công cụ về chính sách pháp luật bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và các chính sách mt quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương. +Công cụ kinh tế bao gồm các loại thuế, thu phí, lệ phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng hiệu quả trong nền kinh tế thị trường, +Công cụ kỹ thuật thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước về chất lượng và thành phần mt. Các công cụ kỹ thuật bao gồm các đánh giá mt, kiểm toán mt, các hệ thống quan trắc mt, xử lý chất thải, tái chế tái sử dụng chất thải, công cụ các chất thải bằng không… +Công cụ hỗ trợ: giáo dục mt bao gồm đưa gduc mt vào trg học, cung cấp thông tin cho những ng có quyền ra quyết định, đào tạo chuyên gia về mt; truyền thông mt qua sách báo, tivi, tờ rơi, phim ảnh, tập huấn,…; GIS; quy hoạch mt;…

Trang 1

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG Câu 1: Khái niệm, vai trò của quản lý môi trường, các công cụ quản

lý môi trường?

- Khái niệm: Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách

kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi

trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia.

- Vai trò của quản lý môi trường:

+ Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người

+Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về bvmt, ban hành chính sách về phát triển KT-XH gắn liền với bvmt

+Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về mt từ trung ương đến địa phương, nghiên cứu đào tạo chuyên sâu về cán bộ mt

+ Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư

+Quản lý mt giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về

mt, cũng như giúp rà soát, thanh, kiểm tra các cá nhân, tổ chức có các hoạt động sản xuất, kinh doanh gây ảnh hưởng đến mt

+Phát triển đất nước theo các nguyên tắc bền vững: nguyên tắc về

sự ủy thác của nhân dân, nguyên tắc phòng ngừa, nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ, ngtac người gây ô nhiễm phải trả tiền, ngtac người sử dụng phải trả tiền…

- Các công cụ quản lý môi trường: Công cụ QLMT là các biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau

Trang 2

Phân loại theo chức năng gổm:

+ Công cụ điều chỉnh vĩ mô: là luật pháp và chính sách

+ Công cụ hành động: là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động KT-XH, là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức mt trong công tác bvmt

+Công cụ hỗ trợ

Phân loại theo bản chất:

+Công cụ về chính sách pháp luật bao gồm các văn bản về luật quốc

tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và các chính sách mt quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

+Công cụ kinh tế bao gồm các loại thuế, thu phí, lệ phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng hiệu quả trong nền kinh tế thị trường,

+Công cụ kỹ thuật thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước

về chất lượng và thành phần mt Các công cụ kỹ thuật bao gồm các đánh giá mt, kiểm toán mt, các hệ thống quan trắc mt, xử lý chất thải, tái chế tái sử dụng chất thải, công cụ các chất thải bằng

không…

+Công cụ hỗ trợ: giáo dục mt bao gồm đưa gduc mt vào trg học, cung cấp thông tin cho những ng có quyền ra quyết định, đào tạo chuyên gia về mt; truyền thông mt qua sách báo, tivi, tờ rơi, phim ảnh, tập huấn,…; GIS; quy hoạch mt;…

Câu 2: Nêu cơ cấu tổ chức của bộ tn và mt theo Nghị định 21/2013/

NĐ-CP ban hành ngày 04/03/2013? Nội dung của QLNN về bvmt là gì?

- Cơ cấu tổ chức của bộ tn và mt:

Trang 3

Bộ Tài nguyên và Môi trường có 23 đơn vị, trong đó 18 đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước gồm:

Vụ hợp tác quốc tế(03 phòng); Vụ Kế hoạch(03); Vụ Khoa học và Công nghệ(03); Vụ Pháp chế(04); Vụ Tài chính(03); Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền(02); Vụ Tổ chức cán bộ; Thanh tra Bộ; Văn phòng Bộ (có đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh); Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Tổng cục Địa chất

và Khoáng sản Việt Nam; Tổng cục Quản lý đất đai; Tổng cục Môi trường; Cục Công nghệ thông tin; Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam; Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; Cục Quản lý tài

nguyên nước; Cục Viễn thám quốc gia

5 đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ

là Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và Môi trường; Báo Tài nguyên và Môi trường; Tạp chí Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia; Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

Cục Đo đạc và bản đồ Việt nam có chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh Cục Quản lý tài nguyên nước có các chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực miền Trung và Tây

Nguyên

- Nội dung quản lý nhà nước về tnmt:

+Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường

+Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình,

đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường

Trang 4

+Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

+Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi

trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

+Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường

+ Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường +Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quảnlý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

+Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

+Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

+Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường

+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Câu 3: Hãy cho biết tại sao cần thiết phải sửa đổi Luật BVMT

2005? Trình bày những điểm mới của Luật BVMT 2014?

- Cần thiết phải sửa đổi Luật BVMT 2005 vì:

Hoạt động BVMT hiện nay ngày càng diễn biến phức tạp Đa dạng sinh học đang bị suy thoái với nhiều mức độ khác nhau, các hệ sinh thái tự nhiêm, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước và

Trang 5

biển bị đe dọa nghiêm trọng Tình trạng săn bắn, buôn bán trái phép động vật quý hiếm, chặt phá rừng bừa bãi đang đe dọa sự suy giảm

đa dạng sinh học ở nước ta Bên cạnh đó, quản lý chất thải rắn tại các đô thị còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn Tình trạng nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam đang diễn ra phức tạp Nhiều dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ không tuân thủ các quy định về các văn bản pháp luật về mt

Bản thân Luật BVMT năm 2005 còn quá nhiều hạn chế, bất cập cần phải được nghiên cứu, hoàn thiện Cụ thể, Luật BVMT năm 2005 còn nhiều điểm chưa phù hợp với hệ thống pháp luật quốc tế liên quan đến BVMT mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia Quản lý môi trường là một bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật về

BVMT, tuy nhiên, hiện nay, một số quy định đã tỏ ra không phù hợp với thực tế và trình độ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, các quy định về quản lý môi trường trên thực tế chưa được phổ biến, công khai rộng rãi đến người dân; các quy định áp dụng cho từng lĩnh vực đặc thù còn hạn chế… Về đánh giá tác động môi trường, công cụ pháp lý hữu hiệu của Nhà nước nhằm phòng, chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường còn quá nhiều bất cập, trong đó phải kể đến việc chưa tạo điều kiện để người dân tham gia công tác đánh giá tác động môi trường hoặc có tham gia thì cùng còn hình thức

Về nội dung quản lý nhà nước, Luật BVMT năm 2005 mới chỉ dừng lại ở việc bảo vệ các thành phần môi trường mà chưa bao quát được vấn đề quản lý, khai thác, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên Qua thực tiễn quản lý cho thấy, có sự chồng chéo giữa chức năng, thẩm quyền giữa các Bộ, ngành Chưa có quy định rõ ràng về trách nhiệm BVMT của các Bộ, ngành khác cũng như bộ

Trang 6

phận, đơn vị chuyên môn, chuyên trách về quản lý BVMT ở các cơ quan này Còn thiếu các quy định phân cấp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật BVMT

Các quy định về thiết chế thực thi pháp luật BVMT cũng chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay Mức phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT còn chưa phù hợp với tình hình thực tế Pháp luật về trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại về môi trường) trong lĩnh vực BVMT còn quá chung chung, thiếu cụ thể và khó áp dụng trên thực tế

 Nhận rõ những hạn chế, bất cập trên, trên cơ sở Luật BVMT

2005 QH đã ban hành Luật bvmt 2014 vào ngày 23/06/2014

- Cấu trúc của Luật BVMT 2014:

+Chương 1: Những quy định chung

Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng; Giải thích từ ngữ

Nguyên tắc bảo vệ môi trường; Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường

Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích; Những hành vi bị nghiêm cấm

+Chương 2:QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

+Chương 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

+Chương 4: ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

+Chương 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

+Chương 6: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC, ĐẤT VÀ KHÔNG KHÍ

+Chương 7: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

Trang 7

+Chương 8: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ +Chương 9: QUẢN LÝ CHẤT THẢI

+Chương 10: XỬ LÝ Ô NHIỄM, PHỤC HỒI VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG

+Chương 11: QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

+Chương 12: QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

+Chương 13: THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CHỈ THỊ MÔI

TRƯỜNG, THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI

TRƯỜNG

+Chương 14: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

+Chương 15: TRÁCH NHIỆM CỦA MẬT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

+Chương 16: NGUỒN LỰC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

+Chương 17: HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG +Chương 18: THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI

TRƯỜNG

+Chương 19: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG

+Chương 20: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

- Những điểm mới của Luật BVMT 2014:

1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Các khái niệm, đối

tượng áp dụng đã được xác định rõ, cụ thể hơn

2 Giải thích từ ngữ: Các khái niệm về quy hoạch BVMT, khí nhà

kính, ứng phó biến đổi khí hậu, an ninh môi trường,…đã được bổ

Trang 8

sung Các khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, sức chịu tải của môi trường, ĐMC, ĐTM, phế liệu,… đã được chỉnh sửa, bổ sung, phù hợp với nội dung cơ bản của các khái niệm này

3 Nguyên tắc bảo vệ môi trường: Luật BVMT 2014 quy định 08

nguyên tắc về BVMT (Luật BVMT 2005 có 05 nguyên tắc)

4 Chính sách bảo vệ môi trường: Luật BVMT 2014 bổ sung chính

sách về nguồn vốn đầu tư, trong đó yêu cầu bố trí khoản chi riêng cho BVMT trong ngân sách với tỷ lệ tăng dần theo tăng trưởng chung; các nguồn kinh phí BVMT được quản lý thống nhất và ưu tiên cho các lĩnh vực trọng điểm trong BVMT (Khoản 5, Điều 5);

5 Những hành vi bị nghiêm cấm: Luật BVMT 2014 cấm lợi dụng

chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái về quản lý môi trường (Khoản 16, Điều 7) Luật BVMT 2014 đã không kế thừa khoản 16, Điều 7 của Luật BVMT 2005 quy định nghiêm cấm “các hành vị bị nghiêm cấm khác về BVMT theo quy định của pháp luật” để hạn chế sự lạm dụng nghiêm cấm trong quản lý BVMT

6 Quy hoạch bảo vệ môi trường: Quy hoạch BVMT là nội dung

hoàn toàn mới của Luật BVMT 2014 Luật BVMT 2014 xây dựng nội dung Quy hoạch BVMT gồm 05 điều với những nội dung cơ bản, có tính nguyên tắc như cấp độ, kỳ quy hoạch, nội dung quy hoạch, trách nhiệm lập quy hoạch, tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, rà soát và điều chỉnh quy hoạch

7 Đánh giá môi trường chiến lược: Điều 15 Luật BVMT 2014 quy

định rõ 10 nội dung chính của ĐMC; trong khi đó, Điều 16 của Luật BVMT 2005 quy định có 05 nội dung chung

8 Đánh giá tác động môi trường: Luật BVMT 2014 quy định chỉ có

3 nhóm đối tượng phải lập ĐTM, bao gồm: (1) các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; (2) các dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế

Trang 9

giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đã được xếp hạng và (3) các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

Điều 23 Luật BVMT 2005 Điểm d, Khoản 1; Điểm d, Khoản 1 thiếu thực thi nên tỷ lệ kiểm tra xác nhận thực hiện báo cáo ĐTM (hậu thẩm định) trong thời gian vừa qua quá thấp, nhiều tỉnh chỉ dưới 10%, trong khi các dự án không thể không vận hành Để khắc phục khiếm khuyết này, Luật BVMT 2014 quy định lại trong Khoản 2, Điều 27

9 Kế hoạch bảo vệ môi trường:

Luật BVMT 2014 quy định 06 điều mới về kế hoạch BVMT

10 Ứng phó với biến đổi khí hậu:

Luật BVMT 2014 đã quy định một chương riêng về ứng phó với biến đổi khí hậu Với Chương IV về ứng phó với biến đổi khí hậu, lần đầu tiên đã luật hóa những quy định về ứng phó với biến đổi khí hậu trong mối liên quan chặt chẽ với BVMT

11 Bảo vệ môi trường biển và hải đảo:

Luật BVMT 2005 có mục bảo vệ môi trường biển Để bảo đảm tính

hệ thống và toàn diện của lĩnh vực BVMT, Luật BVMT 2014 vẫn

có chương riêng về bảo vệ môi trường biển và hải đảo Luật Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển sẽ cụ thể hóa các quy định này và thống nhất với Luật BVMT 2014

12 Bảo vệ môi trường nước sông:

So với các quy định về BVMT nước LVS tại Luật BVMT 2005, Luật BVMT 2014 bổ sung quy định các nguồn thải vào LVS phải được quản lý phù hợp với sức chịu tải của sông, chất lượng nước sông và trầm tích phải được theo dõi và đánh giá, BVMT nước LVS phải gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng nguồn nước sông

13 Bảo vệ môi trường đất:

Luật BVMT 2005 không có điều khoản riêng về BVMT đất Luật BVMT 2014 đã bổ sung thêm mục về BVMT đất, bao gồm 03 điều, trong đó có quy định chung về BVMT đất, quản lý môi trường đất

và kiểm soát ô nhiễm môi trường đất

Trang 10

14 Bảo vệ môi trường không khí:

Luật BVMT 2014 đã có những quy định chung về BVMT không khí; quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh; kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

16 Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu:

Luật BVMT 2014 định nghĩa lại khái niệm “phế liệu”

Luật BVMT 2014 quy định các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải có các điều kiện cụ thể, trong đó có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, xử lý tạp chất đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; chỉ nhập phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, phải

ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định của Chính phủ

17 Bảo vệ môi trường làng nghề:

Các quy định về BVMT làng nghề đã được viết lại theo hướng quy định rõ các điều kiện về BVMT mà làng nghề, các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển và các đối tượng khác trong làng nghề phải thực hiện Đồng thời, Luật BVMT 2014 quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với BVMT làng nghề Luật giao Chính phủ quy định chi tiết Điều 70 về BVMT làng nghề

18 Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng:

Luật BVMT 2014 quy định cụ thể là: Đối tượng được phép nhập khẩu tàu cũ; Yêu cầu BVMT đối với tổ chức được phép nhập khẩu tàu cũ; Điều kiện đối với tàu cũ được phép nhập khẩu (là nội dung

cơ bản của quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tàu cũ nhập khẩu); Quy trình (thủ tục) nhập khẩu tàu cũ đã qua sử dụng; Trách nhiệm về BVMT của các cơ quan có liên quan đối với nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng

19 Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ:

Luật BVMT 2014 quy định rõ trách nhiệm của chủ cơ sở, người tiêu dùng, các cơ quan quản lý và giao Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể; không quy định cụ thể loại sản phẩm nào cần thu hồi trong Luật

để bảo đảm tính linh hoạt và thực thi

20 Quản lý chất thải nguy hại:

Ngày đăng: 23/06/2016, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w