1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đại đồng hoàn sơn tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

132 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆPTRONG KHU CÔNG NGHIỆP

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về môi trườngđối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

        • 2.1.1.1. Một số khái niệm

        • 2.1.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nhiệptrong khu công nghiệp

        • 2.1.1.3. Đặc điểm của quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nhiệptrong khu công nghiệp

      • 2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nghiệptrong khu công nghiệp

        • 2.1.2.1. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước vềmôi trường

        • 2.1.2.2. Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

        • 2.1.2.3. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

        • 2.1.2.4. Tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường

        • 2.1.2.5. Tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về môi trường

        • 2.1.2.6. Đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực cho công tác quản lý môi trường

        • 2.1.2.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường

      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về môi trường đối với cácdoanh nhiệp trong khu công nghiệp

        • 2.1.3.1. Hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước và củađịa phương

        • 2.1.3.2. Năng lực của các bộ quản lý nhà nước về môi trường

        • 2.1.3.3. Kinh phí đầu tư cho các công tác quản lý nhà nước về môi trường

        • 2.1.3.4. Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường

        • 2.1.3.5. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanhnghiệp trong các khu công nghiệp ở một số nước trên thế giới

      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanhnghiệp trong các khu công nghiệp ở một số tỉnh

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý nhà nước đối với cácdoanh nghiệp trong khu công nghiệp Đại Đồng-Hoàn Sơn

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm chung về tỉnh Bắc Ninh

      • 3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

      • 3.2.2. Phương pháp xử lý thông tin và phân tích số liệu

      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRONG KHU CÔNGNGHIỆP ĐẠI ĐỒNG-HOÀN SƠN, TỈNH BẮC NINH

      • 4.1.1. Khái quát về các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp

      • 4.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của khu công nghiệp

      • 4.1.3. Hiện trạng môi trường bên trong và ngoài khu công nghiệp

    • 4.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀMÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNGNGHIỆP ĐẠI ĐỒNG-HOÀN SƠN, TỈNH BẮC NINH

      • 4.2.1. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước vềmôi trường

        • 4.2.1.1. Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

        • 4.2.1.2. Đánh giá về tình hình thực hiện quy chế phối hợp

      • 4.2.2. Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

        • 4.2.2.1. Quy trình và kết quả thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường

        • 4.2.2.2. Đánh giá của DN về công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường

      • 4.2.3. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

        • 4.2.3.1. Tình hình thực hiện cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhậnvề môi trường

        • 4.2.3.2. Đánh giá về công tác cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhậnvề môi trường

      • 4.2.4. Tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường

        • 4.2.4.1. Tình hình thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắcmôi trường

        • 4.2.4.2. Ý kiến đánh giá về công tác tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường

      • 4.2.5. Tuyên truyền, tập huấn phổ biến văn bản pháp luật về môi trường

        • 4.2.5.1. Hình thức và kết quả công tác tuyên truyền phổ biến văn bản phápluật về môi trường

        • 4.2.5.2. Ý kiến đánh giá của DN về công tác tuyên truyền phổ biến văn bảnpháp luật về môi trường

      • 4.2.6. Đào tạo nguồn nhân lực cho công tác quản lý môi trường

        • 4.2.6.1. Kết quả thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực cho công tác quảnlý môi trường

        • 4.2.6.2. Ý kiến đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành quản lýmôi trường

      • 4.2.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường

        • 4.2.7.1. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảovệ môi trường

        • 4.2.7.2. Ý kiến đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý

    • 4.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP ỞKHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐỒNG-HOÀN SƠN, TỈNH BẮC NINH

      • 4.3.1. Hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước và củađịa phương

      • 4.3.2. Năng lực của cán bộ quản lý nhà nước về môi trường

      • 4.3.3. Kinh phí đầu tư cho các công tác quản lý về môi trường

      • 4.3.4. Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý về môi trường

      • 4.3.5. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

    • 4.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONGKHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐỒNG-HOÀN SƠN, TỈNH BẮC NINH

      • 4.4.1. Định hướng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về môitrường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

      • 4.4.2. Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về môi trường đốivới doanh nghiệp trong khu công nghiệp Đại Đồng-Hoàn Sơn, tỉnh Bắc Ninh

        • 4.4.2.1. Nhóm giải pháp về luật pháp và chính sách

        • 4.4.2.2. Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ QLNN vềmôi trường

        • 4.4.2.3. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về BVMT

        • 4.4.2.4. Nhóm giải pháp về kỹ thuật – công nghệ

        • 4.4.2.5. Nhóm giải pháp về kinh tế

        • 4.4.2.6. Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, xử lý viphạm pháp luật trong việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

2.1.1.1 Một số khái niệm a Khu công nghiệp

KCN, hay khu công nghiệp, đã xuất hiện và phát triển tại các nước tư bản phát triển vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất nào về KCN được công nhận rộng rãi Các tổ chức quốc tế và các quốc gia trên thế giới đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm này.

Theo Hiệp hội khu chế xuất thế giới (Wepza), khu chế xuất (KCX) được định nghĩa là khu tự do do chính phủ xây dựng nhằm thúc đẩy các mục tiêu chính sách thí điểm và đột phá Các chính sách áp dụng cho KCX thường cởi mở hơn so với khu nội địa Khu vực này được bao quanh bởi hàng rào và có các chốt kiểm soát ra vào, đồng thời áp dụng một số ưu đãi kinh tế, tương tự như khái niệm "khu vực miễn thuế".

Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, được ban hành ngày 29/11/2005, khu công nghiệp (KCN) là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý rõ ràng và được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008, khu công nghiệp được định nghĩa là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung cấp dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, với ranh giới địa lý rõ ràng và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định.

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về KCN, nhưng khái quát lại, có thể hiểu KCN theo 2 cách:

KCN là một lãnh thổ được xây dựng với cơ sở hạ tầng và pháp lý phù hợp cho sản xuất công nghiệp, cho phép phát triển các doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt và vui chơi giải trí KCN cũng bao gồm các khu thương mại, văn phòng và nhà ở cho công nhân, tạo nên một môi trường sống và làm việc thuận lợi Thực chất, KCN giống như các khu hành chính kinh tế đặc biệt, chẳng hạn như KCN Batam ở Indonesia.

CN ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu, khu kinh tế mở Chu Lai, Dung Quất ở Việt Nam

KCN là khu vực giới hạn dành cho các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có cư dân sinh sống Mô hình này đã được triển khai tại nhiều quốc gia như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam.

Khu công nghiệp (KCN) là một khu vực có ranh giới địa lý rõ ràng, được thiết kế để phát triển công nghiệp với các điều kiện tự nhiên, hạ tầng và quản lý nhà nước phù hợp KCN tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ liên quan đến hoạt động công nghiệp.

Quản lý nhà nước được định nghĩa là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh thông qua quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con người Mục tiêu của quản lý nhà nước là duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội cũng như trật tự pháp luật, nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong việc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

Quản lý nhà nước là hoạt động quyền lực của nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội Đây được xem là một chức năng thiết yếu trong quản lý xã hội, bao gồm cả hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp Tuy nhiên, theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu tập trung vào hoạt động hành pháp.

Quản lý nhà nước là khái niệm rộng, bao gồm các hoạt động từ ban hành văn bản luật đến chỉ đạo hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp liên quan Hoạt động này chủ yếu được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước, nhưng cũng có thể được các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền.

Môi trường được định nghĩa là tổng hợp các yếu tố tồn tại xung quanh sinh vật và ảnh hưởng đến sự sống của chúng, bao gồm đất, nước, không khí, ánh sáng mặt trời, rừng, biển và sự đa dạng các loài (Masn và Langenhim, 1957; Joe Whiteney, 1993) Theo Lương Tử Dung và Vũ Trung Ging, môi trường là hoàn cảnh sống không thể tách rời của sinh vật và con người Chương trình Môi trường Liên hiệp Quốc (UNEP) nhấn mạnh rằng môi trường gồm các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và kinh tế xã hội tác động đến từng cá thể hoặc cộng đồng Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (1994), môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và sự phát triển của con người và thiên nhiên (Võ Văn Minh, 2007).

Môi trường được định nghĩa là một trung tâm cụ thể với các yếu tố xung quanh, và sự khác biệt giữa các trung tâm này tạo ra môi trường lớn nhỏ khác nhau Môi trường lớn của nhân loại bao gồm trái đất, bầu khí quyển và lục địa, trong khi môi trường nhỏ liên quan đến đời sống hàng ngày như trường học, nhà máy, đường phố và cánh đồng Nó bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, cũng như các yếu tố lý học, hóa học và sinh học, tất cả tương tác và tác động lẫn nhau, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật Tổng hòa của các yếu tố này quyết định hướng phát triển của cá thể sinh vật, hệ sinh thái và xã hội con người (Quốc hội, 2014) Quản lý Nhà nước về môi trường là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sống.

Quản lý môi trường là hoạt động tổ chức và giám sát nhằm bảo vệ, cải tạo và phát triển điều kiện môi trường, cũng như khai thác tài nguyên một cách tối ưu Thuật ngữ này bao gồm hai nội dung chính: quản lý Nhà nước về môi trường và quản lý của doanh nghiệp, khu vực dân cư Mục tiêu chính của quản lý môi trường là nâng cao hiệu quả hệ thống sản xuất và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Theo Trần Thanh Lâm (2006), quản lý môi trường là sự tác động có tổ chức và hướng đích đến cá nhân hoặc cộng đồng nhằm phát triển bền vững trong hệ thống môi trường Lưu Đức Hải (2005) nhấn mạnh rằng quản lý môi trường điều chỉnh hoạt động con người thông qua tiếp cận hệ thống và kỹ năng phối hợp thông tin Quản lý môi trường được thực hiện thông qua các biện pháp pháp lý, kinh tế, kỹ thuật và xã hội, có thể kết hợp linh hoạt tùy thuộc vào điều kiện cụ thể Hoạt động này diễn ra ở mọi quy mô từ toàn cầu đến địa phương.

Quản lý Nhà nước về môi trường là một phần quan trọng trong quản lý Nhà nước, sử dụng các công cụ khoa học, kinh tế và pháp luật để tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường Mục tiêu là duy trì sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, thông qua việc áp dụng các biện pháp, chính sách và luật pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống và thúc đẩy phát triển bền vững cho quốc gia.

2.1.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nhiệp trong khu công nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất thường ưu tiên lợi ích kinh tế hơn là bảo vệ môi trường, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Nguyên nhân chính là do công tác quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế Trong nền kinh tế thị trường, mặc dù sự can thiệp của nhà nước giảm, nhưng vai trò quản lý môi trường của nhà nước cần được tăng cường Cơ quan nhà nước cần ban hành các văn bản pháp luật và tiêu chuẩn về môi trường để quản lý hiệu quả Đồng thời, nhà nước cũng phải đóng vai trò trọng tài, cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

2.1.1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nhiệp trong khu công nghiệp a Cơ sở quản lý nhà nước về môi trường

CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp ở một số nước trên thế giới a Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Từ năm 1983, Hàn Quốc đã áp dụng phí đối với nguồn gây ô nhiễm khí thải và nước thải dựa trên nồng độ chất ô nhiễm, vị trí và thời gian vi phạm tiêu chuẩn Tuy nhiên, mức phí quá thấp không khuyến khích giảm ô nhiễm và việc tính phí chỉ dựa vào nồng độ tạo ra kẽ hở cho việc pha loãng chất thải Để khắc phục, từ năm 1990, Hàn Quốc đã thay đổi phương pháp tính phí dựa vào lượng thải vượt tiêu chuẩn kết hợp với nồng độ chất thải, đồng thời tăng mức phí để khuyến khích giảm thiểu ô nhiễm (Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử, 2017).

Hệ thống cưỡng chế môi trường của Hoa Kỳ được chia thành ba cấp: liên bang, bang và địa phương, với mỗi cấp có chức năng và quyền hạn riêng Cấp liên bang có Cục Bảo vệ môi trường (EPA) chịu trách nhiệm xử lý các vụ việc môi trường nghiêm trọng vượt quá phạm vi một bang, bao gồm ba văn phòng: tuân thủ, cưỡng chế dân sự và cưỡng chế hình sự Ở cấp bang, Cục Bảo vệ môi trường bang giải quyết các vấn đề môi trường trong địa phận bang, với các phòng cưỡng chế và điều tra hình sự Tại cấp hạt, lực lượng thanh tra và cảnh sát môi trường đảm nhiệm các vấn đề địa phương Ngoài EPA, các bộ như Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ cũng tham gia vào việc quản lý và xử lý vi phạm môi trường Các hình thức xử phạt vi phạm môi trường tại Hoa Kỳ bao gồm xử lý hành chính, dân sự và hình sự, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm Xử lý hành chính là hình thức nhẹ nhất, trong khi xử lý dân sự và hình sự áp dụng cho các vi phạm nghiêm trọng hơn, với khả năng bị phạt tiền, bồi thường thiệt hại hoặc phạt tù Lực lượng cảnh sát, thanh tra và công tố viên đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều tra các vụ vi phạm môi trường.

Lực lượng này sẽ hợp tác với các chuyên viên kỹ thuật để phát hiện và xử lý các vi phạm môi trường, có thể thông qua xét xử hành chính, dân sự hoặc hình sự (Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử, 2017) Kinh nghiệm từ Singapore có thể được áp dụng trong việc này.

Pháp luật Singapore áp dụng các hình phạt nghiêm khắc đối với vi phạm pháp luật môi trường, bao gồm cả tiền phạt và án tù So với Malaysia, thời gian chịu án tù ở Singapore thường ngắn hơn Cụ thể, Điều 277 của Bộ luật Hình sự Singapore quy định rằng hành vi làm ô nhiễm nước tại các con suối hoặc nơi chứa nước công cộng có thể bị phạt tù lên đến một khoảng thời gian nhất định.

Theo Điều 278 của Bộ luật Hình sự Singapore, hành vi tự ý làm ô nhiễm không khí gây hại cho sức khỏe con người có thể bị phạt tù tối đa 3 tháng hoặc bị phạt tiền lên đến 500 đôla Singapore, hoặc áp dụng cả hai hình phạt.

Tại Singapore, các tội phạm môi trường được quy định bởi các đạo luật chuyên biệt như Luật Y tế môi trường và Luật Kiểm soát việc xuất nhập khẩu chất thải nguy hại Theo Điều 21 của Luật Y tế môi trường sửa đổi năm 2008, những hành vi như vứt rác nơi công cộng hay xả thải từ phương tiện cơ giới có thể bị phạt tiền lên đến 50.000 đô la Singapore hoặc phạt tù không quá 1 năm Tái phạm sẽ dẫn đến mức phạt tối đa 100.000 đô la Singapore và án tù 1 năm Đối với việc vứt bỏ phương tiện cơ giới, mức phạt có thể lên đến 500 đô la Singapore, và tái phạm sẽ bị phạt gấp đôi Luật Kiểm soát việc xuất, nhập khẩu chất thải nguy hại năm 1998 quy định rằng cá nhân hoặc pháp nhân vi phạm có thể bị phạt tiền lên đến 300.000 đô la Singapore hoặc phạt tù không quá 2 năm.

Cơ quan bảo vệ môi trường của Malaysia là Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, đứng đầu bởi một bộ trưởng cùng với 12 bộ phận bao gồm bốn trung tâm, bảy ban chức năng và Cục Môi trường Cục Môi trường, do cục trưởng điều hành, chia thành năm nhóm công việc với các đơn vị theo chức năng Hội đồng chất lượng môi trường, thành lập năm 1977, bao gồm các thành viên từ viện nghiên cứu, cơ quan chính phủ và tổ chức phi chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chỉ đạo Cục Môi trường có trách nhiệm quản lý hành chính và đảm bảo tuân thủ luật về chất lượng môi trường Các bộ phận trong Cục có chức năng cụ thể như lập kế hoạch phát triển, giám sát thực thi pháp luật môi trường, đánh giá dự án phát triển, cung cấp dịch vụ hành chính và thực hiện chương trình giám sát Mô hình quản lý nhà nước về môi trường của Malaysia thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận dưới sự chỉ đạo của bộ trưởng, khuyến khích áp dụng tiến bộ khoa học-công nghệ và giải quyết các vấn đề môi trường.

Cuối những năm 90, Trung Quốc đã triển khai đề án xây dựng hệ thống thông tin công nghiệp tại các thành phố lớn, nhằm cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng Để thực hiện đề án này, cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia đã hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, trường đại học và chính quyền địa phương ở các khu vực thử nghiệm.

Hệ thống thông tin được thiết kế gồm hai phần chính: Phần 1 tập trung vào các thành phần cơ bản như thông tin phục vụ quản lý và phân tích ô nhiễm, cùng với đánh giá tổng hợp về môi trường tại cơ sở Phần 2 bao gồm các chỉ tiêu đánh giá hành vi ứng xử môi trường, như thông tin về cơ sở (tên, địa chỉ, loại hình, quy mô), chỉ tiêu ô nhiễm, tác động tích cực đến môi trường, và việc thực thi các quy định về môi trường Những chỉ tiêu này sẽ được công bố công khai, góp phần thay đổi hành vi của doanh nghiệp và giảm thiểu ô nhiễm Số lượng doanh nghiệp tuân thủ quy định bảo vệ môi trường đã tăng lên rõ rệt, cho thấy hiệu quả của biện pháp này trong việc cải thiện tình hình môi trường (Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử, 2017).

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp ở một số tỉnh a Kinh nghiệm của Tỉnh Vĩnh Phúc Để phát triển các KCN theo hướng bền vững, thời gian tới, UBND tỉnh tiếp tục rà soát, xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản trong chỉ đạo, quy định, hướng dẫn, ủy quyền, phân cấp, phân công trách nhiệm đối với các cấp, các ngành trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế; kịp thời đề xuất, kiến nghị với các cơ quan trung ương giải quyết những vướng mắc, bất cập

Các cơ quan chuyên môn cần tăng cường phối hợp quản lý liên ngành trong việc giao đất, cho thuê đất, cấp phép đầu tư và xây dựng tại các KCN Đồng thời, cần tập trung giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường tại bãi rác tạm trong KCN Khai Quang.

Tiếp tục nâng cao công tác tuyên truyền và vận động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường Khuyến khích sự đồng thuận và ủng hộ trong việc giải phóng mặt bằng và lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy xử lý rác thải.

Cần nâng cao công tác hướng dẫn và tập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước về môi trường, cũng như các lãnh đạo doanh nghiệp và cá nhân liên quan Điều này nhằm đảm bảo hiểu biết rõ ràng về quy trình, thủ tục và trách nhiệm trong việc thực hiện chính sách pháp luật bảo vệ môi trường.

Để bảo vệ môi trường, cần thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát, đồng thời xử lý nghiêm các đơn vị vi phạm pháp luật Không phê duyệt hoặc cấp phép cho các dự án đầu tư nếu chưa hoàn thành thủ tục đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Tại Hà Nội, 1/3 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng đã được chứng nhận hoàn thành xử lý ô nhiễm, bao gồm Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài và Bệnh viện Nam Thăng Long, trong khi hai hồ sơ còn lại đang chờ hướng dẫn từ Bộ TN&MT Hà Nội cũng đã di dời và xử lý 113 cơ sở gây ô nhiễm ra ngoài khu vực nội thành.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 12/06/2021, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ tài nguyên và môi trường (2019). Tìm văn bản quy phạm pháp luật. Truy cập ngày 19/03/2019 tại: http://www.monre.gov.vn/ Van Ban/Pages/ VanBanPhapQuy.aspx Link
5. BQL các KCX và CN TP.Hồ Chí Minh (2017). Quy chế phối hợp, Truy cập ngày 1/11/2018 tại http://www.hepza.hochiminhcity.gov.vn/web/guest/tin-tuc-su-kien/tinh-hinh-hoat-dong-groupId=13025 Link
8. Công ty cp tư vấn- đầu tư môi trường Cao Nguyên Xanh (2013). Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ theo thông tư số 43 Bộ TNMT, Truy cập ngày 3/11/2018 tại https://hosomoitruong.vn/lap-du-an/290-tu-van-lap-bao-cao-quan-trac-moi-truong-dinh-ky.html Link
10. Duy Phương (2016). Tác động môi trường đe dọa tăng trưởng kinh tế. Truy cập ngày 9/10/2018 tại: https://vov.vn/kinh-te/tac-dong-moi-truong-de-doa-tang-truong-kinh-te-580936.vov Link
12. Hoàng Dương Tùng (2013). Giấy phép môi trường - Công cụ hữu hiệu để quản lý môi trường truy cập ngày 1/11/2018 tại:http://tapchimoitruong.vn/pages/article.aspx?item= Giấy-phép-môi-trường---Công- cụ-hữu-hiệu-để-quản-lý-môi-trường-37549 Link
13. Khánh Linh (2018). Hà Nội có 187 'điểm đen' ô nhiễm môi trường. Truy cập ngày 8/12/2018 tại http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/xa-hoi/2018-03-13/ha-noi-co-187-diem-den-o-nhiem-moi-truong-54804.aspx./ Link
16. Minh Anh (2018). Chi ngân sách chỉ đáp ứng 55% nhu cầu bảo vệ môi trường, Truy cập ngày 6/11/2018 tại http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/thoi-su/2018-05-30/chi-ngan-sach-chi-dap-ung-55-nhu-cau-bao-ve-moi-truong-58114.aspx Link
18. Nguyễn Kim Tuyển (2013). Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước ngành môi trường Việt Nam, Truy cập ngày 3/11/2018 tại:http://tapchimoitruong.vn/pages/article.aspx? item=Đào-tạo,-phát-triển-nguồn-nhân-lực-quản-lý-nhà-nước-ngành-môi-trường-Việt-Nam-37707 Link
20. Nguyễn Thanh Hải (2012). Doanh nghiệp với vấn đề bảo vệ môi trường, Truy cập ngày 6/11/2018 tại https://vnexpress.net/khoa-hoc/doanh-nghiep-voi-van-de-bao-ve-moi-truong-2394688.html Link
24. Trần Văn Thắng-Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên (2012). Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các KCN, Truy cập ngày 10/12/2018 tại:http://khucongnghiep.com.vn/%20nghiencuu/tabid/69/articleType/ArticleView/articleId/569/Hon-thin-cng-tc-qun-l-nh-nc-i-vi-cc-KCN.aspx Link
25. Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử (2017). Kinh nghiệm của một số nước về hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường, Truy cập ngày 6/11/2018 tại:http://tailieu.ttbd.gov.vn:8080/index.php/tai-lieu/tai-lieu-bien-tap Link
26. Tường Tú (2018). Đồng Nai: Nỗ lực nâng cao hiệu quả quản lý về bảo vệ môi trường. Truy cập ngày 10/12/2018 tại: https://baotainguyenmoitruong.vn/moi-truong/dong-nai-no-luc-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-ve-bao-ve-moi-truong-1254341.html Link
29. Thúy Hường (2018). Bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, Truy cập ngày 8/12/2018 tại http://baovinhphuc.com.vn/xa-hoi/tin-tuc/50745/bao-ve-moi-truong-trong-cac-khu-cong-nghiep.html Link
1. Bộ TN&MT (2009). Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT về quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp Khác
2. Bộ TN&MT (2015). Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Khác
4. BQL các KCN tỉnh Bắc Ninh (2018). Tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp Bắc Ninh Khác
6. Chi nhánh Công ty CP Công nghệ Viễn thông Sài Gòn tại Bắc Ninh (2018). Báo cáo đánh giá tác động môi trường ngày 22/6/2018 Khác
7. Chính Phủ (2008). Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khác
9. Cục Thống kê Bắc Ninh (2016; 2017; 2018). Niên giám thống kê. NXB Thống kê, Bắc Ninh Khác
11. Hồ Lam Trà (2009). Bài giảng Quản lý môi trường. NXB Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm