Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG Đề cương QUẢN lý NHÀ nước về tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG
Trang 1Mục lục
I – NHÓM CÂU HỎI 1 4
1 Trình bày khái niệm, các tiêu chí phân loại tài nguyên thiên nhiên VD minh hoạ`` 4 2 Trình bày khái niệm và thành phần của môi trường Những đặc trưng cơ bản của hệ thống môi trường 4
3 Trình bày mối quan hệ giữa tài nguyên và môi trường 4
4 Trình bày về ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường 5
5 Trình bày khái niệm, sự cần thiết của quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường 5
6 Trình bày quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 5
7 Trình bày các nguyên tắc và chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường 6
8 Trình bày cụ thể từng loại công cụ quản lý nhà nước về môi trường: Công cụ luật pháp và chính sách, công cụ kinh tế, công cụ kỹ thuật, công cụ giáo dục và truyền thông 7
9 Trình bày về cơ chế phân cấp, cơ chế tập trung, cơ chế song hành trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường 7
10 Trình bày khái niệm, nội dung cơ bản của phát triển bền vững 8
11 Trình bày khái niệm, các bộ phận và ý nghĩa của chỉ số phát triển con người (HDI) 9 12 Trình bày về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển,… 9
13 Trình bày về môi trường không khí, môi trường ánh sáng, môi trường âm thanh, …11 14 Trình bày quan điểm, mục tiêu khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030? 12
II – NHÓM CÂU HỎI 2 13
1 Phân tích vai trò của tài nguyên; môi trường; QLNN về TN và MT 13
2 Phân tích các chức năng của QLNN về tài nguyên và môi trường 14
Trang 23 Phân tích nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên/môi trường theo đối tượng quản lý, chức năng quản lý và theo địa bàn lãnh thổ 14
4 Phân tích các nguyên tắc trong quản lý nhà nước về tài nguyên/môi trường 16
5 Phân tích các công cụ chủ yếu áp dụng trong QLNN về TN và MT 17
6 Phân tích các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững, sự cần thiết và các chỉ số phát triển bền vững 19
7 Phân tích nội dung phát triển bền vững về kinh tế/ xã hội/ môi trường 20
8 Phân tích những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường theo hướng phát triển bền vững 21
9 Phân tích các bộ tiêu chí phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường 21
10 Phân tích chức năng/vai trò của từng loại tài nguyên/môi trường Nguyên tắc, chính sách quản lý nhà nước về từng loại đó 22
III – NHÓM CÂU HỎI 3 25
1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với tài nguyên và môi trường? 25
2 Vì sao Nhà nước phải thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát TN&MT? 26
3 Trình bày những nhiệm vụ chủ yếu trong QLNN về bảo vệ môi trường 26
4 Giải pháp tăng cường QLNN về MT ở VN? 27
5 Định hướng, các nội dung, biện pháp BVMT VN đến năm 2020 tầm nhìn 2030? 28
6 Phân tích ưu điểm, hạn chế và khả năng áp dụng từng công cụ cụ thể thuộc công
cụ kinh tế, công cụ luật pháp và chính sách trong QLNN về MT ở nước ta 29
7 Hãy chỉ ra những bất cập trong công tác quy hoạch và vai trò của quy hoạch BVMT ở VN 29
8 Trình bày những nét cơ bản các loại văn bản liên quan đến quản lý môi trường ở Việt Nam? Tại sao VN lại tham gia vào công ước quốc tế về MT? Nêu một số công ước mà VN đã tham gia 30
9 Phân tích một số mô hình tổ chức bộ máy QLNN về TN&MT theo cơ chế: Phân cấp, tập trung, song hành 31
10 Trình bày tổ chức bộ máy QLNN về TN&MT ở Việt Nam 32
11 Kinh nghiệm của Mỹ, Canada, Hà Lan, Singapore về chính sách QLNN đối với TN&MT theo hướng phát triển bền vững Bài học rút ra cho VN 32
Trang 312 Phân tích những biện pháp VN đã thực hiện và những bất cập mà VN đang gặp phải trong QLNN về TN&MT theo hướng phát triển bền vững 33
13 Các giải pháp tăng cường QLNN về TN&MT theo hướng PTBV ở VN? 33
14 Trình bày thực trạng khai thác và sử dụng TN đất/nước ở VN 33
15 Trình bày nội dung QLNN về đất đai? Trách nhiệm của nhà nước và cơ quan QL trong QL đất đai ở VN? Các giải pháp BV và khai thác TN đất ở VN 34
16 Vấn đề ô nhiễm nguồn nước/MT không khí/ MT ánh sáng/MT âm thanh và định hướng QL/kiểm soát/bảo vệ các loại MT trên hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
ở VN? 35
17 Thực trạng khai thác, sử dụng; ô nhiễm môi trường biển ở VN 36
18 Nguyên tắc và chính sách quản lý và bảo vệ biển? Các giải pháp bảo vệ, phát triển TN/MT biển ở VN 37
19 Các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu trong chiến lược khai thác, sử dụng bền vững TN&MT biển VN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 38
Trang 4I – NHÓM CÂU HỎI 1
1 Trình bày khái niệm, các tiêu chí phân loại tài nguyên thiên nhiên VD minh hoạ
Trả lời:
- K/n: TN là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng để tạo ra của cải
vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người
- Tiêu chí phân loại:
+ Có khả năng tái sinh: Động vật, thực vật, vi sinh vật
+ Không có khả năng tái sinh:
Tạo tiền đề tái sinh: Nước, thổ nhưỡng, không khí, năng lượng mặt trời
Không thể tái sinh: Tái tạo: Kim loại, thuỷ tinh/ Cạn kiệt: Dầu khí, than đá
2 Trình bày khái niệm và thành phần của môi trường Những đặc trưng cơ bản của hệ thống môi trường.
Trả lời:
- K/n: MT là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại
và phát triển của con người và sinh vật
- Thành phần:
+ Khí quyển: Nhiệt, áp suất, mưa, nắng, gió, bão
+ Thạch quyển: Các nguyên tố hoá học, các hợp chất rắn hữu cơ, hữu cơ
+ Thuỷ quyển: Nước trong không khí, trong đất, ao, hồ, sông, biển, đại dương
+ Sinh quyển: Rừng, ao hồ, đầm lầy, nơi đang tồn tại sự sống
+ Trí quyển:
- Đặc trưng:
+ Tính cơ cấu (cấu trúc) phức tạp: Hệ thống MT bao gồm nhiều phần tử hợp thành Cácphần tử đó có bản chất khác nhau và bị chi phối bởi csac quy luật khác nhau, đôi khi đốilập nhau
+ Tính động: HTMT không phải là một hệ tĩnh, mà luôn luôn thay đổi tring cấu trúc, trongquan hệ tương tac giữa các phần tử cơ cấu và trong từng phần tử cơ cấu
+ Tính mở: MT, dù với quy mô lớn nhỏ ntn, cũng đều là một hệ thống mở
+ Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh: Các phần tử có khả năng tự tổ chức laị hoạt động củamình và tự điều chỉnh để thích ứng với những thay đổi bên ngoài theo quy luật tiến hoá,nhằm hướng tới trạng thái ổn định
3 Trình bày mối quan hệ giữa tài nguyên và môi trường
Trả lời:
TN và MT có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, tạo nên cơ sở vật chất đểphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, tạo cho con người phương tiện sinh sống, phát triẻn trítuệ, đạo đức, tinh thần
- TN – MT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau TNTN cạn kiệt dẫn đến MT bị ảnh hưởng
VD: + Khi rừng bị chặt phá dẫn đến hiện tượng mưa, bão, lũ lụt Gây ô nhiễm MT
+ Khai thác khoáng sản các mỏ kim loại trái phép dưới lòng đất Làm đất bị xói mòn, sạtlở,…
+ Ngoài ra xả thải nước thải từ các nhà máy xí nghiệp Làm ô nhiễm MT nước Ảnhhưởng đến đời sống người dân
+ Chât thải từ động cơ ô tô, xe máy Ô nhiễm MT không khí
- MT bị huỷ hoại và ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến TNTN:
+ MT ô nhiễm nặng, chất thải gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến TN nước
+ Ô nhiễm MT gây ra những trận mưa axit gây ảnh hưởng đến TN đất
Trang 5+ Tình trạng chặt phá đốt rừng gây ảnh hưởng đến TN rừng.
4 Trình bày về ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường
Trả lời:
- Ô nhiễm MT: Là sự biến đổi của các thành phần MT không phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật MT và tiêu chuẩn MT gây ra ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (K8Đ3 LuậtBVMT 2014)
VD: Ô nhiễm đất, nước, không khí, phóng xạ, tiếng ồn, sóng, ánh sáng
Nhân tố tác động: Sự bùng nổ dân số, phát triển của KHCN, ý thức của con người,…
Nguyên nhân: Chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp/ Chất bảo vệ thực vật
và chất độc hoá học/ Các chất thải rắn không được xử lý an toàn/ Bụi, khói từ phương tiệngiao thông
Tác động của ÔNMT: Đối với sức khoẻ con người/ Hệ sinh thái
- Suy thoái MT: Là sự phân huỷ của trái đất hay là sự tàn phá MT và động vật hoang dã bị
tuyệt chủng
VD: MT sống của con người đi xuống, các động vật quý hiếm dần bị tuyệ chủng
Nhân tố tác động: Bùng nổ dân số, phát triển của KHCN, ý thức con người, sự mở rộng củacác công trình xây dựng
Nguyên nhân: Sự xáo trộn đất đai/ Ô nhiễm/ Bùng nổ dân số/ Bãi rác/ Phá rừng/ Cácnguyên nhân tự nhiên
Tác động của STMT: Tác động đến sức khoẻ con người/ Mất đa dạng sinh học/ Thủng tầnozon/ Thiệt hại cho ngành du lịch/ Tác động kinh tế
- Sự cố MT: Là các tai biến, rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người
VD: Bão, lũ, hạn hán/ Sự cố trong thăm dò, khai thác, vận chuyển khoáng sản/ Sự cố phảnứng hạt nhân,…
Nguyên nhân: Chất thải từ các xí nghiệp/
5 Trình bày khái niệm, sự cần thiết của quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
Trả lời:
- K/n: QLNN về TNMT là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên
lĩnh vực TNMT nhằm sử dụng hiệu qủa nhất các TNTN và hạn chế các rủi ro có thể xảy rađối với MT
- Sự cần thiết:
+ Tầm quan trọng của TN
+ Sự hữu hạn của TN cần sử dụng tiết kiệm
+ Sự nghiệp toàn dân và lâu dài, đòi hỏi sự tham gia đồng bộ
+ Sự thống nhất hành động của QG, khu vực, toàn cầu
+ TN và MT đang bị suy thoái
6 Trình bày quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Trả lời:
- Quan điểm chỉ đạo:
+ BVMT là yêu cầu sống còn cuả nhân loại; Chiến lược BVMT là bộ phận cấu thành khôngtách rời của Chiến lược phát triển KT – XH, phát triển bền vững,…
+ Phát triển phải tôn trọng các quy luật tự nhiên, hài hoà với thiên nhiên, thân thiện với MT.+ Ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, coi trọng tính hiệu quả, bền vữn trong khaithác sử dụng các nguồn TNTN
+ BVMT là trách nhiệm của toàn XH, là nghĩa vụ của mọi người dân
+ Tăng cường áp dụng các biện pháp hành chính, từng bước áp dụng các chế tài hình sự,…
Trang 6- Mục tiêu:
+ MT tổng quát: Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm MT, suy thoái TN
và suy giảm đa đạng sinh học; tiếp tục cải thiện chất lượng MT sống; nâng cao năng lựcchủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước.+ MT cụ thể:
Giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm MT
Khắc phục, cải toạ MT các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái; cải thiện điều kiện sống củangười dân
Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt TNTN; kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh học
Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ mức độ gia tăngphát thải khí nhà kính
- Tầm nhìn đến năm 2030
Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ÔNMT, suy thoái TN và suy giảm đa dạng sinh học;cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thànhcác điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, carbon thấp vì sự thịnh vượng vàphát triển bền vững đất nước
7 Trình bày các nguyên tắc và chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
- Các nguyên tắc:
+ BVMT là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gđ và cá nhân
+ BVMT gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm quyền trẻ em, thúcđẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học
+ BVMT phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý TN, giảm thiểu chất thải
+ BVMT quốc gia gắn liền với BVMT khu vực và toàn cầu; BVMT bảo đảm không phươnghại chủ quyền, an ninh quốc gia
+ BVMT phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch sử, trình độ phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước
+ BVMT phải đc tiến hành thường xuyên và ưu tiên phòn ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoáimôi trường
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng lợi từ môitrường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường
+ Sử dụng hợp lý, tiết kiệm TNTN, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩymạnh tái chế, sử dụng và giảm thiểu chất thải
+ Ưu tiên giải quyết các vđ MT bức xúc; tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm MT nghiêmtrọng; phục hồi MT ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng bảo vệ MT đô thị, khudân cư
+ Đầu tư BVMT là đầu tư phát triển; đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho BVMT và bố tríkhoản chi riêng cho sự nghiệp MT cho ngân sách nhà nước hằng năm
+ Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động BVMT và các sản phẩm thânthiện với MT; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ và sự dụng có hiệu quả các thành phần MT chophát triển
+ Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực
+ Mở rộng và nâng cao hiêụ quả hợp tác quốc tế
Trang 7+ Phát triẻn kết cấu hạ tầng BVMT.
8 Trình bày cụ thể từng loại công cụ quản lý nhà nước về môi trường: Công cụ luật pháp và chính sách, công cụ kinh tế, công cụ kỹ thuật, công cụ giáo dục và truyền thông.
Trả lời:
- Công cụ luật pháp và chính sách: Là hệ thống các quy tắc ứng xử có tính bắt buộc
+ Ưu điểm:
Bình đẳng đối với mọi người gây ô nhiễm và sử dụng TNMT
Quản lý chặt chẽ các loại chất thải độc hại và các TN quý hiếm thông qua các quy địnhmang tính cưỡng chế cao
+ Nhược điểm:
Đòi hỏi nguồn nhân lực, tài chính lớn để có thể giám sát, xác định được mọi khu vực, mọihoạt động và các đối tượng gây ô nhiễm
Hệ thống pháp luật về MT đòi hỏi phải đầy đủ và có hiệu lực thực tế
- Công cụ Kinh tế: Là các công cụ chính sách sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích.
Tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi choMT
+ Yêu cầu:
Những thông tin có liên quan như lợi ích, chi phí của các phương án chính sách MT
Các chỉ tiêu biến đổi chất lượng MT và phúc lợi XH
Khả năng thể chế, tài chính và kỹ thuật…
- Công cụ kỹ thuật:
+ Vai trò:
Kiểm soát và giám sát về chất lượng, thành phần MT, về sự hình thành và phân bố chất ônhiễm trong MT
Công cụ hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác BVMT
Có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng MT
Hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về BVMT
- Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường:
+ Truyền thông MT: Là một quá trình tương tác XH hai chiều nhằm giúp cho những người
có liên quan hiểu được các yếu tố MT then chốt, MQH phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng vàcách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề vềMT
Mục tiêu: Thông tin cho người bị tác động/ Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyếtđịa phương/ Thương lượng hoà giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp/ Tạo cơ hội chomọi thành phần trong XH tham gia, thay đổi các hành vi
Các phương thức truyền thông: Chuyển thông tin tới từng cá nhân/ Chuyển thông tin tớitừng nhóm/ Chuyển thông tin qua các phương tiện truyền thông đại chúng/ Thông quanhững buổi biểu diễn lưu động, tổ chức hội diễn,…
+ Gíao dục MT: Thông qua GD chính quy, không chính quy Con người có được sự hiểubiết, kỹ năng phát triển một XH bền vững về sinh thái
Mục đích: Giữ gìn, bảo tồn và sử dụng MT/ Học cách sử dụng công nghệ mới, tránh thảmhoạ MT/ Đạt được những kỹ năng, có những động cơ và cam kết hành động
Nội dung: Đưa giáo dục MT vào trường học/ Cung cấp thông tin cho những người cóquyền ra quyết định/ Đào tạo chuyên gia về MT
9 Trình bày về cơ chế phân cấp, cơ chế tập trung, cơ chế song hành trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
Trả lời:
Trang 8- Cơ chế phân cấp:
+ K/n: Là sự chuyển giao hay giao bớt một phần quyền quản lý của cấp trên cho cấp dướiquản lý (sự phân giao theo chiều dọc của các cơ quan hành chính nhà nước TW và địaphương)
Tập quyền: Đòi hỏi sự tập trung cao độ, giải quyết mọi vấn đề tập trung vào chính quyền
TW, không có sự phân quyền, phân cấp một cách rõ ràng, ổn định
Nâng cao chất lượng quản lý
Hỗ trợ về mặt kỹ thuật, đảm bảo sự thống nhất trong phạm vi cả nước
Tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các tỉnh
Chia sẻ được các gánh nặng tài chính
+ Nhược điểm: Trách nhiệm song song để dẫn tới sự chồng chéo, lãng phí nỗ lực do bị trùnglặp và những nhầm lẫn về vai trò của các bên
10 Trình bày khái niệm, nội dung cơ bản của phát triển bền vững
Trang 9+ Có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao.
+ Cơ cấu GDP cũng là tiêu chí đánh giá PTBV về KT
+ Phát triển kinh tế phải là phát triển có hiệu quả cao, không chấp nhận tăng trưởng bằngmọi giá
+ Là phát triẻn nhanh và an toàn, chất lượng
+ Giảm dần mức tiêu chí năng lượng và các TN khác thông qua công nghệ tiết kiệm và thayđổi lối sống
+ Thay đổi nhu cầu tiêu dùng ko gây hại đến đa dạng sinh học và MT
- Xã hội:
+ Chỉ số HDI là tiêu chí cao nhất về phát triển XH: Thu nhập bình quân đầu người, trình độdân trí, giáo dục, sức khoẻ, tuổi thọ, mức hưởng thụ về VN, văn minh
+ Hệ số bình đẳng thu nhập
+ Các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi XH, hưởng thụ văn hoá
+ Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn TN, mức sống, dịch vụ y tế và giáo dục
+ Xoá đói, giảm nghèo tuyệt đối
+ Công nghệ sạch và sinh thái hoá CN (tái chế, sử dụng, giảm thải, tái tạo nguyên liệu đã sửdụng)
+ Ổn định dân số, phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị
+ Giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hoá
+ Nâng cao học vấn, xoá mù chữ
+ Bảo vệ đa dạng VH
+ Bình đẳng giới, quan tâm đến nhu cầu và lợi ích giới
+ Tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết định
- Môi trường bền vững:
+ Sử dụng có hiệu quả TN, đặc việt là TN ko tái tạo
+ Phát triển ko vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái
+ Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tầng ozon
+ Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính
+ Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm
+ Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực, thực phẩm) Cải thiện
và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm
11 Trình bày khái niệm, các bộ phận và ý nghĩa của chỉ số phát triển con người (HDI)
Trả lời:
- K/n: HDI là một chỉ số tổng hợp phản ánh những thành tựu về năng lực phát triển con
người của mỗi quốc gia được thể hiện ở các khía cạnh (Tuổi thọ bình quân, Trình độ vănhoá, Thu nhập thực tế bình quân đầu người)
- Ý nghĩa:
+ HDI phản ánh trình độ phát triển con người của một quốc gia
+ HDI là một thước đo tổnh hợp hơn so với thu nhập bình quân đầu người
+ HDI đã đưa ra một bức tranh toàn diện về cuộc sống con người hơn là thu nhập
12 Trình bày về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển,…
Trả lời:
Trang 10- Tài nguyên đất:
+ K/n: Là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môitrường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, tập đoànđộng thực vật, trạng thái định cư của con người
Cân bằng sinh thái
Kiểm soát chất thải và ô nhiễm
Đất chưa sử dụng: Có xu hướng giảm mạnh; rừng nguyên sinh bị tàn phá nhiều
- Tài nguyên nước:
+ K/n: Bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ củanước CHXHCNVN
+ Đặc điểm:
Nguồn nước phân bố không đồng đều trong các quyển tự nhiên
Nước được tuần hoàn theo vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
Tài nguyên nước mang tính lưu vực và phi hành chính
+ Phân loại:
Theo thành phần chất lượng nước: Nước ngọt, nước mặn
Theo sự xuất hiện của nước trên trái đất: Nước mặt, nước ngầm
+ Vai trò:
Là nơi khơi nguồn sự sống và môi trường sống của thuỷ sinh vật
Tham gia thành tạo bề mặt trái đất
Tham gia vào quá trình hình thành thời tiết
Hấp thụ một lượng đáng kể CO2
Tham gia hình thành thổ nhưỡng và thảm thực vật
Là môi trường cho các phản ứng hoá sinh tạo chất mới
+ Thực trạng:
TN nước đang trong xu thế cạn kiệt
MT nước đang bị suy giảm về chất lượng
- Tài nguyên biển:
Trang 11+ K/n: tài nguyên thiên nhiên đa dạng khổng lồ lấy ra từ biển, đại dương và hảiđảo như sinh vật biển, khoáng sản biển, nước biển, năng lượng thuỷ triều cung cấp cácloại thực phẩm, khoáng sản, dầu lửa và nhiều loại nguyên liệu quý giá khác phục vụ choviệc đáp ứng các nhu cầu của con người bên cạnh chức năng là bộ máy điềuhoà nhiệt của Trái Đất.
+ Đặc điểm:
Nhiều loài sinh vật phong phú (6.000 loài động vật có đáy, 2.000 loài cá khác nhau,…)
Tài nguyên phi sinh vật lớn (khoáng sản, tài nguyên năng lượng, TN khác,…)
Các nguồn TN đặc biệt
+ Vai trò:
Cung cấp đa dạng thực phẩm, dầu lửa, khoáng sản, nguyên liệu quý giá
Phục vụ cho nhu cầu của C/S con người và sự phát triển của kinh tế
Là máy điều hoà nhiệt độ của Trái đất
Năng lượng sạch từ biển từ NL sóng, thuỷ triều đang khai thác phục vụ vận tải biển, chạymát phát điện và lợi ích khác
Phát triển du lịch, nghỉ dưỡng, tham quan, thu hút khách quốc tế
+ Thực trạng:
Tình trạng suy thoái TN vùng biển và hải đảo
Thuỷ sản bị đánh bắt quá mức, trái phép Cạn kiệt
Hệ sinh thái (san hô, thảm cỏ, rừng ngập mặn) đang bị phá hoại và suy thoái
Nguồn gây ô nhiễm: Nguồn cố định, do đốt nhiên liệu: Các ống khỏi CN/ Nguồn di động,
do đốt nhiên liệu: Phương tiện giao thông/ Nguồn không phải là đốt nhiên liệu: Bụi, khíđộc, chất có mùi rò rỉ và bay hơi từ SX CN, NN…
Hậu quả: Rất có hại cho sức khoẻ của con người/ Gây hại cho sự sinh trưởng và phát triểncủa động, thực vật Giảm năng suất cây trồng
+ Kiểm soát:
Thiết lập hệ thống quan trắc chất lượng không khí
Quản lý môi trường không khí
Giám sát, đánh giá ô nhiễm không khí
Hệ sinh thái: Cân bằng sinh thái bị phá huỷ
Con người: Gia tăng căng thẳng và ảnh hưởng tiêu cực tới nhịp sinh học của con người;bất lợi đối với mắt, rối loạn thần kinh,…
Kinh tế: Gây lãng phí năng lượng và kinh tế
Trang 12+ Bảo vệ MT Á/S:
Nên sử dụng đèn với các chức năng như hẹn giờ, làm mờ đèn, hoặc chức năng kiểm soátcường độ ánh sáng
Cần giảm cường độ, hoặc tắt bớt các thiết bị chiếu sáng về đêm, nếu không cần thiết
Sử dụng đèn có lồng cách nhiệt và giảm công suất chiếu sáng ngoài trời
- Môi trường âm thanh
+ Khái quát: Là một loại sóng cơ lan truyền trong MT đàn hồi (như không khí, các vật liệurắn, MT nước)
+ Biểu hiện:
Các đại lượng đặc trưng của âm thanh: Tần số âm thanh/ Mức cường độ âm và mức ápsuất âm
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh tạp loạn với các tần số và cường độ âm rất khác nhau
và gây cảm giác khó chịu cho người nghe
Quy hoạch, phát triển các đô thị một cách hợp lý
Giáo dục nâng cao ý thức của con người
Giảm tiếng ồn và chấn động nagy tại nguồn
Ngăn chặn tiếng ồn lan truyền trong nhà máy CN
Phòng ngừa và giảm thiểu tiếng ồn do giao thông đem lại
14 Trình bày quan điểm, mục tiêu khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030?
(3) Hoàn thiện và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp và thống nhất biển trên
cơ sở phân vùng chức năng, quy hoạch không gian biển, thực hiện cơ chế giám sát tổnghợp
(4) Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa trên hệ sinh thái; khai thách TN trong giới hạnphục hồi, bảo đảm hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường
(5) Kết hợp chặt chẽ, hữu cơ giữa các hoạt động điều tra, khai thác, sử dụng bền vững
TN, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế biển với quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyềnquốc gia trên biển
Trang 13(4) Tăng cường năng lực và nâng cao hiêu quả QL hoạt động điều tra cơ bản, khai thác,
sử dụng TN theo hướng bền vững và bảo vệ MT biển
- Tầm nhìn đến 2030
Hiểu biết cơ bản về tiềm năng TN – MT, những lợi thế và những tác động bất lợi từ biểntrên các vùng biển VN và vùng biển quốc tế liền kề đối với phát triển bền vững kinh tế - xãhội; ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt tài nguyên, suy giảm
đa dạng sinh học biển nhằm bảo đảm cân bằng sinh thái biển ở mức ổn định
+ Yếu tố thúc đẩy SX phát triển: TNTN là cơ sở để phát triển nông và công nghiệp, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Điều này đặc biệt quan trọng đối vớicác nước đang phát triển ở thời kỳ CN hoá như VN Tuy vậy, cần đề phòng tình trạng khaithác quá mức TNTN để xuất khẩu nguyên liệu thô
+ Cơ sở tạo tích luỹ vốn và phát triển ổn định: Đối với hầu hết các nước, việc tích luỹ vốnđòi hỏi 1 quá trình lâu dài, gian khổ liên quan chặt chẽ với tiêu dùng trong nước và thu hútvốn đầu tư từ nước ngoài Tuy nhiên, nhiều quốc gia, nhờ những ưu đãi của tự nhiên cónguồn TN lớn, đa dạng nên có thể rút ngắn quá trình tích luỹ vốn bằng cách khai thác cácsản phẩm thô để bán hoặc để đa dạng hoá nền KT tạo nguồn tích luỹ vốn ban đầu cho sựnghiệp CN hoá đất nước
- Vai trò của môi trường:
+ Cung cấp tài nguyên: Nhu cầu của con người về các nguồn TN ko ngừng tăng lên về cả sốlượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của XH Chức năng này củamôi trường còn gọi là nhóm chức năng SN tự nhiên gồm
Rừng tự nhiên: Có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ phìnhiêu của đất, nguồn gỗ củi
Các thuỷ vực: Có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và nguồnthuỷ hải sản
Động – thực vật: Cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm
Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: Có chức năng duy trì các hoạt độngtrao đổi chất
Các loại quặng, dầu mỏ: Cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất + Nơi chứa chất thải: Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vàomôi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trườngkhác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia và hàng loạt các quátrình sinh địa hoá phức tạp
Chức năng biến đổi lý – hoá học (phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng, hấp thụ, tách chiết cácvật thải và độc tố)
Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình ni tơ và cácbon, khửcác chất độc bằng con đường sinh hoá)
Chức năng biến đổi sinh học
Trang 14+ Không gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan
- Vai trò của QLNN
+ Khắc phục và phòng chống cạn kiệt TN: Suy thoái, ô nhiễm MT
+ Đảm bảo phát triển KT – XH gắn chặt với bảo vệ và cải thiện TN, MT
+ Phân phối nguồn lợi chung
+ Tổ chức khai thác và sử dụng tối ưu nguồn TN quốc gia
+ Chỉ đạo, tổ chức toàn dân bảo vệ TNMT
+ Phân phối hành động của quốc gia với quốc tế
2 Phân tích các chức năng của QLNN về tài nguyên và môi trường
Trả lời:
- Chức năng định hướng các hoạt động khai thác TN và BVMT: Các công cụ mang tính
định hướng (Chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án)
- Chức năng tạo lập khung pháp lý và môi trường thuận lợi cho việc khai thác TN và
- Chức năng phối hợp các hoạt động quản lý TN và MT
+ Tạo lập cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý TN và MT phù hợp, trao quyền và phân côngnhiệm vụ rõ ràng giữa các cơ quan, bộ quản lý ở TW, địa phương
+ Bồi dưỡng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực mang tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng yêucầu và các nhiệm vụ của công tác QLNN
- Chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác TN và BVMT
+ Giám sát hoạt động của các chủ thể
+ Đưa ra quyết định điều chỉnh, bổ sung chính sách thích hợp
+ Kiểm tra, đánh giá thực lực của hệ thống tổ chức bộ máy quản lý
+ Đảm bảo sự vận hành thông suốt, phát hiện lệch lạc, vi phạm
3 Phân tích nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên/môi trường theo đối tượng quản lý, chức năng quản lý và theo địa bàn lãnh thổ.
Trả lời:
o QLNN về tài nguyên
- Theo đối tượng quản lý
+ QL, kiểm soát các nguồn tài nguyên được khai thác và sử dụng
+ QL các đơn vị thăm dò, khảo sát hoặc khai thác TN
+ QL và phát triển hạ tầng thông tin về tài nguyên
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ, quy định chính sách, pháp luật về khai thác và
sử dụng tài nguyên
+ Đấu tranh chống buôn lậu, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đơn vị khai thác, sử dụng TN
- Theo chức năng quản lý
+ Điều tra nguồn tài nguyên quốc gia, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hành độngkhai thác các nguồn TN
+ Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm PL để quản lý tài nguyên, gắn với BVMT.+ Điều chỉnh, hỗ trợ, giám sát sự hoạt động của các đơn vị thăm dò, khảo sát hoặc khai thácTN
+ Quản lý toàn bộ dữ liệu thông tin về TN quốc gia
+ Thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của Nhà nước đối với các chủ thể hoạt động trong lĩnhvực khai thác TN
Trang 15+ Tổ chức bộ máy quản lý, phân công trách nhiệm và phối hợp thực thi chính sách, phápluật trên địa bàn.
+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại tranh chấp và xử lý các vi phạm trên địa bàn
o Nội dung QLNN về môi trường
- Theo đối tượng quản lý
+ QL và bảo vệ TNTN và MT quốc gia
+ Phối hợp quốc tế trong BVMT khu vực và toàn cầu
+ Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan môi trường Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở SXthi hành Luật BVMT
- Theo chức năng quản lý
+ Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật vềBVMT
+ Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kếhoạch
+ Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc
+ Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch BVMT
+ Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học
+ Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về MT
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT
+ Đào tạo nguồn nhân lực khoa học về quản lý MT; giáo dục, tuyên truyền pháp luật vềBVMT
+ Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ KHCN trong lĩnh vực BVMT
+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách NN cho các hoạt độngBVMT
+ Tổ chức đánh giá và lập báo cáo MT Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách vàpháp luật về BVMT
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch BVMT theo thẩm quyền
+ Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về BVMT theo thẩm quyền
+ Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về BVMT
+ Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc để xảy ra ô nhiễm MT nghiêm trọng trên địabàn
4 Phân tích các nguyên tắc trong quản lý nhà nước về tài nguyên/môi trường Trả lời:
o Nguyên tắc QLNN về tài nguyên
- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo: Sử dụng nhân tố Đảng viên để phát triển phong trào tốt hơn.
Trang 16+ Đưa ra những đường lối, chủ trương, chính sách.
+ Đưa ra các phương hướng hoạt động cơ bản
+ Chủ thể quản lý đưa ra những quyết định
+ Về tổ chức, nhân sự; các tổ chức Đảng chỉ đạo mọi hoạt động
- Nguyên tắc nhân dân lao động thao gia đông đảo vào QLNN: Các hình thức tham gia vào
QLNN của nhân dân lao động:
+ Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước
+ Tham gia và hoạt động của các tổ chức xã hội
+ Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sở
+ Trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân trong QL hành chính nhà nước
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính vào cơ quan quyền lực cùng cấp
+ Cơ quan quyền lực trao quyền chủ động, sáng tạo cho cơ quan hành chính
+ Sự phục tùng cấp dưới đối với cấp trên, địa phương đối với TW
+ Sự phân cấp quản lý
+ Sự hướng về cơ sở
+ Sự phụ thuộc 2 chiều của cơ quan hành chính ở địa phương
- Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
+ Công tác đào tạo và sử dụng cán bộ
+ Việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống và liên tục
+ Kết hợp hài hoà các lợi ích (cá nhân, hộ gđ, DN, ngành, nhà nước, XH) trong việc khaithác và sử dụng các nguồn tài nguyên, hướng tới phát triển bền vững
+ Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT – XH, QP – AN, quy hoạchvùng
- Nguyên tắc QL theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương
+ Trong chỉ đạo bộ máy chuyên môn
+ Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật
+ Ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
+ Trong hoạt động quy hoạch và kế hoạch
- Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng
+ Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ do mình ban hành
+ Xử lý hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền ban hành xử lý cá hành vi vi phạm các chínhsách, chế độ
o Nguyên tắc QLNN về môi trường
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
+ Xuất phát từ bản chất hệ thống của đối tượng quản lý
+ Môi trường là một hệ thống động phức tạp, được hình thành bởi nhiều phần tử
- Nguyên tắc đảm bảo tính tổng hợp
+ Xuất phát từ cơ sở tác động tổng hợp của các hoạt động phát triển lên đối tượng quản lý.+ Các hoạt động phát triển diễn ra dưới nhiều hình thức đa dạng, với những quy mô, tốc độrất khác nhau và chúng đều gây ra tác động tổng hợp
- Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ
+ Tập trung: Kế hoạc hoá các hoạt động phát triển/ Ban hành và thực thi hệ thống pháp luật
về MT/ Thực hiện chế độ, trách nhiệm của người đứng đầu
+ Dân chủ: Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp quản lý/ Áp dụng rộng rãikiểm toán, hoạch toán MT/ Sử dụng ngày càng nhiều các công cụ kinh tế vào QLMT
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ
Trang 17- Nguyên tắc kết hợp hài hoà giữa các lợi ích
+ Chú ý đến lợi ích, nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân, tập thể, cộng đồng, khuyến khích
họ có những hành vi phù hợp với mục tiêu BVMT
+ Kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích của khu vực và lợi ích quốc tế
5 Phân tích các công cụ chủ yếu áp dụng trong QLNN về TN và MT
Trả lời:
o Công cụ kinh tế (mang tính tự nguyện)
- K/n: Là các công cụ chính sách:
+ Sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích
+ Tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi choMT
- Yêu cầu cung cấp:
+ Những thông tin có liên quan như lợi ích, chi phí của các phương án chính sách MT.+ Các chỉ tiêu biến đổi chất lượng MT và phúc lợi xã hội
+ Khả năng thể chế, tài chính và kỹ thuật,…
+ Giấy phép môi trường:
Ưu điểm: Sự kết hợp giữa tín hiệu giá cả và hạn mức ô nhiễm/ Tính linh hoạt
Nhược điểm: Chưa quen với K/n “quyền được thải”/ Kinh doanh giấy phép thải phức tạp,khó kiểm soát hơn so với việc thu thuế hay phí MT
+ Quỹ môi trường
- Công cụ pháp luật (các chế tài xử phạt) và chính sách (mang tính áp đặt)
Trang 18+ Ưu điểm: Bình đẳng đối với mọi người gây ô nhiễm và sử dụng tài nguyên MT./ Quản lýchặt chẽ các loại chất thải độc hại và các TN quý hiếm thông qua các quy định mang tínhcưỡng chế cao.
+ Nhược điểm: Đòi hỏi nguồn nhân lực, tài chính lớn để có thể giám sát, xác định được mọikhu vực, mọi hoạt động và các đối tượng gây ô nhiễm./ Hệ thống pháp luật về MT đòi hỏiphải đầy đủ và có hiệu lực thực tế
+ Các hình thức:
Luật quốc tế về môi trường
Luật Quốc gia về môi trường: Là tổng hợp các QPPL, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnhcác quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác độngđến một hoặc một vài yếu tố của MT trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khácnhau
Quy định, quy chế và tiêu chuẩn môi trường
Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường
Chính sách: Giải quyết những vấn đề chung nhất về quan điểm QLMT, về các mụctiêu BVMT trong một giai đoạn dài 10 – 15 năm và các định hướng lớn thực hiện mụctiêu
Chiến lược: Xem xét chi tiết hơn mối quan hệ giữa các mục tiêu và các nguồn lực đểthực hiện chúng: Lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác định phương hướng, biện pháp thựchiện mục tiêu
Quy hoạch, kế hoạch hoá BVMT: Điều tra cơ bản về chất lượng, MT, trữ lượng TN, thuthập số liệu lập quy hoạch MT theo các cấp quản lý
- Công cụ kỹ thuật
+ Vai trò:
Kiểm soát và giám sát về chất lượng, thành phần MT, về sự hình thành và phân bố chất ônhiễm trong MT
Công cụ hành động quan trọng của các tổ chức trong công tác BVMT
Có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng MT
Hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về BVMT
+ Các hình thức:
Định giá tác động môi trường: Là công cụ thực hiện chính sách, chiến lược, thực thi luậtpháp, quy định làm cho các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển KT – XH mang tínhbền vững
Kế toán và kiểm toán môi trường: Là sự phân tích, tính toán so sánh, đối chiếu nhằm xácđịnh, định lượng về sự gia tăng hay suy giảm TNTN, MT của QG
Thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường: Thông qua các cơ quan QLNN về TN, MT/ Cơquan QLNN phối hợp với thanh tra chuyên ngành cuả các Bộ, ngành hữu quan trong việcquản lý TN và BVMT
Quản lý tai biến môi trường: Là thực hiện các công việc sau: Xác định tai biến, đánh giákhả năng thiệt hại, đánh giá xác suất gây ra tai biến và xác định đặc trưng của tai biến
Nghiên cứu, triển khai KHCN trong lĩnh vực môi trường: Học tập, vận dụng kinh nghiệmcủa các nước khác/ Tích cực nghiên cứu, triển khai KHCN vào lĩnh vực BVMT
Thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường: Bao gồm hệ thống quan sát, đo đạc các thông
số kỹ thuật về TN, MT, tạo nên hệ thống dữ liệu TN, MT của quốc gia
- Công cụ giáo dục và truyền thông
+ Truyền thông MT: Là một quá trình tương tác XH hai chiều nhằm giúp cho những người
có liên quan hiểu được các yếu tố MT then chốt, MQH phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và
Trang 19cách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề vềMT.
Mục tiêu: Thông tin cho người bị tác động/ Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyếtđịa phương/ Thương lượng hoà giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp/ Tạo cơ hội chomọi thành phần trong XH tham gia, thay đổi các hành vi
Các phương thức: Chuyển thông tin tới từng cá nhân/ Chuyển thông tin tới các nhóm/Chuyển thông tin qua các phương tiện truyền thông đại chúng/ Thông qua những buổi biểudiễn lưu động, tổ chức hội diễn
+ Giáo dục môi trường: Thông qua giáo dục chính quy, không chính quy Con người cóđược sự hiểu biết, kỹ năng Phát triển một XH bền vững về sinh thái
Mục đích: Giữ gìn, bảo tồn và sử dụng MT/ Học cách sử dụng công nghệ mới, tránh thảmhoạ MT/ Đạt được những kỹ năng, có những động cơ và cam kết hành động
Nội dung: Đưa giáo dục MT vào trường học/ Cung cấp thông tin cho những người cóquyền ra quyết định/ Đào tạo chuyên gia về MT
6 Phân tích các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững, sự cần thiết và các chỉ số phát triển bền vững
- Sự cần thiết và chỉ số phát triển:
+ Thứ nhất, phát triển bền vững về kinh tế là phát triển nhanh và an toàn, chất lượng để tạo
ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận chomột số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm nhữngquyền cơ bản của con người
(1) Có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao (2) Cơ cấu GDP cũng là tiêu chíđánh giá phát triển bền vững về kinh tế Chỉ khi tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trongGDP cao hơn nông nghiệp thì tăng trưởng mới có thể đạt được bền vững
(3) Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả cao, không chấp nhận tăng trưởngbằng mọi giá
+ Thứ hai, phát triển bền vững về xã hội được đánh giá bằng các tiêu chí, như HDI, hệ sốbình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, hưởng thụ văn hoá, sựbảo đảm đời sống xã hội hài hòa; có sự bình đẳng giữa các giai tầng trong xã hội, bìnhđẳng giới; mức độ chênh lệch giàu nghèo không quá cao và có xu hướng gần lại; chênhlệch đời sống giữa các vùng miền không lớn
chỉ số phát triển con người (HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thunhập bình quân đầu người; trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ vềvăn hóa, văn minh
+Thứ ba, phát triển bền vững về môi trường Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, pháttriển nông nghiệp, du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới,… đều tác độngđến môi trường và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên Cần phảikhai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chấtlượng môi trường sống
- Liên hệ thực tiễn :