1, khái niệm, vai trò quản lí nhà nước về môi trường, công cụ quản lí môi trường A, khái niệm quản lí môi trường: QLMT là tổng hợp các biện pháp , chính sách kt, kĩ thuật, xh thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng mt sống và bảo vệ kinh tế xã hội quốc gia. B, vai trò của quản lí nhà nước môi trường Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người. Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia. Bảo vệ con người và chất lượng môi trg sống của con người. Bảo vệ chất lượng môi trường sống và bảo vệ kinh tế xã hội quốc gia. C, công cụ quản lí môi trường kn: Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau. Phân loại: Theo chức năng gồm: Công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ. Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách. Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v... và công cụ kinh tế. Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường. Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường. Theo bản chất : Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương. Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào.
Trang 1QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
1, khái niệm, vai trò quản lí nhà nước về môi trường, công cụ quản lí môi trường
A, khái niệm quản lí môi trường:
QLMT là tổng hợp các biện pháp , chính sách kt, kĩ thuật, xh thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng mt sống và bảo vệ kinh tế xã hội quốc gia
B, vai trò của quản lí nhà nước môi trường
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia
- Bảo vệ con người và chất lượng môi trg sống của con người
- Bảo vệ chất lượng môi trường sống và bảo vệ kinh tế xã hội quốc gia
C, công cụ quản lí môi trường
k/n: Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản
lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau
Phân loại:
Theo chức năng gồm: Công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ
- Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách
- Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế -
xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v và công cụ kinh tế
Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường
Theo bản chất :
Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương
Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước
về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải
Trang 2Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào
2, Cơ sở của công cụ quản lí môi trường
Cơ sở triết học của quản lý môi trường.
Trong triết học người ta bàn nhiều về nguyên lý thống nhất của thế giới vật chất, trong đó sự gắn bó chặt chẽ giữa tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống thống nhất, yếu tố con người giữ vai trò quan trọng Sự thống nhất của hệ thống được thực hiện trong các chu trình Sinh Địa Hoá của 5 thành phần cơ bản:
- Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp
- Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra các chất thải
- Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải, chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản
- Con người và xã hội loài người
- Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con người với
số lượng ngày một tăng
Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” đòi hỏi việc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải mang tính toàn diện và hệ thống Con người cần phải nắm bắt cội nguồn của sự thống nhất đó, phải đưa ra được những phương sách thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nẩy sinh trong hệ thống Bởi lẽ con người đã góp phần quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất biện chứng giữa tự nhiên – con người – Xã hội Chính vì vậy khoa học về quản lý môi trường, hay sinh thái nhân văn chính là sự tìm kiếm của con người nhằm nắm bắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống
“Tự nhiên – con người – Xã hội”
Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường.
Khoa học về môi trường là một lĩnh vực khoa học mới, thực sự nó xuất hiện và được phát triển mạnh từ những năm 1960 trở lại đây, làm cơ sở cho nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, phát hiện những nguyên lý, quy luật môi trường giúp cho việc thực hiện quản lý môi trường
Nhờ những kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các
kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới giúp cho việc Quản lý môi trường hiệu quả hơn
Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường.
Trang 3Hiện nay Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền Kinh tế thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế
Trong nền Kinh tế thị trường mọi nguyên lý hoạt động được dựa trên cơ sở cung và cầu của thị trường, thông qua cạnh tranh, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hoá theo gía trị Loại hàng hoá có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh, ngược lại những hàng hoá kém chất lượng và giá thành cao thì sẽ không có chỗ đứng Trên cơ sở những nguyên lý của kinh tế thị trường, người ta đã đưa ra các chính sách hợp lý và các công cụ kinh tế để điều chỉnh và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường
Cơ sở luật pháp cho Quản lý môi trường.
Cơ sở luật pháp cho quản lý môi trường thực chất là các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường
Luật quốc tế về môi trường thực chất là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia Các văn bản luật quốc tế về môi trường đã được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường và con người”
tổ chức năm 1972 tại Stockholm, Thuỵ điển và sau hội nghị thượng đỉnh Rio 1992, Brazin đã có rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay đã
có hàng ngàn các văn bản luật quốc tế về môi trường, trong số đó đã có nhiều văn bản được chính phủ Việt nam ký kết
Trong phạm vi quốc gia, chúng ta cũng đã có nhiều văn bản pháp lý liên quan đến bảo vệ và quản lý môi trường Văn bản quan trọng nhất là Luật bảo vệ môi trường được quốc hội thông qua ngày 27/12/1993
Các văn bản pháp luật Quốc tế và Quốc gia là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý Nhà nước vể bảo vệ môi trường
3,Cơ sở ra đời và phát triển của pháp luật bảo vệ môi trường
a, Cơ sở ra đời
+hiện trạng môi trường
Sự phát triển kinh tế luôn là động lực phát triển của các quốc gia, các quốc gia
sẵ sàng khai thác hết tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Điều này dẫn đến hậu quả, các quốc gia phải đối mặt với sực cạn kiệt của tài nguyên và các thiên tai, mất câng bằng sinh thái Hậu quả đó không chỉ riêng 1 quốc gia nào phải chịu mà nó lan rộng ra toàn thế giới Chính
vì thế vấn đề môi trường được chú trọng, bảo vệ môi trường được coi là 1 thách thức lớn trên toàn cầu
Trang 4+Con người chính là chủ thể gây lên các vấn đề về môi trường và cũng là người có khả nảng cải thiện và bảo vệ môi trường
+ quá trình hội nhấp QT đã tạo ra những thuận lợi, khó khăn do đó hình thành
LPBVMT phải phù hợp với các quốc gia
Chính vì thế luật bảo vệ môi trường ra đời để giải quyết các thách thức đó Chỉ pháp luật mới có tính điều chỉnh xã hội, các tổ chức phải tuân theo Môi trường chỉ thực sự được bảo vệ khi có 1 hệ thống pháp luật thống nhất Pháp luật môi trường không chỉ dừng ở phạm vi 1 quốc gia mà còn mở rộng ra quốc tế bằng các công ước, hiệp định Có thể nói sự ra đời của pháp luật môi trường là kết quả tất yếu để phát triển bền vững nhân loại
b, Cơ sở phát triển
Trên thế giới: Luật môi trường xuất hiện sớm ở các nước phát triển do tốc độ công nghiệp hóa, ô nhiễm ở các nước đó tăng Từ cuối thế kỉ 19 đã xuất hiện các hiệp ước đa phương về vấn đề môi trường Dến đầu thế kỉ 20 là ra đời 1 số điều ước về bảo vệ động cật có giá trị thương mại Từ năm 1970 trở đi, với sự kiện Stockholm thì hàng trăm hiệp ước đã được kí kết về vấn đề môi trường Tiếp đó là hàng loạt các công ước khá như: Tuyên bố rio, công ước ramsa, công ước cities,…Đến nay thì vấn đề môi trường được toàn thế giới quan tâm và đều
có các bộ luật quay định về vấn đề bảo vệ môi trường
Ở Việt Nam: Trước năm 1986 nước ta còn chú trọng việc thống nhất đất nước, độc lập dân tộc, vấn đề môi trường chưa được chú trọng Sau năm 1986 khi đất nước đã yên bình, nhận thấy hậu quả xấu do việc ô nhiễm môi trường, các cấp các ngành đã họp bàn, xây dựng các quy tắc ứng xử, các nguyên tắc, điều trong luật bảo vệ môi trường, và có hệu lực vào ngày 10/1/1994.Sau đó luật bảo vệ môi trường của nước ta được sủa đổi và bổ sung cho hoàn thiện hơn , đầy đủ, chi tiết hơn vào năm 2003 Đặc biệt năm 2014 Bộ luật bảo vệ môi trường của nước ta bao gồm 20 chương với 170 điều
Câu 4: Hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường ( phân biệt nghị định, thông tư, quyết định cho 1 vd về 1 văn bản cụ thể)
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ
xã hội
Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Trang 5Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Lệnh, quyết định do Chủ tịch nước
Nghị định do Chính phủ
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
VD:
-Nghị định:
+ 25/2013/ND-CP: quy định về phí bảo vệ môi trường
-Thông tư:
+ Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn thực hiện nghị định
số 25/2003/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải
-Quyết định:
+ số 15/2014/QĐ-UBND về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố HCM
-luât: luật bảo vệ môi trường 2014
-pháp lệnh: pháp lệnh số 36/2001/PL- UBTVQH10 ngày 25/7/2001 của UBTVQH về
bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- hiến pháp: : Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) đã có những
quy định mang tính nguyên tắc về bảo vệ môi trường (Điều 29)
câu 5: sự cần thiết phải có luật quốc tế trong bảo vệ môi trường.
- Tác động của thiên nhiên và con người đến mt: kinh tế theo thời kỳ công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước sẵn sang khai thác hết mọi nguồn lực về tài
nguyên=>hậu quả là cạn kiệt nguồn tài nguyên gây mất cân bằng sinh thái
- Khi ko có luật mt:mất cb sinh thái, tuyệt chủng, ô nhiễm, ảnh hưởng đến sự
tồn tại sv và con ng
Trang 6 Cần có luật để điều chỉnh hành vi của xã hội để ngăn chặn khắc phục hậu quả xấu do hoạt động của con người
Điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần mt hợp lí đảm bảo phát triển bền vững
Mt chỉ thực sự đc bảo vệ khi có 1 hệ thống PL thống nhất rõ rang,đủ sức răn đe và
sự chung tay của toàn TG
PL mt ko chỉ dừng lại ở mỗi những bộ luật của mỗi quốc gia mà còn mở rộng khi
có sự xh các điều ước QTe tạo ràng buộc, trách nhiệm bvmt giữa các QG với nhau
Có thể nói sự ra đời của luật quốc tế Trong bvmt là 1 hệ quả tất yếu trên con đg phát triển bền vững của nhân loại
Câu 6: nội dung của công ước stockholm, tuyên bố rio, tuyên bố johanesburg.
A, công ước stockholm về các hợp chất hữu cơ khó phân hủy
Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy là hiệp
ước quốc tế về môi trường, được ký vào năm 2001 và có hiệu lực kể từ tháng 5 năm 2004
Mục đích: bảo vệ sức khỏe con người và môi trường trc nguy cơ do POP gây ra loại bỏ hoặc hạn chế sản xuất và sử dụng các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
Nội dung: Nội dung chính của Công ước là việc yêu cầu các nước phát triển phải cung cấp mới cũng như bổ sung các nguồn tài chính và biện pháp nhằm xóa bỏ hoạt động sản xuất và sử dụng các POP, xóa bỏ việc vô ý tạo ra các POP nếu được, quản lý và tiêu hủy chất thải POP theo cách an toàn cho môi trường Công ước cũng dự liệu việc bổ sung các chất mới vào danh sách thông qua việc ghi chú trong phần mở đầu
B, tuyên bố rio về môi trường và phát triển
- Hội nghị Liên hợp quốc quốc tế về môi trường và Phát triển, Rio de Jeneiro,
Brazil, 14/6/1992
- Mục đích đối tượng: tạo cơ sở cho cuộc sống bền vững trên trái đất và ngăn chặn
sự suy thoái về môi trường của hành tinh
- Nội dung:
Bảo vệ mt là hoạt động không thể tách rời của phát triển bền vững
Đảm bảo công bằng trong cùng một thế hệ và giữa các thê hệ
Trang 7 Duy trì giữ gin hòa bình, đảm bảo kiểm soát dc các tác động của chiến tranh, xung đột, áp bức bóc lột để hạn chế tác động xấu đến tnmt
Xóa nghèo giảm chênh lẹch mức sống là một mục tiêu và đặc biệt cấp bách của PTBV
Khác nhau về trách nhiệm giữa các quốc gia
Cam kết về hợp tác đa quốc gia
C, tuyến bố Johanesburg về Phát triển bền vững( hội ghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển, bền vững Johanesburg, Nam Phi, năm 2002)
Mục tiêu
- Chủ đề quan trọng hơn cả của Hội nghị là thúcđẩy những hành động và tiến bộ
cơ bản đã đạtđược tại Johanesburg nhằm giải quyết nhữngquan tâm lớn nhất về nghèo đói và môi trường
- Tăng cường cung cấp nước sạch và vệ sinh môitrường
- Tăng cường tiếp cận các dịch vụ về năng lượng
- Nâng cao điều kiện sức khoẻ và vấn đề nôngnghiệp, đặc biệt là các vùng đất khô hạn- Bảo vệ tốt hơn hệ sinh thái và đa dạng sinh họccủa thế giới
Nội dung chính của hội nghị- Hội nghị đã tập trung bàn thảo về “sự toàncầu hóa hàng ngày và khắp mọi nơi” và cốgắng tìm các giải pháp cho những vấn đề cảntrở tiến trình phát triển bền vững
- Sự “phát triển kinh tế theo hướng thươngmại và tự do hóa tài chính” được xem
là một vấn đề lớn “đã gây nhiều khó khăn cho việctheo đuổi các mục tiêu môi trường và xãhội…”
Hội nghị đã nhấn mạnh một số nội dung như sau:
-Rũ bỏ sự phát triển rập khuôn
- “Các quốc gia nghèo cần phải gia tăng nhu cầutiêu thụ của họ, nhưng không
đi theo con đườngmà các nước giàu và các nền kinh tế phát triểnquá nhanh trong nửa thế kỷ qua”
-Như vậy, thách thức đối với các nước có nềnkinh tế tụt hậu phải đối đầu đó là
sự lựa chọnmột hướng đi thân thiện môi trường và thânthiện người nghèo, tách biệt tăng trưởng kinh tếkhỏi gia tăng sử dụng tài nguyên, tiến bộ xã hộiđi đôi với tăng trưởng kinh tế
-Thu hẹp khoảng cách sinh thái của các nước giàuvà nghèo
Trang 8 + Sự giàu sang của một phía là nguyênnhân gây ra sự nghèo khó cho phía bên kia +Tầng lớp giàu né tránh khỏi các nguyhại của môi trường và đẩy chất thải,
tiếng ồn,những thứ bẩn thỉu của thế giới công nghiệpvào số đông những người yếu thế +Vì vậy, giảm được khoảng cách sinhthái của tầng lớp giàu không chỉ là vấn đềsinh thái học mà còn là vấn đề công bằng
- Đảm bảo các quyền mưu sinh
+ Hội nghị Johannesburg đã tập trung nhiều vào vấn đề xoá đói giảm nghèo Nghèo đói là do thiếu quyền lực, chứ không phải thiếu tiền
+ Vấn đề ở chỗ liệu các nỗ lực có cần thiết phải dựa chủ yếu vào nguồn hỗ trợ phát triển như tăng các khoản viện trợ, hay là tăng sự hoà nhập thị trường thế giới
+ Do đó, bất cứ sự cố gắng nào để giảm nghèo cũng phải tập trung vào việc
củng cố các quyền và cơ hội cho người nghèo, nhất là phụ nữ
Vì vậy, cần khuyến khích quyền mưu sinhbền vững theo hai nghĩa:
- Hoạt động tạo ra thu thập hoặc phươngtiện và tạo ra vị trí trong xã hội với một cuộcsống theo đúng nghĩa
- Hoạt động giúp bảo tồn, tái tạo tàinguyên môi trường
- Bước nhảy vọt sang kỷ nguyên năng lượng mặttrời
+ Nền kinh tế phải có xu hướng chuyểnđổi sang dựa vào các nguồn tài nguyên vànăng lượng hoá thạch sang tài nguyên vànăng lượng mặt trời
+ Việc dựa trên các dạng năng lượng nhưgió, thuỷ điện nhỏ, pin mặt trời…giúp: Rút ngắn được chu trình cung cấp tàinguyên, giữ gìn được thiên nhiên Thúc đẩy quá trình chuyển đổi công nghệ,đem lại thịnh vượng cho con người
• Mặc dù chưa đạt được thoả thuận toàn cầu về cắt giảm các nguồn năng lượng gây ô nhiễm, có hơn 30 nước đã thông qua sáng kiến tăng tỷ lệ sử dụng các nguồn năng lượng có thể thay thế như năng lượng mặt trời, sức gió và thuỷ điện để góp phần bảo vệ môi trường
Câu 7: công ước ramsa Công ước về các vùng đất ngạp nước.
a.Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 02/02/1971, một số nước đã họp tại thành phố Ramsar, một thành phố nhỏ trên bờ biển Caspia (Iran) để dự thảo về một công ước
- Công ước Ramsar có hiệu lực từ cuối năm 1975 khi thành viên thứ 7 là Hy Lạp xin gia nhập ( mục1,điều 10)
- Ngày 20/1/1989, Việt Nam trở thành thành viên thứ 50 của Công ước và là thành viên đầu tiên trong khu vực ASEAN
Trang 9b.Mục đích:
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các vùng đất ngập nước chủ yếu làm các nơi cư trú của chim nước
- Công ước đã mở rộng phạm vi ra tất cả các phạm trù khác của đất ngập nước
và thừa nhận các vùng đất ngập nước là các hệ sinh thái có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học cũng như cung cấp phúc lợi cho các cộng đồng dân cư và xã hội
c.Nội Dung: công ước bao gồm 12 điều quy định
- Quyền lợi của các bên tham gia :
• Triệu tập cuộc họp trong các trường hợp cần thiết nhằm:
• Bổ sung, sửa đổi hoặc mở rộng các nội dung trong công ước [ mục 2 điều 6(1)]
• Bỏ phiếu cho ý kiến trước các đề xuất trong cuộc họp
• Bổ sung các vùng đất ngập nước thuộc lãnh thổ mình vào “danh mục” [ mục 5 điều 2]
• Bãi miễn công ước sau 5 năm gia nhập [mục2 điều11]
- Nhiệm vụ (trách nhiệm) của các bên tham gia :
• Chỉ ra được những vùng ĐNN trong phạm vi lãnh thổ của mình ( khu ramsar) [mục5 điều2 ] (VN có 5 VQG ,HST ĐNN đã được công nhận là khu Ramsar )
• Phải đền bù tổn thất hoặc lập các khu dự trữ thiên nhiên bổ sung nếu xóa bỏ hoặc hạn chế danh giới các vùng ĐNN [mục2 điều4]
• Tăng cường trao đổi thông tin , phát triển thêm số lương các loài chim nước , đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn [mục 3,4,5 điều 4]
Câu 8: công ước CITES- ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã nguy cấp
a.Hoàn cảnh ra đời:
- Công ước này cũng đc biết là công ước washington do được ký tại washington D.C
- Ký 3/1973 va có hiệu lực 7/1975
- 2014 có 180 thành viên
b.Mục đích:
Trang 10- Kiểm sóat hđ buồn bán quốc tế mẫu vật của đv-tv hoang dã 1 cách bền vững, đảm bảo ko làm ảnh hưởng đến sự tồn vong của chúng
- Đảm bảo đvtv hoang dã được buôn bán quốc tế ko bị khai thác quá mức gắn liền đvtv hoang dã và việc buôn bán chúng với công cụ pháp lý để bảo tồn và
sd bền vững
c.Nội dung:
- Quy định và đảm bảo rằng các nước sản xuất và tiêu thụ có chung một trách nhiệm như nhau trong việc quản lý và bảo tồn nguồn lợi thiên nhiên Các hoạt động thương mại sẽ được theo dõi qua việc thu thập và phân tích các thông tin liên quan Các loài sẽ được phân tích dựa trên các tiêu chí quản lý buôn bán của Công ước
- Quy định việc buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã (bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu hay tái xuất khẩu các loài động vật sống, chết, các loài thực vật, các bộ phận và mẫu vật của các động thực vật hoang dã) bằng cơ chế giấy phép và giấy chứng nhận Giấy phép được cấp khi một số điều kiện được bảo đảm và phải xuất trình trước khi ra hay vào một nước
Công ước gồm 03 phụ lục:
Phụ lục I: Bao gồm các loài bị đe dọa tuyệt chủng trong đó có loài cá sấu
nước ngọt Crocodylus siamemsis nằm trong nhóm IB nghị định
48/2002/NĐ-CP ngày 22/04/2002 Thuộc phụ lục I Công ước Cites
Phụ lục II: Bao gồm các loài không bị đe dọa tuyệt chủng nhưng việc buôn bán các mẫu vật của những loài này phải được kiểm soát để tránh cho chúng khỏi tình trạng bị đe dọa tuyệt chủng Buôn bán các loài này phải có giấy
phép xuất khẩu và tái xuất khẩu
Phụ lục III: Bao gồm các loài được bảo vệ ở ít nhất là một nước và nước đó yêu cầu các nước thành viên khác giúp đỡ kiểm soát việc buôn bán loài này Buôn bán các loài này phải có giấy phép xuất khẩu và chứng nhận xuất xứ của con vật Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện Công ước Cites
- Cơ quan thẩm quyền quản lý Cites Việt Nam (Cục Kiểm lâm)
- Chi cục Kiểm lâm (CCKL) địa phương đăng ký, quản lý, kiểm tra hướng dẫn, thanh tra các trại nuôi
Các loài động thực vật ghi trong phụ lục 1 và 2 của CITES có thể được bổ sung hoặc chuyển dịch do thỏa thuận của các nước thành viên tại hội nghị toàn thể họp 2 năm một lần hoặc bỏ phiếu gửi qua bưu điện trong thời gian giữa 2 kỳ hội nghị
Các nước thành viên có nghĩa vụ tiến hành những biện pháp thích hợp để thi hành có hiệu lực các điều khoàn ghi trong công ước, đặc biệt là việc cấm buôn bán các loài thuộc phụ lục 1
Đối với các mẫu vật, sau khi bị tịch thu sẽ được giao cho cơ quan có thẩm quyền quản lý Sau khi trao đổi ý kiến với cơ quan thẩm quyền quản lý của nước xuất khẩu thì hoặc mẫu vật sẽ được trả lại cho nước đó (nhưng phải chịu toàn bộ phí sang nhận)