- Phần mềm thiết kế là “ Quảng lý bán hàng sách “ vì vậy các chứcnăng hệ thống chỉ chú trọng ở khâu bán hàng mà ít chú ý việc mua hàngChức năng “Nhập sách” trong hệ thống được hiểu là sá
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỚP : CAO ĐẲNG CNTT-K6 ĐƯỜNG SÔNG
BỘ MÔN : XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
Trang 2Lời mở đầu : Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng ứng dụng rộng ở nhiều ngành khác nhau đáp ứng nhu cầu của con người quản lý một khối lượng công việc lớn đồng thời làm giảm không gian lưu trữ Quản lý sách là công việc khá phức tạp, mỗi của hàng , doanh nghiệp có một đặc thù riêng Trước kia công việc này được làm thủ công nhưng ngày nay máy móc đã thay thế con người trong việc quản lý lưu trữ, tính toán…Nó làm tăng độ chính xác,
độ tin cậy cao rất hiệu quả Có nhiều của hàng , doanh nghiệp dùng phần mềm để quản lý đồng thời việc sừ dụng tin học làm đã tiết kiệm thời gian và công sức của con người
1 Các yêu cầu của khác hàng về hệ thống :
- Dễ dàng bảo hành, cải tiến, nhanh chóng tìm ra những lỗi cần điều chỉnh
- Giao diện phải phù hợp không gian làm việc của người dùng, có tính thẩm mỹ
- Sử dụng ngôn ngữ viết phù hợp với thế hệ máy tính hiện nay như windowXp, 98…
2 Các yêu cầu về kỹ thuật:
- Phải xử lý được khối công việc, thông tin lớn Khối lượng thông tin ngày càng nhiều, thông tin cần được cập nhật thường xuyên, cần đượclưu trữ
- Phải xử lý chính xác Nếu xử lý không chính xác ngay cả chỉ vài chi tiết nhỏ thôi cũng sẽ gây ra thiệt hại cho khách hàng hoặc chủ, ảnh hưởng đến uy tín chất lượng
3 Kế hoạc triển khai đề tài:
- Tham khảo , khảo sát thực tế , thua thập tài liệu
- Tạo khung đề tài và triển khai
- Thiết kế biểu đồ phân cấp chức năng và luồng dữ liệu
- Thiết kế các form nhập liệu và các báo cáo
- Hoàn chỉnh đề tài
Phân tích hệ thống về xử lý và về dữ liệu
Trang 3- Phần mềm thiết kế là “ Quảng lý bán hàng sách “ vì vậy các chứcnăng hệ thống chỉ chú trọng ở khâu bán hàng mà ít chú ý việc mua hàng
Chức năng “Nhập sách” trong hệ thống được hiểu là sách đã được mua về
và người nhập sách vào hệ thống chỉ nhập các thông tin của từng quyển sách
(tên sách, tên tác giả, NXB, giá thành) Chức năng “Thông kê” được chia
thành các chức năng nhỏ hơn nhằm mô tả rõ nét nhiệm vụ của chức năng
này như “Thông kê doanh thu” một yêu cầu quan trọng của người bán hàng, “Thông kê sách tồn”, “Thông kê sách bán” để từ đó chủ cửa hàng
tức người sử dụng hệ thống có những điều chỉnh phù hợp để việc kinh doanh
đạt hiệu quả cao nhất Chức năng “Cập nhật” có nhiệm vụ cho phép người
sử dụng được phép lưu những thay đổi các thông tin về sách Ví dụ khi nhậpsách do sơ suất có thể nhầm lẫn tên sách, hoặc tên tác giả thì mục này sẽ cho
phép thay đổi Hoặc khi một quyển sách được bán ra thì ta cần “Đánh dấu”
để hệ thống sẽ giảm đi số lượng hiện có ở kho sách đi Chức năng “In ấn”
thực hiện yêu cầu in hoá đơn bán cho khách hàng hoặc yêu cầu in các thôngtin ở mục thống kê để tiện theo dõi
Kết hợp với các quy ước biểu diễn một biểu đồ phân cấp chức năngchúng em đưa ra mô hình phần mềm quản lý bán hàng như sau:
Trang 4Hình 1 : Biểu đồ phân cấp chức năng
2.Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram _DFD) là một công cụ đổhoạ mô tả luồng dữ liệu luân chuyển trong một hệ thống và những hoạt động
xử lý được thực hiện bởi hệ thống đó
Ở biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh ta xác định chức năng và tácnhân tác động vào hệ thống, các thông tin ra vào giữa chúng Phần mềmthiết kế chỉ cho người bán hàng được quyền sử dụng tức là khi một kháchhàng tới mua sách, nhân viên bán hàng sẽ hỏi họ cần loại sách nào, tên nxb,hoặc tên tác giả nhân viên sẽ yêu cầu phần mềm tìm kiếm, sau đó nhân viên
sẽ trả lời khách hàng Vì vậy ở đây sẽ chỉ xuất hiện một tác nhân ngoài lànhân viên (có vai trò như khách hàng tới mua hàng) và có một số quyền hạnkhác nữa với hệ thống (nhập sách, yêu cầu thông kê).T ừ các phân tích đóxây dựng được các biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh, biểu đồ mức đỉnh
Trang 5và 2 biểu đồ mức dưới đỉnh mô tả chi tiết cách thức thực hiện của 2 chứcnăng “Tìm kiếm” và “Thông kê”.
Hình 2 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Ở biểu đồ BLD mức ngữ cảnh bao gồm chức năng của hệ thống, đối tượngtác động của hệ thống và các luồng dữ liệu vào/ra của hệ thống, ở đây chưaxuất hiện các kho dữ liệu
Trang 7Hình 4 : Biểu đồ dưới đỉnh chức năng cập nhật
Chức năng “câp nhật” giúp cho các nhà quản lý và các bộ phận liênquan(NV xuất kho) kiểm soát tốt nhất thong tin chi tiết về các loại sách hiên
có tại nhà sách
Trang 8Hình 5 : Biểu đồ dưới đỉnh chức năng : ‘Thống kê ’
Sau khi thống kê và bán sách người quản lí cửa hàng muốn biết thông tinlượng sách bán,lượng sách tồn và tổng doanh thu được trong một ngày.Từ
đó dễ quản lí được hoạt động kinh doanh của cửa hàng trước hết là theongày sau dó la theo tháng và theo quý.
Trang 9Hình 6 : Biểu đồ dữ liệu mức logic
Ở biểu dồ này vẫn sử dụng 2 kho dữ liệu là “kho sách” và “kho hoá đơn”
chức năng Loại bỏ những chức năng gắn liền với các thao tác xử lí do đó
chỉ còn lạị các chức năng như biểu đồ
3.Bi ểu đồ BCD theo mô hình thực thể liên kết:
a Phân tích
-Trong biểu đồ loại này xác định được các thực thể với các thuộc tính tương ứngcủa nó Đó là:
Thực thể tblnhap có các thuộc tính như: mã sách(masach), tên sách(tensach),
ngày nhập(ngaynhap), tháng nhập(thangnhap), tổng tiền nhập
sách(tiennhaps), chiết khấu nhập(thuế nhập)(chietkhau),số lượng sách
nhập(slnhap)
Trang 10Thực thể tblxuat có các thuộc tính như:mã sách(masach),tênsách(tensach),ngày xuất(ngayxuat),tháng xuất(thangxuat),đơn giá(dongia),sốlượng xuất(slxuat),chiết khấu xuất(ckhxuat).
Thực thể tblhoadon gồm các thuộc tính như: đơn giá(dongia),loạithuế(loaithue), ngày lập(ngaylap), mã nhân viên(manv), mã kháchhàng(makh)
Thực thể tblnhanvien gồm các thuộc tính như: mã nhân viên(manv), tênnhân viên(tennv), quê quán(quequan), email, số điện thoại nhân viên(sdtnv),quyền hạn(quyenhan), mật khẩu(matkhau)
Thực thể tblkhachhang có các thuộc tính như:mã khách hàng(makh),tênkhách hàng(tenkh), đơn vị công tác(donvicongtac), địa chỉ(diachi),số diệnthoại(sodienthoai),số lượng sách yêu cầu(slyeucau),tuổi(tuoi),chức vụ nơicông tác(cvnoicngtac)
b.Ta xây dựng được bảng thực thể liên kết ER như trong bảng dưới.
-Giải thích bảng thực thể liên kết ER
Trong mỗi thực thể dòng chữ màu xanh thể hiện khoá của thực thể
Vd: thực thể tblnhap thì khoá của nó là “masach”
thực thể tblxuat thì khoá của nó là “tensach”
Từ bảng tblnhap tới bảng tblxuat có liên kết 1-n ở thuộc tính masach vì khinhập một loại sách thì chỉ có một mã nhất định nhưng có thể một loại sách
đó có thể dược phân phát đi nhiều nơi,mỗi một nơi dược phân phát đi thì lại
có một phiếu nhập riêng
Trang 11Từ bảng tblxuat tới bảng tblhoadon có lien kết 1-n ở thuộc tính tensach vìmột tên sách có thẻ có nhiều hoá đơn (mỗi hoá đơn bán cho một nơi khácnhau).
Từ bảng tblxuat tới bảng tblnhanvien có liên kết 1-n ở thuộc tính manv domột hóa đơn chỉ có thể do một nhân viên viết ra ,còn một nhên viên có thểviết nhiều loại hoá đơn khác nhau
Từ bảng tblxuat tới bảng tblkhachhang có liên kết 1-n ở thuộc tính makh
là vì một hoá đơn cho một khách hàng dùng nhưng một khách hàng có thể
có nhiều hoá đơn
Hình 7: Bảng quan hệ và kết nối giữa các bảng
Ta có thể hình dung sơ đồ sau khi kết nối có dạng
Trang 12Hình 8 : Biểu đồ thực thể ER
Trang 133 Thiết kế Database vật lý (gồm 9 bảng) trình bày về các thông tin như Field Name, Type, Size, Description…
Bảng1:Ctnhap(MaPN,SoPN,NgayNhap,
MaSach,SoLuong,Dongia,MaNCC,MaNV)
Khoá chính là MaPN
Trang 14Bảng 2: CTxuat( MaPX, SoPN,NgayXuat,
MaSach,SoLuong,Dongia,MaNCC,MaNV)
Khoá chính là MaPX
Trang 15Bảng 3: KH(MaKH, TenKH, DiachiKH, TkKH)
Khóa chính là MaKH
Trang 16Bảng 4: Ncc(MaNCC, TenNCC,D iachiNCC,TkNCC))
Khóa chính là MaNCC
Trang 17Bảng 5:Nv(MaNV,TenNV,DiachiNV, CMNDNV,Dienthoai)
Khóa chính là MaNV
Trang 18Bảng 6:Hoadon(MaHD,SoHD,NgayHD)
Khóa chính là MaHD
Trang 19Bảng 7:CTHD(MaHD,MaSach,soluong,MaNV)
Trang 20Bảng 8:Dmucsach(MaDM, TenDM,MotaDM)
Khóa chính là MaDM
Trang 21Bảng 9:Loaisach(Masach, Tensach,NXB, Tacgia, Luongton, MaDM)
Khóa chính là Masach
Trang 225.Lưu đồ thuật toán:
Thuật toán nhập xuất sách
Trang 23Thuật toán tìm kiếm
Trang 246.Form thiết kế:
Form 1: From đăng nhập:
Trang 25Form 2:Danh sach nhap_xuat tim kiem sack.Có thể tìm kiếm theo tên
sách hoặc theo mã sách,tháng nhập,giá
Trang 26Form 3:Đánh giá kết quả:
Trang 27Form 4: cho ta biết hoá đơn bán lẻ,danh khách hang có 4 GroupBox, 1CheckListBox.
Trang 28Thiết Kế Báo Cáo
Trang 33Kết luận:
Đây là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt động củamột tổ chức là người nắm giữ và phân tích các hoạt động tài chính củadoanh nghiệp vậy để làm việc một cách chính xác, hiệu quả thì kế toán cầnphải sử dụng CNTT bằng cách áp dụng một hệ thống thông tin kế phần mềmnào của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí đem lại lợi nhuận cao chodoanh nghiệp mình