1.2Trang ASPMỗi trang ASP Có thể bao gồm một trong các thành phần sau :HTNL,Cripr củangôn ngữ VB Scipr hoặc Jscipr ,Text trong đó các Tag HTMLvà Text sẽ đợc xử lý bìnhthờng nh đối với cá
Trang 15 Một v ài đăc điểm của ASP
6 Các thành phần v cú pháp của ASP.à cú pháp của ASP
7 Thành phần của ASP
8 Tính chất và u khuyết điểm của ASP
9 Cài đặt một trang ASP
CHƯƠNG II THIếT Kế BIểU Đồ PHÂN CấP CHứC NĂNG
CHƯƠNG III THIếT Kế GIAO DIệN Và CHụP GIAO DIệN
I / Thiết kế giao diện
II / Thiết kế CSDL
CHƯƠNG IV KếT LUÂN
Chơng I giới thiệu về ngôn ngữ asp.
I GiớI THIệU Về NGÔN NGữ ASP(ACTIVE SERVER PAGE)
1.1 Active server page (asp) là gì?
Microsoft Active Server Page(ASP) là một môi trờng kịch bản dựa trênserver(server – side scripting) cho phép tạo xây dựng Web mạnh chứa các thẻ HTMLvăn bản và các lênh Scipt hay các ứng dụng Web động.giao tiếp giữa Client và servermột cách hiệu quả.các trang ASP có thể gọi các thành phần ActiveX để thực hiện cáccông việc kết nối với một DataBase hoặc thực hiện một tính toán kinh doanh Với ASP,bạn có thể đa nội dung tơng tác với các trang Web của bạn hoặc xây dựng toàn bộ các
Trang 21.2Trang ASP
Mỗi trang ASP Có thể bao gồm một trong các thành phần sau :HTNL,Cripr củangôn ngữ VB Scipr hoặc Jscipr ,Text trong đó các Tag HTMLvà Text sẽ đợc xử lý bìnhthờng nh đối với các văn bản HTML(html) thông thờng các Srcipt sé đợc một bộ phận(ngine) của ASP thông dịch và thi hành trên Server.có thể xem trang ASP nh một trangHTML có thể bổ sung ASP băng S ripr COMMAN
1.3 Hoạt động của trang ASP
Sau khi môi trờng ASP thực hiện việc thc thi các File.asp xong nó sẽ trả lại kết quả ởdạng HTML cho Web Server,tiếp thoe Browser sẽ nhận đơc nội dung cần trình bầy từ WebServer thông qua giao thức HTTP một trang ASP cũng sẽ đơc Browser tham khảo tới bìnhthờng nh là nó đã tham khảo tới một trang HTML của Web
1.4 Sơ đồ một ứng dụng trên ASP
Web server là nơi tiếp nhận và trả lời và trả lời các yêu càu của Webserver,đồngthời cũng kết nối tới hệ DBMS trên DataBase Server theo yêu cầu truy cập dữ liệu củatrang ASP.ADO cung cấp giao diện lập trình cho ngời phát triển xây dựng các lệnh truycập CSDL các lệnh này đợc chuyển cho hệ DBMS sẽ đợc thực thi thông qua các thànhphần OLEDB(và ODBC) kết quả truy vấn dẽ liệu sẽ đợc Webserver đa ra hiển thị trênBrowser
DataBase Server ,nơI diễn ra việc thực thi các thao tác CSDL nhờ truy vấn cậpnhật cũng nh đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS
Browser : giao diện với ngời dùng ,tiếp nhận các yêu cầu của các ngời sử dụng cũng nh hiển thị kết quả yêu cầu
Web Server
XXXXXXXXXXYYYYYYYYYY
XXXXXXXXXXZZZZZZZZZZ
X: la HTMLY: la ScriptZ:ASP csript result(HTML)
Trang ASP khi ở trên Web server và khi đ ợc đ a ra Browser
Trang 3Sơ đồ một ứng dụng trên web
a Web server:
Là nơi tiếp nhận và trả lời các yêu cầu của ngời dùng Web(client),đồng thời cũngthực hiện việc kết nối đến hệ DBMS (các hệ quản trị cơ sở dữ liệu) trên DataBase servertheo yêu cầu truy cập dữ liệu của trang ASP.ADO cung cấp giao diện lâp trìnhcho ngòiphát triển xây dựng các lệnh cơ sở dữ liệu các lệnh này đợc chuyển đến cho hệ DBMS đểthi hành thông qua các thành phần OLEDB(và ODBC) kết quả truy vấn cơ sở dữ liệu sẽ đ-
ợc Web server đa ra hiển thị trên trình duyệt
b Browser:
Giao diện với ngời dùng ,là nơI tiếp nhận yêu cầu của ngời dùng cũng nh hiển thịkết quả yêu cầu ngoài ra trình duyệt cọn là nơI kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ của dữ liệu, trớckhi chuyển đến cho Webserver
c DataBase Server:
Là nơi diễn ra việc thực thi các thao tác cơ sở d liệu nh truy vấn ,cập nhtj cũng nh
đẳm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của DBMS
1.5 Một vài đặc điểm của ASP
Việc chèn các Script vào file HTML làm cho quá trình xử lý tạo ra văn bản HTML(Dynamic Page ) đồng thời với việc xử lý các Script ,điều này làm cho hoạt động của trangWeb trở nên linh động hơn uyển chuyển hơn
Các FILE.ASP cũng tơng thích với file HTML ,và việc viết các Script đơn giảnkhông phảI biên dịch hay liên kết nh việc lập trình thông thờng ,ASP cung cấp các đối t-ợng tiện lơI cho nhiều thao tác nh: Request,response,server,Aplication,session
Các đối tợng có sẵn này trong môI trờng ASP sẽ giúp cho việc giao tiếp dữ liệu giaClient và Server thực sự tiện lợi cũng nh viẹc quản lý các ứng dụgn một cách linh hoạt nhờvào các biến session và Aplication
Trang 4+ Các HTML tag
+ Các script.mỗi Script này sẽ thực hiển một công việc nào đó giống nh các phátbiểu của một ngôn ngữ lập trình.một Sript là một chuỗi các lệnh S ript,nào có thể là:
Một phép gán gía trị cho một biến
Một yêu cầu Webserver tới trình duyệt Browser
Tổ hợp các lệnh riêng rẽ thành một thủ tục hay một hàm giống nh trongngôn ngữ lập trình
Việc thi hành một Sript là quá trình gửi chuỗi các lệnh tới Sripting Engine, tại đâyASP sẽ thông dich các lệnh này và chuyển tiếp cho máy tính.Sript đợc viết băng ngôn ngữvới luật đợc đặc tả nào đó ,nếu ta muốn sử dụng một Sript language nào thì trên Serverphải chạy Sript Engine cho ngôn ngứ này Trong ASP cung cấp hai Sript Engine là Vbsript
và J cript (với VBSCRIPT là mặc nhiên).tuy nhiên ASP không phảI là ngôn ngữ Script,mà
nó chỉ cung cấp một môI trờng để xử lý các Script mà ta chèn vào các file.asp việc chènnày phải tuân theo một cú pháp nhất định của asp
1.7 Các thành phần của ASP.
ASP cung cấp cho ngời lập trình các đối tợng có sẵn ,mỗi đối tợng này sẽ thựchiện một chức năng riêng nào đó ,các đối tợng có sẵn(built in oject) bao gồm:
Request Lấy thông tin từ một user
Response Gửi thông tin tới một user
Server Điều khiển môi trờng hoạt động của ASP
Session Lu trữ thông tin về một session của user
Aplication Chia sẻ thông tin giữa các user trong cùng một ứng dụng
Trang 5 Đối tợng request:
Với đối tợng request ,các ứng dung ASP có thể dễ dàng lấy đợc thông tin gửi tớiuser.đối tợng request cho phép truy xuất tới bất kỳ thông tin nào user gửi tới bằng giaothức HTTP nh:
1 các thông tin chuẩn nằm trong các biến server(variable server).
2 các tham số đợc gửi tới bằng phơng thức POST.
3 các thông tin đợc gửi tới bằng phơng thức GET.
4 các cookies(là thông tin của user gửi kèm theo.
bỏ đối tợng session khi nó hết thời gian hay đợc huỷ bỏ,thực tế một session chỉ thuộc
Trang 6ứng dụng Một ứng dụng trên ASP đợc định nghĩa nh toạ độ các tập tin asp trong một
th mục ảo và các th mục con của nó Một số đặc điểm của ứng dụng ASP
Dữ liệu có thẻ dợc chia sẻ giữa các trang ứng dụng
Một thực thể của một đối tợng có thể đợc chia sẻ giũa các trang ứng dụng
Dựng một ứng dụng mà không ẳnh hởng tới ứng dugn khác
b Ưu điểm
So với một ngôn ngữ lập trình máy chủ khá nh CGI,Perl,Python….hơn nữa nó cũng có thể tận dụng đthì ASP
dễ học hơn nếu bạn dùng ngôn ngữ mặc định VB script thì bạn sẽ thấy mã lệnh tơng tự
nh VISual Basic ,với ASP ,các nhà phát triển ứng dụng Wb dễ dàng tiếp cận công nghệnày và nhanh chóng tạo ra sản phẩn có giá trị
Khác với CGI ,các trang ASP không cần phảI hợp dịch
ASP sử dụng Active X Data Oject (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hếtsức thuận lợi
ASP có tính năng truy cập cơ sở d liệu tuyệt vời ,nhất là với SQL S erver
So với công nghệ JAVA Serlet thì chạy chậm hơn
1.9 Cài đặt một trang ASP
Trang ASP có thể Chạy với Microsoft internet information Server (IIS) 3.0.Tuy nhiên, Nên dùng ASP với IIS 4.0 (trên window NT) hoặc Microsoft personal server(PWS)4.0 (Trên window 9x) để sử dụng những tính năng mới và các ACTIVE XComponent kèm theo , Có thể cài đặt ISS 4.0 hoăc PWS 4.0 từ mục NT option Packtrong bộ Visual studio 6.0
Trang 82.2 Chøc năng của admin
Khách xem
Đăng nhập Xem thông tin
về sinh viên
Tìm kiếm thông tin
Liên hệ giúp đỡ
kiểm tra tính
hợp lệ
Không đượcchỉnh sửa
nhập thông tin tìm kiếm
Liên hệ admin
hiển thị thông tin
Admin trả lời
chức năng của admin
Trang 9 Ph©n tÝch chøc n¨ng cña kh¸ch :
a.chøc n¨ng ®¨ng nhËp th«ng tin
Tìm kiếm thông tin về sinh viên
kiểm tra điều kiện
cập nhật dữ liệu vào bảng
chức năng sửa, xoá
nhập điểm
kiểm tra điều kiện
cập nhật dữ liệu vào bảng
chức năng sửa ,xoá
Tìm kiếm thông tin về sinh viên
nhập họ tên,mãSV,lớp
kiểm tra điều kiện
Truy nhập vào bảng
Hiện thị thông tin
cập nhật thông tin giup đỡ
Trả lời khách
nhận thông tin giúp đỡ
Đăng nhập Cập nhật thông
tin
Cập nhật điểm
Trang 10b.Xem thông tin.
c Tìm kiếm thông tin
d.liên hệ giúp đỡ
Đăng nhập thụng tin
kiểm tra tớnh hợp lệ
Xem thụng tin
Khụng được phộp chinh sửa
Tỡm kiếm thụng tin
Nhập thụng tin Hiểm thị thụng
tin
Trang 11Cập nhật thông tin
Đăng nhập
nh ập m ật kh ẩu
Kiểm tra mật khẩu
Cập nhật thông tin
Cập nhật thông tin vào bảng
Trang 12d.Tìm kiếm thông tin về sinh viên.
e.nhận giúp đỡ
hiển thị thụng tin trờn bảng
Tỡm kiếm theo
họtờn,móSV,lớp
Kiểm tra dữ liệu nhập
Truy nhập vào bảng
Gửi thụng tin
vờ cho Admin
tin
Cập nhật điểm
Cập nhật điểmvào bảng
nhập dữ liệu Kiểm tra tớnh
hợp lệ
chức năngsửa,xoỏ
Tỡm kiếm thụng tin
Trang 14Quán lý cập nhật môn học
quản lý cập nhật lốp học
ADMIN
Truy vấn tìm kiếm
Khách
Trang 15b.chøc n¨ng qu¶n lý cËp nhËt ®iÓm cña sinh viªn:
ADMIN
LOGIN
cập nhật
thông tin về
sinh viên
Sửa thông tin
Xoá thông tin
no
Yes
Sinhviên
Trang 16c.chøc n¨ng qu¶n lý thªm m«n häc cña sinh viªn:
ADMIN
LOGIN
cập nhật thông tin về sinh viên
Trang 17d chøc n¨ng qu¶n lý thªm líp häc
ADMIN
LOGIN
no
Yes
Môn
Trang 18e Chøc n¨ng t×m kiÕm th«ng tin vÒ sinh viªn trong khoa cña kh¸ch xem web:
ADMIN
LOGIN
Trang 19f chøc n¨ng xem th«ng tin vÒ sinh viªn trong khoa.
Khách
Sinh viên
Hiển thị thông tin về sinh viên
nhập thông tin tìm kiếm
Trang 20Hiển thị thông tin về sv
Trang 22d.CËp nhËt th«ng tin vÒ sinh viªn.
e Sña th«ng tin vÒ sinh viªn.
Xoá điểm
Điểm
Xoá điểm trong bảng điểm
Cập nhật thông tin
Sinhviên
Cập nhật sinh viên vào trong bảng ghi
Trang 23f Xo¸ th«ng tin sinh viªn.
g.truy vÊn t×m kiÕm th«ng tin sinh viªn.
Sủa thông tin
Sinh viênSửa thông tin sinh viên trong bảng ghi
Xoá thông tin sinh viên
Sinh viên
Xoá thông tin sinh viên trong bảng ghi
Trang 24h kh¸ch xem th«ng tin vÒ sinh viªn.
Truy vấn
Truy vấn tìm kiếm thông tin về sinh viên trong bảng điểm và sinh viên
Xem thông tin
Sinh viên
Điểm
Thông tin tư trong bảng được hiển thị trên trang Web
Trang 25Mô phỏng cấu trúc lệnh truy vấn vào bảng dữ liệu :
sql = "SELECT * FROM tenbang " // truy vấn vào các trờng của bảng
set rs = Server.CreateObject("ADODB.Recordset")
rs.open sql, myconn // mở truy vấn
rs.close // đóng truy vấn
Nhập thông tin về
điểm
Kiểm tra tính hợp lệ
th ờm đi ểm
NO
yes
Trang 27b cập nhật thông tin về sinh viên trong khoa.
Thêm sinh viên vào bảng sinh viên và bảng điểm:
Nhập: Masinhvien, Hotên, Ngày sinh, địa chỉ ,điên thoại ,lốp,giới tính , hệ học
Xoỏ điểm
NO
yes
Trang 28 Xoá thông tin sinh viên trong bảng:
Chức năng : chơng trình sẽ tự đông xoá thông tin về sinh viên khi bạn nhấn vào nút xoá
Sơ đồ xử lý:
Nhập thông tin về
điểm
Kiểm tra tính hợp lệ
Thờm sinh viờn
NO
yes
Trang 29c t×m kiÕm th«ng tin sinh viªn trong khoa:
nhËp : m· sinh viªn, hä tªn , tªn líp ,tªn m«n
nÕu nhËp sai d÷ liÖu ch¬ng tr×nh sÏ th«ng b¸o lçi
xu©t : hiÓn thÞ th«ng tin chi tiÕt vÒ sinh viªn trong khoa
Xoá thông tin sinh viên
NO
yes
Xoá thông tin sinh viên khỏi bảng sinh viên
Trang 30d chức năng cập nhật môn học của sinh viên trong lớp của khoa:
thêm môn học:
Nhập : tên môn học,số trình ,số giờ lý thuyết, số giờ thực hành
Xuất : thông báo nhập thành công,trờng hợp không hợp lệ thì thông báo lỗi trở về giao diện nhập.Chức năng chính của form: thêm môn học vào trong CSDL
Sơ đồ mô tả chức năng:
nhập:
masinhvien,hoten,tenlop
kiểm tra điều kiện
hiển thị thụng tin chi tiết
về sinh viờn trong khoa
NO
YES
Trang 31 xoá môn học :
thông tin về môn học sẽ đợc xoá khỏi bảng tblmon khi bạn click vào nut xoá
sơ đồ mô tả chức năng xoá môn học :
nhập thụng tin:mụn ,số số trỡnh ,số giờ LT,số giờ TH
Kiể
m tra tớnh hợp lệ
Thờm mụn vào trong bảng
tblmon
NO
YES
Trang 32Xoá thông tin về môn khỏi
bảng tblmon
NO
YES
Trang 33Thêm lớp mới vào bảng
tbllophoc
NO
YES
Trang 34Xoá lớp khỏi bảng tbklophoc.
NO
YES
Trang 35CH¦¥NG III THIÕT KÕ Vµ CHôP GIAO DIÖN
I / THIÕ KÕ GIAO DIÖN.
3.1 Form chÝnh:
a form cËp nhËt ®iÓm:
Khách gửi thông tin
trả lời thông tin của khách
cập nhật thông tin
Trang 36b. giao diÖn cËp nhËt sinh viªn :
c giao diªn thªm m«n häc :
Trang 37d giao diÖn thªm líp häc:
e giao diÖn t×m kiÕm th«ng tin vÒ sinh viªn :
Trang 38II / thiÕt kÕ CSDL:
3.2.1 B¶ng ®iÓm:
3.2.2 Bb¶ng sinh viªn:
Trang 393.2.2 B¶ng m«n häc:
3.2.4 B¶ng líp häc:
Trang 403.2.6 B¶ng users:
Trang 413.2.7 Quan hÖ gi÷a c¸c b¶ng:
3.2.8 ThiÕt kÕ query:
3.2.1.1query_ điem:
Trang 423.2.2.2 Query _sinh viªn:
Trang 43CHƯƠNG IV Kết luận.
Thời gian không dài, cùng với kiến thức, nỗ lực cá nhân và với sự hớng dẫn nhiệttình của giáo viên đã giúp tôi hoàn thành WEBSITE quản lý học tập của sinh viên trongKhoa
WEBSITE này có sự phân quyền của ngời quản lý và khách xem
Ngời quản lý: Có thể cập nhật về điểm và thông tin các sinh viên của lớp trongkhoa
Tìm kiếm thông tin các Sinh viên của lớp trong khoa
Khách xem : Có thể xem sơ lợc các thông tin của sinh viên nh họ tên, địa chỉ,ngày tháng năm sinh ,mã sinh viên
Và có thể xem thiết kế giao diện của WEBSITE
Song WEBSITE này vẵn còn có những điểm cha thật hoàn thiện cũng nh cha cậpnhật một cách đầy đủ nhất Rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến bạn xem Mọi ýkiến xin gửi về : email => uocmonho1983@yahoo.com