1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76

50 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 721,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xí nghiệp A76 hiện mới chỉ đợc trang bị hệ thống phần mềm đợc gọi là hệ thống AMASIS, nhằm phục vụ công tác tậphợp số liệu và một số báo cáo chung về quản lý vật t khí tài, quản lý giờ b

Trang 1

Chơng I: Giới thiệu chung về nghiệp vụ quản lý điều

hành bảo dỡng.

I giới thiệu chung

Xí nghiệp máy bay A76 là một tổ chức bảo dỡng đợc phê chuẩn tơng đơng vớimột tổ chức bảo dỡng phê chuẩn theo chuẩn Châu Âu JAR - 145 Về mô hình tổchức và các quy trình làm việc có nhiều nét tơng đồng với nhiều tổ chức bảo dỡngdạng tơng tự trên thế giới Đối với loại máy bay A320, xí nghiệp máy bay A76 đã

đợc cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam phê chuẩn cho thực hiện bảo dỡngmáy bay A320 đến dạng bảo dỡng định kỳ 2C - Check - là dạng bảo dỡng lớnnhất của công tác bảo dỡng nhẹ máy bay A320 Hiện nay, xí nghiệp đang tích cựcchuẩn bị cơ sở vật chất để thực hiện dạng bảo dỡng 4C/5Y - dạng đầu của bảo d-ỡng nặng đại tu máy bay A320

Hiện trạng thực tế của các ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý, điềuhành bảo dỡng có thể nói là đáng lo ngại Xí nghiệp A76 hiện mới chỉ đợc trang

bị hệ thống phần mềm đợc gọi là hệ thống AMASIS, nhằm phục vụ công tác tậphợp số liệu và một số báo cáo chung về quản lý vật t khí tài, quản lý giờ bay,hỏng hóc đại cơng, lu trữ các AD, SB và tự động lập gói công việc trọn gói đốivới dạng bảo dỡng nhẹ Tuy nhiên, việc tập hợp, xử lý thông tin của hệ thống nàychỉ mang tính tĩnh và không thể đem áp dụng để điều hành hàng ngày, hoặc phântích ngắn hạn, tức là quản lý bên trong của xí nghiệp Chính vì vậy, để giải quyếtcông việc có tính động hàng ngày, xí nghiệp hiện đang phải chạy trên những ch-

ơng trình đơn lẻ của từng bộ phận trong xí nghiệp để giải quyết theo những quytrình bảo dỡng hiện hành Tính đơn lẻ, không đồng bộ dẫn đến chậm trễ, sai xót,mất hiệu quả trong điều hành, quản lý đã đặt ra nhiệm vụ với A76 là phải xâydựng mới một hệ thống quản lý kỹ thuật trên cơ sở những chơng trình lẻ hiện cónhằm 2 mục tiêu:

- Quản lý tốt những quy trình bảo dỡng hiện hành

- Cung cấp đầy đủ dữ liệu cho hệ thống chuẩn bị 4C/5Y

Với số lợng nhân viên toàn xí nghiệp tới 500 ngời, xí nghiệp đợc tổ chức theocác phòng ban nh sau:

Trang 2

trung tâm

điều hành bảo d ỡng

bộ phận

đảm bảo chất l ợng

phòng

đảm bảo chất l ợng

đội f70

bộ phận huấn luyện

đào tạo

bộ phận cung ứng

bộ phận kiểm soát chất l ợng

đội ngoại tr ờng

đội xyz

bộ phận kho

phó giám đốc

bộ phận

kế hoạch

sản xuất

Hình 1: Tổ chức Xí nghiệp máy bay A76.

Các phòng của Xí nghiệp phải thực hiện các tác vụ chính nh sau:

Bộ phận Kỹ thuật:

- Đánh giá và xử lý AD, SB, MOD và khuyến cáo của nhà chế tạo

- Nhập dữ liệu và lấy những kết quả từ các chơng trình AMASIS, SAGE,Defect Monitoring, Structure Monitoring cho AMS và chơng trình sửachữa trong kế hoạch và ngoài kế hoạch

- Thực hiện chơng trình kiểm soát trạng thái máy bay ( ETCM ) và chống

ăn mòn máy bay

- Kiểm soát th viện và các tài liệu kỹ thuật

Trang 3

- Thực hiện chơng trình phát triển kỹ thuật nh các dự án phát triển, nghiêncứu cải tiến kỹ thuật Giám sát quản lý mạng thông tin kỹ thuật của xínghiệp.

Bộ phận Kế hoạch:

- Đánh giá và xử lý AMS ( kế hoạch bảo dỡng định kỳ ), WO ( phiếu côngviệc )

- Tạo ra Work Packages ( những gói công việc bảo dỡng )

- Tạo ra Work Plan ( kế hoạch bảo dỡng )

- Điều hành và kiểm soát kế hoạch sản xuất

- Quản lý những biểu mẫu chuẩn nh: AMS, WO, Work Package, JobCard, Work Plan, Spare Requisition

- Lập kế hoạch toàn bộ chu trình bảo dỡng nhẹ 1C – 3C

- Lập chơng trình huấn luyện đào tạo của xí nghiệp

Phòng Bảo dỡng:

- Tổ chức thực hiện đúng nội dung và thời gian: bảo dỡng định kỳ, AD,

SB, MOD, sửa chữa hỏng hóc cho toàn bộ máy bay

- Ghi chép, theo dõi các hỏng hóc tồn đọng, nhật ký kỹ thuật, báo cáochậm giờ, hủy chuyến, báo cáo tình trạng kỹ thuật máy bay hàng ngày

- Theo dõi các máy bay dừng bay vì lý do kỹ thuật, xác định nguyên nhân

và đề ra phơng pháp xử lý

- Lập danh mục hỏng hóc lặp lại, lập kế hoạch triển khai chữa triệt để cáchỏng hóc đó

- Theo dõi toàn bộ hoạt động của máy bay đang khai thác hàng ngày

- Chuẩn bị kho chứa máy bay, trang thiết bị dụng cụ cho công tác bảo ỡng theo kế hoạch đã có

d-Phòng Cung ứng kho:

- Kiểm soát, điều hành hệ thống kho tàng của xí nghiệp

- Quản lý thuê, mua vật t, phụ tùng cho các phân xởng theo kế hoạch

- Cung cấp đầy đủ vật t, phụ tùng phục vụ công tác bảo dỡng định kỳ

Trang 4

- Nhận và xử lý các yêu cầu vật t của bên Kỹ thuật và Bảo dỡng và thựchiện đặt hàng.

- Báo cáo xử lý những yêu cầu SB/AD

- Quản lý các vật t tiêu hao

Phòng Đảm bảo chất lợng:

- Giám sát tuân thủ quy trình bảo dỡng, báo cáo những sai lệch trong bảodỡng

- Đảm bảo thực hiện các tài liệu pháp lý về khả năng đủ điều kiện bay

- Giám sát chơng trình thay đổi kỹ thuật bắt buộc và thông báo thực hiệntuân thủ theo tài liệu hớng dẫn

- Báo cáo về các sự cố mất an toàn xảy ra và đa ra các kiến nghị khắcphục

- Thông báo cho Nhà khai thác, Nhà chế tạo máy bay, Cục HKDD và Nhàchức trách có thẩm quyền về các tình trạng không đủ điều kiện bay

- Lập chơng trình, kế hoạch đánh giá chất lợng của Xí nghiệp, đánh giáchất lợng máy bay

- Cấp chứng chỉ pháp lý cho đội ngũ nhân viên Kỹ thuật quản lý chất ợng

Định kỳ dạng 4C/5Y là một dạng định kỳ bảo dỡng nặng có nội dung tổnghợp, bao gồm tất cả các công việc bảo dỡng nhẹ trớc đây của xí nghiệp nh: 1C,2C, các công việc tân trang nội thất máy bay, thực hiện các cải tiến kỹ thuật vàcác công việc ngoài kế hoạch Đặc biệt, định kỳ bảo dỡng 4C/5Y có khối lợngcông việc lớn, quy mô tổ chức thực hiện rộng và phức tạp, cha đợc thực hiện baogiờ

Toàn bộ quá trình thực hiện bảo dỡng 4C/5Y có thể chia ra theo hai công đoạnchính:

Công đoạn chuẩn bị ( Preparing process ): là quá trình chuẩn bị tất cả các

hạng mục công việc phải làm trong từng lần bảo dỡng dạng 4C/5Y cụ thể và lậplịch trình thực hiện đối với tổng khối lợng công việc của lần bảo dỡng dạng4C/5Y đó

Trang 5

Công đoạn thực hiện ( Performing process ): là quá trình thực hiện toàn bộ

các hạng mục công việc, bao gồm:

Quản lý tiến độ thực hiện định kỳ 4C/5Y

- Điều hành kỹ thuật

- Điều hành kế hoạch bảo dỡng

- Điều hành thực hiện bảo dỡng

- Điều hành kiểm soát chất lợng

- Điều hành cung ứng vật t khí tài

- Điều hành thực hiện bảo dỡng trong phân xởng

- Thực hiện 42 quy trình bảo dỡng nặng riêng cho 4C/5Y

II công đoạn chuẩn bị

1 Phân loại các hạng mục công việc:

Các hạng mục công việc có thể chia thành hai loại cơ bản sau:

Công việc theo kế hoạch: là những công việc đặc trng của quá trình bảo

d-ỡng máy bay do nhà sản xuất máy bay quy định Công việc kế hoạch bao gồm:

- Các công việc đã đợc quy định rõ trong lịch trình bảo dỡng ( AMSTask )

- Ngoài ra, kế hoạch này còn bao gồm các thông báo cải tiến kỹ thuật đã

đợc nhà khai thác chấp nhận thực hiện, các thông báo kỹ thuật bắt buộc( SB, AD, MOD, )

Công việc ngoài kế hoạch: đây là những công việc đòi hỏi bảo dỡng trong

quá trình sử dụng máy bay phát sinh nh:

- Các hạng mục công việc do Bộ phận Kỹ thuật yêu cầu ( ER )

- Các hạng mục do Phòng Bảo dỡng yêu cầu ( MR ) nh khắc phục cáchỏng hóc tồn đọng ( ADD )

- Các hạng mục công việc do Bộ phận Đảm bảo chất lợng yêu cầu( QAR )

2 Các bớc chính trong công đoạn chuẩn bị:

Trang 6

Công đoạn chuẩn bị đợc chia ra làm ba bớc:

Bớc 1: Đánh giá, xác định các hạng mục công việc cần phải thực hiện:

Các hạng mục công việc cần phải thực hiện sẽ đợc xác định từ nhiều nguồnkhác nhau Tham gia vào bớc này có các đơn vị chức năng sau:

- Bộ phận Kỹ thuật thông qua chỉ lệnh kỹ thuật ( EO ) đa ra các yêu cầucông việc dựa trên: các yêu cầu thực hiện AD, SB, MOD của nhà khaithác, các yêu cầu khắc phục của nhà chức trách, những yêu cầu kỹ thuậtphát sinh trong quá trình theo dõi, nghiên cứu đội máy bay

- Bộ phận Kế hoạch bảo dỡng có trách nhiệm đa ra những hạng mục côngviệc trong lịch bảo dỡng định kỳ ( AMS Task ), kết hợp EO, MR và đa racác phiếu công việc ( WO ) tơng ứng

- Phòng Bảo dỡng ( đại diện là Trung tâm điều hành bảo dỡng ) có tráchnhiệm đa ra các hạng mục công việc liên quan đến việc khắc phụcnhững hỏng hóc còn tồn đọng qua MR

- Phòng Đảm bảo chất lợng có trách nhiệm đa ra yêu cầu khắc phục hoặcnhững yêu cầu khuyến cáo của nhà chức trách ( QAR ) đến Bộ phận Kỹthuật Nếu thấy cần thiết, Bộ phận Kỹ thuật sẽ đa ra phơng án thực hiện

Bớc 3: Lên kế hoạch chi tiết cho từng hạng mục:

Bộ phận KHBD phải xác định lịch cụ thể cho từng đầu mục công việc ( JobCard ) và đa ra lịch tổng thể cho toàn bộ gói công việc thông qua Work Plan Điều quan trọng trong công đoạn chuẩn bị là phải xác định đợc lịch cụ thểcho từng JC và đa ra lịch tổng thể cho toàn bộ gói công việc thông qua WPlanbao gồm:

- Lịch bảo dỡng: lịch cụ thể cho từng JC đối với từng ngày cụ thể

Trang 7

- Nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các yêu cầu về khí tài dự phòng, vật ttiêu hao và dụng cụ.

- Nhân lực: những ngời chịu trách nhiệm theo quá trình bảo dỡng và côngnhân kỹ thuật theo nghề nghiệp, trình độ cụ thể

Nguyên tắc hoạt động của công đoạn chuẩn bị trên hệ thống có thể đợctóm tắt theo sơ đồ sau:

Trang 8

Đánh giá, phân tích kỹ thuật

Xem xét các hỏng hóc còn tồn đọng (ADD)

Đ a ra các yêu cầu cần khắc phục

Yêu cầu vật t

Báo cáo hỏng hóc bất th ờng

Tổng kết yêu cầu vật t

Tổng kết báo cáo hỏng hóc bất

th ờng

Bộ phận kế hoạch xác định

Work Package

Ban hành chỉ lệnh kỹ thuật

work package

Bộ phận Kế hoạch lập kế hoạch cho 4C, kết hợp với Bộ phận Cung ứng

Phòng Bảo d ỡng xác nhận về nhân lực

work plan

thực hiện

Trang 9

Hình 2: Công đoạn chuẩn bị nội dung định kỳ

III Công đoạn thực hiện

Công đoạn thực hiện đợc tính bắt đầu từ khi Chỉ huy trởng bảo dỡng ( A/CManager ) nhận kế hoạch thực hiện định kỳ, tức là từ khi Planning Managerthông qua và chuyển Work Plan cho Chỉ huy trởng bảo dỡng Chỉ huy trởng bảodỡng là ngời chịu trách nhiệm cao nhất đảm bảo thực hiện quá trình bảo dỡng4C/5Y đúng tiến độ và đạt chất lợng yêu cầu Chỉ huy trởng bảo dỡng có tráchnhiệm phân công công việc cụ thể cho các tổ công tác và các điều hành viên củamình ( Controllers ) Nguyên tắc chung là đối với từng đầu công việc phải đợctheo dõi chặt chẽ từ chất lợng thực hiện công việc cho đến những công việc phátsinh liên quan Và tất cả đều phải đợc cập nhật liên tục, đều đặn vào hệ thốngmạng máy tính, sao cho tại một thời điểm bất kỳ, thông qua hệ thống mạng, Chỉhuy trởng bảo dỡng có thể nắm đợc tiến độ thực hiện công việc cũng nh nhữngvấn đề phát sinh để kịp thời có biện pháp giải quyết Kết thúc công đoạn thựchiện bảo dỡng 4C/5Y bằng việc bàn giao toàn bộ hồ sơ bảo dỡng 4C/5Y choPhòng Kỹ thuật – Kế hoạch để đóng định kỳ và bàn giao máy bay cho PhòngBảo dỡng để đa vào khai thác

Trang 10

t

điều hành bảo d ỡng

điều hành

kế hoạch

điều hành chất l ợng

điều hành

x ởng

Hình 3: Bộ máy điều hành bảo dỡng 4C/5Y.

Quá trình điều hành bảo dỡng 4C/5Y có thể phân thành 3 nhóm công việc cơbản nh sau:

1 Điều hành cung ứng vật t:

- Giám sát, quản lý, cung ứng đầy đủ và kịp thời mọi yêu cầu về phụ tùng,vật t trong quá trình thực hiện định kỳ bảo dỡng theo kế hoạch định trớccũng nh phát sinh sau này

- Đánh giá, xác định lợng vật t, phụ tùng tiêu hao thực tế cho từng loạicông việc đối với từng máy bay, từng phân xởng

2 Điều hành kỹ thuật:

- Xem xét, đánh giá, trợ giúp xử lý các hỏng hóc tồn đọng, phát sinh tạimáy bay và trong phân xởng Lập các phơng án sửa chữa đối với cáchỏng hóc thuộc cấu trúc khung sờn

Trang 11

- Duy trì chế độ ghi chép, phân tích, đánh giá, tổng hợp, lu trữ các hỏnghóc, lập báo cáo gửi các đơn vị theo quy định.

3 Điều hành thực hiện kế hoạch:

- Theo dõi, giám sát và điều chỉnh kế hoạch thực hiện định kỳ bảo dỡng

- Bố trí kế hoạch thực hiện khắc phục các hỏng hóc phát sinh

- Giám sát và báo cáo kịp thời tiến độ thực hiện công việc tới các đầu mốiliên quan theo đúng quy định

- Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục ký xác nhận hoàn thiện công việc

Trang 12

Điều hành kế hoạch:

- Theo dõi, giám sát và điều chỉnh kế hoạch thực hiện định kỳ bảo dỡng

- Lên lịch phân bổ nhân lực theo yêu cầu thực tế của bảo dỡng

- Bố trí kế hoạch thực hiện khắc phục các hỏng hóc phát sinh

- Giám sát và báo cáo kịp thời tiến độ thực hiện công việc tới các nơi liênquan theo đúng quy định

- Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục ký xác nhận hoàn thiện công việc

- Hoàn tất các hồ sơ bảo dỡng theo yêu cầu

- Đề xuất với Điều hành kế hoạch điều chỉnh lịch bảo dỡng theo yêu cầu

Trang 13

- Báo cáo tiêu hao phụ tùng, vật t, nhân công thực tế cho từng công việctrong quá trình thực hiện công việc tại các phân xởng.

- Thực hiện quy trình giám sát chất lợng bảo dỡng

IV Các từ viết tắt dùng trong đồ án:

Chơng II: Tổng quan về mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ

I Một số khái niệm

Trang 14

1 Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu đợc tổ chức lu trữ trên một hệ thống lu trữ

tin theo một quy cách thống nhất để có thể phục vụ tốt các chức năng mô tả, tìmkiếm và cập nhật thông tin ( sửa, xoá, bổ sung thông tin )

Phần chơng trình có thể xử lý, khai thác và phát triển CSDL là Hệ quản trị cơ

sở dữ liệu ( HQTCSDL, Database Management System ) Theo nghĩa này,

HQTCSDL có một nhiệm vụ rất quan trọng nh là một bộ diễn dịch với ngôn ngữbậc cao nhằm giúp ngời sử dụng có thể dùng đợc hệ thống, mà ít nhiều không cầnquan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy

2 Kiến trúc của một hệ cơ sở dữ liệu

Một CSDL đợc phân thành các mức khác nhau ở đây có thể xem nh chỉ cómột CSDL đơn giản và có một hệ phần mềm QTCSDL

Phần CSDL mức vật lý là các tệp dữ liệu theo một cấu trúc nào đó đợc lu trên

các thiết bị nhớ thứ cấp ( đĩa, băng từ )

CSDL mức khái niệm là một sự biểu diễn trừu tợng của CSDL mức vật lý.

Nói cách khác, CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức khái niệm

Các khung nhìn ( View ) là cách nhìn, là quan niệm của từng ngời sử dụng

đối với CSDL mức khái niệm Sự khác nhau giữa khung nhìn và mức khái niệmthực chất là không lớn

Thể hiện ( instance ): Một khi CSDL đã đợc thiết kế, ngời ta thờng quan tâm

tới “bộ khung” của CSDL Dữ liệu hiện có trong CSDL gọi là thể hiện của CSDL,

mặc dù khi dữ liệu thay đổi trong một chu kỳ thời gian nào đó thì “bộ khung” củaCSDL vẫn không thay đổi

Lợc đồ ( scheme ): Thờng thì “bộ khung” bao gồm một số danh mục, hoặc

chỉ tiêu hoặc một số thực thể có thể có mối quan hệ nào đó với nhau, ở đây sửdụng thuật ngữ lợc đồ” để thay cho khái niệm “bộ khung”.

Lợc đồ khái niệm là bộ khung của CSDL khái niệm, còn lợc đồ vật lý dùng

cho bộ khung của CSDL mức vật lý, khung nhìn đợc gọi là Lợc đồ con (Subscheme).

Cơ sở dữ liệu vật lý: Mức thấp nhất của kiến trúc một hệ CSDL là cơ sơ dữ

liệu vật lý CSDL vật lý có thể đợc xem là đợc tổ chức ở nhiều mức khác nhau nhbản ghi và tệp

Lợc đồ khái niệm và mô hình dữ liệu

Trang 15

Lợc đồ khái niệm là sự biểu diễn thế giới thực bằng một loạt ngôn ngữ phủ

hợp Hệ QTCSDL cung cấp ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (data definition language) để xác định lợc đồ khái niệm Đây là ngôn ngữ bậc cao, có khả năng

mô tả lợc đồ khái niệm bằng cách biểu diễn mô hình dữ liệu

Hiện có nhiều loại mô hình dữ liệu Ba loại mô hình dữ liệu đang đợc sử dụnglà:

Mô hình phân cấp (Hireachical model): Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các

nút biểu diễn các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha đợc liên hệ theo mốiquan hệ xác định

Mô hình dới (Network model): Mô hình mới đợc biểu diễn là một đồ thị có hớng Mô hình quan hệ (Relational model): Mô hình này dựa trên cơ sơ khái niệm lý

thuyết tập hợp của các quan hệ, tức là tập hợp các k-bộ với k cố định

Tính độc lập dữ liệu

Từ khung nhìn, tới CSDL khái niệm và CSDL vật lý cho thấy có hai mức

“độc lập dữ liệu” Thứ nhất: lợc đồ vật lý có thể thay đổi mà không cần thay đổilợc đồ con Việc tổ chức lại CSDL vật lý có thể làm thay đổi hiệu quả tính toáncủa các chơng trình ứng dụng nhng không đòi hỏi phải viết lại các chơng trình

đó Tính độc lập này gọi là độc lập dữ liệu mức vật lý

Mối quan hệ giữa các khung nhìn và lợc đồ khái niệm cho thêm một loại độclập nữa, gọi là độc lập dữ liệu logic Khi sử dụng một CSDL, có thể cần thiết phải

thay đổi lợc đồ khái niệm nh thêm thông tin về các loại khác nhau của các thựcthể hoặc bớt, xoá các thông tin về các thực thể tồn tại trong CSDL Việc thay đổilợc đồ khái niệm không làm ảnh hởng tới các lợc đồ con đang tồn tại, do đókhông cần thiết phải thay đổi các chơng trình ứng dụng

Vì thế, tính độc lập dữ liệu là mục tiêu chủ yếu của các hệ CSDL Có thể địnhnghĩa tính độc lập dữ liệu là “tính bất biến các hệ ứng dụng đối với các thay đổi trong cấu trúc lu trữ và chiến lợc truy nhập (Date).

Trong ba loại mô hình nêu trên thì mô hình quan hệ có nhiều u điểm và đợcnhiều ngời quan tâm hơn cả, bởi lẽ, mô hình dữ liệu quan hệ có tính độc lập dữliệu rất cao, lại dễ dàng sử dụng điều quan trọng hơn cả, mô hình quan hệ đợchình thức hoá toán học tốt, do đó đợc nghiên cứu phát triển và cho đợc nhiều kếtquả lí thuyết cũng nh ứng dụng trong thực tiễn

Trên cơ sở mô hình dữ liệu quan hệ, đến nay đã phát triển thêm một số môhình khác nhằm mô tả và thể hiện thế giới thực một cách chính xác và phù hợp

Trang 16

hơn nh mô hình quan hệ thực thể (Entily Relationship Model), mô hình dữ liệu ớng đối tợng (Object Oriented Model), v.v

h-II Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ

Gọi R={A1, ,A n} là tập hữu hạn của các thuộc tính, mỗi thuộc tính A i với

Trang 17

DEL (r ; d1, d2, , dn).

Phép thay đổi (CH)

Trong thực tế, không phải lúc nào cũng dùng phép chèn hoặc loại bỏ một bộ,

mà nhiều khi chỉ cần sửa đổi một số giá trị nào đó tại một số thuộc tính, lúc đó tacần phải sử dụng phép thay đổi

Gọi tập {C1, ,C p}⊆{A1, ,A n} là tập các thuộc tính mà tại đó các giá trị của bộcần thay đổi, khi đó phép thay đổi có dạng: r =r\tt'

CH (r ; A1= d1, , An= dn ; C1= e1, , Cp= ep)

Trang 18

Có thể nói hệ thống quản lý điều hành bảo dỡng của A76 mới chỉ đạt đợc ởmức bán tự động, từ việc lên kế hoạch cho đến việc kiểm tra, hoàn tất các góicông việc hiện đang đợc thực hiện tơng đối thủ công Điều đó dẫn đến một loạtcác nhợc điểm cơ bản sau:

- Cha có hệ thống thông tin thống nhất Chỉ có các máy PC chạy riêng lẻ,với các ứng dụng do các bộ phận tự phát triển để đáp ứng các nhu cầucủa từng bộ phận, dẫn đến phải nhập thông tin nhiều lần, tốn công sức

- Thông tin bị lặp lại ở nhiều nơi, dẫn đến sai lệch, không chính xác

- Cha có sự phân tích nhu cầu thông tin trên mức quy mô toàn xí nghiệp

và tại từng bộ phận, dẫn đến cha có chiến lợc phát triển công nghệ thôngtin cho toàn xí nghiệp

- Việc quản lý thông tin trong xí nghiệp còn rời rạc, dẫn đến tình trạngtrong quá trình thực hiện một dạng bảo dỡng không nắm đợc tiến độ củacông việc, mức độ hoàn thành và công việc phát sinh trong quá trìnhthực hiện; tốn nhiều thời gian và nhân lực cho việc chuẩn bị cũng nhhoàn tất các công việc; sau mỗi lần bảo dỡng không có đợc các số liệuthống kê về tiêu hao vật t, khí tài, thời gian tác nghiệp

Dạng bảo dỡng nặng 4C/5Y đòi hỏi công tác quản lý điều hành bảo dỡng phải

đợc thực hiện với chuẩn mực cao hơn, trình độ quản lý cao hơn và hiệu quả hơn.Vì vậy, mạng máy tính quản lý bảo dỡng 4C/5Y phải đảm bảo đợc những yêu cầucơ bản sau

Trang 19

2 Các yêu cầu đối với hệ thống mới

a Các yêu cầu chung

- Toàn bộ các hạng mục công việc bảo dỡng ( theo kế hoạch và ngoài kếhoạch ) phải đợc quản lý, lu trữ tại các ngân hàng dữ liệu

- Đơn giản trong việc cập nhật số liệu, đọc số liệu, in các báo cáo và cókhả năng triết xuất số liệu sang các dạng ứng dụng khác nh Excel,FoxPro,

- Độ an toàn cao trong việc lu trữ số liệu

- Đảm bảo điều hành mọi công việc bảo dỡng 4C/5Y trên mạng

- Đảm bảo kết nối thông tin với các hệ thống hiện có

- Phân quyền chi tiết cho các đối tợng sử dụng, đảm bảo tính chính xác và

độ tin cậy của số liệu

- Tự động hoá tối đa các thao tác trên mạng

- Đảm bảo giao diện song ngữ Việt – Anh để đảm bảo sự chính xác củathuật ngữ

- Cung cấp cả giao diện Web và giao diện Windows cho ngời dùng

- Chơng trình có thể mở và có thể phát triển mở rộng trong tơng lai

b Các yêu cầu cụ thể

* Chơng trình quản lý điều hành bảo dỡng xí nghiệp:

Chơng trình thể hiện đợc đúng theo quy trình quản lý xí nghiệp Chức năngchủ yếu là lập danh sách, tìm kiếm, thêm bớt, cảnh báo tự động, cho cácmodule:

Trang 20

 Quản lý đào tạo huấn luyện.

Quản lý chất lợng:

+ Quản lý các nhợng bộ

 Quản lý các khuyến cáo của nhà chức trách

 Đa ra QAR tới bộ phận kỹ thuật

 Quản lý phê chuẩn chứng chỉ

 Quản lý thanh tra kỹ thuật máy bay

Quản lý bảo dỡng:

 Quản lý hỏng hóc tồn đọng ( ADD )

 Quản lý tình trạng kỹ thuật máy bay hàng ngày

 Quản lý chậm giờ, huỷ chuyến

 Quản lý các hỏng hóc lặt vặt

Quản lý vật t:

 Quản lý điều hành kho vật t

 Quản lý cung ứng vật t, phụ tùng máy bay

 Quản lý cung ứng vật t, công cụ các phân xởng

Quản lý kế hoạch bảo dỡng:

 Quản lý kế hoạch bảo dỡng

 Quản lý phiếu công việc

 Tạo lập và kiểm soát gói công việc

 Quản lý các công việc làm thêm

 Quản lý danh mục vật t, phụ tùng phục vụ bảo dỡng định kỳ

 Quản lý các tài liệu bảo dỡng

* Chơng trình quản lý điều hành bảo dỡng nặng 4C/5Y:

Mô tả chi tiết các hoạt động liên quan tới 4C/5Y sẽ đợc trình bày ở cácmục sau

* Chơng trình quản lý chi phí bảo dỡng định kỳ 4C/5Y:

Trang 21

Đây có thể coi là một chức năng của chơng trình quản lý kỹ thuật chungA76 và của 4C/5Y Chơng trình này có chức năng tổng hợp các chi phí trongthực hiện một bảo dỡng ( nh 4C/5Y cho một máy bay nào đó ), và in ra các chứng

từ cần thiết

* Chơng trình tra cứu kỹ thuật:

Chơng trình hộ trợ tra cứu những yêu cầu cụ thể sau:

- Chuyển đổi dữ liệu, thông tin từ hệ thống AMASIS, xử lý và cung cấpcho các chơng trình quản lý điều hành trên

- Nhận yêu cầu từ các chơng trình điều hành bảo dỡng trên, tra cứu tàiliệu kỹ thuật từ phần mềm CAATS – ADRES và đa ra quy trình thựchiện từng công việc

- Tra cứu đợc các thông tin kỹ thuật theo yêu cầu cụ thể

II Phân tích chức năng

1 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống

Theo yêu cầu của đồ án này, hệ thống quản lý điều hành bảo dỡng máy bay ở

Xí nghiệp A76 cần thực hiện các chức năng chính sau:

Trang 22

quản lý bảo d ỡng nặng 4c/5y

quản lý thông

tin hệ thống

cập nhật store request

cập nhật work pack tạo work pack

tạo store request

quản lý thông tin thiết bị / máy bay

quản lý nhân viên

quản lý work package

quản lý task nhiệm vụ

phân ng ời thực hiện

phân ngày thực hiện

đóng jobcard

đóng work pack

lập báo cáo

in báo cáo

tạo work order

tạo jobcard Phân quyền

Hình 4: Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lí bảo dỡng.

Trang 23

2 Phân tích chi tiết các chức năng của hệ thống

- Phân quyền: Khi có một ngời dùng, ngời quản trị cần phải phân cho

ng-ời dùng một hay nhiều quyền để ngng-ời dùng có thể truy cập vào hệ thống

và cập nhật các CSDL theo quyền của mình

Trang 24

quản lý ng ời dùng

Thêm ng ời dùng mới

Cập nhật thông tin ng ời dùng

Phân quyền

2.1.2 Chức năng Quản lý các danh mục

Chức năng này nhằm quản lý thông tin về các danh mục phục vụ cho quá trìnhbảo dỡng nh: các task ( nhiệm vụ ), các thủ tục bảo dỡng ( Protocols ), thiết bị/máy bay, nhân viên Chức năng này liên quan đến Bộ phận Kỹ thuật và Bộ phận

Kế hoạch, và bao gồm các chức năng sau:

- Quản lý task: Chức năng này liên quan đến Bộ phận Kỹ thuật Nhân viên

Kỹ thuật có quyền: tạo các task và cập nhật thông tin của các task

- Quản lý thông tin Protocols: Bộ phận Kỹ thuật có quyền quản lý thôngtin về các thủ tục bảo dỡng máy bay

- Quản lý thông tin thiết bị/ máy bay: Chức năng này cũng liên quan đến

Bộ phận Kỹ thuật Nhân viên Kỹ thuật có quyền cập nhật CSDL Thiếtbị/ máy bay để thêm mới thông tin về thiết bị/ máy bay, hoặc sửa đổi cácthông tin liên quan đến thiết bị/ máy bay

- Quản lý nhân viên: Chức năng này liên quan đến Bộ phận Kế hoạch.Nhân viên Kế hoạch có quyền truy cập CSDL Nhân viên để thêm thôngtin về nhân viên mới, sửa đổi hoặc xoá thông tin về một nhân viên

Trang 25

quản lý các danh mục

quản lý task

quản lý thông tin thiết bị/

máy bay

quản lý nhân viên

Tạo Task

Cập nhật thông

tin về Task

Tạo thông tin thiết bị/ máy bay

Cập nhật thông tin thiết bị/

máy bay

Thêm thông tin nhân viên mới

Cập nhật thông tin nhân viên

2.2 Chức năng Quản lý Work Package

Chức năng này đợc phân cho ngời dùng có quyền Planning ( Bộ phận Kếhoạch ) Chức năng này bao gồm các chức năng phục vụ chính cho quá trình lậplịch và thực hiện bảo dỡng

- Tạo Work Pack: Khi có các yêu cầu về kỹ thuật đòi hỏi thực hiện bảo ỡng một máy bay hay thiết bị nào đó, Nhân viên Kế hoạch có tráchnhiệm và quyền truy cập hệ thống tạo gói công việc bảo dỡng ( WorkPackage )

d Cập nhật Work Pack: Nhân viên Kế hoạch có quyền truy cập hệ thống

và cập nhật CSDL Work Pack để cập nhật các thông tin về gói công việc

- Tạo Work Order: Để thực hiện gói công việc bảo dỡng, Nhân viên Kếhoạch cần phải tạo thông tin về các Work Order ( thứ tự công việc bảodơng )

- Tạo Jobcard: Để tối u cho việc lập lịch và thực hiện bảo dỡng, Nhân viên

Kế hoạch phải cập nhật thông tin về các WO, nhóm các WO lại để tạoJobcard Jobcard chính là cơ sở cho việc thực hiện bảo dỡng

Ngày đăng: 23/06/2016, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tổ chức Xí nghiệp máy bay A76. - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 1 Tổ chức Xí nghiệp máy bay A76 (Trang 2)
Hình 3: Bộ máy điều hành bảo dỡng 4C/5Y. - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 3 Bộ máy điều hành bảo dỡng 4C/5Y (Trang 10)
Hình 4: Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lí bảo dỡng. - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 4 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lí bảo dỡng (Trang 22)
3. Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống Quản lý bảo dỡng nặng 4C/5Y - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
3. Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống Quản lý bảo dỡng nặng 4C/5Y (Trang 28)
Hình 5: Sơ đồ ngữ cảnh - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 5 Sơ đồ ngữ cảnh (Trang 29)
Hình 6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 30)
Hình 7: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý ngời dùng - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 7 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý ngời dùng (Trang 31)
3.4. Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý các danh mục - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
3.4. Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý các danh mục (Trang 32)
3.5. Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý Work Package - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
3.5. Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý Work Package (Trang 33)
Hình 10: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý vật t - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 10 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý vật t (Trang 34)
Hình 11: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý thực hiện bảo dỡng - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 11 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Quản lý thực hiện bảo dỡng (Trang 35)
Hình 12: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Báo cáo - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 12 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Báo cáo (Trang 36)
Hình 13: Sơ đồ quan hệ. - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 13 Sơ đồ quan hệ (Trang 38)
2.12. Sơ đồ thực thể quan hệ - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
2.12. Sơ đồ thực thể quan hệ (Trang 48)
Hình 14: Sơ đồ thực thể quan hệ. - Đè tài quản lý bảo dưỡng xí nghiệp máy bay a76
Hình 14 Sơ đồ thực thể quan hệ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w